1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng

64 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hải Phòng
Trường học Viện
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 97,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau khi hoàn thành khóa học chuyên ngành quản lý kinh tế, tôi xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng” Để ho.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau khi hoàn thành khóa học chuyên ngành quản lý kinh tế, tôi xin lựa chọn

nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công

ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng” Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời

cảmiơn chân thành và sựitri ân sâu sắc đối với cácithầy, cô trong Viện đã tận tìnhhướng dẫn, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện

Mặc dù đã cố gắng để thực hiện nghiên cứu đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,song khó tránh khỏi nhiều sai sót mà bản thân chưa nhận thấy được, tôi rất mong nhậnđược ý kiến góp ý của các thầy, cô và bạn học để bài luậnivăn được hoànithiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 2

Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí qua các năm từ 2016 -

2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng

40

Bảng 5: Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn qua các năm từ 2016 -

2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng

43

Bảng 6: Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn qua các năm từ 2016 -

2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng

46

Bảng 7: Các chỉ tiêu khả năng sinh lời qua các năm từ 2016 - 2020 của

Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Giải thích

DTTBH&CCDV Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi xã hội con người ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tănglên, dẫn tới sự xuất hiện của nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh và dịch vụ mới đểđáp ứng những thay đổi của thời đại, hướng tới mục đích phục vụ cuộc sống của conngười Tuy nhiên, dù trong thời đại nào, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con ngườivẫn luôn là một nhu cầu cơ bản, nhằm duy trì sự sống cũng như nâng cao chất lượngcho cuộc sống Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu này, ngoài những doanh nghiệp kinhdoanh dược phẩm quốc doanh, ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinh doanhdược phẩm tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thậm chí thị trường mởcửa giúp việc nhập khẩu các loại thuốc từ nước ngoài dễ dàng và nhanh chóng hơn

Từ tình trạng khan hiếm dược phẩm điều trị thời bao cấp, đến này Ngành dược phẩm

đã cơ bản đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng thuốc điều trị của xã hội, hơn thế nữa, cácloại thuốc hỗ trợ sức khỏe cũng xuất hiện ngày càng phổ biến và đa dạng, hướng tớimột cuộc sống vui khỏe cho nhân dân

Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra một thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực này, đặc biệt các doanh nghiệp dược phẩm ngoài quốc doanh Sốlượng doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm ngày càng nhiều và ngày càng đa dạng vềsản phẩm khiến cho áp lực cạnh tranh trong ngành tăng lên đáng kể Mỗi công ty,doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, bắt đầu từ việc hoàn thiệnviệc quản lý hoạt động kinh doanh của nội bộ doanh nghiệp sao cho hiệu quả Vì vậy,đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu cần thiết chomỗi doanh nghiệp, kể cả với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa hay lớn, để nhàquản lý có cái nhìn tổng quát, xác định được những yếu tố thuận lợi, khó khăn tácđộng tới doanh nghiệp, mức độ hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, đồng thời tìm

Trang 5

ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, giúp công ty vững mạnh trên thị trườngcạnh tranh khốc liệt.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng thuộc tổng công ty Cổ phần Dượcphẩm Hải Phòng, được thành lập vào năm 1998, đặt văn phòng phụ trách tại Hà Nội.Chi nhánh được giao nhiệm vụ mở rộng thị trường tiêu thụ ngoài địa bàn thành phốHải Phòng cho các sản phẩm do tổng công ty sản xuất, ngoài ra phân phối các sảnphẩm tương tự của các nhà cung cấp khác Với kinh nghiệm hoạt động trên hai mươinăm, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng vẫn làm tròn nhiệm vụ, vàvẫn là chi nhánh duy nhất đặt ngoài Hải Phòng để tập trung phát triển thị trường cáctỉnh miền Bắc Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường kinh doanh dượcphẩm hiện nay, cùng sự ảnh hưởng của đại dịch Covid lên nền kinh tế khiến mọingành nghề kinh doanh bị tác động nặng nề, doanh nghiệp cần đánh giá lại hiệu quảhoạt động kinh doanh của mình, từ đó đề ra những biện pháp khắc phục để không chỉhướng tới mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận và ổn định, mà còn phát triển trên thịtrường, tạo nên thương hiệu vững mạnh trong thị trường dược phẩm của khu vực

Thấy được sự cần thiết của việc triển khai hoạt động kinh doanh một cách hiệuquả trong tình hình thị trường kinh doanh dược phẩm hiện nay, học viên chọn đề tài

nghiên cứu là “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty

Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng” cho luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành

Quản lý kinh tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty: môitrường bên trong và môi trường bên ngoài

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2020

Trang 6

- Tìm hiểu Ma trận SWOT và đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

3 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Dượcphẩm Hải Phòng

- Phạm vi:

+ Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty

Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng Số liệu nghiên cứu được thu thập từ PhòngBán hàng và Phòng Kế toán – Thống kê của công ty

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu qua các năm 2016, 2017, 2018, 2019

Trang 7

Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty cổ phần

Dược phẩm Hải Phòng từ năm 2016 đến năm 2020

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

Trong quá trình tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Hải PHòng còn nhiều hạn chế về số liệu,thời gian và trình độ hiểu biết nên chưa thể hiểu sâu từng mặt hoạt động của công tytrong 5 năm vừa qua Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được

sự đóng góp của giảng viên hướng dẫn

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Từ trước tới nay các nhà nghiên cứu về kinh tế đã đưa ra rất nhiều khái niệm, quanniệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mức độ hữu ích của sản phẩm sản

xuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận đượcsau quá trình sản xuất kinh doanh) Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả vàmục tiêu kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các

chỉ tiêu kinh tế Quan điểm này chỉ đúng trên mức độ biến động thay đổi theothời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả - đây là

biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh daonh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được so với cchi

phí bỏ ra Tác giả Manfred-Kuhn - được cho là điển hình cho quan điểm này vàđược nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tếcủa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ các quan điểm, khái niệm khác nhay về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta cóthể đưa ra khái niệm ngắn gọn sau: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, trang thiết bị và cácyếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã để ra.”

Nhóm các chỉ tiêu gồm:

Trang 9

- Nhóm các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản xuất- kinh doanh: chỉ tiêu như doanhthu, lợi nhuận, mức sinh lời,

- Nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả về tài chính: Báo cáo tài chính,thể hiện khảnăng sinh lời và vị thế tài chính của doanh nghiệp như: lợi nhuận ròng, các tỷ

số sinh lời, tổng tài sản…

- Nhóm các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo việc làm cho ngườilao động,tăng thu ngân sách, nâng cao đời sống cho ngươi lao động,

1.1.2 Bản chất

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyênnhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụngcác nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiệnkhan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiệnkhông thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào

Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tếkhác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọnkinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế: kinhdoanh sản phẩm gì? Phương thức kinh doanh như thế nào? và bán sản phẩm cho ai,cho đối tượng nào? đều được giải quyết từ một trung tâm duy nhất Doanh nghiệp tiếnhành các hoạt động kinh doanh của mình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế

Trang 10

mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao Do nhữnghạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là vấn đề cácdoanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trong nhiềutrường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá.

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp

Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: kinhdoanh sản phẩm gì? Phương thức kinh doanh như thế nào? và bán sản phẩm cho ai,cho đối tượng nào, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự

ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi

ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành mộttrong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của hoạt động kinhdoanh

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnhtranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, kinh doanh, nhưngkhông ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thịtrường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sảnxuất, nâng cao uy tín, nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Các doanh nghiệp phải cóđược lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanhnghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa

Trang 11

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh

tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên,trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa pháthuy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùmbọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cảđến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạtđộng kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp khôngphải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại

- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường,vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệuquả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với cácđơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặtmạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉtiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra nhữngtồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục

để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanhnghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp nhưcông tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác muabán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từngmặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng,từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

Trang 12

- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huyhay khắc phục, cải tiến quản lý.

- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất địnhtrong kinh doanh

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiềuyếu tố, có thể chia ra làm hai yếu tố chính, một là yếu tố chủ quan, xuất phát từ chínhnội bộ doanh nghiệp (môi trường vi mô), hai là các yếu tố khách quan đến từ bênngoài doanh nghiệp (môi trường vĩ mô)

1.2.1 Các yếu tố bên trong daonh nghiệp

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi thực hiện các hoạt động tổ chức, kinh doanhđều có sự chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Bộ máy quản trị hợp lý, xâydựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh phù hợp với năng lực của doanh nghiệp và yêucầu của xã hội, có kế hoạch phân công thực hiện rõ ràng, từng thành viên tâm huyếtvới chiến lược chung của công ty và nhanh nhạy năng động trong việc nắm bắt xuhướng thị trường sẽ đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộcchặt chẽ vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bên cạnh đó, doanh nghiệp là một tổng thể thống nhất, hoạt động như một xãhội thu nhở với đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa và hình thành nên một cơ

Trang 13

cấu tổ chức riêng biệt Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh.

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban chuyên môn trong doanh nghiệp đểthực hiện các chức năng của mỗi bộ phận một cách hiệu quả Nếu sự sắp xếp này hợp

lý, khoa học, từng bộ phận có thể phát huy tối đa thế mạnh và tập trung vào chuyênmôn công việc của mình, tránh nhiệm vụ mỗi cá nhân không rõ ràng dẫn tới xung đột,mâu thuẫn Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, không rõ ràng

về nhiệm vụ và chồng chéo về chức năng, căng thẳng và cạnh tranh không lành mạnh

dễ nảy sinh giữa các phòng ban, vậy thì hoạt động kinh doanh không thể đạt kết quảcao đúng như tiềm năng của doanh nghiệp

1.2.1.2 Nhân sự

Trong bất cứ tổ chức nào, nhân tố con người là nhân tố quyết định thành côngcủa doanh nghiệp, từ những vị trí trực tiếp hay gián tiếp tạo ra doanh thu bán Ngàynay với những bước tiến vượt trội trong ngành khoa học – kỹ thuật, nhiều ý kiến chorằng máy móc sớm thay thế con người trong mọi lĩnh vực trong cuộc sống và dần loại

bỏ số lượng nhân sự làm việc trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cần thấy rằng máy móctối tân cũng là do sự lao động sáng tạo của con người chế tạo ra, không có con người

sẽ không có các công nghệ đó Hơn nữa, dù máy móc hay phần mềm công nghệ cóhiện đại tới đâu thì cũng phải phù hợp với trình độ sử dụng công nghệ của người laođộng và trình độ tổ chức kỹ thuật của doanh nghiệp Nếu trình độ sử dụng kém, đầu tưvào công nghệ - kỹ thuật hiện đại không những không phát huy hết công dụng, khôngđem lại năng suất cao mà còn tốn kém ngân sách cho hoạt động sửa chữa, bảo trì, kếtquả là hiệu quả kinh doanh thấp Lực lượng lao động là nhân tố chính liên quan tớinăng suất lao động và trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Ngày này,trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển càng đòi hỏi người lao động có mộttrình độ nhất định để đáp ứng yêu cầu đó, có tinh thần học hỏi và không ngừng cập

Trang 14

nhật các xu hướng chung của thị trường Điều này phần nào nói lên tầm quan trọngcủa nhân tố con người trong doanh nghiệp, và công tác quản trị nhân lực cũng được

đề cao để phát huy hiệu quả nhân tố con người này

Như vậy, dù công tác quản trị nhân lực là hoạt động bề sâu trong doanh nghiệp,không trực tiếp tạo ra doanh thu, nhưng lại mang yếu tố quyết định đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải định hướng kếhoạch phát triển nhân sự của nội bộ, chỉn chu từ khâu tuyển dụng tới đào tạo bồidưỡng, nâng cao nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn cho người lao động, đặc biệt làđội ngũ quản lý để xây dựng một doanh nghiệp bền vững

1.2.1.3 Môi trường làm việc

Nếu yếu tố nhân sự đã được công nhận là yếu tố quyết định thành công củadoanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì nhà quản trị cũngkhông thể bỏ quan yếu tố về môi trường làm việc Bởi xây dựng một môi trường làmviệc công bằng, lành mạnh là góp phần thu hút và giữ chân nhân tài, tạo sự gắn kếtgiữa các nhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn và mang lại lợi ích kinh

tế lớn hơn cho doanh nghiệp

Môi trường làm việc được định nghĩa là những điều kiện hữu hình cũng như vôhình bao quanh các hoạt động thường ngày và công tác vận hành công việc trong mộtdoanh nghiệp Hiểu một cách đơn giản, môi trường làm việc bao gồm các điều kiệnvật chất như: cách bố trí nơi làm việc, không gian làm việc, trang thiết bị cần thiết chocông việc, … và các điều kiện tinh thần như: văn hóa doanh nghiệp, tinh thần làmviệc nhóm, sự giao tiếp, tương tác giữa các nhân viên, …

Môi trường làm việc có tầm quan trọng rất lớn, thể hiện ở hai phương diệnchính sau:

Trang 15

Thứ nhất, môi trường làm việc ảnh hưởng một cách trực tiếp tới năng suất làmviệc của nhân viên Một môi trường tốt sẽ tác động tích cực sức khỏe tinh thần củanhân viên, khiến họ hào hứng, có động lực làm việc, mạnh dạn đưa ra ý kiến và đượckhuyến khích sự sáng tạo nhiều hơn Từ đó, năng suất lao động của mỗi cá nhân tănglên do họ yên tâm thể hiện năng lực bản thân, góp phần vào việc hoàn thành các mụctiêu phát triển của doanh nghiệp.

Thứ hai, môi trường làm việc chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp xây dựng vàphát triển đội ngũ nhân viên vững mạnh Khi các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, làm sao để giữ chân nhân tài, để họ hết lòng dốc sức cho sự phát triển chungcũng như đào tạo xây dựng đội ngũ kế thừa là một bài toán phức tạp của mỗi doanhnghiệp Câu trả lời chính là xây dựng môi trường làm việc mà nhân viên có thể xemnhư mái nhà thứ hai, khiến họ làm việc 8 tiếng tại đó mà không bị bó buộc hay áp lực,hơn thế nữa còn tìm được cảm hứng và thỏa sức sáng tạo, phát huy hết năng lực bảnthân tại đó

Vì thế, môi trường làm việc có tầm ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng nhân sự,

và từ đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.2.1.4 Khoa học – công nghệ

Ngày này, với sự phát triển của công nghệ trên mọi các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh và đời sống, doanh nghiệp cũng quan tâm tới việc áp dụng các kỹ thuật và côngnghệ, cập nhật những xu hướng tiên tiến để tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.Mục đích đổi mới công nghệ cần tập trung là:

- Tạo lợi nhuận, tăng năng suất cao trong sản xuất kinh doanh

- Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng, ứng dụng của sản phẩm

- Tăng năng suất lao động của công nhân viên

Trang 16

- Góp phần thực hiện chủ trương của nhà nước về hiện đại hóa, công nghiệp hóa,phù hợp với xu hướng chung của đất nước.

Không chỉ những cơ sở sản xuất kinh doanh cần tới những ứng dụng về khoa học

kỹ thuật, những doanh nghiệp thương mại ngày nay cũng phát triển yếu tố này trongnội bộ Kỹ thuật công nghệ giúp các doanh nghiệp quản lý hiệu quả hàng hóa tồn kho,nhân lực, lưu trữ thông tin khách hàng Ngoài ra yếu tố này cũng phát triển mạnh mẽtrong lĩnh vực marketing, truyền thông cho thương hiệu, góp phần tăng doanh thu bánhàng và hiệu quả kinh doanh

1.2.1.5 Chiến lược - mục tiêu phát triển

Bên cạnh đó, mục tiêu của doanh nghiệp thể hiện khuynh hướng tồn tại và tăngtrưởng mà doanh nghiệp đó đặt ra cho mình Hoạt động của công ty chỉ có hiệu quảkhi kế hoạch hoạt động của nó gắn với một mục tiêu cụ thể, tiềm năng và phù hợp vớinăng lực, khả năng cho phép của công ty như nguồn vốn, nhân lực, công nghệ Đểthực hiện mục tiêu đề ra, doanh nghiệp cần định hướng một kế hoạch thực hiện, haychính là chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Vạch ra một chiến lược đúng đắn là tạo một hướng

đi tốt cho doanh nghiệp, dẫn tổ chức đi đúng hướng và hoạt động một cách hiệu quả.Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh thể hiện ở nhiều khía cạnh

Chiến lược kinh doanh định hướng cho hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắccho triển khai các hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích và dự báo về môitrường kinh doanh, chiến lược giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phần nàogiảm thiểu những tác động do các yếu tố bên ngoài và bên trong Không có chiếnlược, việc hoạt động kinh doanh có thể trở nên mất định hướng, chỉ thấy trước mắt mà

Trang 17

không thấy được trong dài hạn, chỉ thấy cục bộ mà không thấy toàn thể, từ đó khó mànâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Chiến lược cũng tạo cơ sở cho doanh nghiệp chủ động phát triển các hướngkinh doanh phù hợp với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh rủi ro, khaithác hợp lý các nguồn lực để phát huy các lợi thế của doanh nghiệp

Chiến lược tạo ra quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kếtcác cá nhân thành một tập thể có chung một mục tiêu phát triển, tạo mối liên kết gắn

bó chặt chẽ giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Đó là

cơ sở để nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp

Từ đó có thể kết luận rằng, chiến lược kinh doanh dựa hướng tới mục tiêu pháttriển chung là công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệpđạt hiệu quả kinh doanh như mong muốn và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2.1 Thể chế chính trị - pháp luật

Các nhân tố liên quan tới thể chế chính trị - pháp luật hay còn gọi là môi trườngpháp lý, bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất …Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả

và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói đơn giản hơn, đó làcác quy định về thủ tục, vấn đề liên quan đến phạm vi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp do nhà nước đưa ra và bắt buộc các doanh nghiệp, tổ chức phải tuântheo Vì vậy, mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường kinh doanh bất kỳ cần có

sự nghiên cứu, tìm hiểu để chấp hành đúng những quy định đó

Sự ổn định về chính trị được xác định là một trong các tiền đề quan trọng chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thuận lợi Khi có sự

Trang 18

thay đổi trong chính sách Nhà nước hay môi trường chính trị, nhóm doanh nghiệp này

có thể hưởng lợi nhưng nhóm doanh nghiệp khác lại bị kìm hãm sự phát triển Bởi vìmôi trường pháp luật có ảnh hưởng lớn tới việc hoạch định, tổ chức thực hiện chiếnlược của doanh nghiệp Môi trường này ảnh hưởng tới mặt hàng sản xuất, phươngthức kinh doanh, chi phí của doanh nghiệp như chi phí vận chuyển, thuế, chi phí xuấtnhập khẩu …

Tóm lại, thông qua hệ thống công cụ pháp luật, môi trường thể chế - luật pháp

có ảnh hưởng to lớn tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh donah của doanhnghiệp

1.2.2.2 Các yếu tố kinh tế

Doanh nghiệp tham gia vào thị trường kinh tế nên lẽ tất nhiên, các yếu tố kinh

tế trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế có sự ảnhhưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này quy định cách thứcdoanh nghiệp sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra môi trường kinhdoanh của từng doanh nghiệp

Đầu tiên, bất kỳ nền kinh tế nào cũng trải qua nhiều chu kỳ, và các chu kỳ đượcchia làm bốn giai đoạn chính: phát triển, hung thịnh, khủng hoảng và suy thoái Trongmỗi giai đoạn nhất định của nền kinh tế, doanh nghiệp cần cân nhắc điều chỉnh chiếnlược để có những quyết định phù hợp

Ngoài các chu kỳ kinh tế, nền kinh tế thường bị tác động bởi những yếu tố nhưlạm phát hay lãi suất ngân hàng và các chính sách kinh tế của chính phủ như luật tiềnlương cơ bản, ưu đãi ngành (giảm thuế, trợ cấp, …) hay các chiến lược phát triển kinh

tế của chính phủ Các triển vọng kinh tế trong tương lại như tốc độ tăng trưởng, mứcgia tăng GDP, … cũng là những nhân tố quan trọng mà các doanh nghiệp cân nhắc

Trang 19

tính toán để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực, hay triển khai các kếhoạch kinh doanh đã đặt ra

1.2.2.3 Các yếu tố xã hội

Mỗi vùng lãnh thổ, quốc gia hay khu vực, thị trường tiêu thụ đều có những nétvăn hóa và đặc trưng về xã hội tiêng, những yếu tố này tạo nên hành vi, nhu cầu vàthói quen mua sắm của người tiêu dùng tại thị trường đó Bên cạnh giá trị văn hóathường là các yếu tố tinh thần, các đặc điểm xã hội cũng khiến doanh nghiệp phải đặtnhiều sự quan tâm và công sức vào nghiên cứu thị trường, bởi các yếu tố xã hội này

sẽ chia khách hàng thành các nhóm, mỗi nhóm có đặc điểm về thu nhập, lối sống, họcthức, thẩm mỹ, điều kiện sống, thậm chí chế độ dinh dưỡng, thói quen sức khỏe khácnhau

Nhìn chung, đây là yếu tố quyết định mức độ chất lượng, chủng loại, kiểu dáng,mẫu mã, tác dụng, … của sản phẩm để đáp ứng sức mua, mức thu nhập, nhu cầu củakhách hàng mục tiêu Yếu tố về văn hóa – xã hội gián tiếp tác động lên quá trình sảnxuất, hoặc lựa chọn nguồn hàng thương mại cũng như công tác marketing và tất cảlàm nên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Có thể chia đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thành hai loại

Một, đối thủ cạnh tranh sơ cấp cùng kinh doanh các sản phẩm đồng nhất vớisản phẩm của doanh nghiệp

Hai, là đối thủ cạnh tranh thứ cấp, sản xuất và kinh doanh những sản phẩm cócùng chức năng và mục đích sử dụng, có khả năng thay thế cho sản phẩm hiện tạidoanh nghiệp đang kinh doanh

Trang 20

Nếu đối thủ cạnh tranh có năng lực cạnh tranh mạnh hơn trên thị trường, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lúc này, các doanhnghiệp thường lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoặc giảm giá thành sản phẩm

để đẩy mạng tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu và vòng quay của vốn để nâng cao hiệuquả kinh doanh so với đối thủ Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanhnghiệp đầu tư nghiên cứu để cải tiến sản phẩm, hoặc đối với các doanh nghiệp thuầnthương mại, phải tìm kiếm những nguồn cung ứng khác Ngược lại, nếu doanh nghiệpquyết định cạnh tranh về giá cả, doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động tối

ưu hơn, hiệu quả hơn để giảm giá thành sản phẩm

Như vậy, nếu trên thị trường cạnh tranh sơ cấp hoặc thứ cấp xuất hiện càngnhiều đối thủ cạnh tranh thì áp lực đặt lên doanh nghiệp càng lớn, ảnh hưởng tiêu cựctới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây cũng là một yếu tố thúcđẩy sự tiến bộ và đổi mới trong nội bộ doanh nghiệp, tạo động lực để các nhà quản trịkhông ngừng sáng tạo, cải tiến quy trình công việc, tìm phương án giảm giá thành sảnphẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm để mang tới những mặt hàng tốt nhất cho kháchhàng

1.2.2.5 Thị trường

Đối với một doanh nghiệp, yếu tố thị trường có tác động trực tiếp và mang tínhquyết định tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cầnquan tới tới hai yếu tố thị trường: thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Thị trường đầu vào là các nhà cung cấp, có vai trò cung cấp các yếu tố cho quátrình sản xuất cho doanh nghiệp sản xuất, hoặc cung ứng nguồn hàng cho doanhnghiệp thương mại Vì vậy, thị trường đầu vào tác động một cách trực tiếp đến giáthành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất – kinh doanh Doanhnghiệp càng phụ thuộc vào số lượng nhỏ các nhà cung ứng, quyền lực của thị trường

Trang 21

này càng mạnh, doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh về giá trên thị trường vì khôngthể kiểm soát yếu tố giá vốn nhập hàng Ngoài vấn đề về giá, hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực nếu nhà cung cấp chậm trễgiao hàng, giao hàng kém chất lượng hoặc thậm chí từ chối bán hàng trong điều kiệnnhất định.

Thị trường đầu ra, hay chính là thị trường tiêu thụ là một hay nhiều nhómkhách hàng bao gồm cả khách hàng tiềm ẩn, sẵn sang và có khả năng tham giá traođổi mua bán loại hàng hóa đó Thị trường đầu ra quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòngquay vốn nhanh hay chậm, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm và tính chất của thị trường là cơ sở để doanh nghiệphoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược cụ thể để tăng cường tiêu thụ sảnphẩm

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Phân tích hiệu quả của chi phí

* Tỷ suất giá vốn hàng bán

Tỷ suất giá vốn hàng bán (%) = (Trị giá vốn hàng bán/DTTBH&CCDV) x 100

- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình sản

xuất kinh doanh Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bánhàng thì CTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán

- Trị số chỉ tiêu càng nhỏ hơn 100% thì hiệu quả quản trị các khoản chi phí trong

giá vốn hàng bán càng cao và ngược lại

* Tỷ suất chi phí bán hàng

Trang 22

Tỷ suất chi phí bán hàng (%) = (Chi phí bán hàng/DTTBH&CCDV) x 100

- Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình bán

hàng Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng thìCTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Tỷ suất này càng nhỏ chứng

tỏ CTCP đã tiết kiệm chi phí bán hàng và như vậy hiệu quả kinh doanh càngcao

* Tỷ suất chi phí QLDN

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp (%) = (Chi phí quản lý DN/ DTTBH&CCDV) x 100

- Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình quản

lý doanh nghiệp Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bánhàng thì CTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý DN Tỷ suất này càngnhỏ chứng tỏ CTCP đã tiết kiệm chi phí quản lý DN và như vậy hiệu quả kinhdoanh càng cao ngành xuất nhập khẩu

1.3.2 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn

- * Phân tích hiệu suất sử dụng VKD: Phân tích hiệu suất sử dụng VKD nhằm

đánh giá trình độ quản lý, sử dụng vốn trong kinh doanh của CTCP Chỉ tiêuphân tích là hiệu suất sử dụng VKD

Hiệu suất sử dụng VKD = Tổng doanh thu thuần/ VKD bình quân

- Triển khai công thức tính hiệu suất sử dụng VKD theo mô hình Dupont, ta có:

Chỉ tiêu này cho biết, bình quân một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 23

Hiệu suất sử dụng VKD = (Vốn ngắn hạn bình quân/ VKD bình quân) x

(DTT/Vốn ngắn hạn bình quân) Hoặc Hiệu suất sử dụng VKD = Hệ số đầu tư ngắn hạn x Số vòng luân chuyển

vốn ngắn hạn

* Phân tích tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn

- Đối với các chi nhánh công ty con hầu hết đều k hạch toán vốn dài hạn, vốn dài

hạn phụ thuộc vào công ty tổng, Vì vậy đối với Chi nhánh đang được đánh giáhiệu quả kinh doanh chỉ xét vốn ngắn hạn

(1) Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn phản ánh hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn.Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn ngắn hạn quay được mấy vòng

Số vòng luân chuyển của vốn ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần/Vốn ngắn

Số vòng luân chuyển vốn trong thanh toán = DTTBH&CCDV/ Các khoản

phải thu ngắn hạn bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ phân tích/ Số vòng luân chuyển vốn

trong thanh toán

Số vòng luân chuyển vốn dự trữ = Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tồn kho

bình quân

Trang 24

Kỳ luân chuyển vốn dự trữ bình quân = Số ngày trong kỳ phân tích/ Số vòng

luân chuyển vốn dự trữ

1.3.3 Phân tích khả năng sinh lời

* Phân tích khả năng sinh lời hoạt động

(1) Hệ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần HĐKDphản ánh khả năng sinh lời từ HĐKD chính Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanhthu thuần HĐKD thì CTCP lãi (lỗ) bao nhiêu đồng

Hệ số LN thuần từ HĐKD trên DTT = LN thuần từ HĐKD/ Doanh thu thuần

HĐKD

(2) Hệ số lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên tổng doanh thu thuần phản ánh khảnăng sinh lời từ các hoạt động Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanh thu thuần thì

có bao nhiêu đồng LNTT (LNST)

Hệ số LNTT (LNST) trên DTT = LNTT (LNST)/Tổng doanh thu thuần

* Phân tích khả năng sinh lời Tổng tài sản : Phân tích khả năng sinh lời của Tổngtài sản thường sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trênTổng tài sản và hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn Tổng tài sản

- Công ty là chi nhánh nên không có vay tài chính – không phát sinh chi phí hay

các khoản liên quan đến trả lãi vay tài chính Vì vậy chỉ xét những chỉ tiêu sau: (1) Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn Tổng tài sản (Ký hiệu ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân

Trang 25

- Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Tổng tài sản sử dụng trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Triển khai công thức tính ROA theo mô hình Dupont, ta có:

ROA = LNST/DTT x DTT/Tổng tài sản ROA = Hệ số LNST/DTT x Hiệu suất sử dụng VKD

- Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác

động hợp lý làm tăng hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD như tăng tỷ suấtLNST trên tổng doanh thu thuần bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng tổng doanhthu, phấn đấu tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu

và tăng hiệu suất sử dụng VKD bằng cách tăng tổng doanh thu và đầu tư, dự trữtài sản hợp lý

- * Phân tích khả năng sinh lời VCSH: Phân tích khả năng sinh lời của VCSH

thông qua chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế trên VCSH (Ký hiệu ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ VKD bình quân) x (VKD bình quân/VCSH bình

quân) ROE = Hệ số LNST/VKD (ROA) x Hệ số VKD/VCSH Hoặc ROE = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu thuần) x (Tổng doanh thu

thuần/VKD bình quân) x (VKD bình quân/VCSH bình quân)

ROE = Hệ số LNST trên doanh thu thuần x Hiệu suất sử dụng VKD x Hệ số

VKD/VCSH

Trang 26

- Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác

động hợp lý làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn vốn chủ sở hữu nhưtăng hệ số LNST/DTT bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng tổng doanh thu, phấnđấu tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu

và tăng hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tăng sử dụng đòn bẩy tài chính (tănghệ số VKD/VCSH)

1.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

a) Tổng lợi nhuận

Ðây là chỉ tiêu biểu biện bằng số tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuốicùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từhoạt động khác

Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - CP bán hàng và

CP q.lý DN

Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Thuế.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán b) Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận vàdoanh thu; phản ánh một phần hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

- Tỷ suất này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ

số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn

Trang 27

nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thualỗ.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) ¿ Lợinhuận sau thuế

Doanhthu x 100

- Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng

cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thutrong kỳ Đơn vị tính là %

Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (%) = Lợi nhuậnthuần Doanhthu x 100

- Tỉ suất lợi nhuận gộp là một chỉ số được sử dụng để đánh giá mô hình kinh

doanh và sức khỏe tài chính của công ty bằng cách tiết lộ số tiền còn lại từdoanh thu sau khi trừ đi giá vốn hàng bán

- Tỉ suất lợi nhuận gộp thường được tính bằng lợi nhuận gộp chia cho tổng doanh

thu và có thể được gọi là tỉ lệ lãi gộp

- Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu

nhập Tỉ suất lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh cácdoanh nghiệp trong cùng một ngành

-Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (%) = Lợi nhuận gộp Doanhthu

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM

2020 2.1 Giới thiệu về Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

2.1.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh

Năm 1993, UBND thành phố hải Phòng thành lập Công ty Dược Hải Phòngtheo quyết định số 388 thành lập doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ Ngành nghềchính của công ty là sản xuất một số loại dược phẩm, và phân phối tại thị trường HảiPhòng qua hệ thống nhà thuốc trực thuộc công ty Với mục tiêu mở rộng thị trường racác tỉnh khác trong khu vực miền Bắc, tổng công ty thành lập Chi nhánh Công tyDược Hải Phòng, đặt trụ sở tại thành phố Hà Nội và bắt đầu đi vào hoạt động ngày10/08/1998

Tiền thân của công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng là Công ty Dược HảiPhòng (tên cũ là Xí nghiệp Liên hợp dược Hải Phòng), được thành lập năm 1993 theoquyết định số 536/QĐ-TCCQ ngày 26/02/1993 của UBND thành phố Hải Phòng.Cuối năm 2005, UBND thành phố cho phép Công ty được cổ phần hóa từ Xí nghiệpSản xuất kinh doanh dược phẩm - bộ phận chính của Công ty Dược Hải Phòng theoquyết định số 2785/QĐ-UBND ngày 01/12/2005 Công ty đăng ký giấy phép kinhdoanh ngày 30/12/2005 với tên chính thức là Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006 với số vốn điều lệ ban đầu là6,8 tỷ đồng

Cuối năm 2005, UBND thành phố Hải Phòng cho phép cổ phần hóa Xí nghiệp Sảnxuất kinh doanh dược phẩm - bộ phận chính của Công ty Dược Hải Phòng theo quyết

Trang 29

định số 2785/QĐ-UBND ngày 01/12/2005 Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

là tên gọi chính thức của mô hình công ty cổ phần này từ ngày 30/12/2005 Chi nhánhtại Hà Nội cũng được chuyển thành loại hình công ty cổ phần, với tên gọi cho đến nay

là Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng được chính thức đăng ký mớitại Cuc thuế Hà Nội ngày 14/06/2006

- Mã số thuế 0200140269-021

- Trụ sở công ty tại số 1, ngách 7/10, ngõ 7 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng được thành lập tại thành phố

Hà Nội và bắt đầu đi vào hoạt động ngày 10/08/1998 với tên gọi ban đầu là Chi nhánhCông ty Dược Hải Phòng với vai trò là kênh phân phối các mặt hàng của Công ty trênđịa bàn Hà Nội và khu vực các tỉnh miền Bắc Sau khi Xí nghiệp Sản xuất kinh doanhdược phẩm được cổ phần hóa, Chi nhánh công ty tại Hà Nội cũng được chuyển thànhloại hình công ty cổ phần, với tên gọi chính thức cho đến nay là Chi nhánh Công ty

Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

- Tên công ty: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng

- Trụ sở công ty: Số 1, ngách 7/10, ngõ 7 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Mã số thuế: 0200140269-021 cấp ngày 14/06/2006

Ngành nghề kinh doanh chính của Chi nhánh Công ty là buôn bán kinh doanhdược phẩm, với nguồn hàng kinh doanh không chỉ là các sản phẩm được sản xuất bởitổng công ty tại Hải Phòng, mà Chi nhánh Công ty còn nhập từ các nhà phân phốikhác nhằm đa dạng hóa mặt hàng Sản phẩm chủ yếu là thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi

và các loại thuốc cảm dạng viên nang mềm, viên nén

Trang 30

Mạng lưới phân phối của công ty chủ yếu là bán buôn cho các nguồn cung ứng dượcphẩm của các nhà thuốc, hiệu thuốc ở khu vực các tỉnh miền Bắc

2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Kinh doanh các loại dược phẩm các sản phẩm nhập từ Công ty cổ phần Hải

Phòng như thuốc xịt mũi, thuốc nhỏ mắt và các thực phẩm chức năng cung cấpcho các chợ thuốc tại Hà Nội và Các tỉnh thành phố lân cận

- Bên cạnh đó kinh doanh thêm các mặt hàng thuốc điều trị và thực phẩm chức

Ảnh 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức (Nguồn: Bộ phận Kế toán – Thống kê)

- Quản lý Chi nhánh: Người quản lý là người đứng tên đăng ký kinh doanh của

doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty Chi

Trang 31

nhánh không chịu sự quản lý trực tiếp hay được giao chỉ tiêu hoạt động kinhdoanh từ tổng công ty tại Hải Phòng, nên người quản lý ở đây cũng có nhiệm

vụ định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp và quyết định mục tiêu kinhdoanh và phương án hoạt động để thực hiện kết quả đó

- Bộ phận Kế toán – Thống kê: Quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ kế toán

của doanh nghiệp

- Bộ phận Bán hàng: Thực hiện trách nhiệm tiếp thị và bán buôn các sản phẩm,

lên hợp đồng mua bán và quản lý hợp đồng, giấy tờ mua bán

- Bộ phận kho vận: Quản lý nguồn cung hàng hóa, lưu trữ hàng tồn kho và phụ

trách việc giao hàng tới khách hàng đúng hạn và phù hợp với những quy địnhvận chuyện hàng hóa là dược phẩm của Bộ Y tế

b) Cơ cấu nhân sự

- Với một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đặc thù như dược phẩm, yêu cầu

về trình độ chuyên môn đối với nhân sự cũng vô cùng quan trọng Những vị trínhư kho hay giao hàng cũng cần có kiến thức nhất định về bảo quản và vậnchuyển thuốc theo quy định của Bộ Y tế để đảm bảo chất lượng của dượcphẩm

- Với chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng bộ phận nhân sự được

tinh giảm để giúp dễ dàng quản lý các hoạt động của doanh nghiệp và hạn chếchi phí quản lý doanh nghiệp cho chi nhánh Tuy số lượng nhân sự ít, nhưng về

cơ bản vẫn có thể đáp ứng đủ các công việc mà chi nhánh cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh trong thời gian qua Số lượng nhân sự vẫn đảm bảo được cơbản chất lượng về bằng cấp, kinh nghiệm về kinh doanh, quản lý các hoạt độngliên quan đến ngành dược phẩm mà chi nhánh đang hoạt động

Trang 32

STT Vị trí/ Bộ phận

Số lượng nhân sự (năm 2021)

Bằng cấp yêu cầu Ngành học yêu cầu

Bảng 1: Tình hình nhân sự của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Nguồn:

Bộ phận Kế toán)

2.1.1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty dược phẩm

Hải Phòng từ năm 2016 đến năm 2020

Ngày đăng: 21/10/2022, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình nhân sự của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Nguồn: Bộ phận Kế toán) - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 1 Tình hình nhân sự của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Nguồn: Bộ phận Kế toán) (Trang 32)
Bảng 2: Kết quả kinhdoanh của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng từ 2016 – - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 2 Kết quả kinhdoanh của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng từ 2016 – (Trang 33)
- Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Trang 39)
- Bảng 5: Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 5 Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Trang 43)
Bảng 3.4. Đặc điểm về tuổi kết hôn của đối tượng nghiên cứu (n=260) - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 3.4. Đặc điểm về tuổi kết hôn của đối tượng nghiên cứu (n=260) (Trang 47)
- Phân theo nguồn vốn hình thành - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
h ân theo nguồn vốn hình thành (Trang 47)
44 Bảng 7: Các chỉ tiêu khả năng sinh lời qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
44 Bảng 7: Các chỉ tiêu khả năng sinh lời qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Trang 49)
Bảng 3.12. Phân bố tình trạng thiếu máu - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
Bảng 3.12. Phân bố tình trạng thiếu máu (Trang 51)
91 Bảng 8: Các chỉ tiêu lợi nhuận qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng - đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm hải phòng
91 Bảng 8: Các chỉ tiêu lợi nhuận qua các năm từ 2016 - 2020 của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w