1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn HV chính sách và phát triển) phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xi măng vicem bút sơn

85 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của nơi thực tập - Phương pháp xử lí số liệu: Để thực hiện đề tài đã tiến hành thu thập tài liệu từ các báo

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XI MĂNG VICEM BÚT SƠN

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Phương Thanh Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hồng Hạnh

Mã sinh viên : 5083402113

Hà Nội – 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoạn luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Các đánh giá, kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Thị Hồng Hạnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU 6

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Kết cấu khóa luận 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 10

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 10

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 10

1.1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp 10

1.1.3 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 15

1.2 Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 16

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 17

1.2.3 Các tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 18

1.2.4 Các phương pháp phân tích 19

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 21

1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 21

1.3.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23

1.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính 24

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 30

1.4.1 Nhân tố khách quan 30

1.4.2 Nhân tố chủ quan 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN 34

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn 34

2.1.1 Thông tin tổng quan: 34

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 34

Trang 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh 36

2.1.4 Các sản phẩm sản xuất kinh doanh và dịch vụ chủ yếu của công ty 39

2.1.5 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm 40

2.1.6 Hệ thống phân phối bán hàng- Đại lý 40

2.1.7 Khách hàng chính đang mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ 40

2.1.8 Đối thủ cạnh tranh chính 41

2.2 Phân tích tình hình tài chính, hoạt động chung của công ty 42

2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 42

2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49

2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn.52 2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của CTCP xi măng Vicem Bút Sơn 52

2.2.2 Phân tích khả năng hoạt động của công ty 55

2.2.3 Phân tích chỉ số về cơ cấu vốn 59

2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 63

2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính tại công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn 68 2.3.1 Kết quả đạt được 68

2.3.2 Tồn tại hạn chế và nguyên nhân 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ DÀNH CHO CÔNG TY 73

3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 73

3.2 Đề xuất những giải pháp để đối phó với ảnh hưởng của dịch COVID-1978 KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

LỜI CẢM ƠN 81

PHỤ LỤC 82

Trang 5

DANH MỤC CHỮ KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU BẢNG

Bảng 2.1.Quy mô và biến động cơ cấu tài sản của công ty năm 2018- 2020 Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn năm 2018-2019

Bảng 2.3: Báo cáo doanh thu, lợi nhuận năm 2018-2020 của công ty Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của công ty 2018-2020

Bảng 2.5: Bảng chỉ số cơ cấu vốn của công ty xi măng Vicem Bút Sơn Bảng 2.6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Bảng 2.7: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2018-2020 Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của năm 2018-2020 Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của năm 2018-2020 Bảng 2.10: Các chỉ số tài chính của Vicem Bút Sơn 2018-2020 Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho của CTCP Xi măng VICEM Bút Sơn qua 3 năm 2018-2020

Bảng 2.11 Vòng quay khoản phải thu của Công ty cổ phần Xi măng Bút Sơn qua 3 năm 2018-2020

Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn qua 3 năm 2018-2020

Bảng 2.13: Hiệu suất sử dụng VCSH của CTCP xi măng Vicem Bút Sơn qua 3 năm 2018-2020

Trang 7

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2018-2020 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020 Biểu đồ 2.3 Khả năng thanh toán của công ty 2018-2020

Biểu đồ 2.4: Chỉ số về cơ cấu vốn giai đoạn 2018-2020 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

Trang 8

có thể mang lại lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp cần phát huy hết tiềm năng, tận dụng tối đa nguồn lực của chính mình Khẳng định mình thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao hiệu quả cạnh tranh Chính

vì vậy, việc khảo sát tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là hết sức cần thiết cho việc tìm ra được những tồn tại và khó khăn của doanh nghiệp Từ đó đưa ra được những phương hướng hoạt động trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả của công ty

Trong những năm học tập nghiên cứu rồi hình thành những kiến thức nền tảng ban đầu, em đã thấy được sự cần thiết của nó đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Nhưng tất cả mới chỉ trên lý thuyết là phần lớn Rất may mắn là trong năm thứ

4 này, nhà trường đã tạo cơ hội nên em đã có dịp thực tập tại công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn Nhờ sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Thanh, các anh chị trong công ty, em đã có thêm được rất nhiều kiến thức và từ đó nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này Bài báo cáo thực tập này với mục đích nghiên cứu các vấn đề thực tiễn nhằm đưa ra những tồn tại thực tế của doanh nghiệp từ đó có những

kế hoạch phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

- Phân tích và đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Đưa ra 1 số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động tài chính tại công ty cổ phần

xi măng Vicem Bút Sơn

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn giai đoạn 2018-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của

nơi thực tập

- Phương pháp xử lí số liệu: Để thực hiện đề tài đã tiến hành thu thập tài liệu từ

các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh các sô liệu đạt được qua báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh tổng hợp, phân tích các biến động qua các năm trong hiện tại và định hướng trong tương lai

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh

nghiệp

- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng Vicem

Bút Sơn

- Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần xi

măng Vicem Bút Sơn

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở

giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh ( Theo Luật doanh nghiệp Năm 2020)

Khái niệm về tình hình tài chính: Tình hình tài chính của DN phản ánh nguồn lực

kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành nên tài sản (nguồn vốn); tình hình kết quả hoạt động kinh doanh hay tình hình về luồng tiền luân chuyển thường được thể hiện thông

qua những số liệu trên các báo cáo tài chính ( Theo Nguyễn Tấn Bình, phân tích quản trị

tài chính, NXB Thống kê, 2005)

1.1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp

Theo PGS.TS.Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển: Tài chính doanh nghiệp-NXB

Tài chính năm 2008 và Lưu Thị Hương: Tài chính Doanh nghiệp –NXB Kinh tế quốc dân - Năm 2005 cùng với Nguyễn Thị Hà Phương, Content Manager tại Tri thức cộng đồng, Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp ta có thể khái quát sơ qua về vị

trí, vai trò và chức năng của Tài chính doanh nghiệp như sau:

* Vị trí

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia và

là khâu cơ sở của hệ thống tài chính

Nếu xét trên phạm vi của một đơn vị sản xuất kinh doanh thì tài chính doanh nghiệp được coi là một trong những công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh của đơn

vị Bởi mọi mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh chỉ có thể thực hiện được trên

cơ sở phát huy tối đa các chức năng của tài chính doanh nghiệp từ việc xác định nhu cầu vốn, tạo nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đã xác định, khi có đủ vốn rồi thì thì phải

tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn đến việc phải theo dõi, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán bù đắp chi phí và sử dụng đòn bẩy tài chính, kích thích, nâng cao hiệu

Trang 11

quả sản xuất kinh doanh thông qua việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp

Nếu xét trên góc độ của hệ thống tài chính cả nước thì tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận của hệ thống tài chính, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, các định chế tài chính trung gian (hệ thống tín dụng, bảo hiểm) có vai trò hỗ trợ tài chính các tổ chức xã hội và hộ dân cư, bổ sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống, nó như là cầu nối giữa nhà nước với các doanh nghiệp Thông qua mạng lưới tài chính doanh nghiệp nhà nước

có khả năng thực hiện các chức năng quản lý vĩ mô để điều tiết kinh tế bằng hệ thống luật Mặt khác cũng nhờ có tài chính doanh nghiệp mà có khả năng mở rộng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

* Vai trò

Vai trò của tài chính thể hiện hoạt động chủ quan của người quản lý trong việc nhận thức và sử dụng tổng hợp các chức năng tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế nhất định Trong điều kiện môi trường kinh doanh đã từng bước được cải thiện tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trên những mặt

Trong cơ chế quản lý quan liêu bao cấp trước đây, vốn của doanh nghiệp nhà nước được nhà nước đầu tư gần như toàn bộ, vì lí do này vai trò của khai thác thu hút vốn không được đặt ra như một nhu cầu cấp bách có tính sống còn đối với doanh nghiệp

Việc thu hút, khai thác đảm bảo vốn cho kinh doanh đối với doanh nghiệp trở lên hết sức thụ động Cơ chế phân bổ bao cấp vốn của nhà nước chỉ được thu hẹp trên hai kênh

là ngân sách và ngân hàng nhà nước Điều này đã thủ tiêu tính chủ động của doanh nghiệp, mặt khác lại tạo ra sự cân đối giả tạo về cung cầu trong nền kinh tế Đây là lý

do chủ yếu giải thích tại sao trong thời kỳ bao cấp lại vắng mặt thị trường vốn

Trang 12

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay, sự hoạt động của quy luật cung - cầu rất mạnh mẽ Ở đâu, ở lĩnh vực nào có nhu cầu thì ở đó sẽ có nguồn cung cấp Vì vậy, khi các doanh nghiệp có nhu cầu vốn thì tất yếu thị trường vốn sẽ được hình thành với những hình thức đa dạng của nó Đây là môi trường hết sức thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội (kể cả vốn nước ngoài) nhằm phục vụ các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Cũng như việc khai thác, huy động vốn, việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, yêu cầu của các quy luật kinh tế (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị) đã đặt ra trước mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất kinh doanh không thể với bất cứ giá nào; phải bán được những sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ mà thị trường cần và chấp nhận được, chứ không phải bán những gì mà mình có

Trước sức ép nhiều mặt của thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Điều lưu ý ở đây là cần có sự phân biệt giữa chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ tiêu hiệu quả kinh tế Nói chung, sự gia tăng hiệu quả kinh tế sẽ bao hàm cả yếu tố tăng chỉ tiêu lợi nhuận Song ngược lại, có những trường hợp tăng chỉ tiêu lợi nhuận nhưng lại không có hiệu quả, ví dụ: để đạt được mức lợi nhuận tăng gấp đôi mà phải sử dụng vốn tăng gấp

10 lần thì đó không phải hiệu quả kinh tế Vì thế, hiệu quả kinh tế chỉ có thể có được khi vốn được sử dụng tiết kiệm mà vẫn đảm bảo mức gia tăng lợi nhuận

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu kế toán Với đặc điểm này, người làm công tác tài chính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo những xu hướng phát triển để đảm bảo sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, vốn kinh doanh được bảo toàn và tiết kiệm

c Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các quan hệ tài chính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian, các thành viên góp vốn đầu tư kinh

Trang 13

doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán sản phẩm, dịch vụ và các quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp… các quan hệ này có thể diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi

và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ tài chính như: đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá bán hoặc giá mua sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng… để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

d Tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số sinh lợi, cơ cấu nguồn vốn và

cơ cấu vốn và sử dụng vốn… người quản lý doanh nghiệp có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Với khả năng đó, người quản lý có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và các nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp cần tổ chức công tác hạch toán, kế toán, thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

*Chức năng

Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng là:

Chức năng phân phối

Chức năng phân phối là chức năng vốn có khách quan của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện công dụng và khả năng của tài chính trong việc phân phối dưới hình thức giá trị của cải xã hội trên các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Chức năng phân phối được coi là chức năng vốn có khách quan của tài chính doanh nghiệp vì: Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có một lượng vốn ban đầu Song như thế vẫn chưa đủ, mà số vốn đó phải được phân chia thành những phần vốn nhỏ hơn (vốn cố định, vốn lưu động) tương ứng với các yếu tố cần thiết của quá trình sản xuất kinh doanh Khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh

và để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo thì thu nhập của doanh nghiệp lại

Trang 14

được phân phối, một phần để bù đắp những chi phí đã bỏ ra, một phần được tích lũy

Và như vậy, phân phối đã trở thành một đòi hỏi tất yếu khách quan của mọi quá trình sản xuất kinh doanh

Quan niệm về phân phối và đối tượng phân phối:

+ Phân phối tài chính có thể diễn ra giữa 2 chủ thể khác nhau, chuyển dịch một bộ phận giá trị từ hình thức sở hữu này sang hình thức sở hữu khác; hoặc có thể diễn ra trong cùng một hình thức sở hữu; hoặc diễn ra trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

+ Phạm vi và đối tượng phân phối là phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ

+ Phân phối tài chính doanh nghiệp biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp, tức là sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được một khoản tiền về tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hoặc các khoản thu từ hoạt động tài chính

Để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo, thu nhập của doanh nghiệp tất yếu phải được phân phối, theo mô hình sau:

• Bù đắp các yếu tố vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh

• Phần còn lại, một phần nộp Ngân sách, phần còn lại hình thành các quỹ của doanh nghiệp

• Biểu hiện trên các khâu của quá trình tuần hoàn vốn

❖ Chức năng giám đốc tài chính

Chức năng giám đốc tài chính cũng là một chức năng vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện khả năng của tài chính trong việc giám sát tính mục đích, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Tính khách quan của chức năng giám đốc tài chính được xuất phát từ một nguyên lý đơn giản: Mục đích của doanh nghiệp là khi bỏ vốn và sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh đều có một mong muốn là đưa lại hiệu quả cao, vốn phải được sinh lợi, do đó cần thiết phải giám sát tính tiết kiệm, tính hiệu quả của đồng vốn được đầu tư

Đặc trưng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chính Bởi các chỉ tiêu tài chính phản ánh trung thực và toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó đánh giá được thực trạng về năng lực tài chính

Trang 15

của doanh nghiệp tại các kỳ nhất định, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp tăng cường quản

lý, điều chỉnh hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Biểu hiện của chức năng giám đốc tài chính là giám đốc quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Quá trình phân phối sẽ tạo ra hàng loạt các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp, nhưng các quỹ này phải được hình thành từ các nguồn tài chính hợp lý và sử dụng phải có hiệu quả, do vậy đây chính là công việc của chức năng giám sát Ví như: Vốn doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác và trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó thường xuyên biến động và được bổ sung như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phần hoặc có thể điều chỉnh từ nguồn vốn cố định sang nguồn vốn lưu động trong nội bộ Khả năng giám đốc tài chính cho phép người quản lý lựa chọn những quyết định tài chính đúng đắn trong việc hình thành và sử dụng các nguồn tài trợ và các quỹ của doanh nghiệp Cho phép lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả

và hạn chế được rủi ro trong kinh doanh Chức năng giám đốc tài chính trong doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản lý ở các cấp có biện pháp làm lành mạnh hoá quan hệ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tóm lại: tài chính doanh nghiệp có hai chức năng là phân phối và giám đốc, hai chức năng này có quan hệ hữu cơ với nhau, ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính Nhờ có phân phối mà tài chính doanh nghiệp có khả năng giám đốc và ngược lại nhờ có giám đốc thì phân phối mới đúng hướng, có hiệu quả và lành mạnh

1.1.3 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Ngân sách nhà nước

Quan hệ thông qua việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

và thu nhập quốc nội (GDP) Quan hệ kinh tế này thường ít sự chi phối của quan hệ sở hữu chịu sự chi phối của các quan có tính luật pháp thông qua các sắc luật thuế mà bất

kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Ngân sách nhà nước được biểu hiện khác nhau tùy thuộc loại hình doanh nghiệp:

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước các quan hệ này phản ánh hai chiều:

+ Một mặt ngân sách nhà nước là người giao vốn sản xuất kinh doanh ban đầu cho các doanh nghiệp, khi mới bước vào hoạt động Với tư cách là

Trang 16

người nhận được quyền sử dụng vốn, các doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng, bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng

+ Mặt khác doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp Ngân sách

- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác, quan hệ này là quan hệ một chiều, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các khoản nộp Ngân sách nhà nước

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh doanh khác

Quan hệ kinh tế này khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác… Khi đã thực hiện các quan hệ này để phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh thì quan hệ mua bán cũng nấy sinh như mua bán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, hàng hóa

Các quan hệ này thì doanh nghiệp vừa đóng vai trò là “người mua”, “người bán” vừa đóng vai trò sử dụng hoặc tạo lập các quỹ tiền tệ hay vốn sản xuất kinh doanh

- Với tư cách là người mua: các doanh nghiệp sử dụng vốn, quỹ của mình để mua các yếu tố sản xuất như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…hoặc đầu tư vào thị trường vốn: mua cổ phiếu, trái phiếu…của doanh nghiệp khác

- Với tư cách là người bán: Các doanh nghiệp bán sản phẩm, dịch vụ do mình sản xuất ra để tạo vốn và quỹ của mình

- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

( Theo Nguyễn Thị Hà Phương, Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp)

1.2 Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là tập hợp các công cụ và phương pháp

cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh

Trang 17

nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính hiện tại và trong quá khứ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như đánh giá khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính và các quyết định quản lý phù hợp

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, mà trọng tâm là phân tích các báo cáo

tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ đầu tư phù hợp

( Theo TS Bùi Hữu Phước, Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, 2009)

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

a) Ý nghĩa

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Hoạt động tài chính là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình của các mặt hoạt động của doanh nghiệp, bằng các chỉ tiêu kinh tế, những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp, hoặc của tổ chức cho những người cần sử dụng chúng

Trang 18

c) Nhiệm vụ

✓ Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ để họ có thể đưa ra các quyết định đầu tư tín dụng đúng đắn

✓ Cung cấp thông tin để các đối tượng sử dụng có thể đánh giá số lượng, thời gian

và rủi ro của các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp

✓ Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, về nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực đó, về tác động của những sự kiện, những nghiệp vụ làm thay đổi nguồn lực và thay đổi nghĩa vụ

✓ Cung cấp thông tin và phân tích rõ thực trạng tài chính để phục vụ cho chính bản thân doanh nghiệp trong việc lập và điều hành phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất

1.2.3 Các tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nội dung cơ bản nhất về tình hình tài chính của một DN được thể hiện trong các BCTC thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán dùng thước đo tiền tệ để phản ánh khái quát

tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Các trường hợp cần phải lập Bảng cân đối kế toán:

• Khi doanh nghiệp mới thành lập và bắt đầu hoạt động

• Khi doanh nghiệp bị giải thể, tách ra thành nhiều doanh nghiệp, sáp nhập với doanh nghiệp khác

• Đối với doanh nghiệp đang hoạt động thì bảng cân đối kế toán được lập vào ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Nội dung và hình thức của bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán gồm hai phần

• Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, đi

từ trên xuống dưới khả năng chuyển hóa thành tiền phần tài sản giảm dần

• Phần nguồn vốn: Đi từ trên xuống dưới thì độ ổn định của nguồn vốn tăng dần

Trang 19

Hiện nay các doanh nghiệp đều lập bảng cân đối kế toán theo mẫu thống

nhất Mẫu số B01 - DN theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22

tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ gồm các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận

Nội dung của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm ba phần:

Phần 1: Báo cáo lãi, lỗ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoãn lại và được miễn giảm Hiện nay các doanh nghiệp đều lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu

thống nhất: Mẫu số B02 - DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng

12 năm 2014 hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành

và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp

Hiện nay các doanh nghiệp đều lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu thống

nhất: Mẫu số B03 - DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12

năm 2014 hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp theo hai phương pháp là trực tiếp và phương pháp gián tiếp Tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp đều sử dụng phương pháp trực tiếp

1.2.4 Các phương pháp phân tích

Có 4 phương pháp thường được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính đó

l à : phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích chỉ số và

p h ư ơ n g pháp phân tích Dupont

❖ Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu đ

ư ợ c dùng khi phân tích tình hình tài chính Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm chắc các nguyên tắc sau:

• Lựa chọn gốc so sánh: việc xác định số gốc để so sánh là tùy thuộc vào

Trang 20

mục đích cụ thể của phân tích Khóa luận lựa chọn gốc so sánh là thực hiện kỳ trước và doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và chác chỉ tiêu có thể so sánh được

• Điều kiện có thể so sánh được: để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện

tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất về mặt thời gian và không gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô

và điều kiện kinh doanh

• Kỹ thuật so sánh: thông thường người ta sử dụng các kỹ thuật để so sánh

là: s o sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân, so sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung

• Hình thức so sánh: các hình thức so sánh được sử dụng cho phân tích

đó là: so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang, so sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của chỉ tiêu, và để đánh giá được khách quan thì ta sử dụng thêm hình thức so sánh các chỉ số chủ yếu với chỉ tiêu bình quân ngành

❖ Phương pháp loại trừ: phương pháp này nhằm xác định mức độ ảnh

hưởng lần lượt của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính Phương pháp loại trừ

có thể được thực hiện theo hai cách: phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn

❖ Phương pháp phân tích chỉ số: là việc thiết lập một biểu thức toán

học có tử sổ và mẫu số thể hiện mối quan hệ của một mục này với một mục khác trên BCTC, các chỉ số này có thể được trình bày bằng phân số hoặc số

%, từ đó cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục của BCTC

❖ Phương pháp phân tích Dupont: bản chất của phương pháp này là tách

một t ỷ số tổng hợp thành các tích số có mối liên hệ nhân quả với nhau Điều này cho phép phân tích ảnh hưởng của các chỉ số thành phần với chỉ số tổng hợp từ đó cho thấy mối liên hệ giữa các nhân tố cấu thành và lượng hóa sự tác động của mỗi nhân tố đến tỷ số tài chính Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

( Theo PTS.GS Nguyễn Năng Phúc (2008), Gíao trình phân tích báo cáo Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội)

Trang 21

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

a) Phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty

❖ Tổng tài sản của công ty:

• Về mặt kinh tế cho phép đánh giá tổng quát về quy mô vốn và cơ cấu vốn, quan

hệ về năng lực sản xuất và trình độ sử dụng tài sản

• Về mặt pháp lý thì thể hiện số tiềm lực mà công ty có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai

❖ Tổng tài sản của công ty gồm hai phần cấu thành :

• Phần tài sản ngắn hạn : Khả năng chuyển hóa thành tiền và đáo hạn của phần tài

sản này với thời gian ngắn

• Phần tài sản dài hạn : Khả năng chuyển hóa thành tiền của phần tài sản với thời

gian dài hơn

❖ Ý nghĩa của sự biến động:

Giúp các nhà phân tích có thể đánh giá một cách tổng quát về quy mô và kết cấu tài sản của công ty tại từng thời kỳ (cuối năm, cuối tháng hoặc cuối quý) và khả năng thanh toán, vì các khoản mà công ty có thể dùng để trả nợ chính bằng tổng tài sản hiện có của công ty

❖ Mục đích việc phân tích sự biến động của tổng tài sản :

Xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản của công ty Từ đó đánh giá về mức độ hợp lý hay không hợp lý của từng loại tài sản có phù hợp với việc kinh doanh của công ty và đưa ra kết luận

b) Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

Ngoài việc xem xét tình hình biến động và phân bổ tài sản, chủ công ty, kế toán trưởng và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty cũng như mức độ

tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đương đầu

Điều đó được phản ánh thể hiện qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

❖ Cơ cấu nguồn vốn :

Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỉ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó

Trang 22

❖ Đặc trưng cơ bản của cơ cấu vốn doanh nghiệp :

• Được cấu thành bởi vốn dài hạn và vốn ngắn hạn: vốn dài hạn là số vốn chủ yếu được dùng để tài trợ cho các quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Vốn ngắn hạn là thời gian chiếm dụng vốn ngắn thường nhỏ hơn 1 năm: đó là các khoản chiếm dụng của nhà cung cấp, khách hàng thanh toán trước, phải trả công nhân viên nhưng chưa trả, phải nộp thuế, vay ngắn hạn, Việc lựa chọn một cơ cấu vốn hợp

lý có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp

• Những đặc trưng cơ bản của vốn dài hạn và vốn ngắn hạn đã chỉ ra cơ cấu nguồn vốn thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty Bởi vì nguồn tài chính mà công ty có thể tự chủ cần phải ổn định, thường xuyên có và trong thời gian dài, được các nhà đầu tư đem tài trợ hoặc đầu tư cho các quyết định sinh lợi trong thời gian dài Từ đó, các nguồn đầu tư ấy sẽ chắc chắn sinh lợi trong tương lai, tạo ra nguồn doanh thu ổn định và thường xuyên cho công ty trong từng kỳ

• Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn, do đó, không có 1 cơ cấu vốn tối ưu cho mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản suất kinh doanh Nói cách khác, khi nghiên cứu cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp phải nghiên cứu trong trạng thái động chứ không thể nghiên cứu trong trạng thái tĩnh

❖ Mục đích của việc phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:

• Nhằm đánh giá được khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty

• Đánh giá nguyên nhân làm tăng giảm nguồn vốn

• Đánh giá được sự hợp lý của cơ cấu nguồn vốn

Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có vốn để kinh doanh, gồm: Tài sản cố định và Tài sản lưu động

Việc đảm bảo đầy đủ về vốn là một nhu cầu cốt yếu để cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và có hiệu quả Muốn vậy doanh nghiệp cần phải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động và hình thành nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành:

• Trước hết từ nguồn vốn chủ sở hữu, nó chính là số vốn góp ban đầu của các thành viên thành lập doanh nghiệp ban đầu và được bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc được bổ sung do các thành viên tham gia tăng thêm

Trang 23

• Sau nữa được hình thành từ các nguồn vốn vay và nợ hợp pháp như vay nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụng…

• Cuối cùng là được hình thành từ các nguồn bất hợp pháp như nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán

❖ Mục đích của việc phân tích :

Là đi xem xét khả năng và mức độ đảm bảo vốn kinh doanh cho hai trường hợp là chỉ bằng nguồn vốn chủ sở hữu và đảm bảo vốn kinh doanh bằng cả nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay gồm:

• Phân tích tình hình đảm bảo vốn kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu

• Phân tích tình hình đảm bảo vốn kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu cộng với nguồn vốn vay (ngắn hạn, dài hạn)

1.3.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ giúp cho ta thấy được công ty hoạt động có lãi hay không:

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kì hoạt động của doanh nghiệp Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của DN

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh , từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của DN Để đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tài sản cũ để duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của mình , trong đó lợi nhuận là một nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn chủ yếu để tạo tiền cho DN

Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của DN Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực xã hội (lực lượng xã hội và các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh)

+ Nếu công ty kinh doanh có lãi thì sẽ có khả năng huy động được vốn trên thị

Trang 24

trường khi cần, từ đó dẫn tới năng lực tài chính của công ty tốt hơn

+ Nếu công ty hoạt động không có lãi thì gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn cho sản xuất từ đó làm giảm năng lực tài chính của mình

1.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính

1.3.3.1 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp

có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh tế (capital) và nguồn lực sẵn có (resource)

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh Như vậy, phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn cực kỳ quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản doanh nghiệp

có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không

có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Hiện này luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan

tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng (Theo

ThS Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHQG, TP.Hồ Chí Minh, 2010)

❖ Mục đích của việc phân tích khả năng thanh toán :

Trang 25

Là nhằm đánh giá sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thông qua các hệ số khả năng thanh toán

a) Hệ số khả năng thanh toán chung ( Hệ số khả năng thanh toán tổng quát)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trả nợ được các khoản nợ phải trả không? Nói cách khác, một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được đảm bảo bởi mấy đồng tài sản

Khi trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” bằng một, DN vẫn bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát; nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1, DN có khả năng thanh toán tổng quát Nếu trị số này nhỏ hơn 1, DN không bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả

Công thức tính:

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả Mức độ đánh giá :

+ TH 1: KTQ = 1 – 1,5 => Tình hình tài chính của doanh nghiệp là khó khăn

+ TH 2 : KTQ = 1,5 – 2 =>Tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường

+ TH 3 : KTQ > 2 => Tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt

b) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp không có đủ TSNH để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá cũng không tốt đối với công ty, như vậy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty còn chưa cao hay công ty chưa quản lí tốt tài sản ngắn hạn của mình

Trang 26

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thận trọng hơn Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn kho

Ý nghĩa: Cho biết với mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động được ngay để thanh toán

Nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán bằng các tài sản thanh khoản nhanh khác mà không cần thanh lý hàng tồn kho Tuy nhiên, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp nên xem xét giảm tối đa hàng tồn kho để tránh rủi

ro trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn dẫn đến giảm uy tín của công ty

Công thức tính::

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Mức độ đánh giá :

0.5<H <1: đánh giá khả quan Tuy nhiên để xem xét tốt hoặc xấu thì cần xem báo cáo

và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp

H<0,5: Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán nợ và để trả nợ thì doanh nghiệp có thể bán gấp hàng hóa , tài sản để trả nợ

Tuy nhiên, nếu H cao quá thì cũng không tốt vì tiền mặt tại quỹ quá nhiều và các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp

d)Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trước các khoản

nợ ngắn hạn Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản tương đương tiền

Ý nghĩa: Cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ không?

Nếu hệ số này thấp chứng tỏ công ty chính sách đầu tư của công ty đã được áp dụng tốt không để tiền nhàn rỗi.Tuy nhiên nếu công ty quá chú trọng vào đầu tư thì sẽ không đáp ứng được khả năng thanh toán và có khả năng rủi ro cao dẫn đến giảm uy tín của công ty

Công thức tính:

𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 =𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Trang 27

e)Khả năng thanh toán tài sản dài hạn đối với nợ dài hạn

Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ dài hạn của công ty thì có bao nhiêu đồng TSDH để thanh toán

Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp không có đủ TSDH để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ dài hạn Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá cũng không tốt đối với công ty, vì cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty còn chưa cao hay công ty chưa quản lí tốt tài sản dài hạn của mình

Công thức tính:

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

1.3.3.2 Phân tích khả năng hoạt động

a) Vòng quay hàng tồn kho và thời gian vòng quay kho

Vòng tồn kho thể hiện rằng trong kì thì doanh nghiệp xuất hàng được mấy lần Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao ứng với thời gian lưu kho thấp và ngược lại, nếu sô vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ

thì doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho

Công thức tính:

𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 Thời gian quay vòng kho cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được 1 vòng Thời gian quay vòng càng thấp thì tức là hàng tồn kho của công ty bị tồn lại ít và

ít chiếm dụng vốn hơn

Công thức tính:

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

b) Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ

Vòng quay khoản phải thu cho biết trong kì doanh nghiệp thu được mấy lần từ doanh thu bán chịu của mình Số vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi

nợ của doanh nghiệp càng cao , giảm bớt vốn chiếm dụng , đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền , tái đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Trang 28

Công thức tính:

𝑃ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑘ℎá𝑐ℎ ℎà𝑛𝑔 Thời gian thu nợ cho biết trong 1 năm hoặc 1 kỳ, 1 đồng mà doanh nghiệp bán chịu thu hồi trong bao nhiêu ngày Nếu thười gian càng cao thì tốc độ thu hồi càng kém và

số vốn bị khách hàng chiếm dụng ngày càng tăng lên khiến cho công ty bị mất đi 1 khoản tiền để đầu tư sinh lời Và ngược lại, nếu thười gian thu nợ giảm xuống tức là khoản phải thu giảm đi 1 lượng đáng kể và công tác thu hồi nợ công ty tốt

Công thức tính:

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

c)Thời gian quay vòng tiền

Thời gian quay của vòng tiền phản ánh khoảng thời gian ròng tính theo ngày kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền

Công thức tính:

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

= 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑛ợ + 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜

− 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑡𝑟ả 𝑐ℎậ𝑚 Trong đó:

𝐺𝑉𝐻𝐵

1.3.3.3 Phân tích khả năng quản lí tài sản và vốn chủ sở hữu

a) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản cho thấy bình quân 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu , nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu tỷ số này quá cao thì chứng tỏ răng công ty đang sử dụng hết công suất các nguồn lực đầu vào của mình

Công thức tính:

𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 =𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

*Hệ số vòng quay TSCĐ

Trang 29

Ý nghĩa: Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định(TSCĐ) của doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao

và ngược lại TSCĐ trong công thức là số bình quân, tức lấy tổng số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ sau đó chia 2

Công thức tính:

𝑇𝑎 𝑖 𝑠𝑎 𝑛 𝑐ố đ𝑖 𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

b) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng VCSH cho thấy bình quân 1 đồng VCSH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu , nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu tỷ số này quá cao thì chứng tỏ răng công ty đang sử dụng hết công suất các tài sản của mình

Công thức tính:

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

1.3.3.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

a) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Ý nghĩa: Cho biết với một đồng tài sản công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty quản lí tài sản càng tốt và ngược lại

Công thức tính:

Trang 30

𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢â𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 × 100(%)

b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Ý nghĩa: Cho biết với 1 đồng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Các nhà đầu tư và nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn mà họ đầu tư vào công ty,và qua tính toán họ sẽ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không

Công thức tính:

𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 =𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢â𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

c) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Ý nghĩa: Tỷ suất này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu

Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa

là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Công thức tính:

𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢â𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

(Theo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo Tài

chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.)

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong vài năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng GDP chững lại, thị trường bất động sản đóng băng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu thụ xi măng Tuy nhiên, Việt Nam là một

Trang 31

nước đang phát triển, chính phủ đang chú trọng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng vì vậy

sẽ tác động đến sự phát triển của ngành xi măng trong tương lai

b Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất

Giá cả thị trường bao gồm: giá cả đầu vào và giá cả thị trường và giá sản phẩm của doanh nghiệp đều ản hưởng tới mức doanh thu và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Lãi suất: Do đặc điểm ngành, hầu hết các doanh nghiệp ngành xi măng đều có tỷ lệ

nợ khá cao nhằm đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng Tỷ lệ nợ trung bình ngành

là 79%, rủi ro tín dụng ngành này khá lớn Hiện nay lãi suất đang trong xu hướng giảm, lãi suất cho vay doanh nghiệp xoay quanh 10-13% rất thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành xi măng, giảm được một khoảng chi phí tài chính khá lớn so với những năm trước

c Yếu tố chính trị và pháp luật

Chính sách về thuế ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lí của nhà nước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ tuân thủ chính sách pháp luật Chính sách này được cả nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích tài chính để đảm bảo tính sát thực

Ngoài ra, các chính sách còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

d Yếu tố văn hóa- xã hội

Yếu tố này có ảnh hưởng đến khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yêu tố này, các doanh nghiệp biết được đối tượng khác nhau để sử dụng các phương thức kinhh doanh sao cho phù hợp

e Khoa học - công nghệ

Khoa học công nghệ tạo đà phát triển cho mọi ngành nghề, yếu tố này giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc rút ngắn thời gian hoan thành công việc và nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện nay, tất cả các công ty đều áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào sản phẩm của mình đẻ tạo ra sự khác biệt với đói thủ cạnh tranh

Đối với phân tích tài chính, ngành công nghệ khoa học lại càng có tác động mạnh mẽ với tốc độ phát triển chóng mặt của internet thì việc áp dụng với những phần mềm quản

lí tài chính ngày càng được mở rộng và nâng cao Để có thể bắt kịp với xu thế chung

Trang 32

của thế giới thì đội ngũ phân tích tài chính cần không ngừng học hỏi và tiếp xúc với công nghệ nhiều hơn

f Đối thủ cạnh tranh và thị trường cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh: nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì nâng cao hiệu quả kinh doanh rất là khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để doanh nghiệp có thể cạnh tranh về giá, mẫu mã để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thị trường cạnh tranh: là yếu tố quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trương đầu vào là nguyên vật liệu, là máy móc thiết bị, nó tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm Đối với thị trường đầu ra, nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tắc động đến tình hình tài chính của công ty

g Nhân tố tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồn các nhân tố như thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, vị trí…

Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình xây dựng, tiến độ thực hiện kinh doanh của doanh nghiệp Với những điều kiện khí hậu, thời tiết, dịch bệnh thì doanh nghiệp cần có các chính sách phù hợp với điều kiện đó Nếu các yếu tố này phức tạp, không ổn định sẽ làm cho chính hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định ản hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4.2 Nhân tố chủ quan

a Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp

có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhiệm vụ của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng bộ máy và chiến lược kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp; tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án và hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình hoạt động của công ty…

Bộ máy quản lí gọn nhẹ và hiệu quả sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lí và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản lí tốt là việc kết hợp nhịp nhành giữa các phòng ban, phân xưởng giúp khái quát tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện phát huy tối đa năng suất hoạt động

Trang 33

b Lao động

Đối với việc quản lí, phân tích tài chính trong doanh nghiệp thì máy móc công nghệ

là những công cụ giúp cho con người hoàn thiện công việc nhanh chóng và chính xác hơn Vì công nghệ cũng là do con người khám phá và sáng tạo ra nó Do vậy, yếu tố con người là yếu tố quan trọng và cần thiết trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp Đội ngũ quản lí giỏi, phân công lao dộng hợp lí sẽ mang lại hiệu quả cao hơn Đội ngũ nhân viên có tay nghề cao thông thạo hiểu biết về máy móc sẽ tạo ra sản phẩm chất lượng

Doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo tay nghề lao động có ý thứ c trách nhiệm, tâm huyết với doanh nghiệp, phát huy được hết khả năng

c Yếu tố tài chính

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả cũng cần phải quản lí tốt tình hình tài chính để đưa ra quyết định tài chính hợp lí Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải xử lí được tốt các quan hệ tài chính thông qua phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn

2.1.1 Thông tin tổng quan:

- Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn

- Trụ sở: xã Thanh Sơn, Kim Bảng, Hà Nam

- Website: www.vicembutson.com.vn - E-mail: butsonhc@hn.vnn.vn

- Người đại diện pháp luật: Tổng giám đốc: Đỗ Tiến Trình

- Đại diện công bố thông tin: Kế toán trưởng: Lê Thị Khanh

*) Vốn chủ sở hữu

- Theo giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh, vốn điều lệ của công

ty là 1.235.589.580.000 VNĐ (ngày 31 tháng 12 năm 2019: 1.199.617.690.000 VNĐ)

- Vốn chủ sở hữu: 1.397.110.959.770 đồng

*) Tổng số lao động

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 1.256 người (giảm

28 nhân viên so với ngày 31 tháng 12 năm 2019: 1.284)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam, tiền thân là Công ty xi măng Bút Sơn được thành lập theo quyết định số 54/BXD-TCLĐ ngày 28/01/1997 của Bộ Xây Dựng

Theo quyết định số 86/2005/QĐ-TTg ngày 22/04/2005 của thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh đề án sắp xếp, đổi mới Công ty Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Công ty Xi măng Bút Sơn được cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối từ ngày 01/05/2006

Trang 35

( Quyết định số 485/QĐ-BXD ngày 23/03/2006 của Bộ xây dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần hóa và chuyển công ty xi măng Bút Sơn thuộc tổng công ty Xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần Xi măng Bút Sơn)

Thực hiện quy định hiện hành đối với Công ty đại chúng của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, sau khi xin ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông thường niên, Công

ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn đã tiến hành hoàn thiện các thủ tục xin đăng kí niêm yết

Ngày 05/12/2006 cổ phiếu Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn với mã cổ phiếu là BTS chính thức được giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội)

Theo quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 Trong đó có dự án đầu tư dây chuyền xi măng 2 Nhà máy

xi măng Bút Sơn

Ngày 28/07/2004, Hội đồng quản trị Tổng công ty Xi măng Việt Nam ban hành Quyết định số 1259/XMVN-HĐQT cho phép đầu tư dây chuyền 2 Nhà máy xi măng Bút Sơn công suất sản xuất 1,6 triệu tấn xi măng/năm, vốn đầu tư của dự án là 2.807,31 tỷ đồng

Ngày 25/11/2009 được điều chỉnh tổng mức đầu tư lên 3.338,2 tỷ đồng theo quyết định

số 707/QĐ-BUSOCO-HĐQT.09 do biến động giá vật tư đầu vào và chi phí khác được Nhà nước cho phép Ngày 21/10/2013, dự án tiếp tục được điều chỉnh tổng mức đầu tư

dự án dây chuyền 2 từ 3.338,2 lên 3,988,2 tỷ đồng theo quyết định số BUSOCO-HĐQT Ngày 21/12/2015, Công ty đã hoàn thành quyết toán xong toàn bộ

638/QĐ-dự án dây chuyền 2 với giá trị là 3.728,7 tỷ đồng

Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động, dây chuyền sản xuất xi măng nhà máy luôn phát huy được công suất thiết kế Sau hơn 20 năm thành lập, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn ổn định và tăng trưởng, thị trường tiêu thụ xi măng Bút Sơn rộng khắp, chất lượng sản phẩm đã khẳng định được vị trí của mình và ngày càng có uy tín với người tiêu dùng Nhờ đó, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 1.000 cán bộ công nhân viên của Công ty

Với sự phấn đấu bền bỉ trong những năm qua, Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn đã được nhận nhiều bằng khen và cờ thi đua của tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Nam, Bộ Xây dựng, Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, Công đoàn xây dưng Việt Nam, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập công

Trang 36

ty (28/01/2017) Vicem Bút Sơn đã được vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh

Đại hội cổ đông: Gồm tất các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định

Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hằng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Gíam đốc điều hành và những người quản lí khác, quyền và nghĩa vụ của HĐQT theo quy định

Trang 37

của pháp luật và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ và Nghị quyết ĐHĐCĐ Hiện tại HĐQT Công ty xi măng Vicem Bút Sơn có 05 thành viên

Ban kiểm soát: Gồm 1 trưởng ban và 4 thành viên, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty

Ban Giám đốc gồm: Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, là đại diện pháp nhân của Công ty và 4 phó giám đốc: Phó giám đốc cơ điện, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc xây dựng cơ bản

- Các phòng ban chức năng gồm:

+ Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực: Thực hiện sắp xếp, điều động cán bộ nhân viên trong Công ty phù hợp với chuyên môn, trình độ Xây dựng các chế độ tiền lương, khen thưởng, xử phạt đào tạo bồi dưỡng cán bộ

+ Phòng Kế hoạch – Chiến lược: Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng giữ liệu kinh tế, kỹ thuật cho các loại sản phẩm, xây dựng kế hoạch sản xuất

và tiêu thụ

+ Phòng Hành chính – Quản trị: Thực hiện quản lý và cung cấp vật tư, thiết

bị khối văn phòng, lưu trữ công văn, điều động xe ô tô, phục vụ chế độ ăn nghỉ

+ Phòng Kế toán – Tài chính: Thực hiện lập kế hoạch tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, điều hành bộ máy kế toán, phản ánh cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo đúng quy định

+ Phòng Công nghệ thông tin:

+ Phòng Vật tư và Chuỗi cung ứng: Thực hiện thu mua, cấp phát bảo quản vật tư; quản lý, giám sát điều phối phương tiện vận tải phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Phòng Điện cơ: Phụ trách lĩnh vực cơ khí và điện; lập dự trù thiết bị, trực tiếp tổ chức thực hiện sữa chữa máy móc, thiết bị

+ Phòng Kỹ thuật và sản xuất: Tổ chức, chỉ đạo điều hành sản xuất và chỉ đạo hoạt động sửa chữa lò khi có sự cố

+ Phòng Điều hành trung tâm: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ dây chuyền sản xuất thông qua hệ thống máy tính điều hành

+ Phòng Thí nghiệm KCS: Chịu trách nhiệm lấy mẫu, đưa ra kết quả phân

Trang 38

tích đối với tất cả nguyên vật liệu nhập vào và các loại sản phẩm đầu ra

+ Ban Kỹ thuật an toàn và Môi trường: Hướng dẫn, phổ biến các nguyên tắc

an toàn trong sản xuất, theo dõi việc cấp phát các thiết bị, trang bị bảo vệ lao động

+ Văn phòng Đảng, Đoàn, Công đoàn: Thực hiện các hoạt động Đảng, Đoàn, Công đoàn theo quy định

+ Phòng thẩm định: Chịu trách nhiệm giám sát thi công các công trình xây dựng, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty

+ Phòng bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm bảo vệ toàn bộ vật tư, thiết bị và đảm bảo anh ninh trật tự trong Công ty

+ Phòng Y tế: Chịu trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

- Các phân xưởng: xưởng Nguyên liệu, xưởng lò nung, xưởng Nghiền đóng bao, xưởng Cơ khí, xưởng Xe máy, xưởng Nước, xưởng Điện-Tự động hoá, xưởng sửa chữa công trình - Vệ sinh công nghiệp, xưởng Xi măng, xưởng Bột liệu, xưởng Clinker,…

Ban quản lý dự án xi măng Bút Sơn: Gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và phòng kỹ thuật, vật tư thiết bị, kế toán tài chính, kế hoạch tổng hợp, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng dây chuyền 2, công suất 1,6 triệu tấn clinker/năm, tổng mức đầu tư 2.807,31 tỷ đồng

Trung tâm tiêu thụ xi măng Bút Sơn Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc và các phòng thị trường, kế toán tài chính, kế hoạch tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm thị trường, lập các phương án kinh doanh, giá bán, địa bàn tiêu thụ, tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Thông tin chi tiết về các đơn vị phụ thuộc Công ty:

- Xí nghiệp tiêu thụ xi măng Bút Sơn: Được thành lập theo quyết định số BUSOCO-HĐQT ngày 05/11/2011 của Hội đồng quản trị Cồng ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn Xí nghiệp thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, phát triển thương hiệu của Công ty

212/QĐ Xí nghiệp vật liệu xây dựng Vicem Bút Sơn: Được thành lập theo quyết định số 486/QĐ-BUSOCO-HĐQT này 20/12/2012 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn Xí nghiệp thực hiện toàn bộ các hoạt động sản

Trang 39

xuất và tiêu thụ gạch block, bê tông, và các sản phẩm khác từ xi măng hoặc phục

vụ sản xuất xi măng

- Ban quản lí dự án Vicem Bút Sơn 2: Được thành lập theo quyết định số 402/BUSOCO-HĐQT.06 ngày 02/10/2006 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn Ban quản lí đại diện cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư, các công trình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4 Các sản phẩm sản xuất kinh doanh và dịch vụ chủ yếu của công ty

- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

- Xuất khẩu xi măng và clinker; tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ sản xuất

xi măng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương;

bốc xếp hàng hóa cảng biển, cảng sông

- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, du lịch, thể thao

- Hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động cấp tín dụng khác

- Tư vấn đầu tư xây dựng các dự án, giám sát thi công xây dựng công trình

- Sửa chữa máy móc, thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp

- Gia công chế biến khoáng sản, sản xuất gia công các loại phụ gia

- Khai thác đá vôi, đá sét để sản xuất kinh doanh

- Hoạt động chính của công ty là sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker và các vật liệu xây dựng khác:

• Xi măng PORTLAND hỗn hợp PCB30, PCB40 theo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009

• Xi măng PORTLAND PC40 theo tiêu chuẩn TCVN 6282: 2009

• Các loại xi măng chuyên dụng xây trát cao cấp MC25, C91

• Các loại xi măng khác theo đơn đặt hàng

• Clinker xi măng PORTLAND thương phẩm CPC40, CPC50

• Gạch bê tông BLOCK

• Đá xây dựng

Trang 40

- Chu kì sản xuất, kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng

2.1.5 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm

2.1.5.1 Nguyên liệu đầu vào

- Đá vôi được khai thác ở mỏ đá vôi Bút Sơn, Liên Sơn

- Đá sét được khai thác từ mỏ sét Khả Phong I và II, mỏ sét Ba Sao

- Đá Silic được cấp từ Thủy Nguyên- Hải Phòng và Hà Trung- Thanh Hóa

- Quặng sắt lấy từ Thạch Thành- Thanh Hóa và Hòa Bình

- Boxit lấy từ Lạng Sơn

- Phụ gia cho xi măng (đá Basalt) lấy từ Hà Tây và Thanh Hóa, Mòm Chanh- Hà Nam hoặc Pyrit Thái Nguyên sẽ được cấp phôi theo tỉ lệ yêu cầu

- Thạch cao được nhập từ Thái Lan, Trung Quốc và Lào

2.1.5.2 Thị trường đầu ra của sản phẩm

Mạng lưới tiêu thụ của Công ty có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, nổi bật là một số thị trường Hà Nam, Hà Nội, Hà Tây, Nam Định, miền Trung và các tỉnh khu vực phía Bắc, Tây Bắc

2.1.6 Hệ thống phân phối bán hàng- Đại lý

Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn hiện đang có 6 trung tâm tiêu thụ tại các địa bàn Hà Nam, Hà Nội, Hà Tây, Nam Định, miền Trung và các tỉnh khu vực phía Bắc, Tây Bắc

Công ty hiện có hơn 40 đại lý phân phối rộng khắp cả nước như: CTCP Phúc Nguyên

số 1 Việt Nam, CTCP thương mại dịch vụ Hưng Yên, CTCP thương mại Thành Nam, CTCP thương mại và dịch vụ Hanh Nguyệt,…

2.1.7 Khách hàng chính đang mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ

Công ty chia đối tượng sử dụng xi măng thành: khách hàng cá nhân (các hộ gia đình)

và khách hàng tổ chức (các nhà thầu, trạm trộn…)

Khách hàng cá nhân có đặc điểm:

- Sử dụng xi măng theo cảm tính, mang văn hóa vùng miền

- Ít nhạy cảm về giá so với khách hàng tổ chức

Ngày đăng: 22/10/2022, 09:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm