Đối tượng nghiên cứu Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên đềtài chỉ tập trung phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động marketing tại Doanhnghiệp Tư nh
Trang 1Cần Thơ, 05/2009
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN ĐĂNG LAN
MSSV: 4054117 LỚP: KTNN1 K31
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập và nghiên cứu em đã được thầy cô trường Đại họcCần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh nóiriêng, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em không chỉ về cáchhọc, cách làm mà cả cách sống khi bước ra tiếp xúc với xã hội
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Thực trạng và giải pháp cho hoạt động Marketing tại Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan ”.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Huỳnh Thị Cẩm Lý
từ lúc hình thành đề tài cho đến khi hoàn thành Cô đã truyền đạt những kiếnthức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm và những góp ý vô cùng quýbáu để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý cô chú trong Doanh nghiệp Tư nhânĐăng Lan, đã đã luôn quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tạiDoanh nghiệp Chính sự thân thiện, nhiệt tình của mọi người trong Doanhnghiệp đã góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành đề tài
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trongquá trình tìm hiểu và xử lý, phân tích số liệu không tránh khỏi sai sót Em rấtmong nhận được ý kiến của thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin kính gởi đến quý thầy cô lời chúc tốt đẹp và chânthành nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày 05 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Huynh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vớibất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 05 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Huynh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…… tháng…… năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Huỳnh Thị Cẩm Lý
Học vị:………
Chuyên ngành: ………
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
MSSV: 4054117
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp.
Tên đề tài: ‘‘Thực trạng và giả pháp cho hoạt động Marketing tại Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan.’’
Cần thơ, ngày… tháng … năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Huỳnh Thị Cẩm Lý
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 1.3.1 Không gian Error! Bookmark not defined 1.3.2 Thời gian Error! Bookmark not defined 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái quát về Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.1.1 Khái niệm Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.1.2 Đối tượng của Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.1.3 Chức năng của Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.1.4 Vai trò của Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.1.5 Mục tiêu của Marketing Error! Bookmark not defined 2.1.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp Error! Bookmark not defined 2.1.2.1 Chiến lược sản phẩm Error! Bookmark not defined 2.1.2.2 Chiến lược giá Error! Bookmark not defined 2.1.2.3 Chiến lược phân phối Error! Bookmark not defined 2.1.2.4 Chiến lược chiêu thị Error! Bookmark not defined 2.1.3 Hoạch định chiến lược Marketing cho doanh nghiệpError! Bookmark not defined.
2.1.3.1 Phân tích hoạt động Marketing của doanh nghiệpError! Bookmark not defined.
Trang 82.1.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined.
MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐĂNG
LAN Error! Bookmark not defined.
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
Error! Bookmark not defined 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ.Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Tình hình nhân sự của Công ty Error! Bookmark not defined 3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận trực thuộc Error! Bookmark not defined.
3.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP .Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Cơ sở vật chất Error! Bookmark not defined 3.3.2 Sản phẩm mua bán hiện tại của doanh nghiệp.Error! Bookmark not defined.
3.3.3 Mục tiêu tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆPError! Bookmark not defined.
3.4.1 Những thuận lợi của Doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 3.4.2 Những khó khăn của Doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
3.5 NHỮNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHƯNG NĂMQUA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
THỜI GIAN TỚI Error! Bookmark not defined.
3.5.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm
qua Error! Bookmark not defined 3.5.2 Mục tiêu phát triển Error! Bookmark not defined.
Trang 9CHƯƠNG 4 Error! Bookmark not defined.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
ĐĂNG LAN Error! Bookmark not defined 4.1 SẢN PHẨM CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆPError! Bookmark not defined.
4.1.1 Phân bón Error! Bookmark not defined 4.1.2 Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Error! Bookmark not defined 4.2 THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG Error! Bookmark not defined 4.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Chiến lược sản phẩm Error! Bookmark not defined 4.3.1.1 Phân bón Error! Bookmark not defined 4.3.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật Error! Bookmark not defined 4.3.2 Chiến lược về giá Error! Bookmark not defined 4.3.3 Chiến lược phân phối Error! Bookmark not defined 4.3.4 Chiến lược chiêu thị Error! Bookmark not defined 4.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANHError! Bookmark not defined.
4.4.1 Môi trường vĩ mô Error! Bookmark not defined 4.4.1.1 Các yếu tố về kinh tế Error! Bookmark not defined 4.4.1.2 Chính trị và pháp luật Error! Bookmark not defined 4.4.1.3 Văn hóa-xã hội Error! Bookmark not defined 4.4.1.4 Môi trường tự nhiên Error! Bookmark not defined 4.4.1.5 Công nghệ Error! Bookmark not defined 4.4.2 Môi trường vi mô Error! Bookmark not defined 4.4.2.1 Khách hàng Error! Bookmark not defined 4.4.2.2 Nhà cung ứng Error! Bookmark not defined 4.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh Error! Bookmark not defined 4.4.2.4 Sản phẩm thay thế Error! Bookmark not defined 4.5 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ ĐE DỌA Error! Bookmark not defined.
Trang 104.5.2 Điểm yếu (Weaknesses – W) Error! Bookmark not defined 4.5.3 Cơ hội (Opportunites – O) Error! Bookmark not defined 4.5.4 Đe doạ (Threats – T) Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ SWOT Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5 Error! Bookmark not defined.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐĂNG LAN Error! Bookmark not defined.
5.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM Error! Bookmark not defined 5.2 CHIẾN LƯỢC GIÁ Error! Bookmark not defined 5.3 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI Error! Bookmark not defined 5.4 CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 6 Error! Bookmark not defined PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 6.1.KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined 6.2 KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình nhân sự của DNTN Đăng Lan Error! Bookmark not defined.
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Đăng Lan trong 3 năm
(2006-2008) Error! Bookmark not defined Bảng 3: Giá của một số loại phân bón của công ty phân bón Bình Điền Error! Bookmark not defined.
Bảng 4: Sản lượng phân bón bán ra qua 3 năm (2006-2008)Error! Bookmark not defined.
Bảng 5: Sản lượng thuốc bảo vệ thực vật bán ra qua 3 nămError! Bookmark not defined.
(2006-2008) Error! Bookmark not defined.
Bảng 6: Sản lượng phân bón bán ra theo khách hàng của Doanh nghiệp qua 3 năm
(2006 – 2008) Error! Bookmark not defined.
Bảng 7: Sản lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật mà Doanh nghiệp mua vào
trong 3 năm (2006-2008) Error! Bookmark not defined.
Trang 12Sơ đồ 3: Nội dung của chiêu thị Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 4: Ma Trận SWOT Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 5: Tổ chức nhân sự tại DNTN Đăng Lan Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 6: Mặt bằng tổng thể của DNTN Đăng Lan.Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 7: Kênh phân phối của Doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 8: SWOT Error! Bookmark not defined.
Trang 13CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tếthế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuynhiên mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát không giống nhau
Việt Nam xuất phát từ đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống dựavào nông nghiệp, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch
vụ xuất nhập khẩu,…thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đềhết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổnđịnh Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao,
xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu
Từ lâu nay, vật tư nông nghiệp được xác định là mặt hàng vật tư thiết yếu,mang tính chiến lược đối với sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà, Vật tưnông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, vị trí quan trọng góp phần tăng năng suất câytrồng từ đó giúp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đảm bảo sự phát triểnkinh tế xã hội
Trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, để có thể tồn tại vàphát triển trong một thế giới năng động, trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữacác doanh nghiệp trên thương trường thì một trong những yếu tố có thể nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing Trong những nămqua, Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan chuyên kinh doanh phân phối phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật, cũng đã phần nào chú trọng đến công tác marketing củamình để khuyến khích khách hàng tiêu thụ các loại hàng hoá do Doanh nghiệpcung cấp Tuy nhiên, công tác này tại Doanh nghiệp vẫn chưa mang tính chuyênnghiệp và bài bản
Nhận thức được tầm quan trọng của Marketing đối với doanh nghiệp, cùngvới thời gian thực tập tại Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan, em đã chọn đề tài:
“Thực trạng và giải pháp cho hoạt động Marketing tại Doanh nghiệp Tư nhân
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích thị trường và khách hàng của Doanh nghiệp
Thực trạng hoạt động marketing của Doanh nghiệp qua 3 năm 2006-2008
Phân tích môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp
Phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội và đe dọa
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing choDoanh nghiệp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan
1.3.2 Thời gian
Đề tài này được thực hiện trong khoảng thời gian là 3 tháng
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập qua 3 năm 2006 –2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên đềtài chỉ tập trung phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động marketing tại Doanhnghiệp Tư nhân Đăng Lan thông qua việc phân tích thị trường, khách hàng, môitrường kinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về Marketing
2.1.1.1 Khái niệm Marketing
Hiện nay, trong các tài liệu có nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing.Mỗi định nghĩa nêu lên được một hoặc một số nét bản chất của Marketing và phùhợp với từng giai đoạn phát triển của Marketing Các định nghĩa đó, không aitranh cãi hay phủ nhận vai trò, vị trí và tác dụng của nó nhưng người ta không cómột định nghĩa thống nhất Có thể nêu ở đây một số định nghĩa tiêu biểu vềMarketing:
Định nghĩa 1: Định nghĩa của Học viện Hamilton (Hoa Kỳ)
Marketing là hoạt động kinh tế mà trong đó hàng hóa được đưa từ ngườisản xuất đến người tiêu thụ
Định nghĩa 2: Định nghĩa của Ủy ban các Hiệp hội Marketing (Hoa Kỳ)Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên qua trực tiếpđến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Định nghĩa 3: Định nghĩa của John H Crington (Australia)
Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồnghàng, đúng thời gian và đúng vị trí
Định nghĩa 4: Định nghĩa của Học viện Marketing (Anh)
Marketing là chức năng của công ty về mặt tổ chức quản lý toàn bộ cáchoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùngthành nhu cầu thật sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó đến ngườitiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến
Định nghĩa 5: Định nghĩa của Kotles (Hoa Kỳ)
Trang 16Marketing là sự phân tích tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khảnăng câu khách của một công ty, cũng như chính sách và hoạt động với quan điểmthỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã chọn.
Chúng ta có thể nêu ra nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing, nhưngnhận xét chung về những định nghĩa khác nhau đó là:
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm để nghiên cứu tínhquy luật hình thành nhu cầu trên thị trường Đồng thời nghiên cứu các chính sách
và nghệ thuật kinh doanh để làm cho quá trình sản xuất đáp ứng thỏa mãn nhu cầu
xã hội và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
2.1.1.2 Đối tượng của Marketing
Là nghiên cứu các tính quy luật hình thành nhu cầu trên thị trường vànghiên cứu hệ thống các chính sách, phương pháp nghệ thuật kinh doanh để làmcho quá trình sản xuất phù hợp với nhu cầu xã hội, thỏa mãn nhu cầu ở mức tối
đa, nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
2.1.1.3 Chức năng của Marketing
Chức năng của Marketing là những tác động vốn có bắt nguồn từ bản chấtkhách quan của Marketing đối với quá trình tái sản xuất hàng hóa Marketing cónhững chức năng cơ bản sau:
a Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Sản phẩm hấp dẫn người mua có thể là vì nó mới hoặc cũng có thể do cácđặc tính sử dụng của nó luôn luôn được cải tiến nâng cao Kiểu cách, mẫu mã của
nó luôn luôn được đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng, phong phú củangười tiêu dùng Marketing có chức năng làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứngvới nhu cầu thị trường để thỏa mãn khách hàng Nó không làm công việc của cácnhà kỹ thuật nhưng nó chỉ ra cho các bộ phận kỹ thuật biết cần phải sản xuất cái
gì, sản xuất với số lượng bao nhiêu, khi nào thì bán sản phẩm ra thị trường, bán ởđâu, nhận biết các đối thủ cạnh tranh…
Thực hiện chức năng này, Marketing có thể thâu tóm phối hợp các hoạtđộng của các bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, nhằm một mục tiêu
Trang 17chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường, thỏa mãn tốt hơn nhucầu của người tiêu dùng.
b Hoạch định chiến lược phân phối
Chức năng này bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức sự vận độngtối ưu sản phẩm hàng hóa từ sau khi nó kết thúc quá trình sản xuất đến khi nóđược giao cho những của hàng bán buôn và bán lẻ hoặc được giao trực tiếp chongười tiêu dùng
Nó bao gồm các hoạt động sau:
Tìm hiểu những người tiêu thụ và lựa chọn những người tiêu thụ có khảnăng nhất
Lựa chọn địa điểm, nơi tiêu thụ hàng hóa để xây dựng các quầy hàng, cửahàng
Xây dựng các chính sách và kênh phân phối…
c Hoạch định chiến lược giá cả
Chức năng này giúp cho doanh nghiệp xây dựng các chính sách và phươngpháp định giá, nhận biết những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả của doanh nghiệp vàlựa chon các loại hình chiến lược giá cả hợp lý, trên cơ sở đó, tạo ra khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: bán được khối lượng hàng hóa lớnnhất, thu được lợi nhuận như dụ kiến
d Chức năng yểm trợ
Thực hiện chức năng này, Marketing có nhiều hoạt động phong phú Chính
vì vậy nhiều người đã lầm lẫn coi Marketing chỉ đơn thuần là quảng cáo, làkhuếch trương, là tuyên truyền cho những cái ưu việt của hàng hóa Người lãnhđạo của doanh nghiệp phải biết rằng tuy chức năng yểm trợ rất quan trọng trongtoàn bộ hoạt động Marketing nhưng nó không phải là tất cả, do vậy phải biết giữđúng liều lượng, mức độ, nếu không chúng trở nên mất tác dụng thuộc chức năngnày Chức năng yểm trợ Marketing bao gồm các hoạt động:
Trang 182.1.1.4 Vai trò của Marketing
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Marketing cónhững vai trò quan trọng:
Marketing góp phần hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhờ đó mà các quyết đình đề ra trong sảnxuất kinh doanh có cơ sở khoa học
Marketing giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện nhận được thông tin đẩy
đủ từ sự phản hồi của khách hàng để kịp bổ sung, cải tiến, nâng cao các đặc tính
sử dụng sản phẩm làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Marketing giúp cho các doanh nghiệp nhận biết được cần phải sản xuất cáigì? Với số lượng bao nhiêu? Bán ở đâu? Giá bán bao nhiêu? nhằm đạt được lợinhuận cao cho doanh nghiệp
Marketing có ảnh hưởng to lớn đến tiết kiệm chi phí, đến doanh số bán, đếnlợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.1.5 Mục tiêu của Marketing
a Tối đa hoá tiêu dùng
Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa
Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn
b Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ
Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bảnthân sự tiêu thụ (số lượng)
Trang 19c Tối đa hoá sự chọn lựa
Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìmđược cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần
d Tối đa hoá chất lượng cuộc sống
Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chấtlượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất củaMarketing
2.1.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp
Marketing – Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phầnMarketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trícủa Doanh nghiệp hoặc Công ty trên thương trường Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chếrủi ro, kinh doanh thuận lợi, có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa
Thành phần của Marketing – Mix
Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu? Chiến lược
sản phẩmGiá bán bao nhiêu? khung giá? Chiến lược giá
Bán ở đâu? Lúc nào? Chiến lược phân phối
Bán bằng cách nào? Chiến lược chiêu thị
2.1.2.1 Chiến lược sản phẩm
a Vai trò của chiến lược sản phẩm
Trong các yếu tố của marketing hỗn hợp thì P1 có vị trí cực kỳ quan trọng,
Product (P1)
Price (P2)
Place (P3)
Promotion (P4)
Trang 20marketing , do vậy chiến lược sản phẩm được xếp thứ tự đầu tiên trong marketinghỗn hợp.
Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư,thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu , hạn chế rủi ro , thất bại cho doanh nghiệp
Chiến lược sản phẩm góp phần chỉ đạo thực hiện hiệu quả các yếu tố cònlại trong marketing hỗn hợp
Chiến lược sản phẩm giúp thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp :
Đạt lợi nhuận mục tiêu
Tăng cường thế lực, uy tín của doanh nghiệp
Đảm bảo an toàn, hiệu quả, cạnh tranh tốt với đối thủ
Chiến lược sản phẩm được xem là vũ khí cạnh tranh sắc bén và hữu hiệucủa doanh nghiệp
Tăng thêm tuyến sản phẩm theo chiều rộng (sản phẩm có liên quan)
Chuyên sâu sản phẩm chi tiết, chi tiết cả các dạng
Hạn chế chủng loại.
Loại bớt tuyến sản phẩm kém hiệu quả, tập trung cho sản phẩn chủ lựcmang lại hiệu quả cao
Giảm tuyến sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu năng lượng khan hiếm
Biến đổi chủng loại:
Trang 21 Sửa đổi, thay thế, mô phỏng làm cho sản phẩm khác lạ, hấp dẫn hơn.
Tăng cường phục vụ và khai thác các thuộc tính vô hình của sản phẩm
Thiết lập chủng loại, định vị sản phẩm.
Củng cố vị trí sản phẩm của doanh nghiệp đối với đối thủ cạnh tranh
Tăng cường các thuộc tính định vị sản phẩm, làm cho sản phẩm có cácthuộc tính khác biệt đặc trưng, có nhiều lợi ích, lôi cuốn khách hàng
Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng
Chiến lược này hướng đến giải quyết các vấn đề sau:
Tập trung cải tiến để sản phẩm có thêm tính năng, công dụng mới
Nâng cao hiệu suất, công suất của công dụng hiện có
Khai thác các thuộc tính khác của sản phẩm để làm thỏa mãn người tiêudùng
Nâng cao chất lượng sản phẩm trong mối quan hệ với mức giá thích hợptrên thị trường
Chiến lược đổi mới chủng loại
Phát triển thêm sản phẩm mới cho thị trường hiện tại.
Chiến lược này thường được các doanh nghiệp áp dụng ở giai đoạn trưởngthành trong chu kỳ đời sống sản phẩm Doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược tungsản phẩm mới "gối đầu lên nhau"
Đổi mới theo dạng thương mại đi lên và đi xuống.
Chiến lược đổi mới theo hướng thương mại đi lên: tạo ra sản phẩm danhtiếng, định giá cao cùng kinh doanh với sản phẩm hiện tại định giá cao cùng kinhdoanh với sản phẩm hiện tại định giá thấp để "lôi kéo, giữ chân" khách hàng
Trang 22 Chiến lược đổi mới theo hướng thương mại đi xuống: thêm sản phẩmđịnh giá thấp trong tuyến sản phẩm danh tiếng để có thêm khách hàng và tăng thịphần hiện có.
Tạo ra sản phẩm phân biệt.
Tạo ra sản phẩm có thuộc tính định vị khác nhau để thu hút khách hàng
Phân chia lô hàng, có chính sách đặc biệt cho các phân khúc thị trườngkhác nhau
2.1.2.2 Chiến lược giá
a Nội dung và tầm quan trọng của giá cả
Nội dung của chiến lược giá rất phong phú Nhìn một cách tổng quát chiếnlược này gồm ba nội dung căn bản là:
Phân tích, đánh giá và dự báo chính xác các nhân tố có tác động ảnhhưởng tới quyết định giá sản phẩm của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nội dungnày có ý nghĩa đặt biệt quan trọng để thực hiện những nội dung khách của chiếnlược Mặt khác, đó cũng là cơ sở khoa học nhằm đảm bảo tính hiện thực và hiệuquả của các quyết định về giá bán
Ra các quyết định về giá bán sản phẩm và phương pháp tính giá cho sảnphẩm trong từng thời kỳ kinh doanh Các quyết định này được xem xét tùy thuộcvào hoàn cảnh kinh doanh và phù hợp với từng thị trường và nhóm khách hàng cụthể
Chủ động lựa chọn các phương thức ứng xử về giá bán sản phẩm Thôngqua điều chỉnh và thay đổi giá, đảm bảo cho những quyết định về giá của sảnphẩm thể hiện tính linh hoạt và thích ứng của các giải pháp Marketing trướcnhững biến động của thị trường và khách hàng Mặt khác, đó cũng chỉ là cáchthức để doanh nghiệp đối phó với những thay đổi của thị trường và đối thủ cạnhtranh
Trang 23 Tầm quan trọng của giá cả
Đối với khách hàng giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này haysản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
Đối với doanh nghiệp giá cả là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyếtđịnh doanh số, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ảnh hưởng đến chươngtrình Marketing chung
b Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá cả
Khi xác lập chiến lược, cũng như quyết định những vấn đề chính sách giábán sản phẩm của mình, các nhà kinh doanh cần phải phân tích và hiểu biết đầy đủ
về các nhân tố có ảnh hưởng và tác động chi phối đến giá sản phẩm chính sự thayđổi của các nhân tố này là cơ sở trực tiếp để điều chỉnh và ứng xử về giá bán, tạo
ra những khả năng thích ứng nhu cầu và nâng cao hiệu quả của cạnh tranh thịtrường Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định về giá của doanh nghiệpđược phản ánh tại sơ đồ sau:
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Mục tiêu của Marketing trong
- Đặc điểm cạnh tranh
- Các nhân tố khác
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá cả
Các quyết định về giá bán sản phẩm
Trang 24c Quy trình định giá bán
Nội dung và quy trình xác định giá sản phẩm của doanh nghiệp được xácđịnh theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Xác định mục tiêu và phương hướng định giá
Xác định mục tiêu và phương hướng định giá
Mục tiêu định giá được xác định từ các mục tiêu của chiến lược Marketingcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ, các mục tiêu này đã được trình bày ở trên và
có thể khái quát thành các mục tiêu chính là:
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Phân tíchchi phí
Phân tích thịtrường vàmôi trườngkinh doanh
Lựa chọnphương phápđịnh giáCác mức
giá cụ thể
Trang 25 Xác định tổng cầu:
Việc xác định tổng cầu trên thị trường mục tiêu chính là việc xác địnhkhách hàng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và sức mua của kháchhàng ở thị trường mục tiêu Vì vậy, muốn xác định được tổng cầu, các nhà kinhdoanh cần có những thông tin đầy đủ và chính xác về những yếu tố sau:
Số lượng khách hàng tiềm năng
Mức tiêu thụ mong muốn của khách hàng tiềm năng
Sức mua của khách hàng tiềm năng và cơ cấu chi tiêu của họ
Công thức để xác định tổng cầu là:
QD=N x P.q
Trong đó: QD: tổng cầu tính bằng tiền
N: là số lượng khách hàng tiềm năng ở thị trường mục tiêuq: là lượng hàng hóa trung bình một khách hàng tiềm năng cókhả năg mua
P: là giá bán sản phẩm dự kiến
Xác định hệ số co giãn của cầu
Hệ số co giãn của cầu được xác định trên cơ sở của tỷ lệ thay đổicủa cầu so với tỷ lệ thay đổi của giá:
Ed=
Q
P p
Q
Trong đó: ΔQ: là mức thay đổi của sản lượng
Δp: là mức thay đổi của giá
Xác định và phân tích chi phí
Có rất nhiều cách để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tùy thuộc vàomục đích của việc nghiên cứu Trong quản trị doanh nghiệp, người ta thường phânloại chi phí dựa vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm được sảnxuất ra Theo căn cứ này, chi phí được chia thành hai loại cơ bản là: chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi
Trang 26Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi lượng sản phẩm sảnxuất ra có sự thay đổi.
Chi phí biến đổi là những chi phi thay đổi cùng với sự thay đổi của khốilượng sản phẩm được sản xuất ra
Tổng chi phí = tổng chi phí cố định + tổng chi phí biến đổi
Giá thành đơn vị sản phẩm = tổng chi phí / tổng sản lượng
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ ở góc độ của
kế toán mà còn cả đối với những quyết định Marketing của doanh nghiệp
Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh
Nội dung của phân tích thị trường và môi trường kinh doanh tập trung chủyếu vào những vấn đề sau đây:
Phân tích diễn biến và ảnh hưởng của quan hệ cung cầu sản phẩm tácđộng vào giá bán
Phân tích và dự đoán khách hàng năng mua hàng và phản ứng của kháchhàng về mức giá của sản phẩm
Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Phân tích các điều kiện bán hàng trên thị trường cũng như tác động củamôi trường quản lý vĩ mô đối với giá sản phẩm
Đánh giá tốc độ biến động và xu hướng vận động của giá cả trên thịtrường
Lựa chọn phương pháp định giá
Gồm các phương pháp sau:
Định giá theo phương pháp cộng lãi vào chi phí
Định giá theo phương pháp hòa vốn
Định giá theo phương pháp cạnh tranh
Trang 27 Định giá dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng.
2.1.2.3 Chiến lược phân phối
a Vai trò của phân phối
Vai trò của phân phối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcthể hiện ở những mặt sau:
Phân phối góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu,làm cho sản phẩm có mặt trên thị trường đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng.Phân phối giúp doanh nghiệp tăng cường mức độ bao phủ thị trường, đưa sảnphẩm thâm nhập vào các đoạn thị trường mới, phát triển các khu vực thị trườngđịa lý mới
Phân phối giúp doanh nghiệp tăng cường liên kết hoạt động sản xuất củamình với khách hàng, trung gian và triển khai tiếp các hoạt động khác củaMarketing như: giới thiệu sản phẩm mới, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng…nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu thị trường
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, phân phối giúp cho doanh nghiệptạo sự khác biệt cho thương hiệu và trở thành vũ khí cạnh tranh hữu hiệu
Các quyết định về phân phối cùng với các chính sách khác của Marketinghỗn hợp thực hiện đồng bộ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đạtđược các mục tiêu Marketing đề ra
b Khái quát về kênh phân phối
Kênh phân phối là đường đi và phương thức di chuyển hành hóa từ ngườisản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất qua hoặckhông qua các trung gian thương mại để tới người mua cuối cùng Tất cả nhữngngười tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh Cáctrung gian thương mại nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng làthành viên quan trọng trong nhiều kênh phân phối
Trang 28Có nhiều loại trung gian thương mại tham gia vào kênh phân phối và thựchiện các chức năng khác nhau Sau đây là một số loại trung gian thương mại chủyếu:
Nhà buôn bán: là những trung gian bán hàng hóa dịch vụ cho các trunggian khác, cho nhà buôn bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp;
Nhà bán lẻ: là những người trung gian bán hàng hóa trực tiếp cho ngườitiêu dùng cuối cùng;
Đại lý và người mô giới: là những nhà trung gian có quyền hành độnghợp pháp thay cho nhà sản xuất;
Nhà phân phối: dùng để chỉ những trung gian thực hiện các chức năngphân phối tiêu thụ trên thị trường công nghiệp hoặc đôi khi cũng dùng để chỉ nhàbuôn bán
Một số trung gian thương mại mua hàng hóa thực sự từ người bán, dự trữ
và bán lại những hàng hóa này cho người mua Những trung gian khác như đại lý
và mô giới đại diện cho người bán nhưng không sở hữu hàng hóa, vai trò của họ làcung cấp thông tin, đưa người mua và người bán lại với nhau
c Các chức năng của phân phối
Tất cả các thành viên của kênh phải thực hiện các chức năng cụ thể chủ yếusau:
Nghiên cứu, thu thập những thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạothuận lợi cho việc trao đổi;
Kích thích tiêu thụ: soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa;
Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối liên hệ với nhữngngười mua hàng tiềm năng;
Trang 29 Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu củangười mua Việc này liên quan đến các dạng hoạt động như sản xuất, phân loại,lắp ráp và đóng gói;
Tổ chức lưu thông hàng hóa: vận chuyển và bảo quản, dự trữ hàng hóa;
Thương lượng: để thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trongkênh Thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác;
Đảm bảo kinh phí: tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp các chi phíhoạt động của kênh
San sẻ rủi ro liên quan đến các quá trình phân phối
d Đặc trưng của kênh phân phối:
Đặc trưng cho một kênh phân phối người ta thường sử dụng ba đại lượng
cơ bản sau:
Chiều dài của kênh: chiều dài của kênh phân phối biểu thị số các giai đoạn
trung gian trong kênh phân phối Như vậy là nếu trong kênh phân phối có nhiềugiai đoạn trung gian được gọi là kênh dài, các kênh phân phối có ít giai đoạn trunggian được gọi là kênh ngắn
Chiều rộng của kênh: chiều rộng của kênh biểu thị số các địa điểm phân
phối trong cùng một giai đoạn của kênh Thuông thường để tiêu thị các hàng hóanhu yếu phẩm thông dụng, người ta phải sử dụng các kênh phân phối rộng để đápứng nhu cầu rộng rãi của nhiều vùng thị trường Đối với các hàng hóa chuyêndùng hoặc hàng hóa cao cấp xa xỉ phẩm, người ta thường sử dụng các kênh phânphối hẹp
Chiều sâu của kênh: Chiều sâu của kênh biểu thị mức độ phân phối hàng
hóa tới gần người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, kênh sâu nhất là kênh tổ chứcviệc cung cấp hàng hóa tới tận tay người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của thịtrường và cạnh tranh với nhau về dịch vụ bán hàng Càng ngày các hãng kinhdoanh càng chú ý sử dụng các kênh phân phối sâu Tuy nhiên, chiều sâu của kênh
Trang 30phân phối phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của từng loại hàng hóa và khả năng tổchức phân phối của nhà sản xuất.
2.1.2.4 Chiến lược chiêu thị
a Khái niệm của chiêu thị
Chiêu thị bao gồm các biện pháp nhằm đẩy mạnh và xúc tiến bán hàng.Mục tiêu của hoạt động chiêu thị là:
Làm cho hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn, nhanh hơn
Làm cho khách hàng thỏa mãn ở mức độ cao hơn
Hoạt động chiêu thị có nghĩa bao quát rộng hơn hoạt động bán hàng.Tính chất cơ bản của hoạt động chiêu thị là:
Truyền thông tin từ phía nhà sản xuất và tiếp nhận thông tin phản hồi tựkhách hàng
Chiêu thị bao gồm 2 yếu tố cơ bản là quá trình thông đạt và thuyết phụcmua hàng
Hoạt động chiêu thị trong marketing được xem là khoa học, nghệ thuật, đòihỏi sự sáng tạo, khéo léo nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu bán hàng vớichi phí thấp nhất
b Tầm quan trọng của hoạt động chiêu thị.
Hoạt động chiêu thị sẽ tạo điều kiện tốt cho cung cấp hàng hóa gặp nhau vàcung cấp thông tin hai chiều trên thị trường
Hoạt động chiêu thị sẽ góp phần làm cho hàng hóa bán ra nhanh hơn, nhiềuhơn từ đó giúp củng cố và pháp triển hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường
Trong giai đoạn hiện nay, điều kiện cạnh tranh, thị hiếu tiêu dùng trên thịtrường thay đổi rất phức tạp, hoạt động chiêu thị trở nên hết sức cần thiết vàđương đầu với nhiều khó khăn hơn trước
Trang 31Hoạt động chiêu thị sẽ góp phần không nhỏ trong việc thay đổi vị trí vàhình dạng cùa đường cầu hàng hóa trên thị trường Với mức giá bán không đổi,nếu công ty
c Nội dung chủ yếu của chiêu thị
Sơ đồ 3: Nội dung của chiêu thị
Chào hàng cá nhân là hình thức giao tiếp trực tiếp của khách hàng tươnglai nhằm mục đích bán hàng
Quảng cáo là bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyến trươngcác ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ, do một người (tổ chức) nào đó muốn quảng cáochi tiền ra để thực hiện
Khuyến mãi là hình thức khích lệ ngắn hạn dưới hình thức thưởng đểkhuyến khích dùng thử hoặc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ
Tuyên truyền bao gồm các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đềcao và bảo vệ hình ảnh một doanh nghiệp hay một sản phẩm, dịch vụ nhất địnhnào đó
Chiêu thị
Chào hàng cá
Trang 322.1.3 Hoạch định chiến lược Marketing cho doanh nghiệp
2.1.3.1 Phân tích hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Trình bày các số liệu cơ bản có liên quan về tình hình thị trường, sản phẩm,cạnh tranh, phân phối… của Công ty để từ đó thấy được tình hình hoạt độngMarketing của Công ty mà có chính sách, chiến lược điều chỉnh cho phù hợp vớiyêu cầu cạnh tranh của Công ty
a Các mục tiêu cần đạt được
Xác định các chỉ tiêu mà kế hoạch muốn đạt được về khối lượng tiêu thụ,thị phần, lợi nhuận, chính sách phục vụ khách hàng… từ mục tiêu tài chính đến cụthể hoá mục tiêu về Marketing
b Chiến lược Marketing cho Công ty
Xác định các chỉ tiêu mà kế hoạch muốn đạt được về chiến lược Marketing
sẽ được sử dụng để đạt được những mục tiêu của kế hoạch về thị trường mục tiêu,chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, mạng lưới phân phối, lực lượng bán hàng,dịch vụ bán hàng, quảng cáo và các biện pháp kích thích tiêu thụ, chiến lượcnghiên cứu phát triển và nghiên cứu Marketing
2.1.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
a Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp,định hướng và có ảnh hưởng đến môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, nótạo ra cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm nhóm các yếu tố môi trường kinh tế,nhóm các yếu tố môi trường chính trị, xã hội, chính phủ, tự nhiên và nhóm cácyếu tố công nghệ Các yếu tố này có quan hệ với nhau gây ảnh hưởng đến chiếnlược sản xuất kinh doanh Vì vậy, khi soạn thảo chiến lược, ta phải dự báo chínhxác yếu tố môi trường vĩ mô
b Môi trường vi mô
Trang 33Bao gồm các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinh doanh, quyếtđịnh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Nó tác động đếntoàn bộ quá trình soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trường vi mô có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, ngườicung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế giữa chúng có quan hệ với nhau và
có tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tốmôi trường vi mô để nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của Công ty để có chiếnlược phù hợp
Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thươnghiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâukhông thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp
Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài màdoanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môitrường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Đây là một việc làm khóđòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lýthông tin sao cho hiệu quả nhất
Sau đó các nhà phân tích chiến lược tiến hành so sánh một cách có hệthống từng cặp tương ứng các yếu tố nói trên để tạo ra các cặp phối hợp logic.Quá trình này tạo ra 4 nhóm phối hợp cơ bản Tương ứng với các nhóm này là cácphương án chiến lược mà ta cần xem xét.:
Các cơ hội (O)
Liệt kê các cơ hội
Trang 34……… để tận dụng cơ hội hội
Các mối đe dọa (T)
Liệt kê các đe dọa
Sơ đồ 4: Ma Trận SWOT
Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể,chính xác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiệnnhững bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuật
và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể Chiến lược hiệu quả là những chiến lượctận dụng được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hóađược những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kémcủa bản thân doanh nghiệp Mục tiêu chiến lược (là những mục tiêu chính màdoanh nghiệp muốn theo đuổi thông qua việc thực hiện một loạt các hành động cụthể) phải đo lường được, mang tính khả thi và có thời hạn thực hiện Các chiếnthuật thường được thiết lập theo hướng tập trung cụ thể hóa chi tiết việc thực hiệncác kế hoạch chi tiết như thế nào Cơ chế kiểm soát chiến lược là cơ chế quản lý
và tổ chức chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát bất cứ bước nàotrong 5 bước hình thành chiến lược nhằm đảm bảo quá trình thực hiện đi theođúng định hướng mục tiêu chiến lược
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu và tài liệu sử dụng thực hiện đề tàinày đươc thu thập từ các nguồn: tài liệu, số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp, từ sáchbáo, tạp chí trên cơ sở đó tổng hợp và chọn lọc lại cho phù hợp phục vụ cho việcnghiên cứu
Trang 352.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Dùng phương pháp phân tích, so sánh số liệu giữa các năm với nhau đểphân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp số chênh lệch
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN ĐĂNG LAN3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP.
Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan được thành lập đầu tiên năm 1999 dướihình thức là cửa hàng kinh doanh mua bán vật tư nông nghiệp Hoạt động củaDoanh nghiệp chủ yếu là mua đi bán lại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Lúcnày cửa hàng Đăng Lan chưa có công tác hạch toán kế toán, còn nộp thuế dướidạng thuế khoán
Trong thời gian hoạt động, ngày càng thích nghi với môi trường kinh doanhcùng với việc nhận ra sự thuận lợi khi có tư cách pháp nhân nên đến ngày 21tháng 11 năm 2005 cửa hàng Đăng Lan quyết định đổi hình thức pháp lý thànhdoanh nghiệp tư nhân do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ cấp giấy phépkinh doanh Doanh nghiệp được thành lập với các quyết định như sau:
Trang 36 Tên của Doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư nhân Đăng Lan
Địa chỉ: Ấp Phụng Qưới B, TT.Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, Thành phốCần Thơ
Hình thức sở hữu vốn: tư nhân
Vốn đầu tư ban đầu: 2.000.000.000 đồng (tiền mặt)
Ngành nghề kinh doanh: phân bón và thuốc bảo vệ thực vật các loại.Năm 2007, 2008 được Tổng cục trưởng Tổng cục thuế tặng giấy khen vì đã
có thành tích chấp hành tốt các chính sách thuế năm 2006, 2007
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ.
3.2.1 Tình hình nhân sự của Công ty
DNTN Đăng Lan là doanh nghiệp có qui mô nhỏ nên việc tổ chức nhân sựtrong doanh nghiệp được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng như sau:
Sơ đồ 5: Tổ chức nhân sự tại DNTN Đăng Lan.
Trang 37Theo cách bố trí tổ chức như trên sẽ có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ, nắm bắt được mệnh lệnh nhanh, chính xác
Nhược điểm: Dễ xảy ra nhiều thiếu sót trong chuyên môn và quản lý Do
đó đòi hỏi chủ Doanh nghiệp phải có nhiều năng lực để quản lý toàn diện
Dưới đây là bảng thống kê chi tiết về tình hình nhân sự ở DNTN Đăng Lan:
Bảng 1: Tình hình nhân sự của DNTN Đăng Lan
Chức vụ Số người Giới tính Trình độ Thâm niên
(Năm)
(Nguồn: Phòng kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Đăng Lan)
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận trực thuộc
Chủ doanh nghiệp:
Trang 38Chủ doanh nghiệp là người thành lập doanh nghiệp, đã có kinh nghiệm lâunăm trong lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp và có trách nhiệm chung vềmọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của chủ doanh nghiệp:
Là người đại diện cho doanh nghiệp trong việc quan hệ với các kháchhàng lớn, các nhà cung ứng và ủy quyền cho người khác làm việc đó
Động viên nhân viên, chăm lo cho đời sống của nhân viên, xây dựng tinhthần đoàn kết làm việc của doanh nghiệp
Trực tiếp liên hệ với nhà cung ứng để mua hàng và là người quyết địnhgiá bán ra cho khách hàng và quyết định việc bán nợ cho khách hàng
Chủ doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trực tiếp ký kết và quản lýnội dung các giấy tờ, hợp đồng, biên bản giao nhận… có liên quan
Chịu trách nhiệm và có quyền phân công sắp xếp về thời gian, ngân quỹ,nhân sự trong Doanh nghiệp
Quản lý tiền bạc, tài sản của Doanh nghiệp
Nhân viên thị trường:
Chịu sự điều tiết trực tiếp của chủ Doanh nghiệp
Quyền hạn: có quyền đề xuất ý kiến và thắc mắc với chủ doanh nghiệp vềthị trường, khách hàng và sản phẩm
Trang 39 Có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm bảo đảm đúng chất và lượng như tronghợp đồng.
Kế toán:
Chịu sự điều tiết trực tiếp của chủ Doanh nghiệp Hiện tại Doanh nghiệp có
2 nhân viên kế toán với nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Một người sẽ phụ trách về tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Cụ thểcông việc như sau:
Theo dõi và ghi lại những khách hàng còn nợ theo sự cho phép của chủDoanh nghiệp, khi đến hạn sẽ gửi các bảng công nợ này cho khách hàng để kháchhàng thanh toán, đi thu nợ và xuất phiếu thu cho khách hàng
Khi cửa hàng đông khách thì người này sẽ cùng bán hàng với nhân viênbán hàng
Kế toán kiêm nhiệm vụ thủ quỹ quản lý tiền hàng khi chủ Doanh nghiệp
đi vắng
Một người phụ trách về việc lập sổ sách, ghi lại rõ ràng các khoản chi phíphát sinh và doanh thu trong từng ngày theo hoạt động kinh doanh tại Doanhnghiệp
Lập và lưu trữ các chứng từ, hoá đơn liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa cửa hàng
Biên soạn hợp đồng giao dịch, viết hoá đơn, nghiêm chỉnh chấp hànhtheo quy định của Doanh nghiệp đối với kế toán viên
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thuế và nộp thuế cho Nhà nước
Thủ kho: là người giúp chủ Doanh nghiệp quản lý kho hàng Có trách
nhiệm:
Kiểm kê xuất, nhập hàng
Trang 40 Kiểm kê kho hàng mỗi ngày và báo cáo số lượng đến kế toán để kế toáncập nhật và theo dõi sổ sách và đề xuất với chủ Doanh nghiệp nhập hàng.
Hướng dẫn khách xem hàng trong kho
Nhân viên giao hàng:
Quyền hạn: có quyền đề xuất ý kiến và thắc mắc với chủ doanh nghiệp vềcông tác giao hàng
Nhiệm vụ:
Giao hàng theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp
Giúp quản lý kho như kiểm kê hàng hoá, báo cáo số lượng cho chủ doanhnghiệp và hướng dẫn cho khách xem hàng khi thủ kho đi vắng
Nhân viên bán hàng:
Quyền hạn: có quyền quyết định giảm giá cho khách hàng trong phạm vicho phép làm hài lòng khách hàng
Nhiệm vụ:
Thường xuyên làm vệ sinh nơi bán hàng, sắp xếp các đồ dùng, sổ sách
Tư vấn cho khách mua hàng
Ghi đơn đặt hàng của khách hàng
Nhận điện thoại đặt hàng và ghi vào sổ bán hàng ngày
Chấp hành tốt quy trình bán hàng
Giao nộp tiền bán hàng kịp lúc, kịp thời