Kết cấu khóa luận Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba chương cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017-2019”
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vi Tiến Cường
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Liễu
Hà Nội, tháng 6/2021
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017-2019”
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vi Tiến Cường
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Liễu
Hà Nội, tháng 6/2021
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi đến quý thầy,
cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh – Học viện Chính sách và phát triển, lời
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị thuộc Phòng kế hoạch – kỹ thuật của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Em xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017 – 2019” là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn, không sao chép của bất kì ai
Các số liệu, tài liệu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và chính xác Các thông tin trích dẫn trong bài khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc Nếu có sai sót
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên thực hiện Liễu
Nguyễn Thị Liễu
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm 5
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 13
CHƯƠNG 2: 20
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG Á 20
2.1 Giới thiệu về công ty 20
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 2019 27
2.3 Phân tích các yếu tố cấu thành tổng lợi nhuận trước thuế 35
2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tình hình lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn 36
2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty 51
CHƯƠNG 3: 59
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG Á 59
3.1 Định hướng phát triển công ty 59
3.2 Giải pháp 60
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
9 SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 28
Biểu đồ 2.1 Tổng doanh thu 31
Biểu đồ 2.2 Tổng chi phí 32
Biểu đồ 2.3 Tổng lợi nhuận trước thuế 35
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 37
Bảng 2.3 Bảng phân tích số vòng quay vốn chung 43
Bảng 2.4 Bảng phân tích số vòng luân chuyển hàng hóa 43
Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình thanh toán 46
Biểu đồ 2.4 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 47
Biểu đồ 2.5 Khả năng thanh toán nhanh 48
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu để củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Từ đó doanh nghiệp tận dụng và phát huy mọi tiềm năng, khai thác tối đa những nguồn lực nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Kết quả phân tích là cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh
Trong tình hình hiện nay, đứng trước xu thế mở cửa hội nhập nền kinh tế thế giới và sự thích ứng với tình hình bình thường mới sau đại dịch Covid – 19 đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nỗ lực rất lớn mới có thể tổn tại và phát triển được Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm rõ được thực lực của doanh nghiệp để đề ra các phương án phát triển phù hợp Để làm được điều này, các nhà quản trị doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc hoàn thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đã
đề ra sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách giữa những kế hoạch đề ra và thực tế thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải thực hiện cẩn trọng nhằm có sự đánh giá đúng đắn, chính xác Thông qua việc xem xét đánh giá những chỉ tiêu của những năm trước sẽ giúp ban lãnh đạo thấy được mặt tích cực cần phát huy, những mặt tiêu cực cần phải hạn chế, xóa bỏ
Từ đó, nhà quản trị hay ban lãnh đạo sẽ có những quyết định, những định hướng cho tương lai doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững
Nhận thấy tầm quan trọng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á giai đoạn 2017 – 2019” làm đề tài
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
Trang 92 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả này Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các chỉ số và các nhân tố liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Đông Á để đánh giá đúng thực trạng hoạt động của Công ty Từ đó, phát huy những mặt tích cực, đồng thời đưa ra những biện pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế làm cho hoạt động của doanh nghiệp đạt được hiệu quả tốt hơn
2.3 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Đánh giá tình hình lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Thêm vào đó là thời gian thực tập 2 tháng (từ 22/02/2021 đến 25/04/2021) tại Công ty sẽ giúp em có cơ sở vững chắc nắm bắt thông tin xác thực hơn Từ đó, đưa
ra những lý luận, giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động tại công ty
Trang 103.3 Phạm vi nội dung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là lĩnh vực rất rộng và có nhiều vấn
đề chuyên sâu nhưng vì thời gian thực tập có hạn, hơn nữa kinh nghiệm thực tiễn của lĩnh vực trên đối với bản thân còn hạn hẹp Cho nên phạm vi của khóa luận này
em tập trung vào phân tích các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích thực trạng Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á thông qua phân tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn thông các chỉ tiêu tài chính cơ bản
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liếu sơ cấp và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán và một số tài liệu tài chính khác để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời thu thập thêm một số thông tin từ các giáo trình, internet phục vụ cho việc phân tích
4.2 Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm là bao nhiêu để có những điều chỉnh phù hợp
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là một chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của đối tượng Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng Là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trang 115 Kết cấu khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các khái niệm liên quan
Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó ( Theo PGS.TS Phạm Thị Gái – Phân tích hoạt động kinh doanh, 2009)
Với quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Nó được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào
( Theo GS.TS Đặng Đình Đào – Kinh tế thương mại, 2019)
Công thức: H = KC Trong đó:
H: Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) đó K: Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Khái niệm kinh doanh:
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014)
Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường ( PGS.TS Mai Văn Bưu – Lý thuyết quản trị kinh doanh, 2001)
Trang 13Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa ( Nhà kinh tế người Anh, Adam Smith)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu các mục tiêu kinh doanh xác định (PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền - Quản trị kinh doanh, 2013)
Một số khái niệm liên quan:
a Hiệu quả kinh tế, xã hội, kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu kinh tế (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân )
Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định (giải quyết việc làm, nâng cao phúc lợi xã hội )
Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định (tốc độ tăng trưởng kinh
tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân, giải quyết việc làm…)
b Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đầu tư xác định
Hiệu quả kinh doanh: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần,
Yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay,
Công thức trên phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu phản ánh đầu vào được tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng Nó phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn
Trang 14Cần phân biệt giữa hiệu quả với kết quả và hiệu suất để tránh việc nhầm lẫn dẫn đến đánh giá sai hoạt động kinh doanh Kết quả là sự phản ánh kết cục cuối cùng của đối tượng nghiên cứu Trong doanh nghiệp sau một thời gian làm việc hoặc sau một kỳ kinh doanh thì kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là một khối lượng công việc hoàn thành, một lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh thu bán hàng, lợi nhuận Hiệu suất là việc đánh giá cường độ hoạt động của đối tượng nghiên cứu Theo từ điển giải nghĩa kinh tế - kinh doanh, xuất bản năm 1996, hiệu suất (productivity) là tương quan giữa đầu ra hay giá trị sản xuất ra trong một thời gian nhất định và số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất được đầu ra ấy
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả và hiệu suất là hai chỉ tiêu kinh tế có quan hệ nhân – quả, hiệu quả có thể là kết quả của hiệu suất nhưng nhiều khi hiệu quả không là kết quả của hiệu suất, chẳng hạn hiệu suất sử dụng TSCĐ là
so sánh doanh thu (giá trị sản lượng)/Nguyên giá bình quân TSCĐ, chỉ tiêu này có thể cao nhưng không có hiệu quả Do TSCĐ đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhưng lại tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên vật liệu làm cho giá thành sản phẩm cao, việc bán sản phẩm sẽ bị lỗ
c Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để
đạt mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó
Hiệu quả lĩnh vực hoạt động: phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu xác định
d Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá
ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm
Hiệu quả kinh doanh dài hạn: hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài
1.1.2 Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu
Trang 15quả Khi đề cập đến hiệu quả hoạt động kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau: “ Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đo bằng hệ số giữa kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” phản ánh được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí Tuy nhiên, quan niệm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí, chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ mối quan hệ này “ Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của CNXH” cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh Quan niệm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân Lựa chọn quỹ tiêu dùng để phản ánh hiệu quả là chưa thấy đầy đủ vai trò của tích luỹ là nhằm phát triển sản xuất, là để có quỹ tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai Không thể đưa quỹ tiêu dùng lên tối đa mà lại không tuân theo một tỷ lệ thích hợp giữa quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng, phải kết hợp một cách tốt nhất lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Quan điểm thương mại hiệu quả: trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động phải tính đến hiệu quả Cần phải phân biệt hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả thể hiện quan hệ giữa kết quả và chi phí bỏ ra Trước hết, phải xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại Hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo để cân nhắc lựa chọn các giải pháp đầu tư, quyết định đầu tư phát triển hay ngừng kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh có phần định tính và định lượng Các chỉ tiêu định lượng như: lợi nhuận, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,
Chỉ tiêu hiệu quả định tính như: khả năng cạnh tranh, niềm tin của khách hàng, vị thế của doanh nghiệp Không đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh thì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận không thực hiện được, không có hiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp không thể tồn tại, hoạt động thương mại sẽ bị ngưng trệ Bên cạnh
đó phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội Giải quyết vấn đề xã hội của thương mại trong cơ chế thị trường không giản đơn Ở đây, phải tính đến vấn đề môi trường, sự phát triển đồng đều giữa các vùng, các khu vực Chính sách kinh tế phải gắn liền với chính sách xã hội nhất là đối với vùng kinh tế chậm phát triển, vùng cao và vùng sâu Suy đến cùng muốn có hiệu quả phải đảm bảo lợi ích vật chất cho các dối
Trang 16tượng tham gia hoạt động thương mại, lợi ích là chất kết dính các hoạt động theo mục đích chung Nguyên tắc các bên tham gia đều có lợi, ai vi phạm sẽ không thể tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại có hiệu quả trước mắt và lâu dài
Tóm lại: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong một khoảng thời gian lao động nhất định”
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Tựu chung lại có thể chia thành hai nhóm:
a Các nhân tố bên trong
Lực lượng lao động: Đây là một nguồn lực, một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất và có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ đã thay đổi phương thức lao động của con người trên nhiều lĩnh vực Kỹ thuật công nghệ càng phát triển đòi hỏi đội ngũ lao động càng phải có trình độ chuyên môn cao Nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải đảm bảo đủ năng lực về thể chất và tinh thần đáp ứng được yêu cầu của công việc
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có biện pháp sử dụng nhân lực hợp lý, bố trí lao động phù hợp với khả năng của từng người, có chính sách đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp cũng như sự thay đổi của môi trường hoạt động chung
Quy mô doanh nghiệp: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp Việc mở rộng hay thu hẹp quy mô sẽ tác động trực tiếp tới chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh Xác định quy mô tối ưu của doanh nghiệp cũng là xác định mức lợi nhuận tối ưu theo từng thời kỳ Đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng nên quy mô ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngành xây dựng có một đặc thù riêng đó là cần nguồn vốn lớn Vì thế với các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế về vốn, nhà xưởng, kho, bãi và nhiều
cơ hội sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Trang 17Tuy nhiên, với doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì nhà quản trị dễ dàng trong việc quản lý nguồn vốn, nguồn nhân lực Nếu một doanh nghiệp có công tác quản trị không tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh chưa chắc hiệu quả bằng một doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Cơ cấu sản xuất kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp có một lợi thế nhất định trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hoá, lợi thế này được xác định trên cơ sở tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường kinh tế xã hội và những mối liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường mà doanh nghiệp hoạt động Doanh nghiệp xây dựng được danh mục hàng hoá với tỷ trọng hợp lý của các mặt hàng sẽ phát huy được tối
đa các nguồn lực, đem lại doanh thu cao nhất từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang thiết bị, công nghệ: Việc lựa chọn sử dụng trang thiết bị, công nghệ sẽ
có tác dụng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại Trang thiết bị, công nghệ càng hiện đại thì càng cho năng suất cao, tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu lớn Trang thiết bị, công nghệ kém hiện đại cho năng suất thấp, sản phẩm kém chất lượng nhưng chi phí đầu tư thấp Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý lựa chọn trang thiết bị công nghệ phù hợp với khả năng về tài chính cũng như chất lượng lao động của mình nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý dẫn tới tối đa hoá lợi nhuận Trang thiết bị công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thi công
Nguồn vốn hoạt động: Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến quy mô hoạt động, tính an toàn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp Việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý, sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, dễ tiếp cận, tính an toàn cao
là một yêu cầu cấp thiết để tăng tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây dựng, nguồn vốn cần huy động cho các dự án lớn, thời gian thu hồi vốn lớn, rủi ro cao
Chiến lược marketing: Một chiến lược marketing bài bản, đầy đủ và khoa học bao gồm một chuỗi các công việc cần phải thực hiện có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như: Hoạch định chiến lược tiếp thị, phân khúc thị trường, lựa chọn mục tiêu, định vị thị trường mục tiêu Từ đó đưa ra các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược tiếp thị Chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp cho
Trang 18việc thực hiện các công đoạn này đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, dẫn tới tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
b Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý
“Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp” (GS.TS Ngô Đình Giao - Quản trị doanh nghiệp tổng hợp trong các doanh nghiệp, 1997) Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải tìm hiểu, nghiên cứu và chấp hành những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, môi trường pháp lý lành mạnh
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành phần khác trong xã hội, quan tâm các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận
Ngoài ra, các chính sách liên quan đến thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng cho mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có tiềm lực về tài chính và nhân sự mạnh sẽ thâu tóm các doanh nghiệp nhỏ dẫn đến thị trường độc quyền, các doanh nghiệp lớn sẽ có khả năng điều chỉnh thị trường Nhà nước là chủ thể đứng ra để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp yếu thế có thể duy trì hoạt động SXKD và có những thay đổi phù hợp về các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội
Tình công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành phần tham gia đều tuân thủ các cơ chế, chính sách, luật pháp thì hiệu quả về cả kinh tế lẫn xã hội đều sẽ lớn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh bất chính như trốn thuế, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng
Trang 19lậu, hàng kém chất lượng, các gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp lại có tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh quốc gia và cho toàn xã hội, gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khó hoặc không thể khắc phục
- Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định tạo sự thu hút, hấp dẫn với các nhà đầu tư dưới hình thức FDI, FPI làm tăng thêm nguồn vốn về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao động trình độ cao cho quốc gia Ngược lại, nếu môi trường chính trị có nhiều bất ổn sẽ trực tiếp làm giảm đi mọi hoạt động có yếu tố nước ngoài được đầu tư, không những thế điều này còn gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các nhân tố về điều kiện xã hội, phong tục tập quán, lối sống, Đây là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi kinh doanh sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hóa – xã hội quy định
- Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng thu nhập quốc dân, chính sách kinh tế, tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, CPI, cán cân thương mại luôn là những chỉ tiêu quan trọng được đưa vào trong xem xét, đánh giá chất lượng môi trường kinh tế của một quốc gia
Ngoài ra, việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn là sự thúc đẩy doanh nghiệp chú trọng đến chiến lược kinh doanh Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ là động lực cho các doanh nghiệp cùng phát triển Tạo điều kiện để Nhà nước có những chính sách, quy định, điều chỉnh phù hợp vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật mà vẫn có tác động tích cực cho các doanh nghiệp
Trang 20- Môi trường thông tin Trong cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, kinh doanh là điều thiết yếu và sẽ là sự khác biệt để đánh bại các đối thủ cạnh tranh Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải nắm bắt được các thông tin cần có như khai thác thông tin thị trường (nghiên cứu thị trường) cho sản phẩm, thông tin về các đối thủ trong ngành, thông tin về các doanh nghiệp đi trước (nguyên nhân thất bại, thành công, bài học kinh nghiệm) Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phải sở hữu một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, mang tính thời sự, cập nhật
Việc khai thác, sử dụng nền kinh tế thông tin một cách hợp lý sẽ là một trong những điều kiện thuận lợi dẫn đến kết quả kinh doanh như kế hoạch của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thích ứng, thay đổi kịp thời phù hợp với môi trường xung quanh có sự biến đổi liên tục, biến rào cản thành cơ hội để phát triển
- Môi trường quốc tế
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập dẫn đến tác động tích cực lẫn tiêu cực từ kinh
tế quốc tế tới kinh tế của từng quốc gia, từng khu vực Các xu hướng, chính sách bảo hộ, mở cửa, cấm vận hay sự biến động về chính trị như bạo động, khủng bố, khủng hoảng tài chính, tiền tệ, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình
1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào
Trang 21 Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản cố định,
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh các loại doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính như tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại tệ
- Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách nhà nước hoàn lại
1.3.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả nhưng chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ
Có nhiều loại chi phí nhưng trong phạm vi chỉ xem xét các biến động chi phí sau:
Giá vốn hàng bán: phản ánh giá trị vốn (giá nhập kho) của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp ( chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, )
Chi phí tài chính: chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính như chi phí đi vay, lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá,
Chi phí khác: là những chi phí phát sinh do các hoạt động riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế,
Trang 221.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa các khoản doanh thu thu về so với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được
do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu và chi cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất không thường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp
1.3.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra những quyết định phù hợp
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác
Trang 23nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm
vụ đối với Nhà nước Bảng cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ trong công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
1.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực này ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng nguồn lực ngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
a Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tức
là so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động
Hệ số vòng quay tài sản = Doanh thu từ hoạt động tài chính Tổng tài sản
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, ( Tài chính doanh nghiệp căn bản), 2009
Hệ số vòng quay tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói cách khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
b Số vòng luân chuyển hàng hóa
Còn gọi là số vòng quay kho hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn
tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất liệu và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường Hệ số vòng quay kho là chỉ tiêu đặc trưng, rất thường được
sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Số vòng luân chuyển hàng hóa = Trị giá hàng hóa bán ra theo giá vốn Trị giá hàng hóa tổn kho bình quân
Trang 24hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp
c Thời hạn thanh toán
Các chỉ tiêu về thời hạn thanh toán ( tiền mặt, bán thiếu) trong việc tiêu thu hàng hóa công ty
- Thời hạn thu tiền
Thời hạn thu tiền = Doanh thu bình quân một ngàyCác khoản phải thu bình quân Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân = Các khoản phải thu ( Đầu kì + Cuối kì)2
Nguồn: GS TS Nguyễn Văn Công, (Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính), 2019
Hệ số trên càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời
kì cụ thể
- Thời hạn trả tiền
Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cung cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách
và chủ động điều tiết lưu lượng tiền tề trong kì kinh doanh
Thời hạn trả tiền = Giá vốn hàng bán bình quân ngàyCác khoản phải trả bình quân
Nguồn: Nguồn: GS TS Nguyễn Văn Công ( Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính), 2019
Hệ số ngày càng cao thì càng thể hiện sự đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác
1.3.6 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn được mọi người quan tâm và cố gắng tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ có thể, mỗi góc nhìn đều cung cấp cho nhà quản trị một ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho các quyết định quản trị
a Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Trang 25ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản x 100
Nguồn: PGS.TS Vũ Duy Hào ( Giáo trình Tài chính doanh nghiệp), 2019
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
b Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
ROE = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản x 100
Nguồn: PGS.TS Vũ Duy Hào ( Giáo trình Tài chính doanh nghiệp), 2019
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận
c Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
ROS = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu x 100
Nguồn: PGS.TS Vũ Duy Hào ( Giáo trình Tài chính doanh nghiệp), 2019
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Trang 26Kết luận Chương 1:
Lợi nhuận và các chỉ tiêu kinh tế là yếu tố quan trọng để đánh giá được mức
độ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp biết sử dụng đồng vốn hợp lý, các chính sách quản lý chặt chẽ, cơ cấu tài sản hợp
lý, ký kết được nhiều hợp đồng xây dựng sẽ mang lại nguồn doanh thu cao đồng thời cắt giảm được các chi phí liên quan đến hoạt động thi công công trình, như vậy
sẽ làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các chỉ số tài chính duy trì ở mức tốt
và có sự chuyển biến tích cực so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực sẽ thúc đẩy sự phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Và ngược lại, nếu việc quản lý thiếu chặt chẽ, chính sách quản lý yếu kém sẽ làm thất thoát nhiều trong quá trình thi công sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Mặt khác hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế, Trong những năm trở lại đây, các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng đang gặp nhiều khó khăn và hạn chế, thời tiết bất ổn
đã cản trở quá trình thi công của doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần phải có chiến lược quản lý và vận hành nhằm tạo ra mức tối đa hóa lợi nhuận và điều chỉnh các chỉ tiêu tài chính ổn định
Trang 27CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG Á 2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á
Tên quốc tế: DONG A INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: DONG A INVESCONS
Địa chỉ trụ sở chính: Khách sạn Asean, Tổ dân phố 16, Phường Thanh Bình, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên, Việt Nam
Địa chỉ văn phòng Hà Nội: số 82 đường Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 130.000.000.000 đồng ( Một trăm ba mươi tỷ đồng)
Người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Long
Số điện thoại: 02303736777
Mã số thuế: 5600179887 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á được Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 09 tháng
12 năm 2005, thay đổi lần thứ 13 vào ngày 06 tháng 06 năm 2018, mã số doanh nghiệp là 5600179887
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 06 tháng
06 năm 2018, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là: Xây dựng, thương mại
và dịch vụ
Vốn điều lệ của công ty: 130.000.000.000 đồng ( Một trăm ba mươi tỷ đồng chẵn) với sự góp vốn của 1 tổ chức (Công ty TNHH Xây dựng Hưng Hải) và 2 cá nhân ( bà Phạm Thị Thu Hằng, ông Vũ Quang Trường)
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á có hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh như sau:
Trang 28Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; xây dựng đường dây và trạm biến áp lên đến 110kv;
Cho thuê xe có động cơ, cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu vui chơi giải trí; trung tâm thương mại; đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện; sản xuất truyền tải và phân phối điện;
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á trải qua hơn 15 xây dựng và phát triển, ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên thuộc công ty đã duy trì được tinh thần làm việc hăng say, đưa công ty từ cái tên xa lạ trong ngành xây dựng trở thành một trong những đơn vị hàng đầu, có uy tín và vị thế, đảm nhận nhiều dự án
có quy mô lớn nhỏ khác nhau
Đến năm 2008, văn phòng công ty chính thức hoạt động tại Hà Nội
2.1.2 Chức năng và mục tiêu hoạt động
a Chức năng
Hiện nay Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á có những chức năng chủ yếu sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi
- Xây dựng đường dây, trạm biến áp
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Công ty với nhiều chức năng ngành nghề nhưng hiện nay hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày
b Mục tiêu hoạt động
Từ một Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, Công ty đang hoạt động với mục tiêu chiến lược trở thành đơn vị tiềm năng trong lĩnh vực năng lực tái tạo tại các tỉnh miền Bắc Trong xu thế hội nhập, thời gian qua Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng đa và đang trở thành đối tác của các tin cậy của các doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Pháp, Singapore, Với sứ mệnh cống hiến cho sự nghiệp xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân của vùng sâu, vùng xa của tổ quốc, Công ty đang nỗ lực thực hiện
Trang 29các dự án nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng; đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý nhân viên
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
KHÁCH SẠN ASEAN
PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
QUẢN LÝ KHÁCH
SẠN
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN TRƯỜNGPHÓ PHÒNG
NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN
PHÓ PHÒNG
NHÂN VIÊNNHÂN
VIÊN
BẢOVỆ
BUỒNG PHÒNG
LỄ TÂN
NHÂN VIÊN
Trang 30Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị quyết định những vấn đề quản lý công ty, hội đồng quản trị
có những quyền nhất định như:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến giá cổ phần và trái phiếu được phát hành
-Các giải pháp phát triển hoạt động trung và ngắn hạn của công ty như:
Chiến lược phát triển hàng năm, mở rộng thị trường, các hoạt động marketing, đổi mới công nghệ
- Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư trong thẩm quyền
- Quyết định việc thành lập các công ty con, chi nhánh hay việc mua lại cổ phần của doanh nghiệp khác
Hội đồng quản trị còn có quyền quyết định cơ cấu tổ chức công ty; bầu cử, miễn nhiệm, hoặc bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản
lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định
Hội đồng quản trị có quyền trong các quyết định như tổ chức lại hay giải thể công ty, tuy không có quyền quyết định như đại hội đồng cổ đông nhưng hội đồng quản trị có quyền được nêu kiến nghị về các vấn đề này
Trang 31giám đốc kỹ thuật là trung gian kết nối giữa các phòng ban liên quan đến kỹ thuật trong công ty, làm sao để mọi phòng ban phối hợp với nhau nhịp nhàng, đồng bộ, mang lại hiệu quả sản xuất cao
Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc xem xét, lựa chọn
và quyết định các vấn đề kỹ thuật liên quan đến các dự án công ty thực hiện Đồng thời, đưa ra kiến nghị về các đơn vị tư vấn kỹ thuật, phân chia các giai đoạn thực hiện dự án
- Phó giám đốc phụ trách tài chính:
Phó giám đốc phụ trách tài chính là người đứng đầu quản lý các vấn đề tài chính của công ty, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công tác quản lý tài chính Đồng thời, nghiên cứu, phân tích, triển khai, xử lý các vấn đề tài chính gặp phải trong công ty, trực tiếp điều hành phòng kế toán, có trách nhiệm báo cáo cho cấp quản lý cao hơn về những vấn đề tài chính liên quan theo quy định
- Phó giám đốc an ninh – vật tư:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do đó việc đảm bảo các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị được đề cao Vì vậy, phó giám đốc an ninh – vật tư là người lập kế hoạch yêu cầu vật tư, chịu trách nhiệm xác định số lượng nguyên vật liệu sẽ được sử dụng trong chuỗi cung ứng, thiết lập kế hoạch bổ sung, xác định mức tồn kho để giữ cho từng loại hàng tồn kho liên quan đến nhu cầu vật chất trong suốt chuỗi cung ứng Ngoài ra, còn là người chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến kiểm soát đầu vào của các dự án xây dựng
c Trưởng phòng
Các trưởng phòng có trách nhiệm và quyền hạn điều hành hoạt động của các nhân viên trực thuộc phòng, đảm bảo công việc hoàn thành đầy đủ, chính xác, kịp thời, đồng thời phối hợp giữa các phòng ban để trao đổi, thực hiện công việc
Trang 32Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến luật pháp và
hệ thống quy định, chính sách, quy trình thủ tục hành chính Quản lý và giám sát công việc của toàn bộ nhân viên trong công ty Điều hành, phân công công việc và hướng dẫn nhân viên bộ phận hành chính thực hiện tốt công việc được giao, có vai trò kiến tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và đảm bảo đời sống tinh thần cho cán bộ nhân viên
Đơn vị chịu trách nhiệm vấn đề tuyển dụng, đào tạo, phân bổ nguồn nhân lực cho toàn bộ công ty
2.1.4 Tình hình nhân sự
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Á có tổng 31 nhân sự chính thức (15 nhân viên nam và 16 nhân viên nữ) bao gồm cả nhân sự cho Khách sạn Asean
Với cơ cấu nhân sự như sau:
- Hội đồng quản trị: 3 thành viên, trong đó có 2 cá nhân và 1 tổ chức Đây là 3 thành viên góp vốn của Công ty
Trang 33- Giám đốc: CEO có hơn 11 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng, thâm niên công tác 7 năm
-Phó giám đốc:
Phó giám đốc tài chính: Thạc sĩ Tài chính ngân hàng, thâm niên công tác 9 năm
Phó giám đốc kỹ thuật: Kĩ sư xây dựng – Đại học Bách Khoa Hà Nội, thâm niên công tác 6 năm
Phó giám đốc vật tư: Kĩ sư xây dựng – Đại học Công nghiệp Hà Nội, thâm niên công tác 10 năm
- Phòng ban:
+ Phòng Hành chính – nhân sự:
Trưởng phòng: Cử nhân Quản trị doanh nghiệp – Đại học Kinh tế Quốc dân, thâm niên 6 năm
Phó phòng: Cử nhân Quản trị nhân lực – Học viện Tài chính, thâm niên 7 năm
+ nhân viên trực thuộc phòng có trình độ Cử nhân, thâm niên 5 năm
+ Phòng Kế toán:
Trưởng phòng: Cử nhân Kế toán – Học viện Tài Chính, thâm niên 8 năm
Kế toán trưởng: Cử nhân Kế toán – Đại học Kinh tế Quốc dân, thâm niên 9 năm
Phó phòng: Cử nhân Kế toán – Học viện Ngân hàng, thâm niên 6 năm
+ nhân viên kế toán có trình độ Cử nhân, thâm niên từ 5 năm
Trang 342.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 2019
CHỌN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Chỉ tiêu: Doanh thu, lợi
Trang 35Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
-2 Các khoản giảm trừ doanh
-4 Giá vốn hàng bán 76.313.539.288 78.295.750.168 46.858.272.024 1.982.210.880 2,60% (31.437.478.144)
40,15%
-7 Chi phí tài chính 4.780.354.166 99.014.379 152.263.047 (4.681.339.787) -97,93% 53.248.668 53,78%
Trang 368 Chi phí quản lý doanh
-13 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 3.832.874.671 10.645.464.998 17.752.590.436 6.812.590.327 177,74% 7.107.125.438 66,76%
14 Chi phí thuế hiện hành 238.768.555 538.395.794 890.742.036
15 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 3.594.106.116 10.107.069.204 16.861.848.400 6.512.963.088 181,21% 6.754.779.196 66,83%
Nguồn: Phòng kế toán