TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ SÁCH HỌC TẬP GIẢI TÍCH MẠCH ĐIỆN Phân loại Mã số Chủ biên ThS Lê Nguyễn Hòa Bình Bình Dương, 22017 LỜI NÓI ĐẦU Sách hướng dẫn học tập môn Giải Tích Mạch.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sách hướng dẫn học tập môn Giải Tích Mạch Điện được biên soạn cho sinh viên ngành Điện – Điện tử và các ngành kỹ thuật, sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phân tích mạch điện, các kiến thức cơ bản và nâng cao môn Giải Tích Mạch Điện Sách được viết dựa theo đề cương môn Giải tích mạch điện, mong rằng sẽ giúp đỡ cho sinh viên Khoa CNTT và Điện - Điện Tử sẽ được nhiều kiến thức trong học tập và thực tế
Qua quá trình biên soạn cũng không khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp, các em sinh viên nhằm hoàn thiện tốt hơn
Bình Dương, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN
Sau khi học xong chương này sẽ đạt được năng lực:
- Phát biểu được khái miệm về mạch điện một chiều
- Vẽ được mô hình thay thế của mạch điện
- Phát biểu và vận dụng được các định luật trong mạch điện
- Vận dụng phương pháp biến đổi tương đương các phần tử trong mạch điện
1.1 MẠCH ĐIỆN VÀ MÔ HÌNH
1.1.1 Mạch điện, các phần tử trong mạch điện
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua Mạch điện thường gồm các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn
Ví dụ: Ở Hình 1-1 nguồn điện là máy phát điện MF, tải gồm động cơ điện ĐC
và bóng đèn Đ, các dây dẫn nối tử nguồn đến tải.
Hình 1-1: Mạch điện đơn giản
a Nguồn điện: Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng Về nguyên lý, nguồn
điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng,… thành điện năng
Ví dụ: Ở Hình 1-2:
- Pin, accu biến đổi hóa năng thành điện năng;
- Máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng;
- Pin mặt trời biến đổi năng lượng bức xạ thành điện năng,…
Nguồn điện
Trang 4Hình 1-2: Một số dạng nguồn điện
b Tải: Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các
dạng năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng, cơ năng, (Hình 1-3)
Hình 1-3: Một số loại phụ tải tiêu thụ điện điển hình
c Dây dẫn: Dây dẫn thường làm bằng kim loại (đồng, nhôm) dùng để truyền
tải điện năng từ nguồn đến tải
Ngoài ra, trong mạch điện còn có nhiều loại phần tử khác nhau như: phần tử làm thay đổi áp và dòng trong các phần khác của mạch điện (máy biến áp, máy biến dòng), phần tử làm giảm hoặc tăng cường các thành phần nào đó của tín hiệu (các
bộ lọc, bộ khuếch đại),…
Trên mỗi phần tử thường có một số đầu nối ra gọi là các cực dùng để nối nó với các phần từ khác Dòng điện đi vào hoặc đi ra phần tử từ các cực Phần tử có thể
có hai cực, ba cực, bốn cực hay nhiều cực
Ví dụ: - cuộn dây, tụ điện, điện trở là phần tử hai cực;
- transistor là phần tử ba cực;
- máy biến áp, khuếch đại thuật toán là phần tử nhiều cực
Nếu phần tử có kích thước rất nhỏ so với độ dài của bước sóng điện từ thì trên các cực của phần tử có thể định nghĩa các đại lượng dòng điện, điện áp và có thể dùng hai đại lượng này để đo cường độ chung (xét về toàn bộ) của quá trình điện từ
Trang 5xảy ra bên trong phần tử Dòng điện và điện áp được định nghĩa như sau:
1.1.2 Các đại lượng đặc trưng quá trình năng lượng trong mạch điện
Để đặc trưng cho quá trình năng lượng cho một nhánh hoặc một phần tử của mạch điện ta dùng hai đại lượng: dòng điện i và điện áp u
1.1.2.1 Dòng điện
Dòng điện i về trị số bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện
ngang một vật dẫn:
i = dq dt
Hiệu điện thế (hiệu thế) giữa hai điểm gọi là điện áp Điện áp giữa hai điểm A
(có điện thế φ A ) và B (có điện thế φ B) là công cần thiết để làm dịch chuyển một đơn
vị điện tích (1 Coulomb) từ A đến B, được tính bằng công thức:
Chiều điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
1.1.2.3 Chiều dương dòng điện và điện áp
Đối với các mạch điện đơn giản, theo quy ước trên ta dễ dàng xác định được chiều dòng điện và điện áp trong một nhánh Ví dụ mạch điện gồn một nguồn điện một chiều và một tải (Hình 1.5) Trên hình đã vẽ chiều điện áp đầu cực nguồn điện, chiều điện áp trên nhánh tải và chiều dòng điện trong mạch
Tuy nhiên, khi tính toán phân tích mạch điện phức tạp, ta không thể dễ dàng xác định ngay chiều dòng điện và điện áp các nhánh, đặc biệt đối với dòng điện xoay
UAB
Trang 6chiều, chiều của chúng thay đổi theo thời gian Vì thế, khi giải mạch điện, ta tùy ý
vẽ chiều dòng điện và điện áp trong các nhánh gọi là chiều dương Kết quả tính toán nếu có trị số dương, chiều dòng điện (điện áp) trong nhánh ấy trùng với chiều đã vẽ, ngược lại, nếu dòng điện (điện áp) có trị số âm, chiều của chúng ngược với chiều đã
Hình 1-6: Ký hiệu phần tử điện trở trong mạch điện
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở: cho dòng điện i chạy qua điện trở R, giữa hai đầu điện trở R có điện áp rơi u R, theo định luật Ohm ta có:
Trang 7𝑢𝑅 = 𝑓𝑅 (𝑖) hoặc : 𝑖𝑅 = 𝜑𝑅 (𝑢) (1.3)
Trong đó: f R và 𝜑𝑅 là những hàm liên tục
Quan hệ giữa u và i trong (1.3) gọi là đặc tuyến Volt – Ampere (V-A) của phần
tử điện trở Tổng quát, các đặc tuyến này không là đường thẳng (gọi là điện trở phi tuyến hay điện trở không tuyến tính)
Hình 1-7: Đặc tuyến V-A của điện trở Nếu đặc tuyến V-A là tuyến tính (Hình 1-7 b.) ta có phần tử điện trở tuyến tính Quan hệ giữa dòng điện và điện áp được biểu thị qua định luật Ohm:
Với:
𝑅 = 𝑢𝑖
(1.5)
là điện trở, đơn vị là Ohm (Ω)
Điện trở tuyến tính có giá trị không âm (≥ 0), và không phụ thuộc vào giá trị của điện áp và dòng điện
Trang 8Trường hợp R = 0, ta có u ≡ 0 đối với bất kỳ giá trị nào của dòng điện Điều này
tương đương với sự ngắn mạch hai cực Mô hình này dùng cho dây dẫn (để nối các phần tử) trong mạch điện
Phương trình 1.4 có thể được viết lại dưới dạng khác như sau:
𝑅 𝑖 = 𝐺 𝑢
(1.6) trong đó G là điện dẫn, đơn vị đo là Siemen (S)
hoặc Mho (Ʊ): 1S = 1/Ω = Ω-1 = Ʊ
Trường hợp R = ∞ hay G = 0, ta có i ≡ 0 đối với bất kỳ giá trị nào của điện áp
Mô hình này dùng để biểu diễn sự hở mạch
1.2.1.2 Điện cảm L
Phần tử điện cảm là mô hình lý tưởng của cuộn dây, khi chỉ xét đến hiện tượng chủ yếu là hiện tượng tích phóng năng lượng từ trường, bỏ qua các hiện tượng khác Phần tử này được đặc trưng bởi quan hệ giữa từ thông móc vòng và dòng điện chảy qua cuộn dây:
Hình 1-8: Đặc tuyến V-A của điện cảm Trong trường hợp đặc tuyến này là đường thẳng ta có phần tử điện cảm tuyến tính (Hình 1-7 b)
Trang 9Khi đó tỷ số 𝐿 = 𝛹/𝑖 không phụ thuộc vào dòng điện i
Hình 1-9: Ký hiệu phần tử điện cảm trong mạch điện
Khi có dòng điện i chạy trong cuộn dây W vòng sẽ sinh ra từ thông móc vòng
với cuộn dây:
Điện cảm của cuộn dây: 𝐿 = 𝜓 /𝑖 = 𝑊𝜑/𝑖
L được gọi là điện cảm (hoặc hệ số tự cảm) và được đo bằng Henry (H)
Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm
ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm:
uL
Trang 10điện dung được đặc trưng bởi quan hệ giữa điện tích tích lũy trên bản cực và điện áp giữa hai cực
Hình 1-10: Đặc tuyến V-A của điện dung
Hình 1-11: Ký hiệu phần tử điện dung trong mạch điện Nếu đặc tuyến này là đường thẳng: ta có phần tử điện dung tuyến tính
(Hình 1- 7 b) Trong trường hợp này, khi đặt điện áp u C hai đầu tụ điện, sẽ có điện
tích q tích lũy trên bản tụ điện:
Trang 11𝑢𝐶 = 1
𝐶∫ 𝑖𝑑𝑡 + 𝑢𝐶(0)
𝑡 0
1.2.1.4 Nguồn (điện) áp độc lập
Nguồn điện áp đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên hai cực của nguồn Nguồn điện áp u(t) được ký hiệu như Hình 1-12 a và được biểu diễn bằng một sức điện động e(t) như Hình 1-12 b Chiều e(t) quy ước từ điểm có điện thế thấp đến điểm điện thế cao Chiều u(t) được quy ước từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
u(t) = −e(t)
Hình 1-12: Nguồn (điện) áp lý tưởng Đối với nguồn (điện) áp thực tế thì đặc tuyến sẽ khác so với nguồn áp lý tưởng như ở Hình 1-12 c do bản thân nguồn điện cũng có điện trở và áp ở đầu ra phụ thuộc vào dòng điện Người ta xây dựng nguồn áp thực tế gồm một nguồn lý tưởng nối tiếp với một điện trở Ra Khi đó đặc tuyến ngoài sẽ có dạng:
c)
Trang 12áp trên hai cực của nguồn dòng:
>>
Rd
j(t)
i(t)
Trang 131.2.2 Các phần tử 4 cực
1.2.2.1 Các nguồn phụ thuộc
Trái với các nguồn độc lập có thể tạo ra một điện áp hoặc dòng điện hoàn toàn không bị ảnh hưởng bới phần còn lại của mạch, các nguồn phụ thuộc tạp ra một dòng điện hoặc điện áp phụ thuộc vào một dòng điện hoặc điện áp ở một nơi nào đó trong mạch Hình 1-16 ký hiệu 4 loại nguồn phụ thuộc ở trong mạch điện
Hình 1-16: Phần tử nguồn phụ thuộc Các đầu vào ở bên trái tượng trưng điện áp hoặc dòng điện điều khiển phụ thuộc Các đầu ra ở bên phải là dòng điện hoặc điện áp ra của nguồn bị điều khiển
Các hằng số r, 𝑔, α, β là các hệ số điều khiển
a Nguồn dòng phụ thuộc áp (VCCS: Voltage Controlled Current Source)
Phần tử này phát ra dòng điện i 2 phụ thuộc vào điện áp u 1 theo hệ thức:
Đơn vị đo của 𝑔 là Siemen (S) hoặc Mho (Ʊ)
b Nguồn áp phụ thuộc dòng (CCVS: Current Controlled Voltage Source)
Phần tử này phát ra điện áp u 2 phụ thuộc dòng điện i 1 theo hệ thức:
Trang 14c Nguồn áp phụ thuộc áp (VCVS: Voltage Controlled Voltage Source)
Phần tử này phát ra điện áp u2 phụ thuộc vào điện áp u1 theo hệ thức:
𝛼 không có thứ nguyên
d Nguồn dòng phụ thuộc dòng (CCCS: Current Controlled Current Source)
Phân tử này phát ra dòng điện i2 phụ thuộc vào dòng điện i1 theo hệ thức:
Xét hai cuộn dây đặt gần nhau sao cho dòng điện biến thiên chạy trong một cuộn dây sẽ tạo ra từ thông móc vòng không những ở chính bản thân cuộn dây đó mà với
cả cuộn dây kia Và do đó cảm ứng điện áp không những ở trong chính bản thân cuộn dây đó mà cả ở trong cuộn dây kia Mỗi cuộn dây đều bị ảnh hưởng bởi từ trường gây
ra do cuộn dây kia Khi đó ta nói hai cuộn dây có ghép hỗ cảm với nhau
Hình 1-17: Phần tử điện cảm có ghép hỗ cảm trong mạch điện
Hiện tượng hỗ cảm là hiện tượng xuất hiện từ trường trong một cuộn dây do dòng điện biến thiên trong cuộn dây khác tạo nên
Trang 15Trên Hình 1-17 a có hai cuộn dây có liên hệ hỗ cảm với nhau Từ thông hỗ cảm
trong cuộn dây 2 do dòng điện i 1 tạo nên là:
Tùy thuộc vào cực tính của hai cuộn dây cùng (hay ngược) chiều ta có từ thông trong mỗi cuộn dây:
Trang 16𝑑𝑡, trường hợp ngược lại là
𝑑𝑡
Mức độ ghép hỗ cảm giữa hai cuộn dây được xác định qua hệ số ghép k được
định nghĩa theo công thức:
√𝐿1𝐿2
(1.33)
Người ta chứng minh được 𝑘 ≤ 1
Khi 𝑀2 = 𝐿1𝐿2 thì 𝑘 = 1: ta có ghép lý tưởng, toàn bộ các đường sức ở cuộn dây này đều móc vòng qua cuộn dây kia
Hình 1-18: Máy biến áp lý tưởng
Từ biểu thức 1.31 và 1.32 dễ dàng chứng minh được:
𝑢2
𝑢1
1: 𝑛
Trang 17(1.35)
Với 𝑛 là tỷ số vòng dây giữa cuộn dây 2 và cuộn dây 1
Biểu thức 1.34 và 1.35 gọi là hệ phương trình của một biến áp lý tưởng
1.3 CÔNG SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Hình 1-19 Xét một phần mạch điện chịu tác động ở hai đầu một điện áp 𝑢, qua nó có dòng điện 𝑖 Nếu chiều dương của điện áp và dòng điện như Hình 1-19, thì năng lượng điện được đưa vào phần mạch điện đó (hay phần mạch điện đó hấp thu năng lượng) trong khoảng thời gian vô cùng bé 𝑑𝑡 là:
Trang 18công suất là 𝑝 Còn nếu 𝑝 < 0 thì tại thời điểm 𝑡 đó phần mạch thực sự phát ra năng lượng (tức là năng lượng được đưa từ phần mạch ra ngoài) với công suất là |𝑝|
Từ 1.37 suy ra năng lượng cung cấp cho phần mạch trong khoảng thời gian ∆𝑡
Nếu chiều dương của dòng điện 𝑖 và điện áp 𝑢 được chọn như Hình 1-20 thì tích
𝑢 𝑖 gọi là công suất tức thời phát ra bởi phần mạch điện:
𝑝𝑓(𝑡) là đại lượng đại số:
Hình 1-20 Nếu tại 𝑡, 𝑝𝑓(𝑡) > 0: phần mạch thực sự phát ra năng lượng với công suất
𝑝𝑓(𝑡)
Nếu tại 𝑡, 𝑝𝑓(𝑡) < 0: phần mạch thực sự hấp thu năng lượng với công suất
|𝑝𝑓(𝑡)|
Đơn vị của công suất là Watt (W) Đơn vị của năng lượng là Joule (J)
Nói một phần tử phát ra công suất -10W tương đương với phần tử đó hấp thu một công suất là +10W Hoặc nói một phần tử phát ra công suất +10W cũng tương đương với phần tử đó hấp thu một công suất -10W (Ví dụ ở Hình 1-21)
𝑖
𝑢
Trang 19Hình 1-21
1.3.1 Công suất và năng lượng trên điện trở
Xét mạch điện ở Hình 1-6, công suất điện trở tiêu thụ:
1.3.2 Công suất và năng lượng trên phần tử điện dung
Công suất tức thời hấp thu bởi phần tử điện dung 𝐶:
𝑝𝐶(𝑡) = 𝑢(𝑡) 𝑖(𝑡) = 𝐶 𝑢(𝑡).𝑑𝑢(𝑡)
𝑑𝑡
(1.42) Với chiều dương của 𝑢 và 𝑖 như trên Hình 1-11
Năng lượng tích lũy trong phần tử điện dung tại thời điểm 𝑡:
2A
- 2A
Trang 20Với giả thiết 𝑢(−∞) = 0
Khi |𝑢| tăng từ trị số |𝑢1| lên trị số |𝑢2|(> |𝑢1|) thì năng lượng điện trường tích
lũy vào phần tử C thêm một lượng:
1.3.3 Công suất và năng lượng trên phần tử điện cảm
Công suất tức thời hấp thu bởi phần tử điện cảm 𝐿:
𝑝𝐿(𝑡) = 𝑢(𝑡) 𝑖(𝑡) = 𝐿 𝑖(𝑡).𝑑𝑖(𝑡)
𝑑𝑡
(1.44) Với chiều dương của 𝑢 và 𝑖 như trên Hình 1-9
Năng lượng tích lũy trong phần tử điện cảm tại thời điểm t:
Với giả thiết 𝑖(−∞) = 0
Khi |𝑖| tăng từ trị số |𝑖1| lên trị số |𝑖2|(> |𝑖1|) thì năng lượng điện trường tích
lũy vào phần tử L thêm một lượng:
∆𝑊𝐿 =1
2𝐿(𝑖2
2− 𝑖12)
Trang 21Khi |𝑖| giảm từ trị số |𝑖2| xuống trị số |𝑖1| thì toàn bộ năng lượng ∆𝑊𝐿 trên được phóng ra mạch bên ngoài Trong phần tử 𝐿 không có hiện tượng tiêu tán, chỉ có hiện tượng tích phóng năng lượng từ trường
1.3.4 Công suất và năng lượng trên phần tử bốn cực gồm hai cuộn dây ghép hỗ
- Phần tử mạch thụ động (passive element): là phần tử nếu năng lượng cung cấp
cho nó luôn luôn dương:
Trang 221.4 PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN
1.4.1 Có thể phân loại mạch điện thành mạch có thông số tập trung và mạch có
thông số rải
Các phần tử lý tưởng đã xét ở mục 1.3 thuộc loại các phần tử có thông số tập trung Cường độ của quá trình điện từ ở phần tử có thông số tập trung được đo bằng các biến dòng, áp trên các cực của phần tử và các biến dòng, áp này không phụ thuộc vào tọa độ không gian mà chỉ phụ thuộc vào thời gian Bản chất của quá trình điện từ (tiêu tán, tích lũy,…) trong các phần tử thông số tập trung được mô tả bởi các phương trình đại số hoặc vi tích phân trong thời gian liên hệ giữa dòng và áp trên các cực của phần tử thông qua các thông số tập trung như R, L, C, M,… không phụ thuộc vào tọa
độ không gian Mạch điện thực có thể được thay thế bởi một mô hình mạch chỉ gồm các phần tử lý tưởng tập trung (như đã xét trong mục 1.3) được gọi là mạch có thông
số tập trung Quá trình điện từ trong mạch có thông số tập trung được đo bởi một số hữu hạn biến dòng, áp chỉ phụ thuộc vào biến thời gian, và được mô tả bởi một hệ phương trình đại số hoặc vi tích phân trong miền thời gian
Trong mạch có thông số tập trung, quá trình điện từ xem như được khoanh từng vùng ở từng phần tử, năng lượng điện từ xem như được tập trung chỉ trong các phần
tử Sự thay đổi của các đại lượng điện dòng, áp, công suất năng lượng ở từng vùng phần tử mạch thông số tập trung được xem là xảy ra đồng thời, nói cách khác sóng điện từ và năng lượng xem như lan truyền tức thời
Chú ý rằng, bước sóng 𝜆 được định nghĩa là quãng đường mà sóng điện từ tần
số 𝑓 lan truyền được trong một chu kỳ 𝑇 = 1/𝑓 nghĩa là 𝜆 = 𝑣/𝑓 với 𝑣 là vận tốc lan truyền trong không khí 𝑣 = 𝑐 = 3 108𝑚/𝑠
Ở phần tử mạch có thông số rải, cường độ quá trình điện từ cũng được đo bởi các biến dòng điện, điện áp Tuy nghiên, các biến này không những phụ thuộc vào biến thời gian mà còn phụ thuộc vào biến không gian Quá trình điện từ trong phần
tử thông số rải được mô tả bởi các phương trình đạo hàm riêng trong không – thời gian Mạch có chứa các phần từ có thông số rải được gọi là mạch có thông số rải Phần tử có thông số rải có kích thước so được với bước sóng điện từ, đo đó không thể bỏ qua thời gian lan truyền của sóng điện từ Ví dụ về phần tử có thông số
Trang 23rải là đường dây trên không hoặc cáp có chiều dài so được với bước sóng (cỡ trên 1/10 bước sóng), chẳng hạn đường dây tải điện dài cỡ trên vài trăm km làm việc ở tần số 50Hz ứng với bước sóng 𝜆 = 3.108
sóng dài chừng vài chục m nối từ máy phát sóng có bước sóng cỡ vài chục m lên anten phát,…
Ta gọi các đường dây như vậy là đường dây dài Quá trình điện từ ở đường dây dài có thể được đo gần đúng bởi hai biến dòng điện 𝑖(𝑥, 𝑡) và điện áp 𝑢(𝑥, 𝑡) coi là phân bố, truyền dọc đường đây
Hình 1-22: Đường dây dài Phương trình mô tả đường dây dài có dạng phương trình đạo hàm riêng như sau:
Trong đó: 𝐿, 𝐶, 𝐺, 𝑅 – là các thông số của đường dây dài
Mạch có thông số rải có thể được xếp vào mô hình trường bởi vì nó mô tả quá trình điện từ dùng các phương trình đạo hàm riêng trong không gian và thời gian Tuy nhiên, nó có những đặc điểm gần với mô hình mạch
Ví dụ: cũng do quá trình điện từ ở mỗi tiết diện dây bằng hai biến trạng thái: dòng điện và điện áp nên người ta xếp nó vào bên cạnh các mô hình mạch, xem như
là một mô hình mạch biến tướng
Tóm lại, trong lý thuyết mạch điện , ta sử dụng hai mô hình: mô hình có thông
số tập trung và mô hình mạch có thông số rải
Trang 24Một mạch điện thực được gọi là mạch có thông số tập trung hay rải tùy thuộc vào tần số của tín hiệu làm việc, nói các khác, tùy thuộc vào quan hệ giữa kích thước hình học của mạch với độ dài của bước sóng 𝜆 của trường điện từ trong mạch Trong thực tế, một mạch điện được coi là mạch có thông số tập trung nếu thỏa điều kiện:
𝑙𝑚𝑎𝑥 ≤ 0,01𝜆 Trong đó 𝑙𝑚𝑎𝑥- là kích thước hình học lớn nhất của mạch
1.4.2 Bên cạnh đó, còn có thể chia mạch điện thành mạch tuyến tính và không
tuyến tính (phi tuyến)
Mạch điện gọi là tuyến tính nếu nó thỏa mãn nguyên lý xếp chồng và tỷ lệ
Nguyên lý xếp chồng phát biểu như sau: Nếu đáp ứng của mạch đối với
các kích thích 𝑓1(𝑡), 𝑓2(𝑡), 𝑓3(𝑡), … 𝑓𝑛(𝑡) tác động riêng lẻ theo thứ tự là
𝑦1(𝑡), 𝑦2(𝑡), 𝑦3(𝑡), … 𝑦𝑛(𝑡) thì đáp ứng đối với tác động đồng thời n kích thích
đó sẽ bằng tổng n đáp ứng đối với từng kích thích thành phần: 𝑦 = 𝑦1+ 𝑦2+
⋯ 𝑦𝑛
Nguyên lý tỷ lệ được phát biểu như sau: Nếu đáp ứng của mạch đối với
kích thích 𝑓(𝑡) là 𝑦(𝑡) thì đáp ứng đối với kích thích 𝐴𝑓(𝑡) sẽ là 𝐴𝑦(𝑡), trong
đó A là hằng số
Nếu mạch điện chỉ gồm những phần tử tuyến tính thì nó là mạch tuyến tính Quan hệ giữa các đại lượng trong mạch tuyến tính được mô tả bằng các phương trình
vi phân tuyến tính hoặc đại số tuyến tính
Ví dụ: Xét mạch điện tuyến tính như Hình 1.23a có hai kích thích là nguồn sức
điện động E1 và nguồn dòng J2 Giả sử tiến hành hai thí nghiệm:
- Khi chỉ có tác dụng của E1 = 40V như Hình 1.23b, dòng điện qua r3 đo được
là 4A
- Khi chỉ có tác dụng của nguồn dòng J2 = 5A, dòng qua r3 là -1 A, Hình 1.23c Hỏi khi đồng thời có sự tác dụng của cả nguồn E1 = 20V và J2 = 6A thì dòng qua điện trở r3 là bao nhiêu?
Trang 25Hình 1-23
Giải:
Từ nguyên lý tỷ lệ suy ra:
- Nếu chỉ có tác dụng của E1 = 20V thì dòng qua r3 sẽ là:
b) J2 = 0
c) E1 = 0 a)
Trang 26Mạch điện không thỏa mãn hai nguyên lý xếp chồng và tỷ lệ là mạch không tuyến tính (phi tuyến) Với mạch chỉ cần chứa một phần tử phi tuyến thì mạch đó là mạch phi tuyến
Việc phân tích mạch tuyến tính đơn giản hơn phân tích mạch phi tuyến Nhờ tính chất tuyến tính của mạch, ta có thể dùng số phức, biến đổi Laplace hoặc Fourier
để làm đơn giản việc phân tích
3- Ngoài ra, có thể phân chia mạch thành mạch điện dừng và không dừng
Nếu đáp ứng của mạch không phụ thuộc vào thời điểm ở đó các kích thích được tác dụng vào mạch thì mạch gọi là mạch dừng Nghĩa là ở mạch dừng, nếu các kích thích 𝑓1(𝑡), 𝑓2(𝑡), 𝑓3(𝑡), … 𝑓𝑛(𝑡) gây ra đáp ứng 𝑥(𝑡) thì các kích thích
𝑓1(𝑡 − 𝜏), 𝑓2(𝑡 − 𝜏), 𝑓3(𝑡 − 𝜏), … 𝑓𝑛(𝑡 − 𝜏) sẽ gây ra đáp ứng 𝑥(𝑡 − 𝜏) Mạch mà tất
cả phần tử của nó là R, L, C,…không phụ thuộc thời gian thì nó là mạch dừng Mạch chỉ cần chứa một phần tử có tham số thay đổi theo thời gian thì nó đã là mạch không dừng
Đa số các mạch điện trong thực tế có thể được mô hình bằng mạch điện dừng Trong lý thuyết mạch đòng vai trò quan trọng nhất là mạch tuyến tính, dừng, có thông số tập trung Mạch này có thể được mô tả nhờ các phương trình đại số hay vi phân tuyến tính
1.5 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN
Các bài toán về giải mạch điện có thể quy về bài toán phân tích mạch và bài toán tổng hợp mạch
Nội dung của bài toán phân tích mạch là cho một mạch điện với kết cấu và các thông số đã biết, tìm dòng điện, điện áp, công suất,…phân bố trên các nhánh các phần
tử hoặc quan hệ giữa các biến,…
Nội dung bài toán tổng hợp mạch là cho biết quy luật của quan hệ giữa các tính hiệu dòng, áp hoặc cho biết những nghiệm dòng, áp cần có ứng với những kích thích
cụ thể, phải lập được một mạch điện với kết cấu và thông số cụ thể thực hiện các yêu cầu đó
Trang 27Trong tài liệu này chỉ tập trung chủ yếu vào vấn đề phân tích mạch
Nhưng nói chung, dù là bài toán phân tích hay tổng hợp, cơ sở của việc giải mạch có thông số tập trung vẫn là hai định luật Kirchhoff 1 và 2
Định luật Kirchhoff 1 chỉ rõ mối liên hệ giữa các dòng điện ở một nút, nó nói
lên tính liên tục của dòng điện
Định luật Kirchhoff 2 chỉ rõ mối liên hệ giữa các điện áp trong một vòng, nó nói
lên tính chất thế
Xét sơ đồ mạch điện ở Hình 1-24, ta phân biệt nhánh, nút, vòng:
a Nhánh: Nhánh là một đoạn mạch gồm các phần tử ghép nối tiếp nhau, trong
đó có cùng một dòng điện chạy từ đầu này đến đầu kia
b Nút: Nút là điểm gặp nhau của từ ba nhánh trở lên
c Vòng: Vòng là lối đi khép kín qua các nhánh
d Mắt lưới: Mắt lưới là những vòng không chứa vòng khác trong nó (hay còn
gọi là vòng độc lập)
Hình 1-24
Ví dụ: Hãy cho biết ở mạch điện Hình 1-24 có bao nhiêu nhánh, nút, vòng ?
Định luật Kirchhoff 1 và 2 là hai định cơ bản để nghiên cứu và tính toán mạch điện
1.5.1 Định luật Kirchhoff 1
Tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng không:
Trang 28Trong đó thường quy ước các dòng điện có chiều đi tới nút mang dấu dương,
và các dòng điện có chiều rời khỏi nút thì mang dấu âm hoặc ngược lại Ví dụ: Tại
nút A Hình 1-25, định luật Kirchhoff 1 được viết:
Trang 29Hình 1-26 Định luật Kirchhoff 2 nói lên tính chất thế của mạch điện Trong một mạch điện, xuất phát từ một điểm theo một mạch vòng kín và trở lại vị trí xuất phát thì lượng tăng thế bằng không
Hai định luật Kirchhoff diễn tả đầy đủ quan hệ dòng điện và điện áp trong mạch điện Dựa trên hai định luật này người ta có thể xây dựng các phương pháp giải mạch điện, nó là cơ sở để nghiên cứu, tính toán mạch điện
Ví dụ: Cho mạch điện có sơ đồ ở Hình 1-27 Tìm dòng điện chảy trong các
nhánh
Hình 1-27
Giải:
Trang 30Chọn chiều dương các dòng điện như trong Hình 1-27
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 cho nút a:
1.6 BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH
Trong thực tế đôi khi cần làm đơn giản một phần mạch thành một phần mạch tuong đương đơn giản hơn Việc biến đổi mạch tương đương thường được làm để cho mạch mới có: ít phần tử, ít số nút, ít số vòng và nhánh hơn mạch trước đó và do đó làm giảm đi số phương tình phải giải
Hai mạch tương đương được định nghĩa như sau:
Hai phần mạch được gọi là tương đương nếu quan hệ giữa dòng điện và điện
áp trên các cực của hai phần mạch là như nhau
Một phép biến đổi mạch tương đương sẽ không làm thay đổi dòng điện và điện
áp trên các nhánh ở các phần của sơ đồ không tham gia vào phép biến đổi
Sau đây là một số phép biến đổi tương đương thông dụng:
1.6.1 Biến đổi tương đương nguồn
1.6.1.1 Biến đổi tương đương nguồn sức điện động mắc nối tiếp:
Các nguồn sức điện động mắc nối tiếp sẽ tương đương với một nguồn sức điện động duy nhất có trị số bằng tổng đại số các sức điện động đó:
Trang 31Hình 1-28: Biến đổi tương đương nguồn áp ghép nối tiếp Trong Hình 1-28 a và b ta đều có: 𝑢𝑎𝑏 = 𝑒1+ 𝑒2− 𝑒3
1.6.1.2 Biến đổi tương đương nguồn dòng mắc song song:
Các nguồn dòng điện mắc song song sẽ tương đương với một nguồn dòng duy nhất có trị số bằng tổng đại số các nguồn dòng đó:
Hình 1-29: Biến đổi tương đương nguồn dòng ghép song song
Trong Hình 1-29 a,b ta đều có: 𝑖 = 𝑗1− 𝑗2+ 𝑗3
1.6.1.3 Biến đổi tương đương nguồn áp - dòng
Nguồn sức điện động mắc nối tiếp với một điện trở sẽ tương đương với một nguồn dòng mắc song song với điện trở đó và ngược lại
Hình 1-30: Biến đổi tương đương nguồn áp-dòng
Ở mạch Hình 1-30a ta có:
Trang 32𝑢 = 𝑒 − 𝑟 𝑖 (∗)
Ở mạch Hinh2 1-30b ta có:
𝑗 = 𝑖 + 𝑖1 ; với: 𝑖1 =𝑢
𝑟Suy ra: 𝑢 = 𝑟 𝑗 − 𝑟 𝑖 (∗∗)
Từ (*) và (**), ta thấy hai mạch ở Hình 1-30a và Hình 1-30b sẽ tương đương nhau nếu:
hoặc:
𝑒 = 𝑟 𝑗
𝑗 =𝑒𝑟
(1.54)
1.6.2 Biến đổi tương đương điện trở
Các phần tử điện trở mắc nối tiếp sẽ tương đương với một phần tử điện trở duy
Vậy mạch Hình 1-31a và b là tương đương với nhau khi thỏa mãn (1.54)
Điện áp rơi trên mỗi điện trở Hình 1-31a là: 𝑢𝑘 = 𝑅𝑘 𝑖
𝑅1+ 𝑅2+ ⋯ + 𝑅𝑛
(1.56)
Các phần tử điện trở mắc song song sẽ tương đương với một phần tử điện trở
duy nhất có điện dẫn bằng tổng các điện dẫn các phần tử đó:
Trang 33Hoặc:
𝐺𝑡đ = ∑ 𝐺𝑘1
Trang 34Hình 1-33: Biến đổi tương đương Y-
Ví dụ: Cho mạch điện ở Hình 1-34 a, tìm dòng điện qua nguồn I Biết R 1 = 1,
R b= R 1 R 2
R 1 +R 2 +R 0=
1.51+2+5=0,625 Ω
R c = R 0 R 2
R 1 +R 2 +R 0=
2.51+2+5=1,25 Ω
Trang 35Mạch Hình 1-34 a được biến đổi thành Hình 1-34 b
Hình 1-34 Điện trở tương đương toàn mạch:
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Các thông số đặc trưng của mạch điện là gì? Ý nghĩa của nó
2 Vẽ ký hiệu nguồn dòng, áp lý tưởng trong mạch điện
3 Phát biểu định luật Ohm
4 Quan hệ dòng – áp trong các phần tử của mạch điện
5 Phát biểu các định luật Kirchhoff và ý nghĩa của nó
Trang 37Bài 1.3: Một dây điện trở 2Ω được ghép nối tiếp với một điện trở 4Ω và mạch
hỗn hợp được mắc vào một nguồn điện thế 12V Tìm cường độ dòng điện của nguồn
và điện áp rơi trên mỗi điện trở
𝑈1 = 𝑅1 𝐼 = 2 x 2 = 4 𝑉
𝑈2 = 𝑅2 𝐼 = 4 x 2 = 8 𝑉
Bài 1.4: Một điện trở 2Ω được ghép song song với một điện trở 4Ω và mạch
hỗn hợp được mắc vào một nguồn điện thế 12V Tìm điện trở tương đương của mạch, cường độ dòng điện của nguồn và cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở
Hình BT 1.4
Giải
Hai điện trở R1 và R2 ghép song song nên:
Hình BT 1.3
Trang 38Điện trở tương đương giữa hai đầu a,e là:
𝑅𝑎𝑒 = 8 × 8 = 4 Ω
Trang 39Điện trở tương đương giữa hai đầu a,b là:
Bài 1.7: Hãy tính điện thế giữa hai đầu điện trở 8 Ω ở Hình BT 1.5 khi giữa hai
đầu a,b mắc một nguồn điện có điện thế là 200 V
Trang 40𝑃1Ω = 1 × 52 = 25 𝑊
Bài 1.9: Bốn bóng đèn 60W-110V hoạt động trong một nguồn điện có hiệu điện
thế là 230V Hãy xác định giá trị của điện trở R được mắc nối tiếp với đoạn mạch để điện thế giữa các bóng đèn không được vượt quá 110V