1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh

135 509 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Kiều Việt Hưng
Người hướng dẫn ThS. KS Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Xây dựng cầu đường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

ISO 9001 - 2008

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG

Sinh viên : Kiều Việt Hưng

Người hướng dẫn : ThS.KS Nguyễn Văn Thanh

HẢI PHÒNG 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

THIÕt kÕ tuyÕn ®-êng ®I qua 2 ®iÓm t4 vµ

T10 THUéC TØNH TUY£N QUANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

NGÀNH: X¢Y DùNG CÇU §¦êNG

Sinh viên : KiÒu ViÖt H-ng

Người hướng dẫn: ThS, KS Nguyễn Văn Thanh

HẢI PHÒNG 2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

Nội dung hướng dẫn:

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán : ThiÕt kÕ tuyÕn ®-êng qua 2 ®iÓm T4 vµ T10 thuéc tØnh Tuyªn Quang Hệ số tăng trưởng xe hàng năm 6%, Thành phần dòng xe Tổng N Xe tải nặng 3 Xe tải nặng 2 Xe tải nặng 1 Xe tải trung Xe tải nhẹ Xe bus nhỏ Xe con

750

5 8

12 10

15

20

30 3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp: ………

………

………

Trang 5

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Cán bộ hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Nguyễn Văn Thanh

Học hàm, học vị: Thạc Sĩ, Kỹ Sư

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn:

Cán bộ hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:

Học hàm, học vị :

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Trang 6

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 28 tháng 9 năm 2011

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 04 tháng 01 năm 2012

Đã nhận nhiệm vụ ĐATN Đã giao nhiệm vụ ĐATN

Hải Phòng, ngày tháng năm 2011

HIỆU TRƯỞNG

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 7

PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp:

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Đánh giá chất lượng của đồ án (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.A.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): ………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): ………

………

………

Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012 Cán bộ hướng dẫn

ThS, KS Nguyễn Văn Thanh

Trang 8

QUY CÁCH TRÌNH BÀY

- Đồ án được trình bày trên giấy A4

- Ngoài cùng là bìa cứng mầu xanh có mẫu sẵn ở phòng photo của trường, cả lớp nên tập hợp lại để cùng làm cho rẻ

- Tờ 1 là bìa (có mẫu - bìa 1)

- Tiếp theo là 5 tờ còn lại (có mẫu hướng dẫn)

- Tiếp theo là mục lục

- Tiếp theo là lời cảm ơn (nếu có)

- Tiếp theo mới đến nội dung của đồ án

- Kiểu chữ VnTime (hay Times New Roman), 13-14 pt

- Cách dòng 1,3 đến 1,5 line

- Lề: Trên 2 - 2,5 cm, dưới 2 - 2,5 cm, trái 3 cm, phải 1,5 - 2 cm

Trang 9

Mục lục

Lời cảm ơn 4

Phần I: lập báo cáo đầu t- xây dựng tuyến đ-ờng 5

Ch-ơng 1: Giới thiệu chung 6

I Tên công trình: 6

II Địa điểm xây dựng: 6

III Chủ đầu t- và nguồn vốn đầu t-: 6

IV Kế hoạch đầu t-: 6

V Tính khả thi XDCT: 6

VI Tính pháp lý để đầu t- xây dựng: 7

VII Đặc điểm khu vực tuyến đ-ờng đi qua: 8

VIII Đánh giá việc xây dựng tuyến đ-ờng: 10

Ch-ơng 2: Xác định cấp hạng đ-ờng và các chỉ tiêu kỹ thuật của đ-ờng 11

$1 Xác định cấp hạng đ-ờng: 11

Xe con 11

$ 2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật: Error! Bookmark not defined 1 Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đ-ợc chỉ tiêu kỹ thuật

theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh- sau: (Bảng 2.2.1) Error! Bookmark not defined $ 3 Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật: Error! Bookmark not defined 1 Tính toán tầm nhìn xe chạy: Error! Bookmark not defined 2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép imax: Error! Bookmark not defined 3 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi có siêu cao: Error! Bookmark not defined 4 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi không có siêu cao: Error! Bookmark not defined 5 Tính bán kính thông th-ờng: Error! Bookmark not defined 6 Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm: 19

7 Chiều dài tối thiểu của đ-ờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao: 19

8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đ-ờng cong nằm E: Error! Bookmark not defined

9 Xác định bán kính tối thiểu đ-ờng cong đứng: Error! Bookmark not defined

10 Tính bề rộng làn xe: Error! Bookmark not defined

11 Tính số làn xe cần thiết: Error! Bookmark not defined III Kết luận: Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 3: Nội dung thiết kế tuyến trên bình đồ Error! Bookmark not

defined

I Vạch ph-ơng án tuyến trên bình đồ: Error! Bookmark not defined

1 Tài liệu thiết kế: Error! Bookmark not defined

Trang 10

2 Đi tuyến: Error! Bookmark not defined

II Thiết kế tuyến: Error! Bookmark not defined

1 Cắm cọc tim đ-ờng Error! Bookmark not defined

2 Cắm cọc đ-ờng cong nằm: Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 4: Tính toán thủy văn và xác định khẩu độ cống Error! Bookmark

not defined

I Tính toán thủy văn: Error! Bookmark not defined

1 Khoanh l-u vực Error! Bookmark not defined

2 Tính toán thủy văn Error! Bookmark not defined

II Lựa chọn khẩu độ cống Error! Bookmark not defined Ch-ơng 5:Thiết kế trắc dọc & trắc ngang Error! Bookmark not defined

I Nguyên tắc, cơ sở và số liệu thiết kế Error! Bookmark not defined

1 Nguyên tắc Error! Bookmark not defined

2 Cơ sở thiết kế Error! Bookmark not defined

3 Số liệu thiết kế Error! Bookmark not defined

II Trình tự thiết kế Error! Bookmark not defined III Thiết kế đ-ờng đỏ Error! Bookmark not defined

IV Bố trí đ-ờng cong đứng Error! Bookmark not defined

V Thiết kế trắc ngang & tính khối l-ợng đào đắp Error! Bookmark not defined

1 Các nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang: Error! Bookmark not defined

2 Tính toán khối l-ợng đào đắp Error! Bookmark not defined Ch-ơng 6: Thiết kế kết cấu áo đ-ờng Error! Bookmark not defined

I áo đ-ờng và các yêu cầu thiết kế Error! Bookmark not defined

II Tính toán kết cấu áo đ-ờng Error! Bookmark not defined Phần II: Tổ chức thi công Error! Bookmark not defined Ch-ơng 1: Công tác chuẩn bị Error! Bookmark not defined

1 Công tác xây dựng lán trại : Error! Bookmark not defined

2 Công tác làm đ-ờng tạm Error! Bookmark not defined

3 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi Phạm vi thi công Error! Bookmark not defined

4 Công tác lên khuôn đ-ờng Error! Bookmark not defined

5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 2: Thiết kế thi công công trình Error! Bookmark not defined

1 Trình tự thi công 1 cống Error! Bookmark not defined

2 Tính toán năng suất vật chuyển lắp đặt ống cống Error! Bookmark not defined

3 Tính toán khối l-ợng đào đất hố móng và số ca công tác Error! Bookmark not defined

Trang 11

4 Công tác móng và gia cố: Error! Bookmark not defined

5 Xác định khối l-ợng đất đắp trên cống Error! Bookmark not defined

6 Tính toán số ca máy vận chuyển vật liệu Error! Bookmark not defined Ch-ơng 3: Thiết kế thi công nền đ-ờng Error! Bookmark not defined

I Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined

II Lập bảng điều phối đất Error! Bookmark not defined III Phân đoạn thi công nền đ-ờng Error! Bookmark not defined

IV Tính toán khối l-ợng, ca máy cho từng đoạn thi công Error! Bookmark not defined

1 Thi công vận chuyển ngang đào bù đắp bằng máy ủi Error! Bookmark not defined

2 Thi công vận chuyển dọc đào bù đắp bằng máy ủi D271A Error! Bookmark not defined

3 Thi công nền đ-ờng bằng máy đào + ôtô Error! Bookmark not defined

4 Thi công vận chuyển đất từ mỏ đắp vào nền đắp bằng ô tô Maz503 Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 4: Thi công chi tiết mặt đ-ờng Error! Bookmark not defined

I Tình hình chung Error! Bookmark not defined

1 Kết cấu mặt đ-ờng đựoc chọn để thi công là: Error! Bookmark not defined

2 Điều kiện thi công: Error! Bookmark not defined

II Tiến độ thi công chung Error! Bookmark not defined III Quá trình công nghệ thi công mặt đ-ờng Error! Bookmark not defined

1 Thi công mặt đ-ờng giai đoạn I Error! Bookmark not defined

2 Thi công mặt đ-ờng giai đoạn II Error! Bookmark not defined

3 Thi công lớp mặt đ-ờng BTN hạt mịn Error! Bookmark not defined

4 Thành lập đội thi công mặt đ-ờng: Error! Bookmark not defined Phần III: Thiết kế kỹ thuật Error! Bookmark not defined Ch-ơng 1: Những vấn đề chung Error! Bookmark not defined

I Những căn cứ thiết kế Error! Bookmark not defined

II Những yêu cầu chung đối với thiết kế kỹ thuật Error! Bookmark not defined

III Tình hình chung của đoạn tuyến: Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ

I Nguyên tắc thiết kế: Error! Bookmark not defined

1 Những căn cứ thiết kế Error! Bookmark not defined

2 Những nguyên tắc thiết kế Error! Bookmark not defined

II Nguyên tắc thiết kế Error! Bookmark not defined

1 Các yếu tố chủ yếu của đ-ờng cong tròn theo Error! Bookmark not defined

2 Đặc điểm khi xe chạy trong đ-ờng cong tròn Error! Bookmark not defined

Trang 12

III Bố trí đ-ờng cong chuyển tiếp Error! Bookmark not defined

IV Bố trí siêu cao Error! Bookmark not defined

1 Độ dốc siêu cao Error! Bookmark not defined

2 Cấu tạo đoạn nối siêu cao Error! Bookmark not defined

V Trình tự tính toán và cắm đ-ờng cong chuyển tiếp Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 3: Thiết kế trắc dọc

I, Những căn cứ, nguyên tắc khi thiết kế : Error! Bookmark not defined.8

II Bố trí đ-ờng cong đứng trên trắc dọc : Error! Bookmark not defined Ch-ơng 4: Thiết kế công trình thoát n-ớc Error! Bookmark not defined

Ch-ơng 5: Thiết kế nền, mặt

đường……….Error! Bookmark not defined

Tài liệu tham khảo……….119

Trang 13

Lời cảm ơn Hiện nay, đất n-ớc ta đang trong giai đoạn phát triển, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, việc giao l-u buôn bán, trao đổi hàng hóa là một nhu cầu của ng-ời dân, các cơ quan xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và toàn xã hội

Để đáp ứng nhu cầu l-u thông, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng nh- hiện nay, xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông cơ sở là vấn đề rất quan trọng đặt ra cho nghành cầu đ-ờng nói chung, nghành đ-ờng bộ nói riêng Việc xây dựng các tuyến đ-ờng góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt đất n-ớc, tạo điều kiện thuận lợi cho nghành kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và sự

đi lại giao l-u của nhân dân

Là một sinh viên khoa Xây dựng cầu đ-ờng của tr-ờng ĐH Dân lập HP, sau

4 năm học tập và rèn luyện d-ới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo trong bộ môn Xây dựng tr-ờng ĐH Dân lập HP, em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích Theo nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của bộ môn, đề tài tốt nghiệp của em là: Thiết

kế tuyến đ-ờng qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh Trong quá trình làm đồ án do hạn chế về thời gian và điều kiện thực tế nên

em khó tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm

vụ thiết kế tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, đặc biệt là Ths Nguyễn Hữu Khải và kỹ s- Hoàng Xuân Trung đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp này

Hải Phòng, tháng 07 năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Sĩ Thắng

Trang 14

PhÇn I:

lËp b¸o c¸o ®Çu t- x©y dùng tuyÕn ®-êng

Trang 15

Ch-ơng 1: Giới thiệu chung

1 Tên công trình:

“ Dự án đầu tư xây dung tuyến đường Đ22 - C2 thuộc Huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh”

2 Địa điểm xây dựng:

Huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh

3 Chủ đầu t- và nguồn vốn đầu t-:

Chủ đầu t- là UBND tỉnh Quảng Ninh ủy quyền cho sở Giao Thông Công Chính tỉnh Quảng Ninh thực hiện Trên cơ sở đấu thầu hạn chế để tuyển chọn nhà thầu có đủ khả năng về năng lực, máy móc, thiết bị, nhân lực và đáp ứng kỹ thuật yêu cầu về chất l-ợng và tiến độ thi công

Nguồn vốn xây dựng công trình do ngân sách nhà n-ớc cấp bên cạnh đó

đ-ợc sự hỗ trợ của nguồn vốn ODA.

4 Kế hoạch đầu t-:

Dự kiến nhà n-ớc đầu t- tập trung trong vòng 6 tháng, bắt đầu đầu t- từ tháng 9/2010 đến tháng 3/2011 Và trong thời gian 15 năm kể từ khi xây dựng xong, mỗi năm nhà n-ớc cấp cho 5% kinh phí xây dựng để duy tu, bảo d-ỡng tuyến.

5 Tính khả thi XDCT:

Để đánh giá sự cần thiết phải đầu t- xây dựng tuyến đ-ờng Đ22 - C2 cần xem xét trên nhiều khía cạnh đặc biệt là cho sự phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đích chính nh- sau:

* Huyện Hoành Bồ là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên là 843.7km2 Về ranh giới hành chính thì Hoành Bồ giáp :

1 Phía Bắc giáp huyện sơn động (tỉnh Bắc Giang) và huyện Ba Chẽ

2 Phía Tây giáp thị xã Uông Bí

3 Phía Nam là vịnh Cửa Lục thuộc thành phố Hạ Long

4 Phía Đông giáp Thị xã cẩm phả

5 Đặc biệt huyện có một phần giáp với biển nhìn ra vịnh Hạ Long

Trang 16

* Huyện Hoành Bồ thuộc Tỉnh Quảng Ninh là đô thị lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và là một trong tam giác kinh tế phát triển “ Hà Nội - Hải Phòng – Quảng Ninh” nơi tập trung đông dân cư với tốc độ đô thị hoá nhanh , là thị tr-ờng tiêu thụ lớn về hàng hoá và các hàng tiêu dùng khác Đặc biệt, hàng ngày l-ợng khách thăm quan khu Hồ Yên Lập và chùa Lôi Âm , đặc biệt trong mùa lễ, vì vậy nếu tiến hành xây dựng tuyến đ-ờng này sẽ giúp tăng tr-ởng kinh

tế và phát triển ngành du lịch cho địa ph-ờng

* Phát huy triệt để tiềm năng, nguồn lực của khu vực, khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài

* Trong những tr-ờng hợp cần thiết để phục vụ cho chính trị, an ninh, quốc phòng

Theo số liệu điều tra l-u l-ợng xe thiết kế năm đầu sẽ là: 750 xe/ng.đ Với thành phần dòng xe:

6 Tính pháp lý để đầu t- xây dựng:

Trang 17

Căn cứ vào:

- Quy hoạch tổng thể mạng l-ới giao thông của tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định đầu t- của UBND tỉnh Quảng Ninh số 3769/QĐ-UBND

- Kế hoạch về đầu t- và phát triển theo các định h-ớng về quy hoạch của UBND huyện Hoành Bồ

- Một số văn bản pháp lý có liên quan khác

- Hồ sơ kết quả khảo sát của vùng (hồ sơ về khảo sát địa chất thuỷ văn, hồ sơ quản lý đ-ờng cũ, vv )

- Căn cứ về mặt kỹ thuật:

Tiêu chuẩn thiết kế đ-ờng ôtô TCVN 4054 - 05

Quy phạm thiết kế áo đ-ờng mềm (22TCN - 211 -06)

Quy trình khảo sát xây dựng (22TCN - 27 - 84)

Quy trình khảo sát thuỷ văn (22TCN - 220 - 95) của bộ GTVT

Luật báo hiệu đ-ờng bộ 22TCN 237- 01

Ngoài ra còn có tham khảo các quy trình quy phạm có liên quan khác

7.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

- Địa hình núi thấp có cao độ từ 500m => 1.090m, ở các xã Đông Sơn,Kì Ph-ợng chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên, vùng núi có độ dốc >350,

- Địa hình đồi chiếm khoảng 70% diện tích có cao độ 20-500m,đồi sắp xếp thành dạng bát úp và cấu tạo b-ởi đá lục nguyên, phân bố theo h-ớng Đông Tây,

Trang 18

hình chia cắt mạnh

Chênh cao của hai đ-ờng đồng mức là 5m

Độ dốc trung bình của s-ờn dốc khoảng 19,6%

7.3 Đặc điểm về KT-VH-XH huyện Hoành Bồ

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình của huyện mục tiêu phát triển kinh tế của vùng năm 2010 là : Tiếp tục đổi mới một cách sâu sắc toàn cảnh của các ngành,các cấp tập trung sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực,khai thác tiềm năng

vị trí địa lý,tài nguyên, Đẩy mạnh định h-ớng Công nghiệp hoá hiện đại hoá

- Thực hiện cơ cấu kinh tế : Công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp tiếp tục đẩy nhanh cơ cấu tong ngành theo tăng tr-ởng kinh tế gắn với bảo vệ môi tr-ờng sinh thái Kết hợp chặt chẽ giữa các tăng tr-ởng kinh tế với việc giải quyết tốt các lĩnh vực xã hội.Giũ vững ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội tạo thể và lực cho huyện Hoành Bồ phát triển.Phấn đấu năm 2010 Hoành Bồ trở thành vùng kinh tế trọng điểm của Quảng Ninh

7.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn:

- Địa chất khu vực khá ổn định ít bị phong hoá, không có hiện t-ợng nứt

nẻ, không bị sụt nở Đất nền chủ yếu là đất á sét, địa chất lòng sông và các suối chính nói chung ổn định

- Cao độ mực n-ớc ngầm ở đây t-ơng đối thấp, cao độ là -3.7m, cấp thoát n-ớc nhanh chóng, trong vùng có 1 dòng suối hình thành dòng chảy rõ ràng có l-u l-ợng t-ơng đối lớn và các suối nhánh tập trung n-ớc về dòng suối này

7.5 Đặc điểm môi tr-ờng:

- Đây là khu vực rất ít bị ô nhiễm và ít bị ảnh h-ởng xấu của con ng-ời, trong vùng tuyến có khả năng đi qua có 1 phần là đất trồng trọt Do đó khi xây dựng tuyến đ-ờng phải chú ý không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, chiếm nhiều diện tích đất canh tác của ng-ời dân và phá hoại công trình xung quanh

7.6 Đặc điểm điều kiện vật liệu và điều kiện thi công:

- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ việc xây dựng đ-òng cự

ly vận chuyển < 5km Đơn vị thi công có đầy đủ năng lực máy móc, thiết bị để

Trang 19

đáp ứng nhu cầu về chất l-ợng và tiến độ xây dựng công trình Có khả năng tận dụng nguyên vật liệu địa ph-ơng trong khu v-c tuyến đi qua có mỏ cấp phối đá dăm với trữ l-ơng t-ơng đối lớn và theo số liệu khảo sát sơ bộ thì thấy các đồi

đất gần đó có thể đắp nền đ-ờng đ-ợc Phạm vi từ các mỏ đến phạm vi công trình từ 500m đến 1000m

7.7 Đặc điểm điều kiện khí hậu:

- Tuyến nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới - gió mùa,mùa hạ nóng ẩm m-a nhiều Gió chủ yếu là gió đông nam Mùa đông lạnh khô hanh,ít m-a gió chủ yếu là gió đông bắc, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm khoảng

210C.L-ợng m-a hàng năm khoảng 1700 - 2400 mm,m-a tập trung nhiều vào mùa hạ nhất là các tháng 7 và 8

8 Đánh giá việc xây dựng tuyến đ-ờng:

Tuyến đ-ợc xây dựng trên nền địa chất ổn định nh-ng là khu vực đồi núi cao

và dày đặc nên khi thi công phải chú ý để đảm bảo độ dốc thiết kế

Đơn vị lập dự án thiết kế: Sở Giao Thông Công Chính tỉnh Quảng Ninh

Đơn vị giám sát thi công:

Đơn vị thi công:

Trang 20

Ch-ơng 2: Xác định cấp hạng đ-ờng

và các chỉ tiêu kỹ thuật của đ-ờng

I Xác định cấp hạng đ-ờng:

1.1.Dựa vào ý nghĩa và tầm quan trọng của tuyến đ-ờng

Tuyến đ-ờng thiết kế từ điểm Đ22đến C2 thuộc vùng quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh, tuyến đ-ờng này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.Con đ-ờng này nối liền 2 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảnh Ninh.Vì vậy ta sẽ chọn cấp kỹ thuật của đ-ờng là cấp III, thiết kế cho

miền núi

1.2 Xác định cấp hạng đ-ờng dựa theo l-u l-ợng xe

Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ cỏc loại xe khỏc thụng qua một mặt cắt ngang trong 1 đơn vị thời gian, tớnh cho năm tương lai

Năm tương lai là năm thứ 15 sau khi đưa đường vào sử dụng đối với đường thiết kế làm mới cấp III và cấp IV, và là năm thứ 10 đối với đường thiết kế nõng cấp cải tạo

Cụng thức quy đổi : Ntk = Nqđ * (1+ )t-1

Trong đú:

Ntk : lưu lượng thiết kế (xcqđ/ngàyđờm)

: Hệ số tăng trưởng hàng năm lấy = 6%

t : Số năm thiết kế cho tương lai dự tớnh 15 năm

Nqđ : lưu lượng xe con qui đổi (xcqđ/ngàyđờm)

Cụng thức quy đổi Nqđ = (ai*Ni)

Ni : lưu lượng loại xe i trong năm hiện tại (xe/ng-đờm)

ai : hệ số quy đổi từ cỏc loại xe ra xe con

Căn cứ thành phần xe chạy, với tổng số xe N = 950 (xe) ta tớnh được lưu lượng xe qui đổi về xe con được thể hiện ở bảng dưới đõy:

Trang 21

Loại xe (xe/ngày đờm) Lưu lượng Ni qui đổi Hệ số Lưu lượng xe qui đổi Ni(xe/ ngày đờm) qđ

Lưu lượng xe thiết kế Ntk = 1586*(1+0,06)14 = 3586 ( xe con qui đổi/ngày đờm)

- Căn cứ vào bản đồ địa hỡnh tuyến đi qua

- Căn cứ vào quy phạm thiết kế đường của Bộ GTVT: TCVN 4054-05

- Căn cứ lưu lượng xe thiết kế là 3586 xcqđ/ngàyđờm

 Căn cứ vào các yếu tố trên ta sẽ chọn cấp hạng kỹ thuật của đ-ờng là cấp III, tốc độ thiết kế 60Km/h (địa hình núi)

II Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm

1 Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đ-ợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh- sau: (Bảng 2.2.1)

Chiều rộng tối thiểu của lề đ-ờng (m) 1.5 (gia cố 1m)

Tầm nhìn tối thiểu khi xe chạy trên đ-ờng (Bảng 10- T19)

Trang 22

Tầm nhìn tr-ớc xe ng-ợc chiều (S2), m 150

Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu (Bảng 11- T19)

Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 125 Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu thông th-ờng (m) 250 Bán kính đ-ờng cong nằm tối thiểu không siêu cao(m) 1500

Độ dốc siêu cao (i sc ) và chiều dài đoạn nối siêu cao (Bảng 14- T22)

Chiều dài tối thiểu đổi dốc (Bảng 17- T23)

Bán kính tối thiểu của đ-ờng cong đứng lồi và lõm (Bảng 19- T24)

Bán kính đ-ờng cong đứng lồi (m)

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông th-ờng

2500

4000 Bán kính đ-ờng cong đứng lõm (m)

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông th-ờng

1000

1500

Trang 23

III TÝnh to¸n chØ tiªu kü thuËt theo c«ng thøc lý thuyÕt [ 1 ]

1 TÝnh to¸n tÇm nh×n xe ch¹y:

Để đảm bảo xe chạy an toàn, lái xe luôn phải nhìn rõ một đoạn đường phía trước để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra trên đường như: tránh chướng ngại vật, tránh hoặc vượt

xe … Đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy rõ ở phía trước đó gọi là tầm nhìn S

Khi thiết kế các yếu tố của tuyến đường đều phải đảm bảo có đủ tầm nhìn

để xe chạy được an toàn và tiện lợi

Trang 24

- Sh: Chiều dài hãm xe Sh =

2

254( )

kV i

- L0: Cự ly an toàn L0 = 5 10 m, lấy L0 = 5 m

- V: Vận tốc xe chạy tính toán V = 60 Km/h

- k: Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con

- : Hệ số bám dọc trên đường = 0,5 (Bảng 2.2/ TKĐ I)

- i: Độ dốc dọc tính cho trường hợp bất lợi nhất khi xe xuống dốc(7%) Khi lên dốc, i lấy dấu (+)

Tính cho hai xe chạy ngược chiều trên cùng 1 làn cần hãm để kịp dừng xe

để không đâm vào nhau Điều này rất khó có thể xảy ra nhưng cũng có trường hợp lái xe vô kỉ luật, say rượu tuy rất hãn hữu nhưng vẫn phải xem xét

Trang 25

Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này gồm hai đoạn phản ứng tâm lí Lpư, hai đoạn hãm phanh Sh và một đoạn an toàn L0:

S2 = 2Lpư + L0 + Sh1 + Sh2Tính chiều dài tầm nhìn tính theo vận tốc V (Km/h):

5 , 0 60 2 , 1 8

, 1

60

2 2

2

+ 5 = 107.4 m Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn thấy xe chạy ngược chiều là: S2 =150m chọn tầm nhìn 2 chiều S2 = 150m

- a: Khoảng cách giữa hai tim của hai làn xe, a = 3 m

- r: Bán kính tối thiểu xe có thể lái rẽ mà không giảm tốc độ

Trang 26

S3 = 60

1,8 + 4 3 * 84 + 5 = 101,83m Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhỡn thấy xe chạy ngược chiều là: S3 = 150m chọn S3 = 150m

Tầm nhìn v-ợt xe đ-ợc xác định theo công thức (sổ tay tk đ-ờng T1/168)

ở đây ta tính cho xe con v-ợt xe tải

(bảng 1.3.3)

(km/h) l0

S4(m)

Ghi chú

1 Xe

con

2 Xe tải 1,4 60 10 0,5 263,19 chọn

Trang 27

3

2 1

1 o

2 2 2

1 1

2 1

2 1 4

V

V1.VV

V254

lKV254

)V(VKV).3,6

V(V

VS

Theo tiêu chuẩn :V1 > V2 =20km/h (đối với đ-ờng cấp III)

Tr-ờng hợp này đ-ợc áp dụng khi tr-ờng hợp nguy hiểm nhất xảy ra V3 = V2

=VTK= 60Km/h

Theo tiờu chuẩn Việt Nam 4054-05, chiều dài tầm nhỡn thấy xe chạy ngược chiều là: S4 = 350m chọn S4 = 350m

2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép i max :

a/ Xỏc định độ dốc tối đa theo lực kộo của ụ tụ

Nguyờn lý tớnh toỏn: Sức kộo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trờn đường

Khi đú độ dốc dọc lớn nhất của đường được tớnh toỏn căn cứ vào khả năng vượt dốc của cỏc loại xe, tức là phụ thuộc vào nhõn tố động lực của ụ tụ và được tớnh theo cụng thức sau:

Trong đú:

DK : đặc tớnh động lực biểu thị cho sức kộo của xe

f : hệ số cản lăn lấy bằng 0,02 (mặt đường Bờtụng asfan)

i: độ dốc dọc của đường biểu thị bằng %

J: Gia tốc của xe chuyển động

: Hệ số kể đến quỏn tớnh quay ( = 1,03 1,07)

(trong cụng thức trờn: lấy dấu (+) khi xe lờn dốc lấy dấu (-) khi xe xuống dốc)

Để đơn giản khi tớnh toỏn ta giả thiết cho xe chuyển động đều tức J = 0 nờn

hệ số sức cản quỏn tớnh J = 0 và tớnh toỏn cho trường hợp bất lợi nhất khi xe lờn dốc

Khi đú DK ≥ f + imax

imax = DK - f (1-b) Với vận tốc tớnh toỏn là 60 km/h ( tốc độ dựng để tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu kỹ thuật chủ yếu của đường trong trường hợp khú khăn), từ đồ thị nhõn tố động lực

Trang 28

của xe và thay vào phương trình (1-a), (1-b) để giải quyết bài toán: xác định độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được với vận tốc đều đã cho Từ V tra ra

D rồi tính ra imax cho các loại xe ta có kết quả ở bảng sau:

Bảng II.1 Độ dốc dọc lớn nhất theo đặc tính động lực của các loại xe

ib được xác định trong trường hợp lực kéo của ô tô đo bằng lực bám giữa lốp xe và mặt đường

Gb

J - gia tốc khi xe chuyển động

Ta tính toán trong trường hợp xe chuyển động đều và ở điều kiện bất lợi là đang lên dốc ( j = 0, ib mang dấu (+))

Db = f + ib ib = Db - f

Trang 29

Gb : Trọng lượng bỏm của ụ tụ và được lấy như sau:

 Với xe tải Gb = (0,65 0,7).G

 Với xe con Gb = (0,50 0,55).G với G: là trọng lượng ụ tụ khi chở hàng

: Hệ số bỏm dọc bỏnh xe với mặt đường phụ thuộc trạng thỏi bỏnh xe với mặt đường, trường hợp bất lợi nhất (mặt đường ẩm và bẩn) lấy = 0,3 (tr 26/ TKĐ I)

PW : lực cản khụng khớ được tớnh theo cụng thức sau:

13

V.F.KP

F: diện tớch cản khụng khớ của ụ tụ)

F = 0,8 BH với B : chiều rộng của xe

H : chiều cao của xe

V: tốc độ xe chạy tương đối của ụtụ đối với khụng khớ (khi ngược giú lấy V=VTK+Vgiú) Trong điều kiện trung bỡnh, coi tốc độ giú bằng khụng Để đơn giản lấy V=VTK= 60km/h

Tra cỏc số liệu với từng loại xe cụ thể và thay vào cụng thức tớnh toỏn cú kết quả theo bảng sau:

Bảng kích th-ớc xe và đặc tính động lực theo lực bám của xe

LOẠI XE K F (M2) PW G (KG) Gb (KG) Db ib Maz200 0,07 8,0 155,08 13.800 13.800 0,29 0,27 Zil 150 0,06 8,0 132,92 10.200 7.140 0,20 0,18

Trang 30

Kết hợp tớnh toỏn và quy trỡnh, tụi chọn độ dốc dọc lớn nhất imax = 7%

3 Tính bán kính tối thiểu đ-ờng cong nằm khi có siêu cao:

)i127( μ

VR

SC

2 min

SCTrong đó: V: vận tốc tính toán V= 60km/h

iSC: độ dốc siêu cao max 0,07 2

min SC

VR

n

2 min

0SC

μ

: hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao lấy

= 0,08 (hành khách không có cảm giác khi đi vào đ-ờng cong)

Trang 31

in: độ dốc ngang mặt đ-ờng in = 0,02

2 min

0

60

283.46( )127(0, 08 0, 02)

V R

SC 2

6 Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm:

1

30.75

1125( )2

Khi R < 1125(m) thì khắc phục bằng cách chiếu sáng hoặc làm biển báo cho lái xe biết

7 Chiều dài tối thiểu của đ-ờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao:

Đ-ờng cong chuyển tiếp có tác dụng dẫn h-ớng bánh xe chạy vào đ-ờng cong và

có tác dụng hạn chế sự xuất hiện đột ngột của lực ly tâm khi xe chạy vào đ-ờng

Trang 32

cong, cải thiện điều kiện xe chạy vào đ-ờng cong

7.1 Đ-ờng cong chuyển tiếp

Xác định theo công thức: ( )

47

3

m RI

i

i.BL

(độ mở rộng phần xe chạy = 0) Trong đó: B: là chiều rộng mặt đ-ờng B = 6 m

iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 1% áp dụng cho đ-ờng vùng núi có Vtt =20 40km/h, với các cấp đ-ờng khác iph= 0,5% (theo tiêu chuẩn n-ớc ta quy định)

iSC: độ dốc siêu cao thay đổi trong khoảng 0,02 - 0,07

Chiều dài đ-ờng cong chuyển tiếp và đoạn vuốt nối siêu cao (Bảng 2.2.5)

Trang 33

(Theo TCVN4054-05, chiều dài đ-ờng cong chuyển tiếp và chiều dài đoạn nối vuốt siêu cao không đ-ợc nhỏ hơn L tc và với đ-ờng có tốc độ thiết kế >60km/h thì cần bố trí đ-ờng cong chuyển tiếp)

Để đơn giản, đ-ờng cong chuyển tiếp và đoạn vuốt nối siêu cao bố trí trùng nhau, do đó phải lấy giá trị lớn nhất trong 2 đoạn đó

Đoạn thẳng chêm

Đoạn thẳng chêm giữa 2 đoạn đ-ờng cong nằm ng-ợc chiều theo TCVN 4054-05 phải đảm bảo đủ để bố trí các đoạn đ-ờng cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao

8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đ-ờng cong nằm E:

Khi xe chạy đ-ờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quĩ đạo riêng chiếu phần đ-ờng lớn hơn do đó phải mở rộng đ-ờng cong

Ta tính cho khổ xe dài nhất trong thành phần xe, dòng xe có Lxe : 12.0 (m)

Đ-ờng có 2 làn xe Độ mở rộng E tính nh- sau:

R

V1,0R

LE

2 A

Trong đó: LA: là khoảng cách từ mũi xe đến trục sau cùng của xe

Trang 34

R: bán kính đ-ờng cong nằm V: là vận tốc tính toán

Theo quy định trong TCVN 4054-05, khi bán kính đ-ờng cong nằm 250m thì phải mở rộng phần xe chạy, phần xe chạy phải mở rộng theo quy định trong bảng 3-8 (TKĐô tô T1-T53)

9 Xác định bán kính tối thiểu đ-ờng cong đứng:

9.1 Bán kính đ-ờng cong đứng lồi tối thiểu:

Bán kính tối thiểu đ-ợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều

1

2 1

d2

SR

d1: chiều cao mắt ng-ời lái xe so với mặt đ-ờng, d1 = 1,2m

S1: Tầm nhìn 1 chiều; S1 =75m

2 lồi

Trang 35

2 2 min

1

60

559.45( ) 2( sin ) 2(0, 6 75.sin 2 )

y = 0,5 + 0,005V V: tốc độ xe chạy với điều kiện bình th-ờng (km/h)

Tính toán đ-ợc tiến hành theo sơ đồ xếp xe cho 2 xe tải chạy ng-ợc chiều

Trang 36

b1 = b2 = 2, 5 1, 96 0,8 0,8 3.83

Vậy tr-ờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:

B=b1 + b2 = 3,83 x 2 = 7,66 (m) Tính toán cho tr-ờng hợp xe tải với xe con

Với xe tải : B2=x+y+b2=0,8+0,8+2,5= 4,1(m)

Vậy tr-ờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:

B=B1+B2= 3,5+4,1=7,6 (m)

10.2 Bề rộng lề đ-ờng tối thiểu (B lề ):

Theo TCVN 4054-05 với đ-ờng cấp III địa hình núi bề rộng lề đ-ờng là 2x1,5(m)

10.3 Bề rộng nền đ-ờng tối thiểu (B n )

Bề rộng nền đ-ờng = bề rộng phần xe chạy + bề rộng lề đ-ờng

Bnền = (2x3) + (2x1,5) = 9(m)

Trang 37

11 Tính số làn xe cần thiết:

Số làn xe cần thiết theo TCVN 4054-05 đ-ợc tính theo công thức:

lth

N z

N

.

gcd lxe

nTrong đó:

nlxe: là số làn xe yêu cầu, đ-ợc lấy tròn theo qui trình

N gcđ: là l-u l-ợng xe thiết kế giờ cao điểm đ-ợc tính đơn giản theo công thức sau:

Z là hệ số sử dụng năng lực thông hành đ-ợc lấy bằng 0,85 với đ-ờng cấp III

Vậy nlxe =

1000

*77.0

430

= 0.558 Vì tính cho 2 làn xe nên khi n = 0,558 lấy tròn lại n = 1 có nghĩa là đ-ờng có 2 làn xe ng-ợc chiều

* Độ dốc ngang

Ta dự định làm mặt đ-ờng BTN, theo quy trình 4054-05 ta lấy độ dốc ngang là 2%

Phần lề đ-ờng gia cố lấy chiều rộng 1m, dốc ngang 2%

Phần lề đất (không gia cố) lấy chiều rộng 0,5m, dốc ngang 6%

 Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật nh- sau: (Trang bên)

Trang 38

B¶ng tæng hîp c¸c chØ tiªu kü thuËt

STT C¸c chØ tiªu kü thËt Sè TT §¬n vÞ Theo

tÝnh to¸n

The tiªu chuÈn

Chän ThiÕt kÕ

Trang 39

Ch-ơng 3: nội dung Thiết kế tuyến trên bình đồ

Dựa vào dạng địa hình của tuyến Đ22- C2 ta nhận thấy sẽ phải sử dụng 2

kiểu định tuyến cơ bản là kiểu gò bó và kiểu đ-ờng dẫn h-ớng tuyến để tiến

hành vạch tuyến

Đối với đoạn dốc, ta đi tuyến theo b-ớc Compa

)cm(

1.i

Htt

+ Dựa vào cách đi tuyến nh- trên, kết hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật đã tính

toán và chọn lựa ta có thể vạch đ-ợc 2 ph-ơng án tuyến sau:

Ph-ơng án I:

Ph-ơng án này v-ợt đèo tại cao độ +315m, sau đó đi tuyến hoàn toàn dốc ,

sử dụng các đ-ờng cong nằm với bán kính lớn, chiều dài toàn tuyến là 4543m

Trang 40

Ph-ơng án II:

Ph-ơng án này đi bám sát với khu vực dân c- thuộc huyện Hoành Bồ, phần

đầu tuyến nằm ở trên s-ờn một đỉnh núi có cao độ 306.97,v-ợt đèo tại cao độ +315m và đi xuống s-ờn núi Do đặc điểm đi tuyến của ph-ơng án này gò bó nên đi cần chú ý giới hạn b-ớc compa,sử dụng đ-ờng cong nằm lớn đảm bảo cho

xe chạy an toàn, thuận lợi Nh-ng tuyến có chiều dài lớn hơn tuyến của ph-ơng

Bảng trên thể hiện các yếu tố dùng để so sánh lựa chọn ph-ơng án tuyến

II Thiết kế tuyến:

1 Cắm cọc tim đ-ờng

Các cọc điểm đầu, cuối (T4, T102), cọc lý trình (H1,2… , K1,2), cọc cống (C1,2…), cọc địa hình, cọc đường cong (TĐ,TC,P),…

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính tầm nhìn S 2 - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ t ính tầm nhìn S 2 (Trang 24)
Sơ đồ tính toán - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ t ính toán (Trang 25)
Sơ đồ tính tầm nhìn v-ợt xe - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ t ính tầm nhìn v-ợt xe (Trang 26)
Bảng kết quả tính độ dốc dọc: - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng k ết quả tính độ dốc dọc: (Trang 30)
Bảng so sánh sơ bộ các ph-ơng án tuyến. - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng so sánh sơ bộ các ph-ơng án tuyến (Trang 40)
Bảng 4.2.1:                            Chọn khẩu độ các cống - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.2.1 Chọn khẩu độ các cống (Trang 46)
Bảng 6.2.5:               Bảng xác định mô đun đàn hồi yêu cầu của các năm - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 6.2.5 Bảng xác định mô đun đàn hồi yêu cầu của các năm (Trang 54)
Bảng 6.2.7:                    Chiều dày các lớp ph-ơng án I - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 6.2.7 Chiều dày các lớp ph-ơng án I (Trang 58)
Bảng 6.2.9:                     Giá thành kết cấu (ngàn đồng/m 3 ) - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 6.2.9 Giá thành kết cấu (ngàn đồng/m 3 ) (Trang 59)
Bảng 6.2.10:             Kết cấu áo đ-ờng ph-ơng án đầu t- tập trung - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 6.2.10 Kết cấu áo đ-ờng ph-ơng án đầu t- tập trung (Trang 60)
Bảng tổng mức đầu t- - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng t ổng mức đầu t- (Trang 72)
Bảng xác định chi phí xây dựng cống từng ph-ơng án - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng x ác định chi phí xây dựng cống từng ph-ơng án (Trang 76)
Bảng các yếu tố của đ-ờng cong chuyển tiếp - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng c ác yếu tố của đ-ờng cong chuyển tiếp (Trang 98)
Bảng 4.3.3 :     Quá trình công nghệ thi công lớp cấp phối đá dăm loại II - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.3.3 Quá trình công nghệ thi công lớp cấp phối đá dăm loại II (Trang 118)
Bảng 4.3.15:Bảng khối l-ợng công tác và ca máy thi công lớp BTN hạt mịn - Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm Đ22 – C2 thuộc Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.3.15 Bảng khối l-ợng công tác và ca máy thi công lớp BTN hạt mịn (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm