1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN TIẾN HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC LỚP 11

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 76,9 KB
File đính kèm document_tailieudaihoc (7).rar (16 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IV. HƯỚNG DẪN TIẾN HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Bài thực hành số 1. Bài 6 – 8: TÍNH AXIT BAZƠ. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. Mục tiêu 1. Về kiến thức Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 2. Về kĩ năng Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệmvà với lượng nhỏ hóa chất II. Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cần chuẩn bị cho một nhóm thực hành. 1. Dụng cụ thí nghiệm: Mặt kính đồng hồ hoặc đế sứ: 1 Ống nghiệm 6 Cặp gỗ (cặp ống nghiệm bằng gỗ)2

Trang 1

CHƯƠNG IV HƯỚNG DẪN TIẾN HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bài thực hành số 1

Bài 6 – 8: TÍNH AXIT BAZƠ

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệmvà với lượng nhỏ hóa chất

II Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cần chuẩn bị cho một nhóm thực hành

- Chậu thủy tinh 1

- Chổi rửa ống nghiệm 1

- Thìa thủy tinh lấy hóa chất rắn 2

COONa 0,10M - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch NaOH 0,10M - Dung dịch ZnSO

4

1M

- Giấy đo độ pH

III Các hoạt động trong giờ thực hành của học sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại ngắn gọn cách tiến hành các thí nghiệm và nhấn mạnh những điểm cần chú ý về kĩ năng (có thể tóm tắt bằng bảng phụ hoặc chiếu lên màn hình)

Giáo viên chia học sinh trong lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 – 5 học sinh Phân công nhóm trưởng điều hành, phân công công việc trong nhóm Cụ thể:

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 1

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 2 phần a,b

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 2 phần c

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 2 phần d

Nếu nhóm học sinh đông hơn thì phân công 2 em phụ trách một thí nghiệm từ chuẩn bị, tiến hành, nhận xét

1 Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ

a Chuẩn bị:

Trang 2

- Lấy 4 mảnh giấy chỉ thị pH và đặt vào mảnh kính đồng hồ ở 4 vị trí cách nhau

(hoặc đặt vào 4 hõm nhỏ của đế sứ)

4

Cl, CH

3

COONa, NaOH lên các mảnh

giấy chỉ thị pH đặt trong mảnh kính, so sánh màu của các mảnh giấy chỉ thị pH với giấy

đo độ pH chuẩn, ghi giá trị pH tương ứng của từng dung dịch Giải thích

a Quan sát hiện tượng và giải thích

- Nhỏ dung dịch HCl 0,10M lên giấy chỉ thị pH, giấy chuyển sang màu ứng với

pH≈ 1 Môi trường axit mạnh do HCl điện li hoàn toàn trong dung dịch

Cl lên giấy chỉ thị pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH≈ 5

Môi trường axit yếu do muối NH

4

Cl tạo bởi gốc axit mạnh và gốc bazơ yếu Khi

tan trong nước, gốc bazơ yếu bị thủy phân làm cho dung dịch có tính axit yếu

Qúa trình xảy ra trong dung dịch:

Trang 3

pH≈ 9 Môi trường bazơ yếu Muối CH

3

COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc

axit yếu, khi tan trong nước gốc axit yếu bị thủy phân làm cho dung dịch có tính bazơ

Quá trình xảy ra trong dung dịch:

- Chỉ nhỏ 1 giọt của từng dung dịch vào các mảnh giấy chỉ thị pH, không nhỏ nhiều

để tránh hiện tượng các dung dịch chảy ra và lẫn vào các dung dịch khác làm màu của giấy chỉ thị không chính xác

- Tiến hành thí nghiệm tốt nhất trong hõm nhỏ của đế sứ, mỗi hõm nhỏ sẽ chứa một mảnh giấy chỉ thị pH để nhận các dung dịch khác nhau nên có nhỏ 3 – 4 giọt dung dịch cũng không ảnh hưởng đến độ chính xác của thí nghiệm

2 Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Trang 4

Nhận xét hiện tượng xảy ra.

Hiện tượng và giải thích:

- Trong ống nghiệm có kết tủa trắng của muối CaCO

Gạn lấy kết tủa trong ống nghiệm ở thí nghiệm 1a rồi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào kết tủa

và lắc nhẹ Nhận xét các hiện tượng xảy ra

Hiện tượng và giải thích:

- Nhỏ dung dịch axit HCl vào kết tủa, kết tủa tan dần và có khí thoát ra khỏi dung

Trang 5

Cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH loãng Nhỏ vào đó 2 giọt dung dịch

phenolphtalein và lắc nhẹ.Dung dịch chuyển màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc ống nghiệm cho đến khi mất màu hoàn toàn

Hiện tượng và giải thích:

- Dung dịch NaOH có môi trường kiềm nên làm cho phenolphtalein chuyển màu

hồng

- Nhỏ dung dịch axit HCl vào dung dịch phản ứng trung hòa giữa axit HCl và

NaOH đã xảy ra tạo thành dung dịch muối trung hòa NaCl và nước Môi trường

trung tính nên dung dịch phenolphtalein không có màu

- Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm:

, nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH khoảng

5 – 6 giọt, có kết tủa của Zn(OH)

2

tạo ra Nhỏ tiếp dung dịch NaOH cho đến dư, vừa nhỏ

NaOH vừa lắc ống nghiệm Quan sát các hiện tượng xảy ra

Hiện tượng và giải thích:

- Khi nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO

Trang 6

tạo thành dung dịch muối tan

- Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm:

Phương trình hóa học của phản ứng điều chế Zn(OH)

- Chú ý khi lấy dung dịch axit, dung dịch NaOH không để dung dịch dây ra tay, quần áo

- Chú ý quan sát các chất từ trạng thái ban đầu trước khi thí nghiệm và trong khi tiến hành thí nghiệm

- Ghi chép đầy đủ các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm từ khi bắt đầu cho hóa chất vào đến khi kết thúc thí nghiệm

Kết thúc thí nghiệm giáo viên nhắc nhở học sinh phân công:

- Dọn dẹp chỗ làm việc và rửa sạch các dụng cụ thí nghiệm

Trang 7

- Đổ toàn bộ các chất trong các ống nghiệm sau khi thí nghiệm xong vào chỗ qui định.

- Ống nghiệm đã rửa sạch được úp trong giá để ống nghiệm

- Các hóa chất được xếp theo hàng (nhãn ghi tên các hóa chất quay ra phía ngoài) vào các khay đựng hóa chất và dụng cụ của nhóm

Viết tường trình thí nghiệm vào vở thí nghiệm

Tường trình thí nghiệm được viết riêng theo từng cá nhân

Nội dung tường trình gồm:

- Tên bài thực hành:

- Trình bày ngắn gọn cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được,

giải thích, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm ở

dạng phân tử và ion rút gọn

Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Trình bày với từng thí nghiệm nhỏ 2a, 2b, 2c, 2d theo trình tự như trên

Bài thực hành số 2

Bài 14 – 18 TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ

PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC

I Mục tiêu của bài học:

- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất trong ống nghiệm

- Cách tiến hành thí nghiệm đảm bảo an toàn, chính xác

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cho một nhóm thực hành

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Ống nghiệm 10 - Giá để ống nghiệm 1

- Bộ giá thí nghiệm 1 - Đèn cồn 1

- Kẹp gỗ 1 - Kẹp sắt 1

- Cốc thủy tinh 50ml 1 (đựng các núm bông tẩm dung dịch NaOH)

- Chậu thủy tinh to 1 (đựng một ít cát)

Trang 8

- Các núm bông tẩm dung dịch NaOH

III Các hoạt động của học sinh trong giờ thực hành

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại ngắn gọn cách tiến hành các thí nghiệm và nhấn mạnh các điểm cần chú ý về kĩ năng (có thể tóm tắt bằng bảng phụ hoặc chiếu lên màn hình)

Giáo viên chia học sinh trong lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 đến 5 học sinh Phân công nhóm trưởng điều hành, phân công công việc trong nhóm Cụ thể:

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 1

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 2

- Một học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 3

- Hai học sinh chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm 4

Nếu học sinh đông, nhóm học sinh từ 6-8 học sinh thì phân công số học sinh phụ trách một thí nghiệm tăng lên

Giáo viên cần chú ý:

- Cần đảm bảo để mọi học sinh đều được tự tay chuẩn bị và tiến hành ít nhất một

thí nghiệm trong một bài thực hành

- Không nên để tình trạng chỉ một học sinh tiến hành tất cả các thí nghiệm còn cả

nhóm chỉ quan sát Mọi học sinh đều quan sát và tự tay ghi chép hiện tượng thí

nghiệm

- Không nên để tình trạng một học sinh ghi chép hiện tượng sau đó cả nhóm sử

dụng chung và cùng nhau làm tường trình rồi cá nhân chép lại

- Vai trò nhóm trưởng cũng phải thay đổi để mọi học sinh đều được thực hiện vai

trò này

1 Thí nghiệm 1: Thử tính chất của dung dịch amoniac (Hóa học 11 nâng cao)

a Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Giá đựng ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

- Các lọ hóa chất: Dung dịch amoniac, phenolphtalein, dung dịch muối AlCl

Nhỏ 5-6 giọt dung dịch muối nhôm clorua vào ống nghiệm thứ hai Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích

c Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:

Hiện tượng:

- Khi nhỏ1-2 giọt dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch NH

3

, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng

- Khi nhỏ 5-6 giọt dung dịch muối nhôm clorua vào ống nghiệm chứa 1ml dung

dịch NH

3

, xuất hiện kết tủa keo màu trắng

Giải thích:

Trang 9

- Khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH

3

, dung dịch chuyển màu

hồng là do dung dịch amoniac có môi trường kiềm Khi tan trong nước, một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H

-) đã làm chuyển màu dung dịch phenolphtalein

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:

có tính kiềm yếu đã tác dụng với muối nhôm tạo hiđroxit không tan

Phương trình hóa học của phản ứng:

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, kẹp sắt, diêm

Các dung dịch: Axit nitric đặc, axit nitric loãng, đồng mảnh, các núm bông tẩm dung dịch NaOH (đựng trong cốc thủy tinh)

Trang 10

trình hóa học.

Thí nghiệm 2b

Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và lấy vào ống nghiệm 1ml dung dịch HNO

3

loãng rồi cho

tiếp một mảnh đồng nhỏ Dùng kẹp sắt lấy một núm bông đã tẩm dung dịch NaOH đậy lên miệng ống nghiệm Châm đèn cồn và đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát mảnh đồng, màu của khí bay ra và màu của dung dịch Giải thích và viết phương trình hóa học

c Quan sát hiện tượng và giải thích

lập tức, mảnh đồng tan ra, có khí màu nâu đỏ thoát ra mạnh

- Dung dịch chuyển sang màu xanh tươi của muối Cu(NO

là khí màu nâu thoát

ra, đồng bị oxi hóa tạo muối đồng (II) nitrat làm cho dung dịch có màu xanh

Phản ứng xảy ra mạnh ngay ở điều kiện thường

Phương trình hóa học của phản ứng:

chậm gần như không có hiện tượng gì

- Đun nóng ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, có khí không màu bay ra, dung dịch chuyển màu xanh

Giải thích:

- Khi cho mảnh đồng vào HNO

3

loãng phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường

nên không quan sát rõ các hiện tượng

- Khi đun nóng nhẹ phản ứng xảy ra mạnh hơn, axit nitric loãng bị khử đến NO là khí không màu Đồng bị oxi hóa thành Cu

2+

Trang 11

, dung dịch chuyển màu xanh lam của

- Khi thí nghiệm với axit nitric chỉ lấy một lượng nhỏ (trong khoảng 0,5 – 1ml, tối

đa là 1ml) không lấy nhiều vì sản phẩm của phản ứng có các khí độc NO, NO

- Nếu bị axit dây ra tay phải rửa ngay bằng nước nhiều lần rồi rửa tiếp bằng dung dịch NaHCO

3

hoặc dùng bông tẩm dung dịch này đắp lên chỗ bỏng axit cho đến

khi thấy hết rát thì rửa lại bằng nước Nếu vết bỏng lớn thì xử lí như trên rồi đưa ngay đến cơ sở y tế xử lí tiếp

3 Thí nghiệm 3: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy

cho vào một ống nghiệm chịu nhiệt, khoảng 3-4 thìa

thủy tinh Cặp ống nghiệm chứa KNO

3

thẳng đứng trên giá thí nghiệm rồi đặt giá thí

nghiệm vào trong chậu cát (hình vẽ 2.1)

Hình vẽ 2.1 Thí nghiệm tính oxi hóa của muối KNO

3

nóng chảy

Dùng đèn cồn đốt nóng ống nghiệm cho muối kali nitrat nóng chảy hoàn toàn.Tiếp tục đun nóng ống nghiệm, đồng thời dùng kẹp sắt kẹp một mẩu than gỗ nhỏ (bằng hạt ngô nhỏ) đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho nóng đỏ một phần Khi muối KNO

3

bắt đầu phân hủy

Trang 12

có các bọt khí nhỏ xuất hiện (sôi lăn tăn) thì bỏ mẩu than đã nóng đỏ vào Quan sát sự cháy tiếp tục của mẩu than.Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học.

c Quan sát hiện tượng và giải thích:

Hiện tượng:

- Khi đun muối kali nitrat nóng chảy hoàn toàn, đun tiếp thì có bọt khí thoát ra

- Khi cho mẩu than đã hơ nóng đỏ một phần vào muối kali nitrat nóng chảy và phân hủy thì mẩu than cháy đỏ rực trong ống nghiệm và nhảy lung tung trên mặt chất

lỏng

Giải thích:

- Khi đun muối KNO

3

nóng chảy hoàn toàn, đun tiếp thì có bọt khí thoát ra là do

muối kali nitrat bị nhiệt phân tạo thành muối kali nitrit và giải phóng khí oxi

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:

nóng chảy, mẩu than cháy đỏ rực là do

cacbon đã tác dụng với oxi do KNO

3

bị nhiệt phân hủy ra tạo thành khí CO

2

Khí thoát ra đẩy cho mẩu than cháy đỏ rực nhảy lung tung trên mặt chất lỏng

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:

bắt đầu phân hủy giải phóng oxi thì mới cho mẩu than hơ nóng đỏ vào

- Kết hợp quá trình đun nóng muối KNO

3

thì cũng đốt nóng mẩu than, chỉ cần mẩu than

nóng đỏ một phần là có thể cho vào muối KNO

3

đã phân hủy

- Khi cho mẩu than vào thấy phản ứng xảy ra mạnh, mẩu than cháy đỏ rực thì có thể bỏ đèn cồn

Trang 13

4 Thí nghiệm 4: Phân biệt một số loại phân bón hóa học.

a Chuẩn bị

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, diêm, thìa thủy tinh

Các lọ hóa chất: amoni sunfat, kali clorua, supephotphat kép, nước cất, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO

Cho vào mỗi ống nghiệm 4 – 5 ml nước cất và lắc nhẹ ống nghiệm cho đến khi các chất tan hết Quan sát mức độ tan của các loại phân bón trong nước

Quan sát trạng thái và mức độ tan trong nước của các loại phân bón hóa học ta thấy:

- Amoni sunfat có dạng tinh thể nhỏ, không màu, tan nhanh trong nước

- Kali clorua có dạng tinh thể nhỏ, không màu, tan nhanh trong nước

có dạng bột, màu xám, tan chậm hơn trong nước

Thí nghiệm 4a Phân đạm amoni sunfat

Lấy khoảng 1ml dung dịch của mỗi loại phân bón vừa pha chế vào từng ống nghiệm riêng biệt Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 ml dung dịch NaOH rồi đun nóng nhẹ và đạt lên miệng mỗi ống nghiệm một mảnh giấy quỳ tím ẩm Quan sát mảnh giấy quỳ tím ở miệng ống nghiệm nào chuyển sang màu xanh thì ống nghiệm đó chứa dung dịch amoni sunfat Viết phương trình hóa học và giải thích

Thí nghiệm 4b Phân kali clorua và supephotphat kép

Lấy khỏang 1ml dung dịch vừa pha chế của hai loại phân bón còn lại vào hai ống nghiệm riêng rẽ Nhỏ 2-3 giọt dung dịch AgNO

3

vào từng ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy

ra trong hai ống nghiệm Phân biệt hai loại phân bón trên Giải thích và viết phương trình hóa học của các phản ứng

c Quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm 4a

Hiện tượng:

- Khi cho dung dịch NaOH vào các ống nghiệm đựng riêng rẽ dung dịch của 3 loại phân bón trên và đun nóng từng ống nghiệm, trên miệng ống có mảnh giấy quỳ

tím ẩm thì chỉ có ống nghiệm chứa dung dịch muối amoni sunfat giấy quỳ tím

mới chuyển màu xanh

- Giấy quỳ tím ở trên miệng các ống nghiệm chứa các dung dịch kali clorua và

supephotphat kép vẫn không thay đổi màu

Giải thích:

Ống nghiệm chứa muối amoni sunfat và dung dịch NaOH đun nóng có khí amoniac thoát

ra bay lên và làm xanh giấy quỳ tím Do đó ta phân biệt được phân bón amoni sunfat với hai loại phân bón KCl và supephotphat kép

Phương trình hóa học xảy ra:

Trang 14

vào hai ống nghiệm đựng riêng rẽ dung dịch kali

clorua và dung dịch supephotphát ta thấy trong một ống nghiệm có kết tủa màu vàng và một ống nghiệm có kết tủa trắng

- Ống nghiệm có kết tủa màu trắng chứa dung dịch muối kali clorua vì có tạo ra muối AgCl

Phương trình hóa học xảy ra:

Trang 15

trong ống trước khi rửa sạch bằng nước.

- Các ống nghiệm sạch được úp trong giá để ống nghiệm

- Các hóa chất được sắp xếp theo từng loại vào nơi qui định chung cho cả lớp.Viết tường trình thí nghiệm vào vở thực hành theo nội dung:

1 Tên bài thực hành:

2 Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Thử tính chất của dung dịch amoniac

- Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của axit nitơric

- Thí nghiệm 3: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy

- Thí nghiệm 4: Phân biệt một số loại phân bón hóa học được trình bày theo hình thức bảng

Hãy điền các kết quả của thí nghiệm 4 vào bảng sau đây:

Thứ

Trang 16

Bài 28 – 38 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ

ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN

- Nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn

- Thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất

- Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng xảy ra

II Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cần chuẩn bị cho một nhóm thực hành

Các chất rắn đựng trong lọ thủy tinh có nút kín:

- Đường kính (hoặc tinh bột, naphtalen v v…)

Ngày đăng: 22/10/2022, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w