Bài tập chương I. Este phân dạng từ dễ đến khó gồm đầy đủ các dạng: Danh pháp, đồng phân, tính chất lý hóa, công thức cấu tạo, sơ đồ chuyển hóa, lý thuyết đếm, thực hành thí nghiệm,....Bài tập dạng trắc nghiệm phù hợp với ôn tập thi thpt Quốc gia
Trang 1ESTE – LIPIT PHẦN 2 BÀI TẬP
Dạng 1.
HCOOC6H5 Số chất trong dãy thuộc loại este là
Câu 5: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức hở là
A CnH2nO2 (n ≥1) B CnH2n+2O2 (n ≥1) C CnH2nO2 (n ≥2) D CnH2n+2O2 (n ≥2)
Câu 13: Công thức tổng quát của este no hai chức mạch hở là
Câu 14: Hợp chất hữu cơ Y (mạch hở, chứa hai chức este) tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức
và một ancol no, ba chức Công thức phân tử của Y có dạng là
A CnH2n – 4O6 B CnH2n – 2O5 C CnH2n – 4O5 D CnH2n – 2O4
Chương
1
Trang 2Câu 15: Este Y (hai chức, mạch hở), phân tử có chứa một liên kết đôi C=C Công thức phân tử của Y
có dạng là
A CnH2n – 4O4 B CnH2n – 4O2 C CnH2n – 2O4 D CnH2n – 2O2
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn este E (no, mạch hở, chứa một loại nhóm chức) trong dung dịch NaOH,
thu được etylen glicol và muối của một axit cacboxylic đơn chức Công thức phân tử của E có dạng là
A CnH2nO2 B CnH2n – 2O2 C CnH2n – 2O4 D CnH2nO4
của E là
tử Y bằng
3 Giá trị của n là
đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là
với NaOH, nhưng không tác dụng với Na?
NaOH thu được sản phẩm có chứa anđehit Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
của X là
sắp
xếp các chất theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi là
A (1) < (2) < (3) < (4) < (5) B (2) < (1) < (3) < (5) < (4).
C (5) < (4) < (3) < (2) < (1) D (4) < (5) < (3) < (1) < (2).
Câu 25: Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp
Trang 3mỹ phẩm, thực phẩm Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là
Câu 26: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng:
Câu 27: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được
CH3COONa Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOH B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Câu 28: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được anđehit Công thức cấu tạo thu gọn của X
có thể là
hỗn hợp gồm T, NaOH và CaO dư, thu được C2H6 Tên gọi của E là
đủ, thu được dung dịch T Cho toàn bộ T tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của E là
Trang 4Dạng 1: Các câu hỏi về khái niệm - cấu tạo – danh pháp
Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại este?
A. CH3OOC-COOCH3 B HOOC-CH3 C C2H5COOH D CH3OCH3
A. CnH2n-4O2 (n≥4) B CnH2nO2 (n≥2) C CnH2n-2O2 (n≥2) D CnH2n-4O2 (n≥4)
A. CH2=CHCOOC3H7 B CH2=CHCOOC2H5 C C2H5COOCH=CH2 D C3H7COOCH=CH2
Câu 5: Tổng số liên kết σ trong một este có công thức tổng quát CnH2nO2 là
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2 H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3
Dạng 2: Xác định dãy đồng đẳng của este
A. CnH2n-4O2 (n≥4) B CnH2nO2 (n≥2) C CnH2n-2O2 (n≥2) D CnH2n-4O2 (n≥4)
A CnH2n-2O4. B CnH2nO2. C CnH2n-2O2. D CnH2nO4
A m = 2n B m = 2n+1 C m = 2n – 2 D m = 2n – 4
Câu 10: Este E (đơn chức, mạch hở), phân tử có chứa 2 liên kết pi (π) Công thức phân tử của E có dạng là
A CnH2nO2 B CnH2n – 4O4 C CnH2n – 2O2 D CnH2n – 2O4
Câu 11: Este tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic
có công thức chung là
A CnH2nO2 (n ≥ 3) B CnH2n – 2O2 (n ≥ 4) C CnH2nO2 (n ≥ 4) D CnH2n – 2O2 (n ≥ 3)
Dạng 3: Xác định số đồng phân cấu tạo của este.
Câu 12: Số đồng phân thuộc loại este ứng với công thức phân tử C4 H8O2 là
công thức cấu tạo phù hợp của X là
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Trang 5Câu 16: Este X (C8H8O2) phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng bằng 1:2 Số công thức cấu tạo phù hợp của
X là
phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
Dạng 4: Tính chất lý hóa của este
Câu 19: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Câu 20: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?
A.HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
B.CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
C.HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH
D.C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 22: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Câu 23: Etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 26: Este nào sau đây xà phòng hoá tạo ra andehit?
Câu 27: Thuỷ phân este nào sau đây không thu được ancol?
muối và ancol etylic, X không tác dụng với Na Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOH B CH3-COOCH3 C HOCH2-CH2CHO D HCOOC2H5
C3H5O2Na X thuộc loại chất nào sau đây?
Câu 30: Sản phẩm của phản ứng thủy phân metyl acrylat trong dung dịch NaOH bao gồm
A. CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH2=CHOH.
Câu 31: Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
Trang 6A. CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH=CH2.
Câu 32: Este nào sau đây phản ứng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 2?
dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol bạc Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
Dạng 5: Biện luận công thức cấu tạo và sơ đồ chuyển hóa
mol chất Z và 1 mol
biểu nào sau đây sai?
H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát
A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2
B. Chất Y có phản ứng tráng bạc
C. Phân tử chất Z có hai nguyên tử oxi
D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 3
Dạng 6: Phát biểu, nhận xét, mệnh đề đúng sai
Câu 35: Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng
A. Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n≥2)
B. Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
C. Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2
D. Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1
Câu 36: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnHnO2, với n > 2
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch
D. Hợp chất CH3COOH thuộc loại este
Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa
B.Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
C.Trong công thức của este RCOOR', R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon
D.Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều
Dạng 7: Câu hỏi lý thuyết đếm
Câu 38: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy
khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch
Trang 7(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.
Số phát biểu không đúng là
Dạng 8: Câu hỏi thực hành thí nghiệm
Câu 40: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất, 4ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, ngâm trong nước nóng, để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp
(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(d) Ở bước 3, có thể thay việc ngâm trong nước nóng bằng cách đun nóng nhẹ
Số phát biểu đúng là:
DẠNG 2 BÀI TOÁN
và a mol H2O Tên gọi của E là
trị của b là
kết tủa Công thức cấu tạo của X là
với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của X là
thấy
khối lượng bình tăng lên 9,3 gam Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là
Trang 8phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 23,64 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 7,44 gam Công thức phân tử của E là
DẠNG 2: ĐỐT CHÁY ESTE KHÔNG NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ.
(đktc) và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của X là
dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX < 100 CTPT của X là
Câu 11: Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết π Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 2,688
lít khí O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,06M, tạo thành 3,94 gam kết tủa; lọc kết tủa, đun nóng phần nước lọc lại xuất hiện kết tủa Phân tử khối của T là
Câu 12: Hỗn hợp E gồm vinyl axetat, metyl acrylat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam E cần vừa
đủ V lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 7,92 gam CO2 Giá trị của V là
DẠNG 3: ĐỐT CHÁY ESTE ĐA CHỨC.
và a mol CO2 Phân tử khối của T là
DẠNG 4: ĐỐT CHÁY HỖN HỢP ESTE VỚI CÁC CHẤT HỮU CƠ KHÁC
(đktc) Khối lượng H2O thu được là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi
(đktc)?
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và isopropyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được qua
bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam và bình 2 có m gam kết tủa Giá trị của m là
Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?
cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 10 gam kết tủa Giá trị của m là:
được 2,24 lít hơi (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thì thu được khối lượng nước là
Trang 9Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam hỗn hợp gồm metyl axetat, etyl fomat và vinyl axetat rồi hấp thụ toàn bộ
sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào
Trang 10DẠNG 5 THỦY PHÂN ESTE
cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
chất rắn Giá trị của m là
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là?
A C2H5COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 9 gam este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 10,2
gam muối Tên gọi của X là
Câu 6: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 28,5 Đun nóng 17,1 gam X với 80 gam dung dịch
KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 21,4 gam và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là
Câu 7: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22 Khi đun nóng X với dung
dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng Tên X là:
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X (đơn chức) trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được
10,34 gam muối Mặt khác 9,46 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân tử của X có chứa 2 liên kết π Tên gọi của X là
Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat Lấy toàn bộ hỗn hợp thu
được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8 gam bạc kết tủa Vậy phần trăm về khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là
Câu 10: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức E trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X Cô
cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất
khí T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là