Chương 3 – Lý thuyết chuỗi Tài liệu hướng dẫn học tập Toán cao cấp A1 140 Chương 3 LÝ THUYẾT CHUỖI Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số đòi hỏi cần thiết kế và giải quyết các hệ dữ liệu mẫu với thờ.
Trang 1Chương 3 LÝ THUYẾT CHUỖI
Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số đòi hỏi cần thiết kế và giải quyết các hệ
dữ liệu mẫu với thời gian rời rạc. Và việc khảo sát các dãy rời rạc này khó khăn hơn rất nhiều so với khảo sát các hàm giải tích. Một trong những công cụ đắc lực để giải quyết các bài toán nói ở trên là sử dụng phép biến đổi Z, phép biến đổi Fourier,…Những công cụ này đã được các nhà toán học, nhà vật lí học nghiên cứu, xây dựng thành hệ thống lý thuyết và ứng dụng từ thế kỉ XVIII. Cuối thế kỉ XVIII, trong một nghiên cứu về phương trình mô tả sự truyền nhiệt của vật thể, nhà toán học, vật lí học người Pháp Joseph Fourier (1768-1830) đã có một nghiên cứu kì lạ rằng
“mọi” hàm số đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng của chuỗi vô hạn các hàm lượng giác (sau này gọi là khai triển hàm số thành chuỗi Fourier). Các nghiên cứu liên quan đến chuỗi Fourier không những có ứng dụng trong nhiệt học mà sau này còn được ứng dụng vào lĩnh vực viễn thông: phân tích phổ, phân tích truyền dẫn tín hiệu, ghép kênh
vô tuyến, ghép kênh quang,…. Để có thể tìm hiểu được lĩnh vực thú vị đó, trước hết chúng ta cần có những kiến thức cơ bản nhất về “chuỗi” mà ta sẽ đề cập trong chương
3 dưới đây.
Ở chương 3 này chúng ta sẽ tìm hiểu các khái niệm và một số tính chất cơ bản nhất
về chuỗi số, chuỗi lũy thừa, chuỗi Taylor và chuỗi Fourier. Muốn đi xa hơn nữa đến các bài toán ứng dụng chúng ta cần một quá trình để tìm hiểu nhiều thêm các kiến thức liên quan về chuỗi: tính hội tụ, đạo hàm, tích phân, dạng phức của chuỗi, phép biến đổi
Z, phép biến đổi Fourier,… Và các bạn có thể đọc thêm phần này ở tài liệu tham khảo [10] và tài liệu tham khảo [13]
A Lý thuyết và các ví dụ minh họa
3.1 Các khái niệm cơ bản
3.1.1 Chuỗi số
Định nghĩa 1 Cho dãy số thực { } Biểu thức
Trang 2+ + ⋯ + + ⋯ =
được gọi là một chuỗi số hay ngắn gọn là chuỗi. Số hạng u được gọi là số hạng tổng quát thứ
được gọi là tổng riêng phần thứ của chuỗi.
Nếu tồn tại hữu hạn thì ta nói chuỗi hội tụ và được gọi là tổng của chuỗi và ta viết
=
Nếu không tồn tại hoặc ta nói chuỗi phân kỳ.
Ví dụ 1. Xét sự hội tụ của các chuỗi sau
a) b) c) Giải
Trang 3+ Khi thì
Vậy trong trường hợp này không tồn tại.
Suy ra dãy hội tụ khi , phân kì khi
Vậy hội tụ khi | | < 1, phân kì khi Chuỗi còn được gọi là chuỗi hình học
Định lý 1 (Điều kiện cần để chuỗi hội tụ) Nếu chuỗi hội tụ thì Như vậy ta suy ra: nếu hoặc không tồn tại thì chuỗi phân kỳ
Ví dụ 2. Xét chuỗi Ta có khi → +∞. Do đó, chuỗi phân kỳ.
Định lý 2 Cho các chuỗi , hội tụ Khi đó, với , ∈ ℝ thì chuỗi
Trang 42. Nếu phân kỳ và phân kỳ thì không có kết luận cho chuỗi Tuy nhiên nếu cộng thêm điều kiện , ≥ 0, ∀ thì chuỗi phân kỳ.
Định lý 3 Tính chất hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ đi môt số hữu hạn các số hạng của chuỗi
Ví dụ 3. Chuỗi và chuỗi (với ) thì cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Định lý 4 (Tiêu chuẩn hội tụ Cauchy) Chuỗi hội tụ khi và chỉ khi
3.1.2 Chuỗi không âm
Định nghĩa 2 Chuỗi với u ≥ 0, ∀n được gọi là chuỗi không âm. Chuỗi với u > 0, ∀ được gọi là chuỗi số dương.
Nhận xét. Nếu chuỗi không âm thì dãy tổng riêng {S } là dãy không giảm nên
nó hội tụ (chuỗi hội tụ) khi và chỉ khi {S } bị chặn trên.
Các tiêu chuẩn xét sự hội tụ của chuỗi không âm
a Tiêu chuẩn so sánh
Định lý 5 Cho hai chuỗi số , thỏa điều kiện kể từ số nào đó trở đi mà
thì Khi đó, nếu chuỗi hội tụ thì chuỗi hội tụ, nếu
phân kỳ thì phân kỳ
Định lý 6 Cho hai chuỗi số dương , . Giả sử Khi đó,
i) Nếu 0 < < +∞ thì , cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ
ii) Nếu = 0 Nếu hội tụ thì hội tụ, nếu phân kỳ thì phân kỳ
u k v
1
n n
v
Trang 5iii) Nếu = +∞ Nếu hội tụ thì hội tụ, nếu phân kỳ thì phân kỳ
Mà ở ví dụ 1 ta đã biết chuỗi phân kỳ nên chuỗi phân kỳ.
b Tiêu chuẩn tích phân
Định lý 7 Nếu là hàm liên tục, không tăng, không âm trên , Khi đó, chuỗi hội tụ khi và chỉ khi tích phân suy rộng hội tụ
Ví dụ 4. Xét sự hội tụ của các chuỗi sau
Giải
a) Ta có:
Nếu < 0 thì nên chuỗi phân kỳ.
Nếu = 0 thì ⟹ nên chuỗi phân kỳ.
1
n n
Trang 6 Nếu > 0, đặt , là hàm liên tục, giảm, không âm trên [1; +∞).Mặt khác ta đã biết hội tụ khi và chỉ khi > 1 nên chuỗi
hội tụ khi > 1 và phân kỳ khi 0 < ≤ 1.
Tóm lại, hội tụ nếu > 1, phân kỳ nếu ≤ 1.
b) Phân tích bài toán: Xét hàm số , đây là hàm liên tục, không âm trên [2; +∞). Nhưng ( ) chỉ giảm khi > do chỉ khi > Như
vậy thay vì xét sự hội tụ của chuỗi thì ta xét sự hội tụ của chuỗi (theo định lý 3).
Chúng ta trình bày lại bài toán như sau:
Xét hàm số , đây là hàm liên tục, không âm trên [3; +∞). Ta cũng có ( ) là hàm giảm giảm trên [3; +∞) vì với mọi ≥ 3. Mặt
khác theo chương 2 ta đã biết là phân kỳ. Suy ra chuỗi
phân kỳ. Vậy chuỗi phân kỳ.
c Tiêu chuẩn D’Alembert
Định lý 8 Cho chuỗi số dương Giả sử Khi đó:
n
u k u
1
n n
u
Trang 7ii) = 1 chưa kết luận gì về sự hội tụ Tuy nhiên nếu kể từ số tự nhiên nào
đó trở đi sao cho mà thỏa điều kiện Khi đó chuỗi phân
n n
n
n n
n
n n
u u
n n
Trang 8d Tiêu chuẩn căn thức Cauchy
Định lý 9 Cho chuỗi số dương Giả sử Khi đó,
i) < 1 thì hội tụ
ii) > 1 thì phân kỳ
iii) = 1 chưa kết luận gì về sự hội tụ Tuy nhiên nếu kể từ số tự nhiên nào
đó trở đi sao cho mà thỏa điều kiện Khi đó chuỗi phân
Ta chưa kết luận được chuỗi hội tụ hay phân kỳ. Nhưng do do đó chuỗi phân kỳ.
c) Ta có chuỗi phân kỳ vì
d) Ta có
11
1 n
n
n n
n n
n
n n
n
n u
1
n
n n
Trang 9Vậy chuỗi đã cho phân kỳ.
3.1.3 Chuỗi đan dấu
Định nghĩa 3 Chuỗi có dạng được gọi là chuỗi đan dấu.
Định lý 10 (Dấu hiệu Leibnitz) Cho chuỗi đan dấu Nếu là dãy đơn điệu giảm và thì chuỗi hội tụ
Ví dụ 7. Xét sự hội tụ của chuỗi , với là hằng số.
Giải
Khi ta có nên chuỗi phân kỳ.
Khi ta có không tồn tại nên chuỗi phân kỳ.
Khi khi đó là chuỗi đan dấu, trong đó là dãy giảm
n n
Trang 10Ta lại có
Vậy chuỗi là hội tụ theo tiêu chuẩn Leibnitz.
3.1.4 Chuỗi có dấu bất kỳ
Định nghĩa 4 Chuỗi có dạng , được gọi là chuỗi có dấu bất kỳ
Định lý 11 Cho chuỗi có dấu bất kỳ Khi đó, là chuỗi không âm Nếu chuỗi hội tụ thì chuỗi hội tụ và khi đó ta nói chuỗi hội tụ tuyệt đối
Nếu chuỗi hội tụ nhưng chuỗi phân kỳ thì ta nói chuỗi bán hội tụ
Ví dụ 9. Dựa vào ví dụ 7 và ví dụ 8 ta có chuỗi là hội tụ tuyệt đối. Chuỗi là bán hội tụ.
Chú ý. Nếu chuỗi phân kỳ thì chuỗi chưa chắc đã phân kỳ, ví dụ như
hội tụ theo tiêu chuẩn Leibnitz, nhưng lại là chuỗi phân kỳ. Tuy nhiên người ta đã chứng minh được rằng nếu phân kỳ theo tiêu
chuẩn D’Alembert hay căn thức Cauchy thì chuỗi sẽ phân kỳ.
Như vậy tiêu chuẩn chuẩn D’Alembert và tiêu chuẩn căn thức Cauchy không những dùng cho chuỗi số dương mà còn có thể dùng cho cả chuỗi có dấu bất kì.
Ta phát biểu lại hai tiêu chuẩn này như sau:
Tiêu chuẩn căn thức Cauchy:
Cho chuỗi số Giả sử Khi đó,
n n
n n
Trang 11i) < 1 thì hội tụ
ii) > 1 thì phân kỳ
iii) = 1 chưa kết luận gì về sự hội tụ
Tiêu chuẩn D’Alembert:
Cho chuỗi số Giả sử Khi đó:
n
u
k u
1
n n
u x
Trang 12Để tìm miền hội tụ của chuỗi hàm số , ta thường xét sự hội tụ của chuỗi
theo dấu hiệu D’Alembert hay Cauchy. Nghĩa là ta tính
Sau đó giải bất phương trình | ( )|< 1. Nghiệm của bất phương trình này, bỏ đi những điểm làm cho ( ) không xác định sẽ thuộc miền hội tụ của chuỗi hàm. Xét riêng tại những điểm là nghiệm của phương trình | ( )| = 1.
3.3 Chuỗi lũy thừa
Định nghĩa 6 Chuỗi lũy thừa là chuỗi có dạng , trong đó được gọi
là tâm của chuỗi lũy thừa
Định lý 12 Cho chuỗi lũy thừa Giả sử
11
Trang 13i) Với | − | < ⟺ ∈ ( − ; + ) thì chuỗi hội tụ ii) Với | − | > thì chuỗi phân kỳ
iii) Với | − | = ⟺ = − hoặc = + thì chưa kết luận được (phải xét riêng)
n x
13
n
n n
x n
n x
Trang 14điểm Khi thì chuỗi trở thành chuỗi
được gọi là chuỗi Malaurin của hàm số
Định nghĩa 8 Ta nói hàm f có thể được khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm nếu trong khoảng hội tụ của nó chuỗi có tổng đúng bằng , nghĩa là:
Định lý 13 Trong lân cận của điểm nếu ta có khả vi vô hạn lần và tồn tại số
sao cho thì hàm f có thể được khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm
Chuỗi Maclaurin của một số hàm cơ bản
f
x n
f x
x
Trang 153.5 Chuỗi Fourier
Định nghĩa 9 Cho hàm số tuần hoàn với chu kì và khả tích trên đoạn
và là chuỗi Fourier với các các hệ
x
x
n x
Trang 16Ký hiệu ngụ ý rằng chuỗi Fourier của hàm chưa chắc đã hội tụ và trong trường hợp hội tụ thì chưa chắc tổng của nó đã bằng hàm , Vậy khi nào dấu “ ”
sẽ được thay thế bằng dấu “ ”? Định lý sau đây sẽ cho chúng ta biết điều đó.
Định lý 13 (Định lý Dirichlet) Nếu tuần hoàn với chu kì , đơn điệu từng khúc và bị chặn trên thì chuỗi Fourier của hàm hội tụ (từng điểm) trên đoạn đó và:
đoạn loại 1 của hàm và
Trang 17Chú ý. Chuỗi là chuỗi Fourier của một hàm tuần hoàn với chu kì và khi , đừng nhầm lẫn, hàm không nhất thiết phải tuần hoàn với chu kì .
Ví dụ 14 Khai triển hàm trên , áp dụng tính tổng của các chuỗi sau a) b)
Giải Hàm số xác định và liên tục trên đoạn nên trong đoạn
ta có:
Với:
(tính bằng phương pháp tích phân từng phần)
(vì là hàm lẻ) Vậy ta có khai triển:
0 1
;
0 1
Trang 18, a) Thay vào đẳng thức ta được:
b) Thay vào đẳng thức ta được:
Thay vào ta được
Ví dụ 16 Xét hàm số , Vì hàm là hàm chẵn nên các hệ số Fourier được tính như sau
,
2 2
2 1
cos
3
n n
nx x
16
0 khi
n n
nx
x n
Trang 19Ta có chuỗi Fourier tương ứng
Theo định lý Dirichlet ta có
Thay vào ta được
B Bài tập có lời giải
Bài 1 Xét sự hội tụ của chuỗi số bằng định nghĩa Phương pháp:
1.1. Chứng minh các chuỗi sau là phân kỳ:
a) b) c)
d) e) f) Giải
a) Ta có nên chuỗi phân kỳ.
2 0 0
n n
11
n
n
n n
n n n
n
n
n n
Trang 21c) Ta có , suy ra:
Như vậy nên chuỗi phân kỳ.
Trang 22
Trang 23b) Cách 1: do nên , mà chuỗi
hội tụ nên theo tiêu chuẩn so sánh ta có chuỗi hội tụ.
, mà chuỗi hội tụ nên theo tiêu chuẩn so sánh ta có chuỗi
hội tụ.
phân kỳ nên theo tiêu chuẩn so sánh ta có chuỗi phân kỳ.
, mà chuỗi phân kỳ nên theo tiêu chuẩn so sánh ta có chuỗi
3 3
10
Trang 2411
n n n
2
15
n n
n n
n
n n
n n
n
k n
Trang 25e) Khi ta có , mà hội tụ nên theo tiêu chuẩn
n n n
lnk
n
k n
1,
lnk
n
k n
Trang 26c) Ta có Mà theo ví dụ 3 (trang 3) ta có phân kỳ
a) Cách 1: sử dụng tiêu chuẩn D’Alembert .
Vậy chuỗi đã cho hội tụ.
lnlim lim ln
2 2
ln
n
n n
n n
n n
( 1) 1
11
n n
n
n n
Trang 27n u
n
n u
n n n
22
Trang 28a) b) c) d) Giải.
a) Cách 1: ta có là chuỗi đan dấu, trong đó dễ thấy là dãy giảm (vì ). Mặt khác ta có nên hội tụ theo tiêu chuẩn Leibnitz.
Cách 2: ta có là chuỗi hội tụ, suy ra cũng hội tụ. Nhận xét Ở câu b, c và d có nhiều bạn làm sai, ví dụ ở câu b các bạn làm như sau:
là phân kỳ.
Sai vì các bạn đã nhầm lẫn. Cần lưu ý rằng hội tụ thì cũng hội tụ, nhưng
phân kỳ thì ta chưa kết luận được là hội tụ hay phân kỳ! Ví dụ như
là phân kỳ, nhưng là hội tụ. Chỉ khi phân kỳ theo tiêu chuẩn căn thức Cauchy hoặc D’Alembert thì cũng phân kỳ.
n n
n
n
u
n u
n n
n
Trang 29c) Ta có là chuỗi đan dấu, trong đó là dãy giảm (vì xét
12
n n n
n
n n
12
n n n
2 21
n
n n
Trang 30Bài 3 Tìm miền hội tụ của chuỗi hàm số Phương pháp:
1. Để tìm miền hội tụ của chuỗi hàm số ∑ ( ), ta xét sự hội tụ của chuỗi
Nếu suy ra bán kính hội tụ , kết luận ngay miền hội tụ là
Nếu suy ra bán kính hội tụ , kết luận ngay miền hội tụ là
Nếu là một số thực khác không, suy ra bán kính hội tụ , suy ra miền
Bước 2. Tại hai đầu mút hoặc , thay vào chuỗi hàm thành chuỗi số, xét sự hội tụ của chuỗi số đó rồi kết luận miền hội tụ.
3.1. Tìm miền hội tụ của chuỗi:
1lim n
Trang 31a) b) c) d) Giải
a) là chuỗi hình học, chuỗi hội tụ khi và chỉ khi Vậy miền hội tụ của chuỗi đã cho là
b) xác định khi và ta có:
theo tiêu chuẩn D’Alembert thì chuỗi luôn hội tụ nếu
d) Khi ta có nên chuỗi phân kỳ.
x n
x
x x
11
n
n n
n
x x
Trang 32Khi ta có không xác định khi n lẻ.
Xét tại , chuỗi đã cho trở thành ,và chuỗi này hội tụ.
Xét tại , chuỗi đã cho trở thành , và chuỗi này phân kỳ.
n
n n
x n
x n
n
n n
n
x n
Trang 33Vậy miền hội tụ của chuỗi đã cho là
c) Tính , theo tiêu chuẩn Cauchy chuỗi luôn hội tụ nếu
. Tại chuỗi trở thành là chuỗi phân kỳ.
Tại chuỗi trở thành là chuỗi phân kỳ.
n n
n
n n
Trang 341 3
n n n
n n
3
n n
n
n n
sin
1 n
n
n n
1
2
n n
n n
Trang 351 2
n
n n
11
sin4sin4
n
n
n n
1
1.3.5 2 11
2.4.6 2
n n
n n
cos
1
n
n n
1
2
n n
n n
x x
1 1
Trang 36n n n n
x n
5 4
n
n n
x n
n n n
n
x n
Trang 37Chương 4 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
Ở ba chương trước, chúng ta đã nghiên cứu phép tính vi phân và tích phân của hàm số một biến số. Tuy nhiên, trong thực tế khi cố gắng mô hình hóa thế giới thực thì người ta nhận ra rằng các đại lượng biến thiên còn phụ thuộc vào nhiều đại lượng biến thiên khác. Dưới đây là một số ví dụ cho thấy sự cần thiết phải xây dựng hàm số nhiều biến số:
- Thể tích của hình trụ phẳng, tròn phụ thuộc vào bán kính đáy và chiều cao. Vì thế, ta có thể xem thể tích này như một hàm số của hai biến số:
.
- Bài toán về con lắc toán học: Cho một chất điểm có khối lượng m chuyển
động theo một đường tròn trong mặt phẳng thẳng đứng, dưới tác dụng của trọng lực. Nếu bỏ qua sức cản (lực ma sát, sức cản không khí…) thì phương trình chuyển động của chất điểm là:
Như vậy, có thể thấy rằng hàm nhiều biến số có ứng dụng rất rộng rãi trong thực
tế, nhất là trong các ngành khoa học kỹ thuật và kinh tế. Và cũng tương tự như hàm số một biến số, hàm số nhiều biến số cũng có các phép tính vi phân và tích phân. Tuy nhiên, trong giới hạn của tài liệu này chúng ta chỉ tìm hiểu phép tính vi phân hàm nhiều biến.
A Lý thuyết và các ví dụ minh họa
4.1.Khái niệm hàm nhiều biến
sin 2, v
Trang 38Tập hợp được gọi là miền xác định hay tập xác định của hàm số, gồm những
điểm sao cho có nghĩa
Tập hợp được gọi là tập giá trị của hàm số
Để cho đơn giản, các vấn đề tiếp theo trong chương này sẽ được trình bày đối với trường hợp hàm số hai biến số
4.1.2 Đồ thị của hàm số hai biến số
Cho hàm hai biến với Đồ thị của hàm số đã cho là tập hợp các điểm với Như vậy, đồ thị của hàm số 2 biến số
Trang 39Hình 4.4 Phương trình chính tắc của mặt trụ parabolic có dạng:
Trang 404.2 Giới hạn của hàm số hai biến số
Khái niệm giới hạn hàm số hai biến số cũng được đưa về khái niệm giới hạn hàm số một biến số.
Định nghĩa 2 Cho hai điểm và Khoảng cách giữa M và