Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước - Khái niệm về ngân sách nhà nước: Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài c
Trang 1PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thu ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của nhà nước
và được dùng để giải quyết những nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng Thông qua thu NSNN, nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho
nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Vì vậy, vai trò của các cấp uỷ, chính quyền là rất quan trọng trong việc lãnh đạo và định hướng phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn
Thu ngân sách là một nguồn tài chính quan trọng của quốc gia nói chung, tỉnh, huyện nói riêng Nhờ có nguồn thu ngân sách mà các hoạt động của bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội cũng như thực thi nhiệm vụ của nhà nước đối với nền kinh tế được đảm bảo Cân đối thu - chi ngân sách luôn là một trong những mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước Nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều cố gắng để giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm Bởi đầu tư của Nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, nên tình trạng thâm hụt ngân sách là không tránh khỏi, nhưng thâm hụt mức độ nào là hợp lý đòi hỏi nhiều
nỗ lực; nhằm đảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thì việc tăng thu NSNN là rất cần thiết
Cùng với sự phát triển của đất nước và tỉnh Thanh Hoá, trong những
Trang 2kinh tế - xã hội, bộ mặt của huyện nhanh chóng đổi mới và phát triển Trong
đó, kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ngày càng gia tăng, số thu năm sau cao hơn năm trước, đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Xuất phát t những vấn đề lý luận được học tập, nghiên cứu tại Học viện Chính sách và
phát triển và thực ti n nêu trên, tôi chọn đề tài Quản lý thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -
2018” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực ti n về quản lý thu NSNN, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa t đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tiếp theo
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý NSNN tại huyện Tĩnh Gia
- Muốn nâng cao hiệu quả quản lý thu NSNN tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới thì cần có các giải pháp gì
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là sử dụng các phương pháp: Điều tra tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh và chuyên gia chuyên khảo
- Tổng hợp nghiên cứu các số liệu có liên quan đến tình hình quản lý thu NSNN
- Thu nhập số liệu, tham khảo các tài liệu có liên quan
- Áp dụng các phương pháp so sánh để so sánh kết quả thực hiện dự toán và quyết toán NSNN
- Áp dụng phương pháp phân tích số liệu có liên quan đến tình hình dự toán và quyết toán NSNN
Sau khi phân tích so sánh sẽ đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả được thực hiện trên cơ sở quan điểm đổi mới, cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước T đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc quản lý thu NSNN tại huyện Tĩnh Gia
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của của đề tài là các nội dung quản lý thu NSNN, quy định về quản lý thu NSNN cấp huyện, tình hình quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa thông qua các đối tượng sau:
- Tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác quản lý thu NSNN cấp huyện
- Nguồn thu NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia
- Một số cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh và hộ dân có liên quan
Trang 4+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được giới hạn t năm 2016 đến hết năm 2018
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân sách nhà nước và thu ngân sách cấp
huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa t năm 2016 - 2018
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách
nhà nước cấp huyện tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Trang 5PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ THU NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1.1 Những vấn đề lý luận thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước
- Khái niệm về ngân sách nhà nước:
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định Thuật ngữ "ngân sách Nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia, song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, có nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN tùy theo các trường phái, các lĩnh vực nghiên cứu
Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển cho rằng: Ngân sách nhà nước là
một văn kiện tài chính mô tả các khoản thu, chi của chính phủ được thiết lập hàng năm Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng NSNN là bảng liệt kê các khoản thu chi bằng tiền mặt trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.:
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
Trang 6trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”
Thu NSNN là bộ phận quan trọng nhất trong quản lý ngân sách cấp huyện Qua kênh thu, NSNN huy động và tập trung một bộ phận các nguồn tài chính trong xã hội dưới các hình thức như: thuế và các khoản thu không mang tính chất thuế, vay nợ của chính phủ trong và ngoài nước, viện trợ quốc
tế Như vậy NSNN gắn liền với hoạt động của nhà nước, là một trong những công cụ hết sức quan trọng, không thể thiếu nhằm đảm bảo hoạt động nhà nước Nhà nước ra đời, hình thành và phát triển gắn liền với quá trình hình thành chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp trong lịch sử phát triển xã hội loài người, mang tính tất yếu và khách quan, do vậy NSNN cũng mang tính khách quan Khi không còn nhà nước thì không còn NSNN Bản chất nhà nước quyết định bản chất NSNN, nhưng quản lý NSNN là những tổ chức và con người cụ thể nên quản lý NSNN mang tính chủ quan Do vậy nhận thức đúng
về bản chất của NSNN và vận dụng vào thực ti n nhằm nâng cao hiệu quả NSNN là cần thiết đối với mọi quốc gia, mọi cấp chính quyền
- Đặc điểm về ngân sách nhà nước:
Hoạt động thu - chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của nhà nước bằng việc ban hành những luật lệ nhất định để thực hiện chức năng của mình
Hoạt động ngân sách nhà nước thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi ngân sách của nhà nước nhằm phân phối lại các nguồn tài chính của nhà nước
NSNN luôn gắn với sở hữu nhà nước, bao hàm những lợi ích chung, lợi ích công cộng
NSNN thực chất là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước và được sử dụng bởi những mục đích được nhà nước quy định
Nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp được nhà nước quy định trong hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước
Trang 71.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm về thu ngân sách nhà nước
- Khái niệm về thu ngân sách nhà nước:
Theo Luật Ngân sách do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành năm 2015, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Thực chất, thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, đồng thời thu NSNN cũng là một kênh phân phối thu nhập quốc dân trong hệ thống tài chính quốc gia Về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị
để thực hiện phân phối các nguồn tài chính nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước
Thu NSNN bao gồm các khoản thu t thuế, phí, lệ phí; các khoản thu
t hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Trong đó, thu t thuế là nguồn thu chiếm chủ yếu, có tính bền vững cao cũng
là một trong các công cụ hữu hiệu của Nhà nước dùng để điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế, vì thế công tác quản
lý thu NSNN, quản lý về thuế quan trọng và chủ yếu nhất Để có thể phát huy tốt vai trò điều tiết vĩ mô của công cụ thuế thì hệ thống thuế phải được thường xuyên sửa đổi cho phù hợp với trình độ phát triển của KT - XH Hệ thống thuế tốt không chỉ đảm bảo vận hành tốt trong hiện tại mà còn phải đi trước
và có sự tiên lượng để quản lý các yêu cầu phát sinh trong tương lai, khi đó quản lý về thu mới có thể đạt được hiệu quả cao và hạn chế được thất thu cho ngân sách
Trang 8Quản lý các nội dung thu ngoài thuế cũng có những ý nghĩa quan trọng nhất định của nó Quản lý về thu phạt có vai trò trong ổn định môi trường kinh tế - chính trị - xã hội trên tất cả mọi mặt của đời sống Quản lý các nguồn thu t tài nguyên khoáng sản nhằm sử dụng tốt các điều kiện về tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng phục vụ có hiệu quả trong phát triển kinh tế Quản lý các khoản phí lệ phí góp một phần động viên vào NSNN và quan trọng là khẳng định vai trò và vị trí của Nhà nước trong các hoạt động của xã hội
- Đặc điểm về thu ngân sách nhà nước:
Thu NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước (mà chủ yếu là quyền lực chính trị)
Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định và v a mang tính chất bắt buộc, v a không mang tính chất bắt buộc
Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thu nhập của các thể nhân và pháp nhân, được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước dưới nhiều hình thức, nhưng chủ yếu là thuế
Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và các phạm trù: Giá cả, thu nhập, lãi suất,
Thu NSNN gắn liền với hoạt động của Nhà nước Nhà nước đề ra chủ trương, phương hướng, mục tiêu thu NSNN trong một thời kỳ nhất định, xác định rõ thu ở đâu Lĩnh vực nào là chủ yếu Hình thức nào là tốt nhất Xác định rõ tỷ lệ thu hoặc một con số thu cụ thể nào đó T đó Nhà nước đề ra cơ chế chính sách, luật lệ về thu NSNN nhằm đạt được phương hướng mục tiêu
đề ra Đồng thời Nhà nước tổ chức bộ máy thu, tổ chức thu và đảm bảo các điều kiện cho công tác thu
Trong các nguồn thu ngân sách, nguồn thu nội địa phải luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất vì đây là nguồn thu có sự bền vững hơn các nguồn thu t nước ngoài (vay nợ, nhận viện trợ…), các nguồn thu có liên quan đến các yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên…) Thuế là nguồn
Trang 9thu ngân sách chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất vì nó được trích t những giá trị do nền kinh tế tạo ra và mang tính bắt buộc cao
Chính sách thu NSNN phải dựa trên các căn cứ cụ thể và khoa học, đó
là căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế, mức độ phát triển kinh tế, tỷ
lệ tăng trưởng GDP, các định hướng phát triển kinh tế Đây là các yếu tố khách quan hình thành nên các khoản thu và cũng là cơ sở để Nhà nước quyết định mức độ động viên vào NSNN
Tóm lại, thu NSNN thực chất là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyết hài hoà các mặt lợi ích kinh tế Sự phân chia đó là tất yếu khách quan xuất phát t yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước, cũng như thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình Đối tượng phân chia là thu nhập xã hội - đây là kết quả lao động sản xuất trong nước tạo ra dưới hình thức tiền tệ
1.1.1.3 Phân loại và nội dung nguồn thu của ngân sách
- Phân loại nguồn thu:
Theo Giáo trình Quản lý tài chính công: Nếu căn cứ vào sự biểu hiện
của nguồn thu, ta có thể chia ra nguồn thu trực tiếp và nguồn thu tiềm năng
Nguồn thu trực tiếp là nguồn thu đã thể hiện bằng tiền, chỉ cần có một
số tác động nào đó thì sẽ thu được một phần về cho ngân sách Nhà nước Ở những biểu hiện cụ thể, thì đó là tiền lương, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập doanh nghiệp, vốn, thu nhập cá nhân vv Ở tầm vĩ mô thì nguồn thu thể hiện qua tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Thông thường chúng ta hay dùng GDP
Nguồn thu tiềm năng là những nguồn thu chưa thể hiện bằng tiền,
nhưng có khả năng thành tiền trong một thời gian gần Đó là đất đai, tài nguyên, khoáng sản,
Trang 10Nguồn thu trực tiếp cho phép xác định thu ngân sách Nhà nước trong hiện tại, còn nguồn thu tiềm năng cho phép xác định khả năng thu ngân sách Nhà nước trong tương lai
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng các nguồn thu và tính toán mức bội chi ngân sách, chúng ta có thể phân chia thành nguồn thu trong cân đối và thu ngoài cân đối ngân sách
Thu trong cân đối ngân sách là các khoản thu được đưa vào công
thức xác định mức bội chi ngân sách Đây chính là nội dung kinh tế của bội chi ngân sách
Thu trong cân đối ngân sách được hiểu bao gồm các khoản thu vào quỹ ngân sách mà khoản thu đó không kèm theo, không làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp
Ngoài ra, căn cứ vào nơi phát sinh nguồn thu người ta có thể chia ra: Nguồn thu trong nước và nguồn thu ngoài nước, nguồn thu theo lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ), nguồn thu theo thành phần kinh tế,
Trong quá trình thu, Nhà nước tập trung được một lượng tiền nhất định vào ngân sách Nhà nước Kết quả thu được đó, được gọi là thu nhập ngân sách Nhà nước Thu nhập ngân sách Nhà nước (hay còn gọi là số thu NSNN)
là mục tiêu của quá trình thu và nó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước
Như vậy, giữa nguồn thu NSNN và thu nhập của ngân sách Nhà nước
có mối quan hệ biện chứng Nguồn thu thể hiện khả năng, còn thu nhập của NSNN thể hiện thực hiện một phần của khả năng Mối quan hệ đó thường được biểu hiện bằng tỷ lệ động viên của NSNN hay tỷ lệ thu NSNN và được tính bằng công thức:
Trang 11mà Nhà nước còn sử dụng nó như thế nào trong phân phối thu nhập, điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô
- Nội dung nguồn thu của Ngân sách nhà nước gồm:
Theo nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định các khoản thu ngân sách nhà nước được quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN:
Thu thuế, phí và lệ phí là những khoản thu thường xuyên, chiếm t 90 - 95% trong tổng số thu NSNN Các khoản thu t thuế, phí, lệ phí gồm:
+ Thuế giá trị gia tăng: T hàng hoá sản xuất kinh doanh trong nước và thu t hàng hoá nhập khẩu;
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thu t hàng hoá sản xuất kinh doanh trong nước; thu t hàng hoá nhập khẩu và thu t hàng hoá nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước;
+ Thuế bảo vệ môi trường: Thu t hàng hoá sản xuất kinh doanh trong nước; thu t hàng hoá nhập khẩu;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Thuế thu nhập cá nhân;
+ Thuế tài nguyên;
+ Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu;
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Trang 12+ Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất;
+ Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Các di sản Nhà nước được hưởng;
+ Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo;
+ Thu tiền kết dư ngân sách năm trước;
+ Thu tiền phạt, tiền bán hàng tịch thu;
+ Thu viện trợ bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nước, các tổ chức và các cá nhân nước ngoài;
+ Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách và các khoản huy động vốn đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Các khoản thu khác theo pháp luật quy định: Là những khoản thu không quy định ở trên, như: Thu về hợp tác lao động với nước ngoài, thu hồi tiền th a năm trước
1.1.1.4 Ngân sách cấp huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu
cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của t ng cấp ngân sách
Theo Điều 6 - Luật NSNN 2015, NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (NSĐP) NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBDN Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý thu và chi NSNN trên địa bàn địa phương HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp
Trang 13quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của nỗi cấp trên địa bàn Chính quyền cấp tỉnh chủ động, sáng tạo trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu, đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình
Ngân sách cấp huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Ngân sách huyện không tách rời khỏi NSNN cấp trên nhưng cũng không được coi ngân sách huyện là yếu tố thụ động trong hệ thống ngân sách Theo đó, ngân sách huyện
là toàn bộ các khoản thu - chi được quy định đưa vào dự toán trong một năm
do HĐND huyện quyết định và giao cho UBND huyện tổ chức chấp hành nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cuả chính quyền cấp huyện Quan niệm trên có thể giúp chúng ta hình dung được ngân sách huyện và cơ quan quyết định cũng như cơ quan chấp hành ngân sách huyện Tuy nhiên, quan điểm trên chưa phản ánh được các mối quan hệ tiền tệ mà thực chất là quan
hệ lợi ích kinh tế chứa đựng trong ngân sách huyện Thực ti n chỉ ra rằng khi các khoản thu, chi ngân sách huyện di n ra tất yếu sẽ nảy sinh sự vận động của nguồn tài chính t chủ thể (người) nộp đến ngân sách huyện, t ngân sách huyện đến những mục đích sử dụng nào đó Toàn bộ quá trình thu tác động đến lợi ích, nghĩa vụ của người nộp và toàn bộ các khoản chi sẽ mang lại lợi ích cho dân cư, hộ gia đình Sự vận động của các nguồn tài chính vào ngân sách huyện và t ngân sách huyện đến các mục đích sử dụng khác nhau chứa đựng các mối quan hệ cụ thể:
Thứ nhất, quan hệ giữa chính quyền cấp huyện với các cấp chính
quyền cấp trên thể hiện trong việc xác định cho các huyện nguồn thu được phân chia giữa các cấp ngân sách và thể hiện trong sự hỗ trợ bổ sung t ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp huyện
Thứ hai, quan hệ giữa chính quyền cấp huyện với các tổ chức kinh tế
huyện được thể hiện trong việc các tổ chức này nộp thuế, phí - lệ phí cho ngân
Trang 14sách huyện và ngược lại ngân sách huyện cũng phải chi trực tiếp, gián tiếp cho tổ chức này
Thứ ba, quan hệ giữa chính quyền nhà nước với nhân dân trong huyện
được thể hiện khi ngân sách cấp trên cấp kinh phí uỷ quyền, chuyển giao cho ngân sách huyện thực hiện Đó là chương trình Mục tiêu quốc gia như chương trình Nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo, Chương trình lao động việc làm, Chương trình dân số, giáo dục…
Thứ tư, quan hệ giữa cấp chính quyền huyện với các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước Đó là mối quan hệ thông qua việc biếu tặng giúp đ tài trợ của các tổ chức cá nhân đó đối với huyện và là một khoản thu của ngân sách huyện
Thứ năm, quan hệ giữa cấp chính quyền huyện với tổ chức Đảng và
các tổ chức chính trị xã hội khác trong việc hình thành và sử dụng quỹ ngân sách Quan hệ này được thể hiện ngân sách cấp kinh phí cho các hoạt động của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội trong huyện
Ngân sách cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu
để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình
Theo quy định của Luật tổ chức HĐND và UBND hiện hành, NSĐP bao gồm:
- Ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh) gồm NS cấp tỉnh và NS các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Ngân sách các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã)
Trang 15Hình 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam
1.1.2 Vai trò và nội dung quy trình quản lý thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.2.1 Vai trò của việc thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động của Nhà nước và nền kinh tế - xã hội, cụ thể là:
Thứ nhất, để kiểm soát, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh
của các thành phần kinh tế, thông qua công cụ quản lý thu ngân sách để nhà nước huy động sự đóng góp nghĩa vụ thuế và các khoản thu vào NSNN đảm bảo công bằng, hợp lý Là công cụ để nhà nước thực hiện sự
ổn định và phát triển kinh tế
Thứ hai, quản lý thu ngân sách là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc
gia nào nhằm huy động và tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình nhà nước phải có nguồn lực tài chính Nguồn lực
Trang 16Thứ ba, thông qua quản lý thu NSNN để phát hiện, khai thác và nuôi
dư ng nguồn thu Đồng thời hoàn thiện các chế độ chính sách liên quan đến công tác thu nhằm quản lý thu NSNN ngày càng chặt chẽ, hợp lý
Thứ tư, thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách sẽ có tác dụng tạo
môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Việc công khai minh bạch các hình thức thu, mức thu, chế độ mi n giảm, khen thưởng, xử phạt đảm bảo công bằng, đúng quy định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của các thành phần kinh tế
Thứ năm, thu thuế và các khoản thu NSNN sẽ tác động đến sản lượng của
nền kinh tế, làm tăng hoặc thu hẹp quy mô của nền kinh tế Chính vì vậy, thông qua công cụ thuế để nhà nước điều chỉnh, hạn chế hoặc khuyến khích phát triển quy mô, sản lượng của các lĩnh vực, ngành kinh tế
1.1.2.2 Vai trò của việc thu ngân sách nhà nước cấp huyện
Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện Nó phản ảnh những mối quan hệ một bên là chính quyền cấp huyện với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền huyện
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý và quy trình quản lý thu NSNN cấp huyện
Trang 17chất trong tay Nhà nước, đảm bảo tính công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng
có nghĩa vụ hoặc được thụ hưởng ngân sách
- Nguyên tắc dân chủ
Đây là nguyên tắc thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc đóng góp, kiểm tra, giám sát và hưởng thụ Sự tham gia theo quy chế dân chủ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các thông tin về các khoản thu, chi NSNN nói chung và thu NSNN nói riêng được chính xác, trung thực hơn Một ngân sách tốt là một ngân sách phản ánh lợi ích của các tầng lớp nhân dân trong xã hội, trong các chính sách hoạt động thu chi NSNN
- Nguyên tắc đầy đủ, tr n vẹn, chính xác
Đây là nguyên tắc đòi hỏi mọi khoản thu ngân sách phải được phản ánh đầy đủ, chính xác vào NSNN Thực hiện nguyên tắc này là đảm bảo tính minh bạch của các khoản thu, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có số liệu trung thực
để đưa ra những quyết định quản lý chính xác, hiệu quả
- Nguyên tắc công khai, minh bạch
NSNN được hình thành chủ yếu t sự đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật, nên người dân có quyền được biết Nhà nước thu của họ như thế nào, chi vào những việc gì, các nhà tài trợ cũng muốn biết tiền của họ có được chi đúng mục đích hay không Chính vì thế mà NSNN phải được trình bày
d hiểu, công bố công khai để dân chúng được biết Thực hiện nguyên tắc này góp phần làm lành mạnh hóa công tác quản lý thu NSNN
- Nguyên tắc cân đối
Cân đối NSNN là cân đối giữa thu và chi NSNN Nguyên tắc này đòi hỏi chỉ đ ợc phép chi khi có nguồn thu bù đắp NSNN của Việt Nam được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu t thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển Trong trường hợp bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vay trong
Trang 18và ngoài nước, khoản vay bù đắp cho bội chi ngân sách không được sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển
- Nguyên tắc quy trách nhiệm
Nguyên tắc này đòi hỏi trách nhiệm giải trình về các hoạt động thu ngân sách của các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý thu ngân sách Quy trách nhiệm yêu cầu phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị trong việc thực hiện quản lý thu NSNN
- Nguyên tắc quản lý thu ngân sách
Toàn bộ các khoản thu NSNN huyện phát sinh trên địa bàn đều phải phản ánh vào ngân sách cấp huyện (tr những khoản thu để hình thành các quỹ công chuyên dùng của cấp huyện, thu nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng công trình không được HĐND huyện quyết định phản ảnh vào NSNN cấp huyện)
Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính của các xã và thị trấn vào trong NS huyện để trang trải các khoản chi phí cần thiết của huyện trong từng thời kỳ cụ thể theo đúng các quy định pháp luật về thu ngân sách
Việc động viên một phần nguồn lực của cải t các xã và thị trấn trong huyện là yêu cầu không thể thiếu được đối với một huyện Động viên vào ngân sách nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các chính sách của Trung ương cũng như của tỉnh đề ra Mức động viên nguồn lực tài chính của huyện thường chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau trong đó cơ bản là: mức thu nhập GDP bình quân đầu người, tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế, mức độ trang trải các khoản chi phí của huyện, tổ chức bộ máy của huyện,
Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu huyện ngày càng lớn hơn Các khoản chi phải ngoài việc đảm bảo mục đích duy trì bộ máy hoạt động của huyện cần phải tạo điều kiện chi phát triển cơ
sở hạ tầng, chi hỗ trợ thúc đẩy những ngành cần được ưu tiên khuyến khích phát triển
Trang 19Quản lý thu ngân sách huyện phải căn cứ trên tình hình thực tế của nền kinh tế tránh hiện tượng thu thoát ly thực trạng kinh tế Thu ngân sách không
vì yêu cầu đảm bảo nhu cầu trang trải các khoản chi phí của Nhà nước mà gia tăng không có cơ sở khoa học, phi thực tế, gây kìm hãm đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong quản lý thu của huyện phải căn cứ vào chiến lược hoạch định chính sách, cơ chế thu của tỉnh cho đến khâu tổ chức thực hiện phải luôn luôn phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh để mức thu cho hợp lý Quản lý thu phải đảm bảo huy động hợp lý các nguồn lực t xã hội vào ngân sách của huyện, có sự hài hòa trong sự phân chia nguồn lực giữa chính quyền và các cá nhân tổ chức trong nền kinh tế để khuyến khích được sự phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các nguồn thu ngày càng lớn hơn cho ngân sách Để đảm bảo được yêu cầu này, quản lý thu ngân sách huyện phải coi bồi dư ng nguồn thu là mục tiêu có tính chất quyết định đến sự ổn định và phát triển
Quản lý các khoản chi cần được đảm bảo sao cho mức chi không vượt quá mức thu theo quy định của pháp luật Trên thực tế, các khoản chi là vô hạn và không ng ng trong khi các khoản chi là có hạn Do đó, căn cứ trên ngân sách thực tế thu được và phần hỗ trợ t các cấp ngân sách trên cho huyện; huyện phải có kế hoạch chiến lược chi cụ thể; những ngành nào trong huyện cần được ưu tiên rót vốn để Nhà nước tiếp tục thu NSNN t những ngành này Ngược lại những ngành không được chú trọng phát triển; ngoài việc tăng các khoản thu t phí, lệ phí, huyện còn không chi để đầu tư hỗ trợ cho những ngành này
Trong quá trình quản lý thu phải coi tr ng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Cùng với đó, các khoản mục chi được công khai minh bạch, đảm bảo mục đích phát triển toàn diện về kinh tế - chính trị -
xã hội trên địa bàn huyện
Trang 20Thu ngân sách huyện xét ở một góc độ nào đó là sự phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư thông qua bộ máy quyền lực của huyện Sự phân phối đó là cần thiết cả về khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội, tuy nhiên sự phân phối đó luôn luôn chứa đựng trong nó những mâu thuẫn về mặt lợi ích Một sự động viên thiếu công bằng sẽ khoét sâu những mâu thuẫn đó làm phương hại đến tính ổn định và phát triển KT - XH của huyện và của tỉnh Vì vậy, trong quá trình quản lý thu phải luôn luôn coi trọng khía cạnh công bằng xã hội
Tính công khai minh bạch là vấn đề bất cập trong quản lý chi ngân sách hiện nay Thực tế đã chứng minh vấn nạn lãng phí ngân sách ngày càng nghiêm trọng trong lĩnh vực công Do đó, việc quản lý ngân sách đòi hỏi các khoản chi phải đúng với thực tế, gắn liền với thực tế và mang tính thiết thực,
và vì mục đích phát triển kinh tế xã hội
- Quy trình quản lý thu NSNN cấp huyện:
Quy trình quản lý thu NSNN cấp huyện là việc triển khai thực hiện các Luật, chế độ, chính sách cũng như các công cụ quản lý thu NSNN cấp huyện nhằm giúp cho hoạt động của chính quyền cấp huyện đảm bảo tuân thủ theo đúng pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước và tài chính cấp huyện ngày càng hoàn thiện góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện trong t ng thời kỳ
Thực hiện các Luật, chế độ, chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp huyện trên cơ sở: Luật Ngân sách Nhà nước; cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho cấp huyện do HĐND cấp tỉnh quyết định; chế độ kế toán và tài chính huyện trong quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động thu ngân sách nhà nước cấp xã
Các công cụ quản lý thu NSNN thể hiện qua công tác kiểm tra: Gồm có kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo chuyên đề; công tác giám sát quá trình phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách
Trang 21cấp huyện hàng năm; công tác thanh tra việc thực hiện Luật NSNN, thanh tra theo chuyên đề nhằm quản lý hữu hiệu các hoạt động KT - XH tại cấp huyện
1.1.3 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1 Nội dung các khoản thu
Việc nghiên cứu toàn diện các khoản thu NSNN bao gồm rất nhiều vấn đề
và rất rộng Trong khuôn khổ khóa luận này, tác giả chỉ tập trung trình bày một
số vấn đề về quản lý để tăng thu thuế và các khoản phí, lệ phí, đây là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN
- Nội dung quản lý thu thuế trên địa bàn huyện:
Quản lý thu thuế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Thứ hai, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
- Thứ ba, nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế
- Thứ tư, nguyên tắc minh bạch
- Thứ năm, nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế
Việc thực hiện nguyên tắc này phải tạo ra những thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi phí về thời gian, vật chất và tiền cho cơ quan thu và cho người nộp thuế Có như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệu lực của cơ chế hành thu thuế Trên cơ sở tuân thủ những nguyên tắc nêu trên, nội dung công tác quản
lý thu thuế bao gồm các vấn đề sau:
Thứ nhất, xây dựng dự toán thu về thuế
Đây là khâu cơ sở của quá trình quản lý thu thuế, việc xây dựng dự toán thu này phải dựa trên các căn cứ sau:
- Các văn bản pháp luật về thuế hiện hành Đây là cơ sở pháp lý của dự toán thu về thuế
- Kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay t ng địa phương, đơn vị
Trang 22- Thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch
- Chủ trương, chính sách QLKT của nhà nước đã và sẽ ban hành
Thứ hai, tổ chức các biện pháp hành thu
Nội dung này bao gồm:
- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để đăng lý thuế Các bộ phận của cơ quan thuế sau khi tiếp nhận, kiểm tra sẽ phát giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với mã số thuế cho doanh nghiệp
- Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế Hiện nay đang có hai loại quy trình đó là:
+ Quy trình kê khai, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế Theo quy trình này thì các đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, tính thuế và ra thông báo số thuế phải nộp gởi cho đối tượng nộp thuế Phương thức này có nhiều hạn chế, gây nhiều khó khăn cho người nộp và cơ quan thuế
+ Quy trình tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp thuế Theo phương thức này các đối tượng nộp thuế phải tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp vào Kho bạc nhà nước (KBNN) và phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của việc tự khai tự nộp của mình
- Tổ chức thu nộp tiền thuế Hình thức chủ yếu hiện nay là nộp trực tiếp vào KBNN Theo đó đối tượng nộp thuế sẽ nộp trực tiếp vào KBNN dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản Để làm tốt công tác này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và KBNN để nắm bắt kịp thời tình tình hình nộp thuế t đó có biện pháp đôn đốc thu nộp kịp thời
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế Đây là khâu tất yếu của quy trình quản lý thuế Mục tiêu chính của công tác này là đảm bảo thi hành pháp luật thuế nghiêm minh t cả phía đối tượng nộp thuế lẫn cơ quan thuế, giúp loại
Trang 23tr mọi biểu hiện gian lận thuế, trốn thuế và cả những nhũng nhi u, tiêu cực của cán bộ thuế
- Nội dung quản lý thu phí, lệ phí:
Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động viên một phần thu nhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong tiêu thụ dịch vụ công Đối với một số khoản thu phí, lệ phí quan trọng, chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý Đối với những khoản còn lại, chính phủ giao hoặc phân quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương Căn cứ vào quy định chi tiết của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với t ng loại phí, lệ phí, hướng dẫn mức thu cho các cơ quan được phân cấp quy định mức thu HĐND tỉnh quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, thu phí trái với quy định của pháp luật Đơn vị thu phí,
lệ phí là cơ quan thuế và các cơ quan được pháp luật quy định Các cơ quan này phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về tên gọi, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu Khi thu phải cấp chứng t thu theo quy định của
Bộ Tài chính
Thu phí và lệ phí nhằm tạo nên thu nhập, bù đắp chi tiêu của Nhà nước
ở các lĩnh vực tạo ra hàng hoá dịch vụ công cộng, hành chính, pháp lý, góp phần thực hiện công bằng xã hội khi hưởng thụ các hàng hoá dịch vụ công cộng của dân chúng Đồng thời, qua việc thu phí và lệ phí, Nhà nước thực hiện việc quản lý và kiểm soát có hiệu quả hơn các hoạt động xã hội trong khuôn khổ pháp luật, giúp cho người dân nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các giá trị vật chất và tinh thần của cộng đồng xã hội
1.1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện
- Các nhân tố chủ quan
Trang 24Các nhân tố chủ quan tác động đến hoạt động quản lý thu chi ngân sách cấp huyện là những nhân tố nội tại ngay trong huyện ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu cũng như chất lượng chi của ngân sách Một số nhân tố ảnh hưởng bao gồm
Thứ nhất, năng lực chuyên môn của cơ quan quản lý: Một trong những
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc hiệu quả quản lý thu chi ngân sách cấp huyện là trình độ quản lý và sử dụng ngân sách của cấp chính quyền huyện (các xã, phường, các đơn vị dự toán sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện)
Năng lực chuyên môn của các cơ quan quản lý ngân sách nhà nước còn hạn chế, chất lượng công tác quản lý đạt hiệu quả chưa cao trong các khâu:
lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán của hoạt động thu chi ngân sách
Công tác thanh tra, kiểm tra có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu kiểm soát chi dẫn đến còn những khoản chi chưa đúng chế độ, chính sách, cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc chưa thực sự hiệu quả
Năng lực chuyên môn còn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến kết quả công tác chi không cao, hiệu quả sử dụng đồng tiền ngân sách nhà nước thấp Vì vậy yêu cầu đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu chuyên môn
Thứ hai, nhân tố về bộ máy và cán bộ: Khi nói đến cơ cấu tổ chức một
bộ máy quản lý thu, chi ngân sách người ta thường đề cập đến quy mô nhân
sự của nó và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu,chi ngân sách và các mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này Hay nói cách khác, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các mối quan hệ ngang” và các mối quan hệ dọc” Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách Quy định chức năng nhiệm
vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi theo chức năng trách nhiệm quyền
Trang 25hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý đó Nếu việc quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp huyện không rõ ràng, cụ thể thì d xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu,chi ngân sách Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách Do đó tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu,chi ngân sách
Thứ ba, nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập: Việc
quản lý thu,chi ngân sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế
và mức thu nhập, mức sống của người dân Thực tế cho thấy,khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quân trên địa bàn còn thấp cũng như ý thức
về sử dụng các khoản chi chưa được đúng mức còn có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước có thể rất d dàng Trường hợp nếu trình độ
và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn
Thứ tư, nhân tố về thể chế tài chính: thể chế tài chính quy định phạm
vi, đối tượng thu, chi của cấp huyện; quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của huyện; quy định quy trình,nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu,chi ngân sách, sử
Trang 26dụng quỹ ngân sách Thể chế tài chính quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu
Do vậy, nói đến nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi ngân sách trước hết phải nói đến thể chế tài chính Vì nó chính là những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách Thực tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý thu chi ngân sách trên một lãnh thổ địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn phù hợp mới tạo điều kiện cho công tác nói trên đạt được hiệu quả
- Các nhân tố khách quan
Đó là các yêu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro là hệ quả t sự biến động kinh tế thế giới, của đất nước tác động đến địa phương, các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược kinh tế như chiến lược công nghiệp hóa, sự tác động cơ chế thị trường, các yếu tố trượt giá,
Các nhân tố nêu trên có thể ảnh hưởng tới huyện vì vậy phải lường trước các rủi ro để công tác lập dự toán, quản lý ngân sách đạt hiệu quả cao hơn
- Các nhân tố chính trị xã hội và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Hệ thống chính trị quốc gia đóng vai trò quan trọng tác động đến việc quản lý ngân sách nhà nước các cấp nói chung không riêng gì cấp huyện Các
cơ quan trong hệ thống quản lý ngân sách cần chyển đổi theo hướng tinh giảm
bộ máy quản lý đảm bảo hoạt động có hiệu quả
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đòi hỏi huy động mọi nguồn lực trong xã hội, phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của toàn dân, trọng dụng nhân tài, tạo mọi điều kiện để lực lượng sản xuất phát triển
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi chúng ta phải biêt vận dụng các quy luật kinh tế các nguồn lực một cách triệt để phát triển Tuy nhiên kinh tế thị trường bên cạnh có mặt ưu có những khuyết là sự phân hóa giàu nghèo, cạnh
Trang 27tranh không lành mạnh, tha hóa đạo đức Do đó thực hiện cơ chế thị trường nhưng thường xuyên phải có sự điều chỉnh của nhà nước thông qua các cơ chế chính sách để đem lại quyền lợi công bằng cho nhân dân
Thời gian v a qua, hệ thống pháp luật về quản lý NSNN đã ban hành thêm hệ thống pháp luật về khoản chi và tự chủ tài chính trong cơ quan nhà nước cũng như các đơn vị sự nghiệp Có thể xem đó là thành công bước đầu trong giai đoạn cải cách của đất nước
- Nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế là một yếu tố khách quan của mỗi quốc gia, lịch sử đã chứng minh không một quốc gia nào có thể phát triển biệt lập mà không cần sự giao lưu với các quốc gia khác Do vậy, muốn phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là một yêu cầu tất yếu
Toàn cầu hóa đặt mỗi nước trước những thực tế và bài toán mới phức tạp, đòi hỏi v a có tầm nhìn tổng thể, biện chứng, v a có hiểu biết cụ thể, v a
có dự đoán xa, v a phải có khả năng, điều chỉnh linh hoạt, thích nghi nhanh chóng
Hội nhập kinh tế quốc tế có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động quản lý NSNN Hội nhập kinh tế quốc tế yêu cầu chúng ta phải tuân thủ các quy định chung trong các hiệp định thương mại quốc tế Do đó, khả năng thu, đặc biệt t các nguồn có liên quan đến xuất, nhập bị giảm sút Nhiều quy chế pháp quy do đó phải thay đổi, điều chỉnh theo để đáp ứng những yêu cầu của hội nhập
Quản lý NSNN cấp huyện cũng không nằm ngoài quy luật khách quan chung đó, với yêu cầu UBND, HĐND cũng như các cấp lãnh đạo khác phải tự biết điều chỉnh dự trên cơ sở quyền hạn của mình một cách linh động nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Trang 281.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước và một số quốc gia trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách của một số nước trên thế giới
- Thái Lan
Thái Lan là một nước lớn trong khu vục Đông Nam Á Diện tích 513.115 km2; dân số khoảng 63 triệu người Thái Lan tổ chức quản lý đất nước theo mô hình tam quyền phân lập” Hệ thống chính quyền được tố chức như sau: cấp Trung ương (gồm Văn phòng nội các, 20 Bộ chuyên ngành; quỹ Trung ương; các đơn vị theo quy định của Hiến pháp ); cấp địa phương: cấp tỉnh (Băng kok và Patrayja hưởng quy chế riêng); cấp đô thị, cấp xã
Ngân sách địa phương ở Thái Lan do Hội đồng dân cư địa phương quyết định trên cơ sở các chính sách kinh tế tài chính của Trung ương và phù hợp với kế hoạch tài chính trung hạn Mô hình ngân sách của Thái Lan là mô hình không lồng ghép” Nghĩa là ngân sách của một cấp không tổng hợp t ngân sách cấp dưới; về kết cấu ngân sách địa phương gồm 2 phần: phần 1 - Được sử dụng theo chế độ, chính sách của địa phương; phần 2 - Được sử dụng không theo các quy định của địa phương Hội đồng dân cư địa phương thông qua các khoản thu, chi trong t ng niên độ thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương Đến nay có khoảng 35% nguồn thu ngân sách đã được giao cho địa phương Ở Thái Lan còn áp dụng nhiều hình thức trợ cấp ngân sách cho các địa phương: trợ cấp mục tiêu; trợ cấp không mục tiêu, trợ cấp chung, trợ cấp đặc biệt
Ở Trung ương quá trình dự toán ngân sách được bắt đầu t tháng 11
Quy trình lập, phân bố ngân sách ở Thái Lan gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị và xây dựng dự toán ngân sách (t tháng 11 hàng năm đến tháng 6 năm sau); giai đoạn thảo luận và thông qua dự toán ngân sách (tháng 6 đến tháng 9 trong năm) Giai đoạn điều chỉnh dự toán ngân sách (trong tháng 9)
Trang 29Quy trình và lập bổ sung ngân sách địa phương cũng được tiến hành tương tự như ở Trung ương và được tiến hành song song với Trung ương
- Trung Quốc
Hệ thống ngân sách nhà nước của Trung Quốc được chia thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách các cấp ở địa phương bao gồm: Ngân sách tỉnh (khu tự trị, huyện trực thuộc); ngân sách huyện trực thuộc tỉnh (châu tự trị); ngân sách huyện (huyện tự trị); ngân sách xã (thị trấn)
Về ngân sách: theo quy định của Hiến pháp, mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách Các cấp ngân sách ở Trung Quốc được thống nhất chỉ đạo
và phân cấp quản lý trên cơ sở thống nhất về chính sách, chế độ và kế hoạch
dự toán của trung ương, cho phép ngân sách các cấp ở địa phương được thực hiện quyền điều chỉnh dự toán, quyền sử dụng linh hoạt các nguồn lực tài chính, quyền thi hành những biện pháp tài chính cụ thế phù hợp với tình hình của địa phương
Về phân cấp nguồn thu:
+ Các khoản thu 100% của ngân sách trung ương bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp trung ương quản lý, thuế thu nhập của các ngân hàng, thuế doanh thu của ngành đường sắt, bảo hiểm, thuế tiêu thụ đặc biệt,
+ Các khoản thu 100% của ngân sách địa phương bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp của địa phương quản lý, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất, thuế giao dịch chứng khoán, thuế đặc sản nông nghiệp, thuế sát sinh, thuế hợp đồng,
+ Các khoản phân chia giữa trung ương và địa phương bao gồm thuế VAT - trung ương 75%, địa phương 25%; thuế tài nguyên,
Với phương pháp phân định này, Trung Quốc thực hiện theo nguyên tắc 4/6” có nghĩa là ngân sách trung ương kiểm soát ít nhất 60% tổng thu ngân sách nhà nước, 40% (trong số 60% ngân sách trung ương được hưởng)
Trang 30phương theo hình thức trợ cấp
Trung Quốc lập quỹ Hỗ trợ ngân sách trung ương đối với các địa phương Nguồn hình thành quỹ này được trích một phần trong số thu về ngân sách trung ương Ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương bằng nhiều hình thức như hỗ trợ chung, hỗ trợ có mục tiêu, bổ sung cho ngân sách địa phương Hình thức bổ sung (trợ cấp) nhằm giúp cho các địa phương không có khả năng cân đối được thu, chi Hỗ trợ có mục tiêu nhằm khuyến khích các địa phương phát triển những lĩnh vục chung của đất nước
1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách của một số tỉnh, thành phố, huyện trong nước
- Thành phố Hà Nội
Theo báo Thời báo tài chính Việt Nam tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2018 ước thực hiện là 238.793 tỷ đồng, đạt 100,2% dự toán HĐND thành phố giao, tăng 12,5% so với cùng kỳ
Có 13 lĩnh vực, khoản thu dự kiến đạt và vượt dự toán; 4 lĩnh vực, khoản thu
dự kiến không đạt dự toán như thu t khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, thu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Năm 2018, dự toán thu ngân sách nhà nước mà Kho bạc Nhà nước TP
Hà Nội được giao là 238.370 tỷ đồng, tăng 16,7% so với dự toán được giao năm 2017 Với mục tiêu phấn đấu hoàn thành dự toán thu, Kho bạc Nhà nước thành phố đã chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục thuế và Cục Hải quan TP Hà Nội thực hiện có hiệu quả các giải pháp, biện pháp theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước và UBND thành phố về công tác thu, trao đổi cung cấp thông tin, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, góp phần quan trọng trong việc quản lý chặt chẽ, kịp thời các khoản thu và phân chia tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định
Với phương án như trên, dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 đã cơ bản đảm bảo định hướng và các nguyên tắc quy định của Trung ương và thành phố; cơ cấu thu, chi ngân sách có sự chuyển dịch theo hướng tích cực:
Trang 31tăng dần tỷ trọng thu ngân sách t khu vực thu nội địa và tỷ trọng chi ngân sách cho đầu tư phát triển UBND Thành phố Hà Nội tiếp tục cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng nhằm thúc đẩy tăng trưởng cao và bền vững, tạo nguồn thu ổn định, vững chắc Bên cạnh đó, đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ thu chi NSNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết HĐND thành phố, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN được giao
- Thành phố Hải Phòng
Trước bối cảnh số thu ngân sách năm 2018 có nhiều khó khăn, ngay t đầu năm, Cục Thuế Thành phố đã dự báo tình hình và triển khai nhiều giải pháp, biện pháp phục vụ công tác thu ngân sách
Cục Thuế đã phối hợp với các quận, huyện đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, bàn biện pháp tăng cường phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo Cục Thuế đã triển khai tới tất cả các địa phương nhằm bảo đảm huy động kịp thời nguồn thu này vào ngân sách Một biện pháp quan trọng khác là Cục thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải, các doanh nghiệp lỗ nhiều năm, doanh nghiệp có số thu lớn, doanh nghiệp FDI cùng với thanh tra, kiểm tra chuyên
đề về công tác hoàn thuế, việc in phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn theo Nghị định số 51/NĐ - CP của Chính phủ và Thông tư số 153/TT - BTC của
Bộ Tài chính, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng nợ đọng thuế mới phát sinh
Nhờ vậy, số thu thuế năm 2018 của thành phố đạt khá hơn so với cùng
kỳ năm 2017, tăng 11% Nếu tr khoản thu tiền sử dụng đất, đạt 18% dự toán pháp lệnh cả năm và tăng 15% so với cùng kỳ năm trước Nhìn chung, khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn có số thu ổn định, chỉ có số thu của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh bị ảnh hưởng và giảm sút nhiều
Trang 32- Thành phố Thanh Hóa
Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, tập trung khảo sát, rà soát, điều chỉnh kịp thời doanh thu đối với các loại hình kinh doanh, dịch vụ; đồng thời triển khai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, kiểm soát thu xây dựng, hạn chế nợ đọng thấp nhất trong những tháng cuối năm Đây là những giải pháp thành phố đề ra nhằm chủ động điều hành, đảm bảo cân đối nguồn thu ngân sách
Để chủ động điều hành ngân sách, hoàn thành nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018, Thành phố đã chỉ đạo các ban ngành, địa phương thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm khơi thông nguồn thu, tập trung vào ngân sách nhà nước Trên cơ sở đó, tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, tập trung chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 theo Nghị quyết của HĐND Thành phố Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Chi cục Thuế Thành phố phối hợp với UBND các phường và các ngành liên quan tăng cường rà soát, nắm chắc địa bàn, phát hiện nguồn thu mới phát sinh để kịp thời đưa vào diện quản lý
Thực hiện các biện pháp theo quy trình để kiên quyết thu thuế nợ đọng
Tiếp tục thực hiện quyết liệt công tác quản lý, chống thất thu thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản UBND các phường chịu trách nhiệm triển khai thu NSNN trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các Đội thuế liên phường thuộc Chi cục Thuế Thành phố trong công tác thu ngân sách đạt chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo nguồn cân đối chi thường xuyên và đầu tư xây dựng
cơ bản Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ động phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trong việc xác định giá đất để đấu giá, hướng dẫn, đôn đốc UBND các phường triển khai thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2018
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với huyện Tĩnh Gia
Qua nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý thu, quy trình thu ngân sách và tình hình thực tế của một số địa phương trong nước, cũng như ở một số nước
Trang 33trên thế giới, để áp dụng đem lại hiệu quả tại địa phương, một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với huyện Tĩnh Gia như sau:
- Ngân sách phải được tổ chức thành các cấp, được phân định nguồn thu rõ ràng; mỗi cấp chính quyền địa phương phải lập, thảo luận, quyết định
và tổ chức thực hiện dự toán cấp mình
- Hệ thống ngân sách phải được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính, các khoản thu phải được quản lý qua ngân sách chính xác, đầy đủ, đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để tăng cường giám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử dụng ngân sách ở địa phương, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
- Ngoài các khoản thu lớn được tập trung ở ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ then chốt, tạo các bước đột phá trong phát triển kinh
tế - xã hội, cần thực hiện phân cấp mạnh cho các cấp chính quyền địa phương
để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Phân định thẩm quyền quyết định ngân sách nhà nước giữa các cấp rõ ràng kể t khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách
- Chuẩn bị và lập dự toán ngân sách và thông báo kiểm tra dự toán cần được thực hiện sớm để có điều kiện rà soát các khoản thu Việc thảo luận và phê chuẩn dự toán ngân sách cũng cần được hoàn tất sớm để chính quyền cấp huyện, huyện, xã, phường triển khai được thuận lợi
- Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, hầu hết các địa phương đều áp dụng hình thức uỷ nhiệm thu, đây là kinh nghiệm không những tăng nguồn thu cho ngân sách trong việc tổ chức thực hiện các luật thuế, phí, lệ phí, mà còn nâng cao trách nhiệm của các cấp trong công tác thu ngân sách
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA TỪ NĂM 2016-2018 2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
phía Đông giáp biển Tĩnh Gia là vùng hội tụ đồng thời cả 3 vùng sinh thái:
Vùng biển và ven biển; vùng đồng bằng; vùng trung du, miền núi Đây chính
là điều kiện thuận lợi để huyện Tĩnh Gia thực hiện sự phát triển đa dạng, tổng hợp bao gồm cả các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; cả kinh tế miền núi bán sơn địa, đồng bằng và kinh tế biển Quốc lộ 1 t tỉnh lỵ Thanh Hoá qua huyện lỵ Tĩnh Gia chia lãnh thổ huyện thành hai phần theo hướng Bắc - Nam Tĩnh Gia có 35 km đường Quốc lộ 1; 28,5 km đường sắt; 42 km
bờ biển, có hệ thống cảng biển Nghi Sơn đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực loại I, đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá trong tỉnh, trong nước và quốc tế Tính đa dạng của hệ thống giao thông là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược mở cửa, phát triển kinh tế - xã hội của huyện hiện tại và trong tương lai
Huyện Tĩnh Gia có 1 thị trấn và 33 xã (trong đó có 4 xã miền núi, 15 xã ven biển và 14 xã đồng bằng)
Trang 352.1.1.2 Địa hình
Địa hình toàn huyện có hướng nghiêng dần t Đông Bắc xuống Đông Nam và được chia làm 3 tiểu vùng: Vùng đồng bằng, vùng ven biển, vùng trung du và bán sơn địa
2.1.1.3 Đất đai
Huyện Tĩnh Gia có tổng diện tích 45.828,67ha, bao gồm: Đất nông nghiệp 26.883,05 ha; Đất phi nông nghiệp 12.793,09 ha; Đất chưa sử dụng 6.152,53 ha
Trang 362.1.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
Theo tài liệu của Chi cục dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá, Tĩnh Gia nằm trong tiểu vùng khí hậu ven biển, có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu Vịnh Bắc bộ và khí hậu khu vực Bắc Trung bộ
Trên địa bàn huyện có các con sông tự nhiên và sông đào gồm: Sông Kênh Than, sông Ghép, sông Lạch Bạng, sông Yên Hoà, sông Cầu đáy, và các con suối nhỏ là nơi tiêu thoát nước, cung cấp nước phục vụ cho sản xuất
và đời sống sinh hoạt của một bộ phận dân cư
2.1.1.5 Tài nguyên nhiên nhiên
- Tài nguyên khoáng sản: Nguồn tài nguyên khoáng sản nhìn chung có trữ lượng và chất lượng hạn chế, chủ yếu là một số loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng như cát, đá vôi, sỏi; mỏ sét dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng, sản xuất gạch ở các xã phía Nam huyện
- Tài nguyên r ng: Toàn huyện có 14.297,6 ha đất lâm nghiệp, trong đó: R ng tự nhiên 3.875,6 ha, r ng trồng là 10.421,7 ha, độ che phủ r ng đạt 28,6%, chủ yếu là r ng thứ sinh, r ng hỗn giao có trữ lượng không lớn
R ng trồng có 9.017,9 ha, chủ yếu là các loại cây như: Keo lá tràm, bạch đàn, thông,
- Tài nguyên biển: Huyện Tĩnh Gia có 42 km bờ biển, có 3 cửa lạch:
Lạch Ghép, Lạch Bạng và lạch Hà Nẫm thuận lợi cho việc phát triển nuôi
Trang 372.1.2 Đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Tổng dân số trong toàn huyện là 249.675 người
- Tổng số hộ trên địa bàn là 67.307 hộ, trong đó hộ nghèo là 4.227 hộ;
- Tổng số lao động: 145.560 người Trong đó:
+ Lao động ngành nông, lâm, thuỷ sản: 46.861 người;
+ Lao động ngành công nghiệp - xây dựng (CN - XD): 61.138 người;
+ Lao động ngành thương mại, dịch vụ (TMDV): 37.561 người
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Hệ thống các công trình đầu mối về giao thông, thuỷ lợi nội đồng, hệ thống
đê điều, hồ đập thường xuyên được đầu tư cải tạo, nâng cấp đảm bảo phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện Hệ thống trường học, trạm y tế, công sở làm việc được đầu tư làm mới, bổ sung trang thiết bị kịp thời đảm bảo làm việc hiệu quả Trên địa bàn huyện có 30/33 xã thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, những năm qua đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông nông thôn, nhà văn hoá, trường chuẩn quốc gia, trạm y tế chuẩn, đến nay đã có 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới, bình quân mỗi xã đạt 14,5/19 tiêu chí
2.1.2.3 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế: Trong giai đoạn 2016 - 2018 kinh tế của huyện có sự phát triển khá ổn định và tăng trưởng cao
Bảng 2.1 Tốc độ tăng giá trị sản xuất huyện Tĩnh Gia
giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị: %
Năm 2016 2017 2018
Chung trên địa bàn 30,9 25,04 59,39
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7,4 0,1 (2,6)
Trang 38T số liệu bảng 2.1 cho thấy tốc độ tăng giá trị sản xuất của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2016 - 2018 hàng năm đạt tỷ lệ cao, năm 2018 tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 59,3% do đầu tư xây dựng hoàn thành một số dự án lớn trên địa bàn như: Dự án lọc hoá dầu Nghi Sơn, nhà máy dầu ăn Nghi Sơn; tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 2, nhà máy thép Nghi Sơn,
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất theo giá thực tế huyện Tĩnh Gia
giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2016 2017 2018
Chung trên địa bàn 39.695 47.899 77.275
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 2.983 2.695 2.685 Công nghiệp và xây dựng 32.818 40.269 68.495
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Tĩnh Gia)
T số liệu bảng 2.2 cho thấy cơ cấu kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn
2016 - 2018 đã có sự chuyển dịch về tỷ trọng, trong khi giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm; lĩnh vực dịch vụ và thương mại tăng chậm, thì giá trị gia tăng của lĩnh vực công nghiệp và xây dựng lại tăng trưởng mạnh
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2016- 2018
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Kinh tế trên toàn địa bàn 100 100 100
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Tĩnh Gia)
Trang 39T số liệu bảng 2.3 cho thấy cơ cấu ngành kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2016 - 2018 đã có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, ngành dịch vụ và thương mại cơ bản ổn định
2.1.2.4 Cơ hội phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia trong thời gian tới
Với những tiềm năng và lợi thế đặc biệt của huyện, với mục tiêu xây dựng huyện trở thành vùng kinh tế động lực phát triển của tỉnh và của cả nước, trong thời gian qua, huyện đã nhận được sự chỉ đạo sâu sát của Trung ương, của tỉnh Thanh Hóa cũng như sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và nước ngoài Đó là cơ hội to lớn để huyện phát huy mạnh mẽ nội lực, phấn đấu thực hiện thành công phương hướng phát triển đã xác định
2.1.2.5 Những khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia trong thời gian tới
- Trước hết, đó là sự khắc nghiệt của yếu tố đặc trưng tiểu vùng khí
hậu” Với vị trí là "rốn" của miền Trung, Tĩnh Gia thường phải chịu những
di n biến khắc nghiệt của thời tiết như: nóng- nắng, gió - bão, mưa - lụt Đây
là những yếu tố bất lợi cho không chỉ phát triển nông nghiệp, mà còn ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế khác
- Thứ hai, lao động làm việc trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn (73,9%), trong khi lao động trong ngành CN-XD chỉ chiếm 9,3% Đây thực sự là thách thức lớn trong thời gian tới khi quá trình đô thị hóa - công nghiệp hóa, đòi hỏi phải chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và
đô thị, áp lực giải quyết việc làm sẽ tăng lên, nhất là bộ phận lao động bị mất đất
- Thứ ba, chất lượng lao động của huyện còn thấp, tỷ lệ qua đào tạo
mới chỉ đạt 33% trên toàn địa bàn, cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất cập so với nhu cầu lao động của các cơ sở công nghiệp trong khu kinh tế Nghi Sơn
Trang 40cũng là một thách thức lớn trong quá trình phân bố lại lực lượng lao động, giải quyết việc làm, ổn định và nâng cao đời sống cho nhân dân
- Thứ tư, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) cho phát triển Khu
Kinh tế Nghi Sơn về cơ bản đã thực hiện tốt, tuy nhiên việc tổ chức định cư, giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho dân cư di dời đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết
- Thứ năm, sự phức tạp về địa hình, phía Tây là r ng núi, phía Đông là
bờ biển, cần phải tăng cường đầu tư để giải quyết tốt vấn đề an ninh quốc phòng, ổn định chính trị - xã hội trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa -
đô thị hoá
2.1.3 Cơ cấu chức năng của UBND huyện Tĩnh Gia và phòng Tài chính -
Kế hoạch
2.1.3.1.Cơ cấu chức năng của UBND huyện Tĩnh Gia
UBND huyện Tĩnh Gia là cơ quan hành chính cấp huyện của huyện Tĩnh Gia, có địa chỉ tại Đường Lê Thế Sơn, Tiểu khu 1, Thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá UBND huyện có Chủ tịch và 04 Phó Chủ tịch, có 12 phòng chuyên môn được thành lập theo Nghị định số 37/2014/NĐ
- CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ (gồm các phòng: Nội vụ; Tư pháp; Thanh tra; Tài chính - Kế hoạch; Kinh tế và Hạ tầng; Tài nguyên và Môi trường;
Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Lao động, thương binh và xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hoá và Thông tin; Văn phòng HĐND và UBND huyện); 02 đơn vị sự nghiệp (gồm Trạm Khuyến nông và Trung tâm Văn hoá thể thao); 02 Ban tương đương cấp phòng (gồm: Ban Giải phóng mặt bằng hỗ trợ và tái định cư; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng); 01 Đội Kiểm tra Quy tắc xây dựng được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Như vậy, hiện tại UBND huyện Tĩnh Gia có 17 phòng, ban, đội trực thuộc