1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn HV chính sách và phát triển) phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải kepler

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler
Tác giả Phạm Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn Đào Hoàng Tuấn
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Chính sách và Phát triển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là công ty thành công trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa, Công ty cổ phần giao nhận vận tải epler và ang từng bước khẳng ịnh sự tồn tại của mình bằng sự tín nhiệm của k

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển

tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Giáo viên hướng dẫn : Đào Hoàng Tuấn Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Trang sinh viên : 5063106031

Chuyên ngành : inh tế ối ngoại

Hà Nội, năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của ề tài 1

2 Đối tượng và mục ích nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu ề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải bằng ường biển 3

1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận và người giao nhận 3

1.1.2 Người giao nhận Error! Bookmark not defined 1.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế 5

1.1.4 Phạm vi hoạt ộng của người giao nhận Error! Bookmark not defined 1.1.5 Mối quan hệ giữa người giao nhận và các bên liên quan 6

1.2 Các nghiệp vụ cơ bản trong giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng ường biển Error! Bookmark not defined 1.2.1 Các chứng từ liên quan Error! Bookmark not defined 1.2.2 Quá trình thu gom hàng hóa xuất nhập khẩu 7

1.2.3 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ường biển 7

1.3 Tiêu chí ánh giá hoạt ộng giao nhận vận tải hàng hóa của doanh nghiệp 13

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ến việc cung dịch vụ giao nhận bằng ường biển 14

1.4.1 Các yếu tố khách quan 14

1.4.2 Yếu tố chủ quan 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KEPLER 17

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 17

Trang 3

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 17

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt ộng của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 19

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 20

2.1.4 Kết quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh tai Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 22

2.2 Đánh giá năng lực công tác giao nhận vận tải tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 24

2.3 Đánh giá chung về hoạt ộng giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng ường biển 38

2.3.1 Ưu iểm 38

2.3.2 Nhược iểm 38

2.3.3 Nguyên nhân dẫn ến những tồn tại trên 40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY 41

3.1 Mục tiêu và ịnh hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 41

3.2 Căn cứ ể ề xuất biện pháp 42

3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ường biển 42

3.3.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 43

3.3.2.Đầu tư cơ sở hạ tầng 44

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 49

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Giá trị cốt lõi (our cove values 18

Sơ ồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 20

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler từ 2016 ến 2018 22

Bảng 2.2 Kết quả giao nhận trong năm 2016 - 2018 24

Bảng 2.3: Bảng số liệu về giao nhận ường biển 24

Bảng 2.5 :Thông tin về người ược iều tra 25

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát “ Thời gian vận chuyển hàng hóa” 29

Bảng 2.7: Tỷ lệ mức ộ hài lòng của khách hàng về ảm bảo an toàn của hàng hóa 37

Bảng 2.8: Bảng ánh giá thông tin khách hàng ược cung cấp 29

Bảng 2.9: Tỷ lệ khả năng giải quyết vấn ề 30

Bảng 2.10: Kỹ năng chuyên môn 31

Bảng 2.11 Cảm nhận của khách hàng về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler 32

Bảng 2.12: Cách tổ chức làm việc với khách hàng 34

Bảng 2.13: Đánh giá về nhận thức ối với chất lượng dịch vụ giao nhận bằng ường biển của Công ty 35

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khi quá trình hội nhập và quốc tế hóa ngày càng trở nên phổ biến ối với các quốc gia khác nhau trên thế giới, thì các hoạt ộng xuất nhập khẩu cũng ược

mở rộng và phát triển hết mức, i cùng với nó là sự du nhập của các hoạt ộng dịch vụ, nhằm phục vụ và ẩy mạnh cho việc phát triển hoạt ộng ngoại thương ược nhanh chóng và dễ dàng

Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, iều này khiến vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ược nâng lên rất nhiều, mở rộng sự giao lưu hàng hóa cũng như các hoạt ộng thông thương với các nước khác.Bên cạnh ó, với bờ biển dài hơn 3000km cùng với rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài ất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự phát triển áng kể

Giao nhận vận tải nói chung hay giao nhận vận tải quốc tế ường biển nói riêng

có bề dày lịch sử từ lâu và khẳng ịnh của mình trong sự phát triển kinh tế thế giới

Là công ty thành công trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa, Công

ty cổ phần giao nhận vận tải epler và ang từng bước khẳng ịnh sự tồn tại của mình bằng sự tín nhiệm của khách hàng trong môi trường cạnh tranh gay gắt này Tuy vậy, ể tồn tại và phát triển lâu dài thì công ty phải nhìn nhận lại tình hình các dịch vụ vủa mình Đó là lí do em chọn ề tài “ Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng

hóa bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler” với mong

muốn nâng cao kiến thức ồng thời góp phần nhỏ vào sự phát triển của công ty

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của ề tài là hoạt ộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ộng giao nhận vận tải quốc tế bằng ường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler trong thời gian tới và mục tiêu là ến năm 2020

Trang 6

3 Phạm vi nghiên cứu

 Về phạm vi không gian thì ề tài ược giới hạn ở việc giao nhận hàng hóa quốc

tế bằng ường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

 Về phạm vi thời gian thì ề tài nghiên cứu dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler từ năm 2016 ến năm

2018 và ưa ra biện pháp hoàn thiện cho giai oạn 2019-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân tích và thu thập thông tin số liệu, phân tích và tổng hợp, so sánh và ối chiếu thực tiễn

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở ầu và kết luận, ề tài ược chia làm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận vận tải hàng hóa bằng ường biển Chương 2: Thực trạng hoạt ộng giao nhận vận tải hàng hóa bằng ường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng ường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường biển

1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận và người giao nhận

1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận

Khái niệm

Theo quy tắc mẫu của liên oàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) dịch vụ giao nhận ược ịnh nghĩa như là “bất kì loại dịch vụ nào liên quan ến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, óng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay

có liên quan ến các dịch vụ trên, kể cả các vấn ề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan ến hàng hóa

Theo luật Thương ại Việt Nam thì giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo ó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho lưu b i, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan ến giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan ến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) ến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch một cách trực tiếp hoặc thông qua ại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

Đặc iểm của dịch vụ giao nhận vận tải

Là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những dặc iểm chung của dịch vụ, dịch vụ là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn ánh giá chất lượng ồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra ồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người ược phục vụ

Dịch vụ giao nhận cũng có những ặc iểm riêng:

- Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho ối tượng này thay ổi vị trí về mặt không gian chứ không tác ộng về mặt kỹ thuật làm

Trang 8

thay ổi các ối tượng ó, nhưng giao nhận vận tải có tác ộng tích cực ến sự phát triển của sản xuất và nâng cao ời sống nhân dân

- Mang tính thụ ộng: ó là do dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy ịnh của người vận chuyển, các rang buộc về pháp luật, thể chế của Chính Phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)

- Mang tính thời vụ: dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt ộng xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu à thường hoạt ộng xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt ộng giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ

- Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên ể hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận

Yêu cầu của dịch vụ giao nhận vận tải

Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa tuy không có những chỉ tiêu ịnh tính ể ánh giá chất lượng nhưng nó cũng có những yêu cầu òi hỏi riêng mà người giao nhận phải thỏa m n ược nhu cầu của khách hàng Một số yêu cầu của dịch vụ giao nhận vận tải bao gồm:

- Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng i từ nơi gửi ến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm ếm giao nhận, giảm thời gian giao nhận góp phần ưa ngay hàng hóa vào áp ứng yêu cầu của khách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm bắt chắc quy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận chuyển

- Giao nhận chính xác an toàn: ây là yêu cầu quan trọng ể ảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết chất lượng và ịnh mức ộ hoàn thành công việc bao gồm chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác về chủ hàng, nhãn hiệu Giao nhận chính xác an toàn sẽ hạn chế mức ộ thấp nhất sự thiếu hụt nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa

Trang 9

- Đảm bảo chi phí thấp nhất: giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả giữa các ơn vị giao nhận Muốn vậy phải ầu tư thích áng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các ịnh mức, các tiêu chuẩn hao phí, ào tạo ội ngũ cán bộ nghiệp vụ

1.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

Môi giới hải quan

Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ hoạt ộng trong phạm vi trong nước

Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan ối với hàng nhập khẩu Sau ó mở rộng hoạt ộng dịch vụ ra cả hàng xuất khẩu dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp ồng mua bán Trên cơ sở ược nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu ể khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan

Đại lý

Trước ây người giao nhận không ảm nhận vai trò của người chuyên chở, chỉ hoạt ộng như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như một ại lý của người gửi hàng hoặc người chuyên chở Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở ể thực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho… trên cơ sở hợp ồng ủy thác

Người gom hàng

Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu cung cấp dịch vụ gom hàng ể phục vụ cho vận tải ường sắt Đặc biệt, trong ngành vận tải hàng hóa bằng container dịch vụ gom hàng là không thể thiếu ược nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) ể tận dụng sức trở của container và giảm cước phí vân tải hi là người gom hàng, người giao nhận có thể óng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là ại lý

Người chuyên chở:

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại óng vai trò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp ồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ một nơi này ến một nơi khác Nếu như

Trang 10

người giao nhận ký hợp ồng mà không trực tiếp chuyên chở thì người ó óng vai trò

là người thầu chuyên chở (contracting carrier)

Người kinh doanh vận tải a phương thức:

Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ i suốt hoặc gọi là vận tải trọn gói từ cửa tới cửa “door to door”, thì người giao nhận phải óng vai trò là người vận tải

a phương thức ( TO) TO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hành trình vận tải

1.1.3 Mối quan hệ giữa người giao nhận và các bên liên quan

Chính phủ và các cơ quan liên quan Trong lĩnh vực cơ quan, công sở, người giao nhận phải giao dịch với các cơ quan sau:

- Cơ quan hải quan ể khai báo hải quan

- Cơ quan cảng ể làm thủ tục thông cảng

- Ngân hàng trung ương ể ược phép kết hối, ngoài ra ngân hàng là ơn vị ứng

ra bảo lãnh sẽ trả tiền cho người xuất khẩu và thực hiện thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu

- Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, bộ văn hóa thông tin… Để xin giấy phép (nếu cần tùy theo từng mặt hàng)

- Cơ quan l nh sự ể xin giấy chức nhận xuất xứ

- Cơ quan kiểm soát xuất nhập khẩu

- Cơ quan cấp giấy vận tải

Các bên tư nhân Trong lĩnh vực tư nhân, người giao nhận phải giao dịch với các bên:

Người chuyên chở hay các ại lý khác như:

- Chủ tàu

- Người kinh doanh vận tải ường bộ, ường sắt, hàng không

- Người kinh doanh vận tải thủy về mặt sắp xếp lịch trình và vận chuyển, lưu cước

Người giữ kho ể lưu kho hàng hóa:

- Người bảo hiểm ể bảo hiểm hàng hóa

Trang 11

- Tổ chức óng gói bao bì ể óng gói hàng hóa

- Ngân hàng thương mại ể thực hiện tín dụng chứng từ

1.1.4 Quá trình thu gom hàng hóa xuất nhập khẩu

Gom hàng (Consolidation) là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên gửi i nhằm tiết kiệm chi phí vận tải, là một dịch vụ không thể thiếu ược trong vận tải container Dịch vụ này cũng có thể do người chuyên chở (hãng tàu) hoặc người giao nhận hoặc một người khác ảm nhiệm, gọi là người gom hàng

Quy trình giao hàng lẻ diễn ra như sau:

- Người gom hàng nhận hàng lẻ từ các chủ hàng và họ sẽ cấp cho người gửi một chứng từ gọi là vận ơn gom hàng (House B/L)

- Người gom hàng óng các hàng lẻ vào container và gửi nguyên container cho người chuyên chở thực (hãng tàu)

- Hãng tàu nhận container và sẽ cấp cho người gom hàng một vận ơn gọi là vận

ơn chủ (Master B/L) Hãng tàu vận chuyển container ến cảng ến, dỡ khỏi tàu và giao nguyên container cho ại lý của người gom hàng tại cảng ến trên cơ sở các người nhận ó xuất trình Master B/L

- Đại lý của người gom hàng, bằng chi phí của mình, dỡ hàng ra khỏi container và giao hàng cho người nhận trên cơ sở các người nhận ó xuất trình House B/L

 Đối với người nhận hàng

- Làm thủ tục thông quan hàng hóa (nếu có)

- Trả tiền cước (nếu là cước trả sau), lấy lệnh giao hàng từ người gom hàng

- Nhận hàng tại kho CFS ược giao từ người gom hàng

- Đưa hàng về kho riêng của mình bằng chi phí riêng của mình

1.1.5 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.1.5.1.Ðối với hàng xuất khẩu

a Ðối với hàng hoá không phải lưu kho bãi tại cảng

Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước

ể xuất khẩu, có thể ể tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng

Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người ược chủ hàng uỷ thác có thể giao trực

Trang 12

tiếp cho tầu Các bước giao nhận cũng diễn ra như ối với hàng qua cảng

 Ðưa hàng ến cảng: do các chủ hàng tiến hành

 Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu

- Chủ hàng ngoại thương phải ăng ký với cảng về máng, ịa iểm, cầu tầu xếp

dỡ

- Làm các thủ tục liên quan ến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch

- Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tầu

- Liên hệ với thuyền trưởng ể lấy sơ ồ xếp hàng

- Tiến hành xếp hàng lên tầu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình ể giải quyết các vấn ề xảy ra, trong ó phải xếp hàng lên tầu

và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

- Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tầu (là cơ sở

ể cấp vận ơn) Biên lai phải sạch

- Người chuyên chở cấp vận ơn, do chủ hàng lập và ưa thuyền trưởng ký, óng dâú

- Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng ược hợp ồng hoặc L/C quy ịnh

- Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

- Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)

b Ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng

Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau ó cảng tiến hành giao hàng cho tầu

 Giao hàng xuất khẩu cho cảng bao gồm các công việc:

 Chủ hàng hoặc người ược chủ hàng uỷ thác ký kết hợp ồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng

 Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

- Danh mục hàng hoá xuất khẩu (cargo list)

- Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần

Trang 13

- Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

 Cảng giao hàng cho tàu:

 Trước khi giao hàng cho tầu, chủ hàng phải

- Làm các thủ tục liên quan ến xuất khẩu: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có )

- Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tầu ến (ETA), chấp nhận NOR

- Giao cho cảng sơ ồ xếp hàng

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tầu:

 Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyên hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng,

ấn ịnh số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần

 Tiến hành bốc và giao hàng cho tầu Việc xếp hàng lên tầu do công nhân cảng làm Hàng sẽ ược giao cho tầu dưới sự giám sát của ại diện hải quan

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm ếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tầu, ghi vào Final Report Phía tầu cũng có nhân viên kiểm ếm và ghi kết quả vào Tally Sheet

Việc kiểm ếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

- Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tầu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó ể trên cơ sở ó lập vận ơn (B/L)

 Lập bộ chứng từ thanh toán:

Căn cứ vào hợp ồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng ể thanh toán tiền hàng

Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C

 Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

Trang 14

 Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

 Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

c Ðối với hàng xuất khẩu đóng trong contaner:

 Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

 Chủ hàng hoặc người ược chủ hàng uỷ thác iền vào booking note và ưa cho

ại diện hãng tầu ể xin ký cùng với bản danh mục xuất khẩu (cargo list)

 Sau khi ăng ký booking note, h ng tầu sẽ cấp lệnh giao vỏ container ể chủ hàng mượn

 Chủ hàng lấy container rỗng về ịa iềm óng hàng của mình

 Mời ại diện hải qian, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám ịnh (nếu có) ến kiểm tra

và giám sát việc óng hàng vào container Sau khi óng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container

 Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tầu tại CY quy ịnh, trước khi hết thời gian quy ịnh (closing time) của từng chuyến tầu (thường là 8 tiếng trước khi tầu bắt ầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container ể chở MR

 Sau khi container xếp lên tầu thì mang R ể ổi lấy vận ơn

 Nếu gửi hàng lẻ (LCL):

 Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc ại lý của hãng tầu, cung cấp cho

họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu

 Sau khi booking note ược chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tầu về ngày, giờ, ịa iểm giao nhận hàng

 Chủ hàng hoặc người ược chủ hàng uỷ thác mang hàng ến giao cho người chuyên chở hoặc ại lý tại CFS hoặc ICD quy ịnh

 Các chủ hàng mời ại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc óng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục ể bốc container lên tầu và yêu cầu cấp vận ơn

Trang 15

 Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận ơn chung chủ

 Người chuyên chở xếp container lên tầu và vận chuyển ến nơi ến

1.1.5.2 Đối với hàng nhập khẩu

a Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người ược chủ hàng uỷ thác ứng ra giao nhận trực tiếp với tầu

 Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tầu ến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

- Bản lược khai hàng hoá (2 bản)

- Sơ ồ xếp hàng (2 bản)

- Chi tiết hầm hàng (2 bản)

- Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

 Chủ hàng xuất trình vận ơn gốc cho ại diện của hãng tầu

 Trực tiếp nhận hàng từ tầu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

- Biên bản giám ịnh hầm tầu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tầu về những tổn thất xảy sau này

- Biên bản dỡ hàng (COR) ối với tổn thất rõ rệt

- Thư dự kháng (LOR) ối với tổn thất không rõ rệt

- Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)

- Biên bản giám ịnh

- Giấy chứng nhận hàng thiếu (do ại lý hàng hải lập)

 Khi dỡ hàng ra khỏi tầu, chủ hàng có thể ưa về kho riêng ể mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho

 Làm thủ tục hải quan

 Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá

b Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tầu:

Trang 16

Hãng tầu hoặc ại lý giữ lại vận ơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

 Chủ hàng óng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

 Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá ơn và phiếu óng gói ến văn phòng quản lý tầu tại cảng ể ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại ây lưu 1 bản D/O

 Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại ến bộ phận kho vận ể làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

 Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

- Xuất trình và nộp các giấy tờ

- Hải quan kiểm tra chứng từ

- Kiểm tra hàng hoá

- Tính và thông báo thuế

- Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)

và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang

ra khỏi cảng và chở về kho riêng

Trang 17

có thể ề nghị ưa cả container vè kho riêng hoặc ICD ể kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container úng hạn nếu không sẽ bị phạt)

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O ến Văn phòng quản lý tầu tại cảng ể xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

 Nếu là hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng mang vận ơn gốc hoặc vận ơn gom hàng ến hãng tầu hoặc ại lý của người gom hàng ể lấy D/O, sau ó nhận hàng tại CFR quy ịnh và làm các thủ tục như trên

1.2 Tiêu chí đánh giá hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa của doanh nghiệp

- Thời gian giao hàng

Tỷ lệ áp ứng úng thời gian giao hàng

Tỷ lệ không áp ứng muộn

- Cách thức phục vụ Phục vụ úng yêu cầu khách hàng, úng thời gian, ịa iểm thì sẽ ược ánh giá cao

- Chất lượng kho bãi Chất lượng kho bãi tốt sẽ không những bảo ảm chất lượng hàng hóa mà còn ảm bảo

sự luân chuyển hàng hóa

Nhóm 2: Phương án chi phí

- Chi phí vận chuyển Cao hay thấp so với các công ty trong ngành?

Chi phí có tỷ lệ thuận với chất lượng?

Nhóm 3: Tiêu chí an toàn

Tỷ lệ hàng hóa có hư hỏng

Trang 18

Hàng hóa ít hư hại thì chứng tỏ chất lượng dịch vụ tốt

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc cung dịch vụ giao nhận bằng đường biển

1.3.1 Các yếu tố khách quan

a Môi trường pháp luật

Phạm vi hoạt ộng giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng ường biển liên quan ến nhiều quốc gia khác nhau Nên môi trường luật pháp ở ây cần ược hiểu là môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hoá ược gửi i mà còn của quốc gia hàng hoá i qua, quốc gia hàng hoá ược gửi ến và luật pháp quốc tế

Bất kỳ một sự thay ổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên như

sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị ịnh của Chính phủ ở một trong những quốc gia kể trên hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc ẩy hoạt ộng giao nhận hàng xuất nhập khẩu

b Môi trường chính trị, xã hội

Sự ổn ịnh chính trị, x hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo iều kiện thuận lợi cho quốc gia ó phát triển mà còn là một trong những yếu tố ể các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia ó

Những biến ộng trong môi trường chính trị, x hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt ộng giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn ến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng ường

c Môi trường công nghệ

Sự ổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải biển không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng ường biển, giảm chi phí khai thác

d Thời tiết

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn ến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hoá Điều này sẽ ảnh hưởng ến tốc ộ làm hàng và thời gian giao nhận hàng hoá Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên không cũng chịu nhiều tác ộng của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn, và làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan

Trang 19

Do những tác ộng trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng ến chất lượng của hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp Nó cũng là cơ sở ể xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận

e Đặc điểm của hàng hóa

Mỗi loại hàng hoá lại có những ặc iểm riêng của nó Ví dụ như hàng nông sản

là loại hàng mau hỏng, dễ biến ổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những ặc iểm riêng này của hàng hoá sẽ quy ịnh cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho úng quy cách, phù hợp với từng loại hàng ể nhằm ảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá

Bên cạnh ó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những ặc iểm riêng biệt sẽ òi hỏi những loại chứng từ khác nhau ể chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng

Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán ược quy ịnh trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp

1.3.2 Yếu tố chủ quan

a Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạt ộng giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng ường biển, nhất là trong iều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện ại ể phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận có thể quản lý mọi hoạt ộng của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu iện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện ại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài

b Lượng vốn đầu tư

Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không ầy ủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá Tuy nhiên, ể có thể xây

Trang 20

dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện ại, người giao nhận cần một lượng vốn ầu tư rất lớn Song không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồi dào Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu áo ể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc i thuê hoặc liên doanh ồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang

thiết bị chuyên dụng

c Trình độ

Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất ể ưa hàng hoá ến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình ộ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu ược trong khoảng thời gian nhanh nhất hông những thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ ược ảm bảo do có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau

Vì thế, trình ộ của người tham gia quy trình bao giờ cũng ược chú ý trước tiên,

nó là một trong những nhân tố có tính quyết ịnh ến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và em lại uy tín, niềm tin của khách hàng

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI

KEPLER 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển

Công ty cổ phần giao nhận vận tải epler ược thành lập và hoạt ộng theo giấy phép ăng ký kinh doanh số 0106931418 do Sở kế hoạch và ầu tư TP Hà Nội cấp ngày 10/08/2015 với số vốn iều lệ 4.5 tỷ VNĐ, ại diện pháp luật là Bà Cao Thị Thu Hiền

Địa chỉ của Công ty ược ạt tại Số 3, ngách 111/21, ường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Công ty có trụ sở chính ở Hà Nội và các chi nhánh ở Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 22

thế giới với dịch vụ ẳng cấp, nhân sự chuyên nghiệp, tận tâm, tạo ra giá trị gia tăng, óng góp tích cực vào sự phát triển của cộng ồng

Sứ mệnh:

- Là chuyên gia về Logistics và chuỗi cung ứng, cung cấp các dịch vụ toàn cầu chuyên nghiệp, giải pháp tin cậy cho mỗi nhu cầu của khách hàng và ối tác

- Là ối tác tin cậy, tận tâm và chân thành

- Đội ngũ nhân viên ược ào tạo, tác phong phục vụ chuyên nghiệp, nỗ lực vì khách hàng

- Tạo hình ảnh một công ty Việt nam chuyên nghiệp và thân thiện

từ nhu cầu của khách hàng Công ty luôn giữ cam kết và uy tín của mình

- Tính chính trực (Integrity)

Công ty kinh doanh dựa trên sự chính trực, ạo ức, niềm am mê và trách nhiệm

- Con người (Best people)

Công ty tạo ra môi trường làm việc thân thiện, kỷ luật nhưng sáng tạo, tập trung nâng cao kỹ năng và ánh giá cao sự óng góp của nhân viên trong sự thành công của

Trang 23

công ty Nhân viên chúng tôi em lại cho khách hàng cảm nhận về dịch vụ, về sự chuyên nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

- Dịch vụ vận tải a phương thức và kho vận

- Đại lý cho các hãng tầu container nước ngoài + Khai thác tàu dầu

+ Vận chuyển và bốc xếp hàng hoá siêu truờng siêu trọng + Quản lý tàu - Ship Management

- Đội tàu ược quản lý trực tiếp bởi công ty

- Theo dõi và ảm bảo tình trạng kỹ thuật tàu, duy trị giá trị và tuổi tàu

- Cung cấp vật tư thiết bị áp ứng yêu cầu sửa chữa bảo dưỡng tàu trong nước cũng như quốc tế

- Bảo hiểm, pháp chế an toàn hàng hải

- Giám sát óng mới, ảm bảo áp ứng Qui phạm và Công ước

Trang 24

- Từng bước xây dựng hệ thống tổ chức quản lý tàu một cách chuyên nghiệp, phát huy khả năng của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong Công ty, hoà nhập vào ngành vận tải Hàng hải thế giới

- Phối hợp tốt với các công ty Quản lý tàu có uy tín trên thế giới nâng cao hiệu quả quản lý tàu, nâng cao ội ngũ cán bộ kỹ thuật

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

CHỦ TỊCH

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng tổ chức -hành chính

Phòng tài chính-kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng vật tư dịch vụ

Giao hàng

Bộ phận

Kỹ thuật

Trang 25

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Chủ tịch Hội ồng quản trị:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt ộng của Hội ồng quản trị

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội ồng quản trị

- Tổ chức việc thông qua quyết ịnh của Hội ồng quản trị

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết ịnh của Hội ồng quản trị

 Giám ốc: Là người quản lý iều hành các công việc chung của các phòng ban

và chịu trách nhiệm về những công việc có tầm quan trọng, mang tính chất chiến lược của công ty

 Phó giám ốc trợ giúp cho giám ốc là người chịu trách nhiệm quản lý những công việc bao gồm:

- Điều hành trực tiếp về chiến lược phát triển thị trường, quản lý vấn ề nhân sự bao gồm việc tuyển dụng hay sa thải nhân viên

- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm ối tác mở rộng thị trường kinh doanh

- Chia sẻ công việc quản lý công ty cùng giám ốc

 Phòng kinh doanh là bộ phận chịu trách nhiệm về những công việc sau:

- Tổ chức bán hàng và bán hàng, lập kế hoạch về doanh thu doanh số

- Có trách nhiệm tập hợp các nhu cầu nhập hàng, lập phiếu ề nghị nhận hàng chuyển cho phòng kế toán xử lý

- Có trách nhiệm chăm sóc khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tương lai, bao gồm những công việc tư vấn về sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng

- Thường xuyên cập nhật kiến thức về sản phẩm mới, giá mới và các ối thủ trên thị trường Định kỳ họp tổng kết kết quả bán hàng của từng nhân viên, ưa ra chính

sách thưởng phạt thích hợp

- Đôn ốc công nợ của khách hàng

- Có trách nhiệm thực hiện tất cả những công việc liên quan ến vấn ề tài chính của công Kết hợp cùng với phòng kế toán tổ chức giải quyết công nợ tồn ọng

 Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về những công việc bao gồm:

Trang 26

- Những công việc liên quan ến kế toán, thuế, lập báo cáo tài chính cuối năm, lập các báo cáo quản trị, doanh thu cho Ban giám ốc khi ược yêu cầu…

- Kết hợp với bộ phận kinh doanh trong công ty

 Phòng tổ chức hành chính: Các công việc chủ yếu của bộ phận này bao gồm:

- Quản lý và trả lời iện thoại các cuộc gọi từ bên ngoài vào công ty, gửi báo giá tới khách hàng

- Tiếp nhận bưu kiện , bưu phẩm, chuyển fax nhanh tài liệu

- Trả lời và tư vấn cho khách hàng, PR thương hiệu…

- Những công việc hành chính khác khi có sự phân công của Ban giám ốc

 Bộ phận quản lý kho: Có nhiệm vụ quản lý kho hàng hoá, khi có lệnh nhập xuất hàng của trên ưa xuống thì làm theo và cuối tháng cùng với bộ phận kế toán kiểm kê kho hàng hoá

 Bộ phận giao hàng thực hiện việc giao hàng hoá ến khách hàng khi có lệnh giao hàng chuyển xuống

 Bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị của công

ty và của khách hàng khi có yêu cầu

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tai Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

* Kết quả kinh doanh Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần giao nhận vận tải

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Trang 27

Lợi nhuận trước thuế 12 608 100 13 816 109 15 448 122 Lợi nhuận sau thuế (25%) 9 456 100 10 362 109 11 586 122

(Nguồn: phòng kế toán)

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy trong 3 năm qua tốc ộ tăng trưởng của Kepler ngày càng cao, thể hiện ở doanh thu ngày càng tăng Năm 2017 so với năm 2016 tăng 33% và năm 2018 so với 2016 tăng 78% Nhưng chi phí cũng tăng lên do mỗi năm công ty ầu tư mở thêm các văn phòng ại diện khác nhau trong và ngoài nước, công ty cũng ầu tư thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ cho các ngành nghề mà công ty ang làm Thể hiện chi phí năm 2017 so với 2016 tăng 35%, năm 2018 so với 2016 tăng 85% Chi phí năm 2018 tăng cao do năm 2018 công

ty mở thêm các văn phòng ại diện Vì vậy mà lợi nhuận trong 3 năm cũng tăng, năm 2017 so với 2016 tăng 9%, năm 2018 so với 2016 tăng 22% Từ ó cho thấy công

ty hoạt ộng rất là hiệu quả

Công ty cổ phần giao nhận vận tải epler ược hãng bảo hiểm QBE của Australia bảo hiểm mọi trách nhiệm về dịch vụ vận tải quốc tế bằng ường biển Điều này làm khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của công ty và thu hút thêm lượng khách hàng mới làm tăng doanh thu cho công ty

Với mối quan hệ chặt chẽ với các h ng tàu trong và ngoài nước, công ty cung cấp giải pháp vận chuyển hàng hóa bằng ường biển tốt, ổn ịnh và phù hợp với nhu cầu

a dạng của khách hàng cho cả hàng nguyên container và hàng lẻ Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler cung cấp một loạt các dịch vụ ại dương giao nhận vận tải hàng hóa không chỉ bao gồm LCL và FCL cung cấp mà còn sắp xếp vận chuyển hàng hóa bằng tàu thông thường

Trưởng thành nhanh chóng từ khi thành lập, công ty luôn song hành cùng khách hàng, cùng nhau trao ổi và tìm hiểu quy trình sản xuất, nhu cầu vận chuyển hàng hóa

và nguyên vật liệu, máy móc và các yêu cầu cụ thể về thủ tục Hải quan ể ưa ra các giải pháp vận tải hợp lý nhất, tiết kiệm nhất, nhanh nhất và an toàn nhất Công ty cam kết và ảm bảo dịch vụ trọn gói cho khách hàng với sự tin tưởng cao nhất

*Số liệu về giao nhận bằng đường biển của Công ty

Trang 28

Trong khoảng 3 năm hoạt ộng,công ty thu ược các thành tích nổi bật trong kinh doanh Tổng số hợp ồng trong ba năm của công ty 2016-2018

Bảng 2.2 Kết quả giao nhận trong năm 2016 - 2018 Hình thức Số hợp đồng

Tổng giá trị (tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%)

Nguồn phòng kế toán :đạt tổng giá trị là 36.534 tỷ VNĐ

Giao nhận ường biển là hoạt ộng chủ yếu của Công ty cổ phần giao nhận vận tải epler ồng thời cũng là thế mạnh của Công ty Ta thấy qua ba năm hoạt ộng gần nhất, số hợp ồng giao nhận ường biển tăng rõ rệt và tăng nhanh Số hợp ồng phán ánh khả năng tìm kiếm khách hàng của Công ty, trong khi ó số container hàng biển vận chuyển hàng năm tăng nhanh qua các năm phản ánh rõ nét khối lượng vận tải của Công ty

Bảng 2.3: Bảng số liệu về giao nhận đường biển

Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

2.2 Đánh giá năng lực công tác giao nhận vận tải tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Kepler

Để ánh giá năng lực công tác giao nhận vận tải biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải epler, em tiến hành lập phiếu iều tra (Phụ lục 1) ược thống kê thành 15 nhóm tiêu chí với trên 25 tiêu chí nhỏ ể phát cho khách hàng cho 100 khách hàng ang sử dụng dịch vụ vận tải giao nhận bằng ường biển của công ty

Ngày đăng: 22/10/2022, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm