BÀI 1 – TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT (Thời gian thực hiện 12 tiết) I MỤC TIÊU 1 Năng lực Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi. Đây là bản soạn đầy đủ nhất cung cấp kiến thức toàn diện cho Giáo viên giảng dạy ngữ văn 7 theo chương trình sách giáo khoa mới bộ Cánh Diều. Nó là tài liệu đươc dùng để giảng dạy có chất lượng bậc nhất bây giờ và không có bất kỳ tài liệu thay thế hiện nay. Chương trình ngữ văn 7 theo sách giáo khoa mới tương đối khó soạn bài. Với tâm huyết của cả một tập thể: Bài giảng ngữ văn 7 cánh diều đã được hoàn chỉnh và gửi tới các cô
Trang 1BÀI 1 – TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một
số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngônngữ vùng miền,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản
- Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trongcác văn bản đã học
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sựkiện lịch sử
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
2 Phẩm chất
- Có tình yêu thương con người, biết chia sẻ, cảm thông với người khác
và những cảnh ngộ éo le trong cuộc sống
- Có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của côngdân đối với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặctrưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 7;Phiếu học tập, hình ảnh, video,…
- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều màu,…
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS và kết nối, giới thiệu
bài học
Trang 2b Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan và kĩ thuật dự đoán
hướng dẫn HS tham gia hoạt động khởi động, kết nối bài học
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: HS xem video trích đoạn từ bộ phim “Đất phương
Nam” kết hợp với nhan đề văn bản, hãy tưởng tượng và đưa ra những dự đoán vềnội dung hoặc cuộc sống của nhân vật trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữarừng”
- HS theo dõi video, đọc nhan đề văn bản, chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 3 – 4 HS chia sẻ dự đoán của mình về nhân vật, nội dung vănbản gợi ra từ nhan đề và đoạn video
- GV nhận xét, khen ngợi, kết nối vào bài học và văn bản đọc số 1
(VD: Như vậy, qua phần khởi động, chúng ta đã có những dự đoán, hình
dung của riêng mình về nội dung và nhân vật chính trong văn bản đúng không nào? Trong những hoạt động tiếp theo của giờ học, chúng ta sẽ cùng nhau trải nghiệm đọc hiểu và khám phá đoạn trích với đặc trưng thể loại truyện nhé!)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố bối cảnh, nhân vật, ngôi kể,
đặc trưng ngôn ngữ Nam Bộ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản;Bước đầu hình thành cách đọc hiểu văn bản truyện
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề
và kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
đọc hiểu văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”
* HĐ1: Tìm hiểu kiến thức ngữ văn về
tiểu thuyết và truyện ngắn.
- GV chiếu PHT số 1, yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi hoàn thành các thông tin trên
PHT để phân biệt tiểu thuyết và truyện
ngắn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
So sánh tiểu thuyết và truyện ngắn
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
Quy
Bối cảnh Không giannhỏ, khoảng
thời gian nhất định
Không gian rộng lớn, thời gian kéo dài
Nhân vật
Thường có
ít nhân vật
Nhiều tuyến nhân vật với
chồng chéo, diễn biến tâm
Trang 3Cốt truyện
Sự kiện
- HS căn cứ vào phần kiến thức ngữ văn
SGK/13 và những hiểu biết về truyện ngắn
đã được học ở lớp 6, trao đổi cặp đôi hoàn
thiện các thông tin trên PHT số 1 trong
- GV yêu cầu HS dựa vào phần Chuẩn bị
(SGK/15) làm việc cá nhân thực hiện các
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, HS
khác theo dõi, chia sẻ, bổ sung thêm thông
tin tìm hiểu được
- GV nhận xét quá trình đọc và tìm hiểu
văn bản ở nhà của HS, chia sẻ, mở rộng
một số thông tin về tác giả, tác phẩm
VD: Đoàn Giỏi là nhà văn đã biến đất
rừng phương Nam trở thành thân thuộc,
đáng yêu đối với độc giả, không chỉ là
độc giả nhỏ tuổi Những trang văn của
ông thấm đượm hơi thở của sông nước,
rừng cây, những câu chuyện cả thực cả kỳ
bí của thiên nhiên Nam bộ hoang sơ và
truyền được hơi thở ấy cho độc giả Có
được điều đó không những là nhờ tình yêu
của ông đối với miền đất Nam bộ quê
hương mà còn ở óc quan sát tỉ mỉ, tinh tế,
lối văn kể chuyện hấp dẫn trong tác phẩm
lí phức tạp,
đa dạng Cốt
truyện
Đơn giản hơn
Phức tạp, đa chiều
Sự kiện
Ít sự kiện, chi tiết (tập trung vào một lát cắt trong cuộc đời nhân vật).
Nhiều sự kiện, chi tiết đan xen, chồng chéo.
2 Đoàn Giỏi và tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”
- Tác giả: Đoàn Giỏi (1925 –1989), quê ở Tiền Giang
- Tiểu thuyết “Đất rừng phươngNam” sáng tác năm 1957, gồm
20 chương
Trang 4của mình Một số tác phẩm nổi tiếng của
nhà văn Đoàn Giỏi: Truyện dài Cá bống
mú (1956), Cuộc truy tầm kho vũ khí
(1962); Truyện ngắn Hoa hướng dương
đổi lời kể, lời thoại của các nhân vật (cậu
bé An khi chậm rãi, khi bất ngờ, tò mò, sợ
hãi; chú Võ Tòng suồng sã, thân mật, thật
thà; ông Hai nhẹ nhàng, từ tốn, ) và các
từ ngữ đặc trưng của vùng đất Nam Bộ;
sau đó đọc minh họa đoạn 1
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn còn lại
của văn bản
- HS thực hiện đọc theo phân công; HS
khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm
cách đọc của bạn; GV lựa chọn một số câu
hỏi hướng dẫn đọc văn bản (VD: câu 1, 2,
4) cho HS chia sẻ và lưu ý kĩ thuật đọc suy
luận ở giai đoạn trong khi đọc của mỗi cá
nhân
- GV đánh giá, rút kinh nghiệm cách đọc
của HS; giải thích 1 số từ ngữ đặc trưng
* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố của truyện
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi
hoàn thành các nội dung trong PHT số 2
trong thời gian 10 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhận diện các yếu tố đặc trưng thể loại truyện
1 Tóm tắt văn bản theo kĩ thuật 5 ngón tay.
When (thời gian) – where (địa điểm) – who (nhân vật)
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
1 Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
Trang 52 Văn bản được kể bằng những ngôi kể nào?
Dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó? Cách
sử dụng ngôi kể như vậy có tác dụng gì?
- HS căn cứ vào phần đọc và chuẩn bị bài
thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2
- GV gọi 2 – 3 nhóm HS chiếu PHT và
trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt 4 nội dung quan trọng
về bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể và
sự thay đổi ngôi kể trong văn bản
* HĐ2: Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng
- GV phát PHT số 3, chia lớp thành 4
nhóm lớn (mỗi nhóm thực hiện một nội
dung), yêu cầu HS làm việc nhóm 4 để tìm
hiểu đặc điểm, tính cách của nhân vật Võ
Tòng
- Nhân vật: Chú Võ Tòng (nhân vật chính), An, ông Hai
- Sự kiện:
+ Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tòng trong một căn lều sâu trong rừng U Minh
+ Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ
+ Cuộc trò chuyện của ông Hai
và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp
+ Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng, hẹn ngày gặp lại
- Ngôi kể:
+ Kết hợp ngôi kể thứ nhất (An –
trong cuộc gặp gỡ ở hiện tại của ông Hai, An và chú Võ Tòng) với
ngôi kể thứ ba (trong câu chuyện
ở quá khứ về chú Võ Tòng).
+ Tác dụng: Giúp các sự việc được kể lại ở hiện tại – quá khứ diễn ra linh hoạt, phù hợp; khắc họa nhân vật đa chiều, ở nhiều góc nhìn hơn
2 Nhân vật Võ Tòng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng
động
1 Khi mới gặp
2 Câu chuyện
trong quá khứ
3 Cuộc trò chuyện
với ông Hai
4 Khi chia tay
Trang 6- HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện nội dung được phân công theohướng dẫn của GV, GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện nhiệm vụ của cácnhóm.
- GV gọi 4 nhóm lần lượt chiếu và trình bày kết quả thảo luận của nhóm theotừng nội dung của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về nhân vật Võ Tòng và bình một chitiết đặc sắc trong văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng Thời
bộ lâu ngày chưa giặt
- Bên hông đeo lủng lẳng 1 lưỡi
lê nằm gọn trong vỏ sắt
- Thắt tuya-rông
xanh Nhặt trong lửa một thỏi khô nướng to nhất đặt vào tay tôi
- Nhai bậy một miếng khô nai
đi, chú em Cho
đỡ buồn miệng mà!
- Cuộc sống gắn với núi rừng hoang dã
- Tướng mạo phong trần, kì quặc, thô mộc
- Chất phác, chân thành, hiếu khách
đi tù.
- Hiền lành, thật thà, yêu thương vợ
- Khảng khái, cương trực
- Chịu nhiều áp bức, bất công
- Đi tù - Chữ bùa
xanh lè xăm rằn rực trên người
- Bỏ đi - Trở về mất vợ,
mất con kêu trời
- Mười mấy
năm về trước
- Căn lều
- Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống
- Gọi tên là
Võ Tòng
- Kì hình, dị tướng
- Đánh bại con hổ chúa
- Chất phác, thật thà, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Dũng mãnh, tài giỏi
- Tốt bụng, thật thà, chất phác
Trang 7- Con dao găm của anh Hai
- Giọng bỡn cợt pha đượm nỗi buồn chua chát
- Đổi giọng vui
vẻ bảo An cầm
hộ lọ muối
- Tôn trọng, gần gũi, thân mật tình cảm với cha con ông Hai
- Căm thù giặc Pháp
- Vẫy vẫy tay, cười lớn một thôi dài
- Tôi quý anh Hai là bậc can trường
- Vậy thì tôi có lõi với chị Hai quá
- Có gì đâu anh Hai, vì nghĩa chung mà
- Ờ, thể nào cũng có chứ
- Hào hiệp, nghĩa khí
- Gần gũi, vui vẻ
(VD: Tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi đã tái hiện
lại toàn bộ cuộc sống của những người nông dân miền Tây Nam Bộ trong những năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp Bên cạnh hình ảnh của ông Hai, An, thì chú Võ Tòng cũng là một trong những nhân vật chính của tiểu thuyết Một người nông dân có vẻ ngoài “kì hình dị tướng”, trải qua biết bao biến cố bất hạnh của cuộc đời nhưng vẫn mang trong mình vẻ đẹp phẩm chất của con người Nam Bộ: giản dị, mộc mạc, chân thành, thật thà, tốt bụng, chu đáo, hào phóng nhưng cũng hết sức cương trực, khảng khái, dũng cảm và
có tinh thần yêu nước, căm thù giặc sâu sắc)
* HĐ3: Tìm hiểu màu sắc Nam Bộ
- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp
nhanh, yêu cầu HS tìm các chi tiết, từ
ngữ thể hiện sắc màu Nam Bộ trong
văn bản qua ngôn ngữ, bối cảnh, tính
cách con người, nếp sống.
- HS theo dõi văn bản, tìm các chi
tiết, hình ảnh theo gợi ý của GV
- Ngôn ngữ: dùng các đại từ xưng hô
như tía, má, anh Hai, chị Hai, bả;
cách nói khiêm tốn, thân mật của
người Nam Bộ: nhai bậy; Các từ chỉ vật: heo, bếp cà ràng, xuồng, mụt
măng, khám, giầm,…
- Bối cảnh: cây tràm, rừng có nhiều
hồ.
- Tính cách con người: chất phác, thật
thà, can trường, gan dạ.
- Nếp sinh hoạt: buộc xuồng lên một
gốc cây tràm, nấu bằng bếp cà ràng, uống rượu với khô nướng.
Trang 8- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm
cặp để khái quát giá trị nội dung,
nghệ thuật của văn bản “Người đàn
ông cô độc giữa rừng” và rút ra cách
đọc hiểu văn bản truyện qua PHT
sau:
III Tổng kết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tổng kết văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”
Nghệ thuật
- Kết hợp sử dụng ngôi kể thứ nhất với
……….
……….
- Cách sử dụng ngôn ngữ ………
……….
Nội dung - Qua câu chuyện, tác giả đã khắc họa hình ảnh nhân vật Võ Tòng ………
………
………
………
Cách đọc hiểu văn bản truyện ………
………
………
………
- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện PHT trong thời gian 5 phút
- GV chiếu 1 PHT của nhóm bất kì, nhóm khác đối chiếu, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản,
và cách đọc hiểu truyện
Nghệ thuật
- Kết hợp sử dụng ngôi kể thứ nhất với
ngôi kể thứ ba giúp linh hoạt trong cách kể
chuyện và xây dựng đặc điểm tính cách
nhân vật đa chiều
- Sử dụng ngôn ngữ mang đậm sắc màu
Nam Bộ
Nội dung
- Qua câu chuyện, tác giả đã khắc họa hình ảnh nhân vật Võ Tòng với những đặc điểm thú vị và tính cách đặc trưng của người dân Nam Bộ: chất phác, mộc mạc, cương trực, dũng cảm, hào hiệp.
Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc và tóm tắt truyện, chú ý các yếu tố: Bối cảnh, nhân vật, sự kiện.
- Xác định và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể trong truyện.
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: xuất thân, ngoại hình, hành động cử chỉ, lời nói, tình cảm, suy nghĩ
- Chỉ ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện và kết nối với cuộc sống, với bản thân em.
Trang 93 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối với văn bản và đọc
mở rộng (tiểu thuyết Đất rừng phương Nam).
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, để HS thực
hiện các nhiệm vụ
c Sản phẩm: Tranh minh họa và lí giải; nhật kí đọc sách.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Mô tả bằng một đoạn văn (6-8 dòng) hoặc vẽ một bức tranh minh họa chi tiết mà em thích nhất trong văn bản Cho biết vì sao?
+ Tìm đọc toàn bộ tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” và lưu lại nhật kí đọc sách.
- HS thực hiện nhiệm vụ 1 ở lớp, nhiệm vụ 2 ở nhà theo hình thức cá nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm nhiệm vụ 1 theo nhóm 8 ở lớp vàbình chọn tác phẩm xuất sắc nhất để trưng bày; sản phẩm 2 chụp nộp vào linkpadlet và lưu hồ sơ học tập
Văn bản 2 Buổi học cuối cùng
(Chuyện kể của một em bé người An-dát – An-phông-xơ Đô-đê)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS và kết nối vào bài học.
b Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, trải nghiệm và kĩ thuật free
writing để HS bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị của ngônngữ (tiếng mẹ đẻ) đối với một dân tộc/đất nước
c Sản phẩm: Cảm nhận của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video bài hát Thương ca Tiếng Việt – Kyo York(https://www.youtube.com/watch?v=0m-UM6KlMoM), yêu cầu HS lắng nghe vàghi lại những cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát vào tờ giấy note
- HS lắng nghe, ghi lại cảm xúc của cá nhân
- GV và HS cùng nhau chia sẻ cảm xúc sau khi nghe bài hát
- GV kết luận hoạt động và dẫn dắt vào bài học
(Ví dụ: Mỗi dân tộc trên thế giới đều có tiếng nói riêng mà ta gọi là tiếng
mẹ đẻ Thứ ngôn ngữ đã nuôi dưỡng con người ta từ thuở nằm nôi, cùng ta lớn
Trang 10lên, kết nối cảm xúc của ta với cha mẹ, với gia đình, với quê hương, với dân tộc! Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một câu chuyện xúc động về tình yêu tiếng nói dân tộc qua văn bản “Buổi học cuối cùng”.)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố bối cảnh, nhân vật, ngôi kể, đề
tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản; hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bảntruyện theo đặc trưng thể loại
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề
và kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
đọc hiểu văn bản “Buổi học cuối cùng”
+ Tên nhan đề “Buổi học cuối cùng”
gợi cho em những suy nghĩ, dự đoán gì
về nội dung câu chuyện?
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã
chuẩn bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối
chiếu với phần chuẩn bị của mình để
nhận xét, bổ sung
- GV dựa trên phần HS trình bày để
nhận xét, khuyến khích, biểu dương,
khen ngợi và tổng hợp ý kiến
* HĐ2: Tìm hiểu chung VB
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung đã
chuẩn bị ở nhà, chia sẻ những thông tin
tìm hiểu được về tác giả, tác phẩm
- HS tự xem lại và chuẩn bị câu trả lời.
- GV 1 – 2 HS trình bày kết quả tự tìm
hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm ở
nhà, HS khác lắng nghe, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi, chia sẻ, mở
rộng một số thông tin về tác giả, tác
phẩm
I Đọc và tìm hiểu chung
- Tác giả: An-phông-xơ Đô-đê(1840 – 1897), nhà văn ngườiPháp
- Thể loại: Truyện ngắn
Trang 11VD: An-phông-xơ Đô-đê là nhà văn hiện
thực và nhân đạo chủ nghĩa lớn của
nước Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX Ông
bắt đầu sáng tác vào năm 14 tuổi,
những tác phẩm của ông đều thấm đẫm
tinh thần nhân đạo và tinh tế, giàu chất
thơ, nhiệt thành gửi gắm niềm tin vào
phẩm chất tốt đẹp của con người Một
số tác phẩm nổi tiếng của ông: Chú
nhóc (1886); Những lá thư viết từ cối
xay gió (1869); Tác-ta-ranh xứ
Ta-rax-công (1872), Tác-ta-ranh trên núi
An-pơ (1885), Cảng Ta-rax-công (1890),…
* HĐ3: Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách đọc, sau
đó hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng
đọc rõ ràng, tự nhiên, chú ý thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật trong truyện
- HS lắng nghe, theo dõi văn bản và thực
hiện đọc theo yêu cầu của GV;
- GV gọi 4 HS đọc tiếp nối và đọc minh
họa đoạn 5; tổ chức cho HS nhận xét, rút
kinh nghiệm về việc đọc văn bản; tổ
chức cho HS chia sẻ một số câu hỏi
hướng dẫn đọc (1,2,4,5) trong văn bản
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm đọc văn
- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi
hoàn thành PHT số 1 trong thời gian 10
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
1 Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
- Bối cảnh:
+ Bối cảnh chung: Bị thua sauchiến tranh Pháp – Phổ (1870 –1871), hai vùng An-dát và Lo-rencủa Pháp bị nhập vào nước Phổ,các trường học bị bắt bỏ tiếngPháp để chuyển sang học tiếngĐức
+ Bối cảnh riêng: Buổi học tiếng
Trang 12Sự kiện
Ngôi kể
- HS thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV
- GV gọi 2 – 3 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức
quan trọng về bối cảnh, nhân vật, sự
kiện và ngôi kể trong văn bản
Pháp cuối cùng tại lớp học củathầy Ha-men (ở vùng An-dát)
- Nhân vật: Cậu bé Phrăng, thầyHa-men, những người dân làng,những cậu học trò,
- Sự kiện:
+ Phrăng đến muộn và ngạc nhiênthấy lớp học có vẻ khác thường.+ Thầy Ha-men thông báo đây làbuổi học tiếng Pháp cuối cùngkhiến cậu rất bất ngờ, tiếc nuối và
ân hận vì đã học tập lơ là
+ Buổi học cuối cùng diễn ra trangnghiêm, xúc động với sự tham giacủa tất cả dân làng
+ Buổi học kết thúc trong tiếngchuông nhà thờ, tiếng kèn của línhĐức và dòng chữ “Nước Phápmuôn năm” trên bảng của thầy Ha-men
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kểchuyện là cậu bé Phrăng, một họcsinh đặc biệt trong buổi học
Tác dụng: dễ dàng bộc lộ cảmxúc, suy nghĩ, diễn biến tâm trạngcủa nhân vật; tăng tính chân thực,thuyết phục cho câu chuyện
* HĐ2: Tìm hiểu về nhân vật tôi và thầy Ha-men
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận, hoàn thiện các thông tin trên PHT để tìm hiểu nhân vật cậu bé Phrăng và thầy Ha-men
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu nhân vật trong văn bản “Buổi học cuối cùng”
(Ngoại hình, hành động, lời nói, suy
Trang 13- GV gọi 3 nhóm lần lượt chiếu và trình bày kết quả thảo luận của nhóm theotừng nội dung của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về hai nhân vật cậu bé Phrăng vàthầy giáo Ha-men Bình luận thêm về hình ảnh thầy Ha-men trong thời điểmkết thúc giờ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu nhân vật trong văn bản “Buổi học cuối cùng”
- Choáng váng khi thầy thông báo buổi học tiếng Pháp cuối cùng.
- Nhìn tôi chẳng giận dữ và bảo thật dịu dàng.
- Mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục diềm lá sen gấp nếp mịn và đội cái mũ tròn bằng lụa đen vốn chỉ mặc trong các dịp trọng đại.
- Dịu dàng, trang trọng thông báo về buổi học tiếng Pháp cuối cùng.
Trong
buổi học - Tự giận mình đã lười nhác, hamchơi
- Sách như những người bạn cố tri, phải đau lòng từ giã.
- Hiểu được những thay đổi khác thường của lớp học.
- Đau khổ vì không đọc được bài.
- Chăm chú, cảm thấy rất hiểu bài, muốn học nhiều hơn.
- “Liệu người ta có bắt cả chúng nó
cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?”
- Ôi! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối
- Lời nói với Phrăng khi cậu bé không đọc được bài.
- Nói với học trò rằng tiếng Pháp là ngôn ngữ hay nhất trên thế giới, trong sáng nhất, vững vàng nhất, giữ được tiếng nói là nắm giữ được chìa khó chốn lao tù.
- Kiên nhẫn giảng giải, muốn truyền thụ toàn bộ tri thức cho học trò ngay
Trang 14cùng này! muốn mang theo.
- Can đảm dạy cho đến hết buổi học.
Nhận xét
tâm trạng
nhân vật
Vô cùng tiếc nuối, ân hận, xấu hổ về
sự lười nhác học tập của mình; hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn được trau dồi học tập.
Dồn hết tâm huyết, sức lực, kiến thức, lòng kiên nhẫn, bao dung để truyền đến học trò tất cả vẻ đẹp, giá trị, ý nghĩa thiêng liêng và tình yêu tiếng Pháp – ngôn ngữ dân tộc.
Kết thúc
buổi học Chưa bao giờ tôi cảm thấy thầy lớnlao đến thế. - Đứng dậy trên bục, người tái nhợt
- Nói nghẹn ngào không nên lời
Nhận xét
tâm trạng
nhân vật
Cảm nhận sâu sắc, thấm thía tình yêu tiếng Pháp và tình yêu đất nước thiết tha, mãnh liệt của thầy Ha-men.
Thể hiện nỗi đau đớn, xúc động lên đến cực điểm Khẳng định một cách sâu sắc nhất, thiêng liêng nhất tình yêu tổ quốc thiết tha và sâu lắng của thầy Ha-men.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp
thực hiện các yêu cầu sau:
1 Khái quát những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của văn bản.
2 Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản
truyện theo đặc trưng thể loại.
- HS hình thành nhóm, trao đổi, thảo
luận, thống nhất các nội dung định
hướng của GV
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trình
bày sản phẩm, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, khái quát giá trị
nghệ thuật, nội dung của văn bản “Buổi
học cuối cùng” và khắc sâu kĩ năng đọc
hiểu văn bản truyện theo đặc trưng thể
đề của truyện, giúp thông điệp củatruyện thêm sâu sắc, gần gũi, thấmthía
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm
lí nhân vật tinh tế qua cả hình thứctrực tiếp và gián tiếp
2 Nội dung
- Qua câu chuyện, tác giả muốn cangợi tinh thần yêu nước sâu sắccủa thầy Ha-men và cậu bé Phrăngđược biểu hiện cụ thể ở tình yêutiếng nói mẹ đẻ
Trang 15- Tiếng nói của mỗi dân tộc có ýnghĩa thiêng liêng và to lớn trongcuộc đấu tranh giành độc lập, tựdo.
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc và tóm tắt truyện
- Xác định và nêu được tác dụngcủa ngôi kể
- Tìm hiểu đặc điểm, tính cách củanhân vật thông qua: ngoại hình,hành động, lời nói, suy nghĩ, cảmxúc
- Nêu được chủ đề, ý nghĩa củavăn bản và kết nối văn bản với bảnthân, với cuộc sống
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để kết nối với hoạt
động viết, hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật
động não để HS, thực hiện viết đoạn, tìm tòi, mở rộng vấn đề
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao cho HS thực hiện ý 2 câu hỏi 5 và câu hỏi 6, SGK/26
- HS độc lập thực hiện yêu cầu; GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV tổ chức cho HS trả lời, chia sẻ suy nghĩ
- GV nhận xét, khen ngợi ý thức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Trang 16THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập đã tìm hiểu ở nhà trong phần kiến thức ngữ văn; kết nối với phần tiếptheo của bài học
b Nội dung: GV sử dụng PP và kĩ thuật tổ chức trò chơi, đặt câu hỏi để
bước đầu định hướng vào nội dung kiến thức tiếng Việt
c Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS.
d Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi Tiếp sức:
+ Lớp chọn ra 4 đội chơi, mỗi đội gồm 5 thành viên, HS còn lại làm giámkhảo quan sát và đánh giá các đội
+ GV chiếu các câu trong đó có phần thông tin còn thiếu, các đội suy nghĩchuẩn bị câu trả lời
+ HS đứng đầu hàng chạy nhanh lên bảng ghi đáp án câu số 1 và trở về vịtrí cuối hàng Lần lượt cho đến người chơi cuối cùng
+ Trong thời gian 2 phút, đội nào điền chính xác, nhanh nhất sẽ thắngcuộc
ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG Câu 1: Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện ở các mặt ;
Câu 4: Trong tác phẩm văn học, khi dùng từ địa phương sẽ phản ánh
của nhân vật Đồng thời tạo sắc thái thân mật, gần gũi, phù hợp với mà tácphẩm miêu tả
Đáp án: cách nói, bối cảnh
Câu 5: Tuy nhiên, sử dụng từ địa phương cũng cần có để tránh gây khó
khăn cho người đọc và hạn chế của tác phẩm
Đáp án: chừng mực
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét kết quả trò chơi
- GV khen ngợi những đội có tinh thần, thái độ tham gia trò chơi tốt; kết
Trang 172 Hoạt động 2: Thực hành
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức tiếng Việt để xác định, giải thích
nghĩa; phân tích, nêu tác dụng của từ ngữ địa phương đối với việc phản ánhcon người, sự vật và thể hiện nội dung tác phẩm; phát âm và viết đúng một số từngữ dễ mắc lỗi khi sử dụng vào thực hành các bài tập
b Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, hợp tác, kĩ
thuật dạy học chia nhóm, động não, khăn trải bàn hướng dẫn HS hoàn thành cácbài tập
Vùng miền sử dụng
Tác dụng
tác dụng như thế nào với nghệ
thuật kể chuyện của hai văn bản
Vùng miền sử dụng
Tác dụng
1 a Tía (cha) Ở các
tỉnh miền Nam
Phản ánh
cụ thể, chân thực, sinh động đặc điểm của con người và
sự vật địa phương ở miền Nam
Phản ánh
cụ thể, chân thực, sinh động đặc điểm của con người và
sự vật địa phương ở miền Trung