Chương 5 Chứng từ và kiểm kê Trang 67 CHƯƠNG 5 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ Mục tiêu của chương Chứng từ kế toán và kiểm kê là vật mang tin, sao chụp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, là căn c.
Trang 1CHƯƠNG 5 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ Mục tiêu của chương:
Chứng từ kế toán và kiểm kê là vật mang tin, sao chụp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, là căn cứ để ghi sổ kế toán Thông qua chứng từ kế toán và tài liệu kiểm
kê là tài liệu kế toán quan trọng trong kiểm tra, thanh tra về kinh tế, tài chính của các đơn
vị kế toán Phương pháp chứng từ và kiểm kê là phương pháp thông tin ban đầu về nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo tính pháp lý của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế Chương này nhằm cung cấp nội dung cơ bản của phương pháp chứng từ và kiểm kê cũng như những vấn đề về chứng từ được qui định trong Luật kế toán và chế độ kế toán hiện
- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán
- Chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền ký duyệt nhằm kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phát hiện những sai phạm
- Chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc xác định trách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh, giải quyết mọi tranh chấp khiếu tố
5.1.3 Phân loại chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán cách phân loại theo nhiều cách
5.1.3.1 Căn cứ hình thức biểu hiện
- Chứng từ bằng giấy: là chứng từ mà nội dung được thể hiện dưới dạng giấy tờ theo những mẫu biểu quy định
Ví dụ như phiếu thu tiền, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
- Chứng từ điện tử: là chứng từ mà nội dung được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
Ví dụ: hóa đơn điện tử
5.1.3.2 Căn cứ vào yêu cầu quản lý và kiểm tra của chứng từ kế toán:
Trang 2- Chứng từ kế toán bắt buộc: Những chứng từ Nhà nước quy định bắt buộc về quy
cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ảnh, phương pháp lập Các doanh nghiệp sử dụng thống nhất mẫu chứng từ bắt buộc, không được sửa đổi mẫu biểu, nội dung
- Chứng từ kế toán hướng dẫn: Những chứng từ Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu
đặc trưng, đơn vị có thể thêm, bớt theo đặc thù quản lý của mình, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của của chứng từ
Danh mục chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành như sau:
Bắt buộc
Hướng dẫn
I/ Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL x
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL x
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x
II/ Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,
hàng hóa
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT x
Trang 34 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc ) 08b-TT x
V/ Tài sản cố định (TSCĐ)
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x
VI Chứng từ khác
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x
4 Hóa đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x
7 Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x
5.1.3.3 Căn cứ vào trình tự xử lý và công dụng của chứng từ:
- Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hoặc vừa hoàn thành
- Chứng từ dùng để ghi sổ: Là loại chứng từ kế toán dùng để ghi trực tiếp vào sổ sách
kế toán theo số hiệu và ngày phát sinh của chứng từ
5.1.4 Các yếu tố cơ bản của chứng từ
Trang 4- Tên, chữ ký, địa chỉ của những người có trách nhiệm và có liên quan: Có tác dụng tạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa các đối tượng có liên quan và qua đó tạo nên tính pháp
Một số mẫu chứng từ thường sử dụng như sau:
5.1.4.2.1 Phiếu thu tiền
Phiếu thu tiền là căn cứ xác định việc thu tiền đã hoàn thành Phiếu thu tiền để thủ quỹ thu tiền, ghi vào sổ quỹ và các sổ kế toán có liên quan
Trang 55.1.4.2.2 Phiếu chi tiền
Phiếu chi tiền là căn cứ xác định việc chi tiền đã hoàn thành Phiếu chi tiền để thủ quỹ xuất quỹ, ghi vào sổ quỹ và các sổ kế toán có liên quan
5.1.4.2.3 Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho xác định là căn cứ xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã nhập kho Phiếu nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho và các sổ kế toán có liên quan
Đơn vị:
Địa chỉ:
PHIẾU NHẬP KHO Ngày tháng năm Nợ
Số: Có
- Họ tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận)
- Lý do xuất kho:
- Nhập tại kho (ngăn lô): Địa điểm
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 Cộng x x x x x Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ kèm theo:
Trang 6Ngày tháng năm
Người lập (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho (Hoặc phụ trách bộ phận) Kế toán trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) 5.1.4.2.4 Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho xác định là căn cứ xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã xuất ra khỏi kho Phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho và các sổ kế toán có liên quan Đơn vị:
Địa chỉ:
PHIẾU XUẤT KHO Ngày tháng năm Nợ
Số: Có
- Họ tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận)
- Lý do xuất kho:
- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 Cộng x x x x x Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập
(Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho (Hoặc phụ trách bộ phận) Kế toán trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
5.1.4.2.5 Bảng chấm công
Bảng chấm công nhằm mục đích xác nhận và tổng hợp ngày công làm việc của người lao động Bảng chấm công là cơ sở để tính toán tiền lương, tiền công theo quy định tại doanh nghiệp
Trang 7Đơn vị:
Bộ phận:
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng %
lương
Số công hưởng BHXH
Ngày trong tháng
Quy ra công
Ngày tháng năm
5.1.4.2.6 Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động Bảng thanh toán lương là cơ sở để hạch toán và ghi sổ kế toán có liên quan
Trang 8Lương thời gian
…
Tạm ứng kỳ I STT Họ và tên Bậc lương Hệ số
Lương sản phẩm
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng năm
5.1.4.2.7 Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ)
Biên bản giao nhận TSCĐ nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành từ quá trình xây dựng hoặc mua sắm, được cấp, biếu tặng Biên bản giao nhận là căn cứ ghi
sổ kế toán, thẻ TSCĐ và các sổ kế toán khác có liên quan
- Ông / Bà: ……… Chức vụ ………… Đại diện bên giao
- Ông / Bà: ……… Chức vụ ………… Đại diện bên nhận
- Ông / Bà: ……… Chức vụ ………… Đại diện
Địa điểm giao nhận TSCĐ:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
Trang 9Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá TSCĐ Tài
liệu
kỹ thuậ
t kèm theo Gía
mua (ZS X)
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
5.1.4.2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn là chứng từ xác nhận bên bán đã bán sản phẩm, hàng hóa bán cho người mua Hóa đơn là cơ sở ghi nhận doanh thu và ghi sổ kế toán có liên quan
Trang 105.1.5 Tổ chức và trình tự xử lý chứng từ kế toán: Bao gồm các bước
5.1.5.1 Tổ chức lập chứng từ kế toán
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lập chứng từ kế toán ở tất cả các bộ phận của đơn vị và quy định trình tự, thời gian luân chuyển từ trên cơ sở quy định của Nhà nước
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
5.1.5.2 Trình tự xử lý chứng từ kế toán
Trình tự xử lý chứng từ qua các bước sau đây:
- Lập chứng từ kế toán: Chứng từ được lập đảm bảo đầy đủ các yếu tố quy định, rõ ràng Gạch bỏ phần để trống Không được tẩy xóa trên chứng từ Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuốn
Trang 11Việc lập chứng từ phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của chế độ kế toán như sau: + Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị đều phải được lập chứng từ;
+ Mỗi nghiệp vụ phát sinh chỉ được lập chứng từ một lần:
+ Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với
nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết
bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
+ Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ;
+ Chứng từ kế toán phải đủ các chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ
- Kiểm tra chứng từ: nhằm đảm bảo tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ; tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh; tính chính xác số liệu, thông tin trên chứng từ và việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực, đồng thời báo ngay cho người chịu trách nhiệm biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không
rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
- Ghi sổ: Sau khi chứng từ được lập đúng quy định thì được ghi vào các sổ kế toán
có liên quan
Việc ghi sổ đảm bảo tuân thủ một trong các hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức nhật ký - sổ cái, hình thức nhật ký – chứng
từ, hình thức kế toán trên máy vi tính (trình bày ở chương 7)
- Lưu trữ tài liệu kế toán: thời gian lưu trữ tương ứng các loại chứng từ kế toán như
sau:
+ Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
Trang 12+ Cuối kỳ kế toán (cuối tháng, cuối quý, cuối năm tài chính)
+ Chia, tách, hợp nhất, giải thể, chất dứt hoạt động, phá sản, bán cho thuê doanh nghiệp
+ Kiểm kê theo yêu cầu quản lý nội bộ
5.2.2 Phân loại kiểm kê
Có 2 cách phân loại kiểm kê như sau:
- Phân loại căn cứ vào thời điểm kiểm kê người ta phân thành: Kiểm kê định kỳ và Kiểm kê đột xuất
+ Kiểm kê định kỳ là kiểm kê vào thời điểm thống nhất của doanh nghiệp
+ Kiểm kê đột xuất là loại kiểm kê được thực hiện vào một thời điểm bất kỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
- Phân loại theo căn cứ vào phạm vi và đối tượng được kiểm kê thì kiểm kê được chia thành 02 loại: Kiểm kê toàn bộ và kiểm kê từng phần
+ Kiểm kê toàn bộ: kiểm kê đối với tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp
+ Kiểm kê từng phần: kiểm kê trong phạm vi một hoặc một số loại tài sản nào đó
5.2.3 Phương pháp kiểm kê: Tùy theo đối tượng được kiểm kê mà sử dụng phương
pháp cho phù hợp
5.2.3.1 Các tài sản thuộc vốn bằng tiền:
- Đếm trực tiếp từng loại tiền đối với tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý,… và lập Biên
- Ông/Bà: đại diện kế toán
- Ông/Bà: đại diện thủ quỹ
- Ông/Bà: đại diện
Trang 13Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau:
Số
TT
I Số dư theo sổ quỹ X
II Số kiểm kê thực tế: X
1 - Loại
2 - Loại
3 - Loại
4 - Loại
5 -
Cộng số tiền đã kiểm kê thực tế
III Chênh lệch: (III = I – II) x - Lý do: + Thừa:
+ Thiếu:
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị:
Địa chỉ:
BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ
(Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quí) Số:
Vào giờ ngày tháng năm
Chúng tôi gồm: - Ông/Bà: đại diện kế toán - Ông/Bà: đại diện thủ quỹ - Ông/Bà: đại diện
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ (ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quí), kết quả như sau:
Trang 14I Số dư theo sổ quỹ x x
1 - Loại
2 - Loại
III Chênh lệch x x (III = I – II) - Lý do : + Thừa :
+ Thiếu :
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Thủ quỹ Kế toán trưởng Người chịu trách nhiệm kiểm kê
quỹ
5.2.3.2 Hàng tồn kho
- Thực hiện kiểm kê toàn bộ hoặc chọn mẫu hàng tồn kho
- Xác định hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời
- So sánh kết quả kiểm kê vật chất với sổ chi tiết
- Xem xét chất lượng hàng tồn kho
- Mẫu biểu:
Trang 155.2.3.3 Tài sản cố định
- Thực hiện kiểm kê toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp
- Dán nhãn tài sản cố định sau khi kiểm kê
- Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê
Đơn vị :
Bộ phận:
Mã đơn vị QHNS:
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TSCĐ Số:
Thời điểm kiểm kê giờ ngày tháng năm
Ban kiểm kê gồm:
- Ông /Bà chức vụ đại
diện Trưởng ban
- Ông /Bà chức vụ đại
diện Ủy viên
- Ông/Bà chức vụ đại
diện Ủy viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
S
T
T
Tên
tài
sản
cố
định
Mã số TSCĐ
Nơi
sử dụng
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch
Số lượng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Số lượng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Số lượng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Ghi chú
Cộn
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
5.2.4 Vai trò của kế toán trong việc kiểm kê
- Trước khi tiến hành kiểm kê: phải lập Ban kiểm kê do thủ trưởng đơn vị chỉ định trong đó có sự tham gia của kế toán
- Trong khi kiểm kê kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với biên bản kiểm kê để phát hiện chênh lệch
- Sau khi kiểm kê hoàn thành, kế toán phải căn cứ vào kết quả kiểm kê và ý kiến giải quyết khoản chênh lệch mà tiến hành điều chỉnh sổ kế toán
Trang 16BÀI TẬP
1 Nêu sự cần thiết của chứng từ kế toán? Các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán?
2 Số liệu tại một doanh nghiệp sản xuất gỗ như sau:
- Ngày 01/01/20X4, Thu tiền góp vốn kinh doanh bằng tiền mặt của ông H: 80.000.000 đồng
- Ngày 03/01/20X4, Chi trả tiền cước điện thoại bằng tiền mặt theo hóa đơn 809307 ngày 02/01/20X4, số tiền chưa thuế 135.092, thuế GTGT 13.509 đồng
- Ngày 10/01/20X4, Nhập kho gỗ tròn nguyên liệu chưa trả tiền của ông X, số lượng 60 ster, đơn giá (không có thuế gtgt) 200.000 đồng/ster
- Ngày 15/01/20X4, nhập kho gỗ thanh nguyên liệu chưa trả tiền của công ty Y, số lượng
20 m3, đơn giá (chưa thuế gtgt) 1.100.000 đồng/m3, thuế gtgt 10%
- Ngày 20/01/20X4, xuất kho 20 ster gỗ tròn nguyên liệu và 10 m3 gỗ thanh nguyên liệu
để sản xuất thành phẩm
Yêu cầu: Lập chứng từ các nghiệp vụ nêu trên
Trang 17CHƯƠNG 6
KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH
Mục tiêu của chương:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ khâu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định để chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh; tiến hành sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm Sau một thời kỳ hoạt động, doanh nghiệp sẽ xác định kết quả lãi lỗ Chương này giúp người học hiểu được quy trình kế toán của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời người học hiểu được nguyên tắc, phương pháp kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các giai đoạn: mua hàng, sản xuất, kinh doanh
và xác định kết quả kinh doanh
NGHIỆP
Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình bằng cách mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê lao động của con người … để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó Qua việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó doanh nghiệp xác định được kết quả lãi lỗ của một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất bao gồm các quá trình: Mua và cung cấp nguyên vật liệu; sản xuất và tiêu thụ
Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp thực hiện quá trình kinh doanh của mình bằng quá trình lưu chuyển hàng hóa Quá trình lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua và bán Vì vậy, hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thương mại bao gồm quá trình mua hàng hóa và bán hàng hóa
6.2.1 Khái niệm:
Mua vào là quá trình đầu tiên của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, đây là hoạt động trao đổi tiền hàng giữa người mua và người bán Quá trình mua hàng nói chung là quá trình tài sản của doanh nghiệp được biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…
6.2.2 Nhiệm vụ kế toán quá trình mua:
Trang 18- Trị giá hàng mua đi đường về nhập kho hoặc đã chuyển bán thẳng
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua vào các loại tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa… theo số lượng, chất lượng, giá cả, qui cách…; đồng thời tính chính xác giá thực tế các loại tài sản mua vào
- Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình bảo quản và sử dụng các loại tài sản theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh
6.2.3 Tài khoản chủ yếu:
Kế toán quá trình mua hàng nói chung sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
+ Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
+ Tài khoản 152 “Nguyên liệu vật liệu”
+ Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”
+ Tài khoản 156 “Hàng hóa”
+ Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”
+ Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”
+ Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
+ Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định”
Kết cấu của các tài khoản này như sau:
NỢ Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường” CÓ
NỢ Tài khoản “ Nguyên liệu, vật liệu” CÓ
NỢ Tài khoản “ Công cụ, dụng cụ” CÓ
- Trị giá hàng hóa, nguyên vật liệu… mua vào
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn
đang đi đường
SỐ DƯ: Trị giá hàng mua còn đang đi
Trang 19- Trị giá mua của hàng hóa xuất kho
- Chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng bán ra
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ
- Nguyên giá tài sản cố định
vô hình giảm trong kỳ
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
NỢ Tài khoản “ Hàng hóa” CÓ
NỢ Tài khoản “ Tài sản
NỢ TS cố định hữu hình” CÓ
NỢ Tài khoản “ Tài sản cố định vô hình” CÓ
NỢ Tài khoản “ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” CÓ
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
SỐ DƯ: Trị giá mua thực tế của hàng hóa tồn
SỐ DƯ: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng ngân sách
nhà nước chưa hoàn trả
Trang 20- Trị Giá trị hao mòn tài sản cố định tăng trong kỳ
SỐ DƯ: Giá trị hao mòn tài sản cố định giảm
NỢ Tài khoản “ Hao mòn tài sản cố định” CÓ
6.2.4 Ví dụ và sơ đồ kế toán:
6.2.4.1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
* Mua trả tiền ngay:
Ví dụ 1: Doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu về nhập kho, đã trả ngay bằng tiền
mặt theo giá mua chưa có thuế 20.000.000 đồng, thuế GTGT 5% trên giá mua, chi phí bốc xếp 500.000 đồng Kế toán lập định khoản
Nợ TK 152 20.500.000
Nợ TK 133 1.000.000
Có TK 111 21.500.000
Mua thanh toán bằng tiền tạm ứng:
Ví dụ 2: Doanh nghiệp nhập kho một số công cụ, dụng cụ theo phiếu thanh toán tạm ứng
của nhân viên mua hàng: trị giá mua chưa thuế 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10% trên giá mua, chi phí vận chuyển bốc xếp 200.000 đồng Kế toán lập định khoản
Nợ TK 153 5.200.000
Nợ TK 133 500.000
Có TK 141 5.700.000
Mua chưa trả tiền cho người bán:
Ví dụ 3: Doanh nghiệp mua một số hàng hóa về nhập kho: Trị giá mua chưa có thuế
35.000.000 đồng, thuế GTGT 10% trên giá mua, tiền chưa trả cho người bán Kế toán lập định khoản
Nợ TK 156 35.000.000
Nợ TK 133 3.500.000
- Giá trị hao mòn tài sản cố
định giảm trong kỳ
Trang 21Có TK 331 38.500.000
Mua thanh toán bằng tiền đi vay:
Ví dụ 4: Doanh nghiệp mua một máy thiết bị về sử dụng cho phân xưởng sản xuất có
tổng trị giá thanh toán 220.000.000 đồng (trong đó bao gồm thuế GTGT 20.000.000) được thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng; chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 10.000.000 đồng Kế toán lập định khoản
a) Nợ TK 211 200.000.000
Nợ TK 133 20.000.000
Có TK 341 220.000.000 b) Nợ TK 211 10.000.000
Có TK 112 10.000.000
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
(Đối với phương pháp khấu trừ thuế GTGT)
TK 111; 112 TK 152; 153; 156
(1)
(2)
TK 331; 341 TK 211; 213
(3)
Trang 22Giải thích:
(1): Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ trả ngay bằng tiền
(2): Mua hàng hóa, nguyên vật liệu… thanh toán bằng tiền tạm ứng
(3): Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ chưa trả tiền hoặc thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn
6.2.4.2 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Kế toán quá trình mua hàng nói chung được thực hiện tương tự như trên, nhưng số thuế GTGT của hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định mua vào không được khấu trừ mà được hạch toán vào giá mua thực tế của các loại tài sản mua vào
6.3.1 Khái niệm:
Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh các chi phí nguyên vật liệu, chi phí hao mòn TSCĐ, chi phí tiền lương của công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức và quản lý sản xuất Kế toán quá trình sản xuất là tập hợp các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp theo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí, rồi tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản tính giá thành để xác định giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Theo qui định hiện nay giá trị của thành phẩm hay sản phẩm dở dang được xác định trên
cơ sở 3 loại chi phí:
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
6.3.2 Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất:
- Phản ánh một cách có hệ thống chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, đồng thời giám đốc các chi phí đó theo định mức kinh tế kỹ thuật, theo dự toán và theo giá thành thực
tế sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ một cách chính xác
- Theo dõi chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành cả về mặt hiện vật và giá trị
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan
6.3.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất theo tính chất kinh tế,
công dụng, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành theo nguyên tắc:
Trang 23- Các chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm tùy theo nội dung sẽ được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ các tài khoản “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, hay “chi phí nhân công trực tiếp” theo từng phân xưởng sản xuất, theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
- Các chi phí mang tính chất chung phục vụ cho việc tổ chức, quản lý sản xuất ở các phân xưởng sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành khác nhau sẽ được tập hợp vào bên Nợ tài khoản “Chi phí sản xuất chung”
Bước 2: Tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tập hợp ở bước 1 cho từng đối tượng tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí trực tiếp: Cuối tháng kế toán tổng hợp theo đúng các khoản mục chi phí và phân bổ trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó
- Đối với chi phí sản xuất chung: Kế toán phải phân bổ chi phí đã tập hợp được cho các đối tượng có liên quan theo các tiêu thức phân bổ hợp lý thể hiện được mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc trong kỳ theo công thức sau:
Thông thường người ta phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ tiền lương của công nhân sản xuất hay tỷ lệ chi phí trực tiếp đã tiêu hao của các đối tượng có liên quan
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên và liên tục cho nên tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sản xuất cũng tồn tại hình thái sản phẩm dở dang Bộ phận chi phí gắn liền với sản phẩm dở dang không thể theo dõi riêng được nên trước khi tính giá thành của các sản phẩm đã hoàn thành, kế toán phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Giá thành của sản phẩm hoàn thành được xác định theo công thức sau:
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
_
Chi phí sản xuất giảm trong kỳ
_
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Trang 24- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
6.3.4 Tài khoản chủ yếu:
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
+ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
+ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
+TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
+TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu của các tài khoản này như sau:
NỢ Tài khoản “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” CÓ
NỢ Tài khoản “ Chi phí nhân công trực tiếp” CÓ
NỢ Tài khoản “ Chi phí sản xuất chung” CÓ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao
gồm: Tiền lương, tiền công và các
khoản trích theo lương theo qui định
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong
kỳ ở phân xưởng sản xuất có liên
quan đến sản xuất sản phẩm
Trang 25- Số Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hoặc tiêu thụ
NỢ Tài khoản “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” CÓ
6.3.5 Ví dụ và sơ đồ kế toán:
6.3.5.Ví dụ và sơ đồ kế toán
Ví dụ 5: Trích tài liệu kế toán tại một phân xưởng sản xuất một loại sản phẩm “A” như sau:
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1/ Nguyên liệu chính xuất kho để sản xuất sản phẩm “A” trị giá 15.000.000 đồng
2/ Vật liệu phụ mua đã thanh toán bằng tiền mặt được đưa ngay vào phân xưởng để sản xuất sản phẩm “A”: Trị giá mua chưa có thuế 3.000.000 đồng, thuế GTGT 5%/giá mua
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
3 Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm “A” 5.000.000 đồng
4 Trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ giả định là 24%/tiền lương phản ánh vào chi phí
Kế toán lập định khoản
3 Nợ TK 622 5.000.000
Có TK 334 5.000.000
SỐ DƯ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Số phát sinh: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được kết
chuyển
SỐ DƯ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trang 264 Nợ TK 622 1.200.000
Có TK 338 1.200.000
Tập hợp chi phí sản xuất chung:
5 Xuất kho vật liệu phụ phục vụ quản lý phân xưởng trị giá 2.000.000 đồng
6 Công cụ dụng cụ xuất kho phục vụ cho phân xưởng sản xuất trị giá 500.000 đồng
7 Tiền lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng 4.000.000 đồng
8 Trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ giả định là 24%/tiền lương phản ánh vào chi phí
9 Trích khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 1.500.000 đồng
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
10 Báo cáo ở phân xưởng sản xuất như sau”
- Trị giá phế liệu thu hồi nhập kho 500.000 đồng
- Hoàn thành 500 sản phẩm “A” nhập kho thành phẩm, còn dở dang 50 sản phẩm được đánh giá 5.040.000 đồng Biết rằng trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.500.000 đồng Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ và xác định giá thành của số sản phẩm hoàn thành
Kế toán lập định khoản:
10a) Nợ TK 152 500.000
Có TK 154 500.000
10b) Nợ TK 154 33.110.000
Trang 27Có TK 621 18.000.000
Có TK 622 6.150.000
Có TK 627 8.960.000 10c) Nợ TK 155 30.070.000
Trang 28(2): Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng sản xuất (phân bổ 1 lần)
(3): Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này
(4): Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất
(5): Các chi phí khác bằng tiền ở phân xưởng SX trả bằng tiền hoặc chưa thanh toán
(6): Tiền lương phải trả cho công nhân SX, nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản trích theo lương
(7): Các khoản thu giảm chi phí sản xuất (phế liệu, phế phẩm…)
(8): Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ
(9): Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
6.4 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
6.4.1 Kế toán quá trình bán hàng:
6.4.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán:
Bán hàng là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra hoặc các loại hàng hóa doanh nghiệp mua về để kinh doanh vào lưu thông bằng các hình thức bán khác nhau
Trong quá trình bán hàng sẽ phát sinh các quan hệ về chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm và thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, phát sinh các chi phí bán hàng, chi phí quản lý… Mặt khác khi phát sinh doanh thu bán hàng doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu… theo qui định Kế toán quá trình bán hàng có nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ các loại hàng hóa, sản phẩm theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng
- Theo dõi, giám đốc chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác giá vốn hàng hóa, sản phẩm đã bán làm căn cứ để xác định kết quả bán hàng trong kỳ
6.4.1.2 Tài khoản chủ yếu:
Kế toán quá trình bán hàng sử dụng những tài khoản chủ yếu sau để ghi chép:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 29- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản “Xác định kết quả”
- Giá trị hàng hóa, thành phẩm gửi bán đã xác định là tiêu thụ
- Kết Số thuế, phí và lệ phí phải nộp trong kỳ
SỐ DƯ: Số còn phải nộp
- TK 157 “Hàng gửi bán”
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Kết cấu các tài khoản này như sau:
NỢ Tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” CÓ
NỢ Tài khoản “ Giá vốn hàng bán” CÓ
NỢ Tài khoản “ Hàng gửi đi bán” CÓ
NỢ Tài khoản “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” CÓ
6.4.1.3 Ví dụ và sơ đồ kế toán:
Bán hàng theo hình thức nhận hàng (giao hàng tại kho):
Ví dụ 6: Doanh nghiệp xuất kho 150 sản phẩm bán cho khách hàng (giao tại kho): đơn
giá xuất kho 60.140 đ/sản phẩm, đơn giá bán chưa có thuế 78.000 đ/sản phẩm, thuế
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần kết chuyển sang tài
khoản “Xác định kết quả”
- Giá vốn của hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi
bán nhưng chưa được khách hàng thanh
Trang 30GTGT 10%/giá bán Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt nhập quỹ Kế toán lập định khoản kế toán
a) Nợ TK 111 12.870.000
Có TK 511 11.700.000
Có TK 33311 1.170.000 b) Nợ TK 632 9.021.000
Có TK 155 9.021.000
Ví dụ 7: Doanh nghiệp xuất kho 300 sản phẩm gửi đi bán cho khách hàng, đơn giá
xuất kho 60.140 đ/SP Vài ngày sau, nhận được thông báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán của khách hàng về số sản phẩm trên: đơn giá bán chưa có thuế 85.000 đ/SP, thuế GTGT 10%/giá bán Kế toán lập định khoản
- Khi gửi sản phẩm đi bán:
- Quá trình bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại cũng được hạch toán giống như quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất, nhưng khi phản ánh trị giá hàng hóa xuất bán kế toán ghi Có tài khoản 156 “Hàng hóa”
Ví dụ: Doanh nghiệp thương mại có tài liệu kế toán về bán hàng như sau:
1 Xuất kho hàng hóa gửi bán cho khách hàng “K”: trị giá xuất kho 30.000.000 đồng
2 Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng “L” (giao tại kho): trị giá xuất kho 10.000.000 đ; trị giá bán chưa có thuế 15.000.000 đ, thuế GTGT 5%/giá bán, khách hàng đã nhận hàng chưa chưa trả tiền
Trang 313 Nhận được chứng từ ngân hàng cho biết khách hàng “K” trả tiền số hàng hóa gửi bán ở nghiệp vụ (1) vào tài khoản tiền gửi ngân hàng tổng giá thanh toán 41.800.000 đồng (trong đó thuế GTGT 3.800.000 đồng)
Kế toán lập định khoản 1/ Nợ TK 157 30.000.000
Có TK 156 30.000.000 2a/ Nợ TK 131 15.750.000
Có TK 511 15.000.000
Có TK 333 750.000 b/ Nợ TK 632 10.000.000
Có TK 156 10.000.000 3a/ Nợ TK 112 41.800.000
(1a): Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm đã thu tiền
(1b): Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm chưa thu tiền
(2): Kết chuyển giá vốn thành phẩm; hàng hóa xuất bán (giao tại kho)
Trang 32- Kết chuyển chi phí sang tài khoản xác định kết quả
(3): Xuất kho thành phẩm; hàng hóa gửi bán
(4): Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán đã xác định bán được
6.4.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
6.4.2.1 Tài khoản chủ yếu:
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình bán hàng hóa, thành phẩm như: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vận chuyển; bốc xếp; tiếp thị; quảng cáo; khấu hao tài sản cố định
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những chi phí về nhân viên; chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định… doanh nghiệp phải bỏ ra liên quan đến việc quản lý hoạt động kinh doanh mang tính chất chung của doanh nghiệp
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau để phản ánh:
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu các tài khoản này như sau:
NỢ Tài khoản “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” CÓ
Các tài khoản này không có số dư
6.4.2.2 Ví dụ và sơ đồ kế toán:
- Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 33SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
(1a): Chi phí tiền lương; BHXH, BHYT; kinh phí công đoàn
(1b): Chi phí vật liệu; công cụ; đồ dùng
(1c): Kết chuyển chi phí trả trước
(1d): Chi phí khấu hao tài sản cố định
(1e): Chi phí bằng tiền; chi phí dịch vụ mua ngoài đã trả hoặc phải trả
Ví dụ 8: Tiếp theo số liệu kế toán của ví dụ (6, 7) phần 6.4.1, các chi phí phát sinh trong kỳ bao
gồm:
Trang 34- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển lỗ
1 Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 1.500.000 đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.000.000 đ; Trích bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ giả định là 24% tiền lương phản ánh vào chi phí liên quan
2 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 500.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 800.000 đ
3 Các chi phí khác bằng tiền mặt 700.000 đ (Trong đó tính cho bộ phận bán hàng 500.000
đ Còn lại tính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp)
Kế toán lập định khoản kế toán
6.4.3.1 Tài khoản chủ yếu:
Để phản ánh quá trình xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả”, kết cấu của tài khoản này như sau:
NỢ Tài khoản “ Xác định kết quả” CÓ
Tài khoản này không có số dư
- Tập Giá vốn hàng hóa, sản phẩm đã bán
trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp được kết chuyển
- Kết chuyển lãi