1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

chuyên đề bài tập về nguyên phân giảm phân và thụ tinh

28 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề bài tập về Nguyên phân giảm phân và Thụ tinh
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 136,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Bài tập về NP, GP và Thụ tinh Một số công thức tổng quát khi làm bài tập nguyên phân Có a tế bào thực hiện NP với mỗi tế bào Np k lần + Số tế bào con được tạo ra là (a x 2k) + Số NST trong c.

Trang 1

Chuyên đề: Bài tập về NP, GP và Thụ tinh Một số công thức tổng quát khi làm bài tập nguyên phân

Có a tế bào thực hiện NP với mỗi tế bào Np k lần

+ Số tế bào con được tạo ra là : (a x 2k)

+ Số NST trong các tế bào con được tạo ra: a.2n 2k

+ Số lần tơ vô sắc hình thành hoặc biến mất: a ( 2k – 1)

+ Số lần màng nhân biến mất: a ( 2k – 1)

+ Số lần màng nhân hình thành: 2 x a ( 2k -1)

+ Tổng số NST trong các tế bào con: a 2k 2n

+ Tổng số NST MTCC cho các tế bào con: a ( 2k -1)2n

+ Số NST nguyên liệu hoàn toàn mới: a ( 2k -2) 2n

Bảng khái quát về số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào dựa trên lí thuyết về biến đổi và hoạt động của NST trong NP

Cuối

TB chưa TB đã tách tách

Một số công thức giải bài tập

- Số lượng NST đơn MTCC cho mỗi tế bào SD sơ khai ở vùng sinh sản: 2n( 2k – 1)

- Số lượng NST đơn MTCC cho mỗi tế bào SD sơ khai ở vùng chín: 2n x 2k

- Số lượng NST đơn MTCC cho tb hoàn tất quá trình giảm phân: ( 2k – 1)2n + 2k 2n

- Số lượng Trứng tạo thành là: 2k

- Số tinh trùng tạo thành là: 4 x 2k

- Số NST trong mỗi loại giao tử( hoặc trong các thể định hướng) được tạo ra =

số lượng mỗi loại tế bào trên x n NST

- Hiệu suất TT của trứng là : Số trứng được thụ tinh/ Tổng số trứng tạo thành x 100%

- Hiệu suất TT của tinh trùng là : Số TT được thụ tinh/ Tổng số TT tạo thành x 100%

- Số thể dịnh hướng là : 3 x số noãn bào bậc I

- Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh I

a Một noãn bào bậc một giảm phân chỉ cho một trứng và 3 thể cực do đó chỉ cho ra một trong 8 loại trứng: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd

b -TH1: Nếu A liên kết với B, a liên kết với b: cho 4 loại gt là: ABD, ABd, abD, abd

- TH2: Nếu A liên kết với b, a liên kết với B: cho 4 loại gt là: AbD, Abd, aBD, aBd

Bài 3: Có 10 tế bào mầm của một chuột cái ( 2n = 40) đều NP 2 lần các tế bào con sinh ra

đều trở thành noãn bào bậc I và giảm phân tạo trứng

a.Tính số lượng trứng đã được tạo ra trong quá trình trên và số NST có trong các trứng đó.

a Tính số thể định hướng tạo ra và số NST có trong các thể định hướng

Trang 2

a Số trứng và số NST trong các trứng:

Số não bào bậc I = Số tế bào con sau NP : a.2k = 10 22 = 40

Số trứng được tạo ra bằng số noãn bào bậc I = 40

Số NST có trong các trứng được tạo ra : 40 n = 40 40/2 = 800 ( NST)

b Số thể định hướng và số NST trong các thể định hướng:

Số thể định hướng được tạo ra ( bằng ba lần số noãn bào bậc I): 3 x 40 = 120

Số NST có trong các thể định hướng: 120 n = 120 40/2 = 2400 ( NST)

Bài 4: Có một số tinh bào bặc I trên cơ thể của một cá thể đực qua giảm phân đã tạo ra

256 tinh trùng Số NST có trong tinh trùng bằng 9984

a Số lượng tinh bào bặc một là bao nhiêu?

b Xác định số NST 2n

c Cho rằng các tinh bào bặc I nói trên được tạo ra từ quá trình NP của một tế bào mầmban đầu Xác định số lần NP của tế bào mầm đó

a Số lượng tinh bào bậc I:

Gọi a là số tinh bào bặc I Suy ra tổng số TT được tạo ra qua giảm phân là:

Gọi k là số lần NP của tế bào mầm Ta có: 2k = 64 = 26 => k = 6

Bài 5: Trên cơ tể của một cá thể cái, có 8 noãn bào bậc I tiến hành giảm phân và sau đó

người ta thấy có 720 NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng Hãy xác định:

a Số NST lưỡng bội ở loài trên

b Số NST có trong noãn bào bặc I nói trên

c Số lượng trứng đã được tạo ra và số NST có trong các trứng đó

a Số NST lưỡng bội của loài

Số thể định hướng đã được tạo ra: 8 x 3 = 24

Số NST có trong các thể định hướng: 24 x n = 720 => n = 3 Vậy 2n = 60

b Số NST có trong noãn bào bặc I:

Noãn bào bặc I là tế bào lưỡng bội ( 2n)

Vậy số NST có trong các noãn bào bặc I là: 8 x 60 = 480 ( NST)

c Số lượng trứng và số NST trong các trứng

Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc I = 8

Số NST có trong các trứng được tạo ra: 8 x n = 240 ( NST)

Bài 6: ở một loài có 2n = 50

Có một số noãn bào bặc I ở loài trên tiến hành giảm phân bình thường, các trứng tạo ra có chứa 375 NST Các trứng nói trên đều tham gia vào quá trình thụ tinh với hiệu suất bằng 40%

a Xác định số lượng nãon bào bặc I

b Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?

c Giả sử trong quá trình trên

a Số noãn bào bặc I:

Gọi a là số noãn bào bặc I = số trứng được tạo ra

Suy ra số NST có trong các trứng được tạo ra là:

a n = 375 a = 375: ( 50/2) = 15Vậy số noãn bào bặc I là 15

b Số hợp tử: Số hợp tử bằng số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh:

Trang 3

15 x 40% = 6 9 hợp tử)

c Hiệu suất thụ tinh của TT:

Số TT đã tham gia thụ tinh (bằng 4 lần số tinh bào bặc I): 4 x 16 = 64

Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng: 6/64 x 100% = 9,375%

Bài 7: Có 8 tinh bào bậc I của một cơ thể đực và 20 noãn bào bậc I của một cơ thể cái ở

lợn tiến hành giảm phân Toàn bộ số gt đực tạo ra từ các tế bào nói trên đều tham gia vào một quá trình thụ tinh và đã tạo được 4 hợp tử có chứa 152 NST Hãy xác định:

a Hiệu suất thụ tinh của trứng và tinh trùng

b Số NST có trong các thể định hướng đã được tạo ra từ quá trình trên

a Hs tt của trứng và TT:

Tổng số TT được tạo ra và tham gia thụ tinh: 4 x 8 = 32

Tổng số trứng được tạo ra = 20

Có 4 hợp tử tức có 4 TT thụ tinh với 4 trứng

- Hiệu suất TT của trứng: 4/20 x 100% = 20%

- Hiệu suất TT của TT : 4/32 x 100% = 12,5%

b.Số NST trong các thể định hướng

Số thể định hướng được tạo ra: 20 x 3 = 60

Số NST lưỡng bội của loài: 2n = 152 : 4 = 38

Số NST có trong các thể định hướng: 60.n = 60 38/2 = 1140

Bài 8: Toàn bộ tinh rùng được tạo ra từ 50 tinh bào bậc I của một gà trống đều tham gia

thụ tinh với hiệu suất bằng 12,5% Toàn bộ trứng trong cơ thể gà mái được thụ tinh từ số tinh trùng trên đã được đẻ ra nhưnh khi ấp chỉ có 20 trứng nở thành gà con

Biết ở gà có 2n = 78 Xác định:

a Số hợp tử được tạo thành

b Số NSt có trong các trứng đã được thụ tinh nhưng klhông nở

c Số NST có trong các tinh trùng đã không thụ tinh

a Số hợp tử:

Tổng số tinh trùng được tạo ra là : 50 x 4 = 200 ( tinh trùng)

Số hợp tử = số tinh trùng được thụ tinh = số trứng được thụ tinh: 200 x 12,5% = 25

b Số NST có trong các trứng thụ tinh không nở:

Số trứng thụ tinh không nở: 25 – 20 = 5 ( trứng)

Số NST có trong các trứng TT không nở: 5 2n = 5 78 = 390 ( NST)

c Số NST có trong các TT đã không được thụ tinh

Số tinh trùng đơn bội ( n) đã klhông được TT: 200 – 25 = 175 ( TT)

Số NST trong các TT không thụ tinh: 175 n = 175 78/2 = 6825 ( NST)

Bài 9: Có một tế bào mầm của thở đực ( 2n = 44) đều NP 4 lần và đã sử dụng của môi

trường nguyên liệu tương đương với 5940 NST

Tất cả các tế bào con được tạo ra sau NP đều trở thành cá tinh bào bậc I, giảm phân bình thường Tất cả các tinh trùng đều tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 1,5625% Cơ thể của một thỏ cái được thụ tinh từ số tinh trùng nêu trên đã đẻ được 6 thỏ con Xác định:

a Số tế bào mầm ban đầu của thỏ đực

b Số hợp tử được tạo ra và số NST có trong các hợp tử

c Tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử

a Số tế bào mầm ban đầu của thỏ đực:

Gọi a là số tb mầm ban đầu của thỏ đực

Theo bài ra ta có số NST môi trường cung cấp cho quá trình NP là:

( 2k – 1).a.2n = 5940 Suy ra a = 5940/ ( 2k -1).2n = 9

Vậy có 9 tế bào mầm

Trang 4

b Số hợp tử và số NST trong các hợp tử

Số tinh bào bặc I = Số tế bào con sau NP: a 2k = 144

Số TT được tạo ra: 144 x 4 = 576( tt)

Hs tt của tt bằng 1,5625% Suy ra số hợp tử được tạo ra bằng 576 x 1,5625% = 9 (hợp tử)

Số NSt có trong các hợp tử: 9.2n = 9.44 = 396 ( NST)

c Tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử:

Có 9 hợp tử nhưng chỉ có 6 thỏ con đựoc đẻ ra Vậy tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử bằng: 6: 9 = 2/3 = 66,7%

Bài 10: Một thỏ cái có hiệu suất tt bằng 25% và sử dụng 8 noãn bào bặc I phục vụ cho quá

trình thụ tinh Tham gia vào quá trình này đã sử dụng 32 tinh trùng của một thỏ đực

a Tính số hợp tử được tạo thành, số thể định hướng đã được tạo ra và bị tiêu biến trong quá trình trên

b Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng

c Nếu các tinh trùng nói trên đều phát sinh từ một tế bào mầm của thỏ đực thì số lần

NP của tế bào mầm là bao nhiêu?

số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi

1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên

2 Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng

a Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn?

b Quá trình giảm phân trên tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?

c Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia

Xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên

Hướng dẫn

1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai

Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8

Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0)

Theo giả thiết, ta có:

2k 2n = 512

2k 8 =512

→ k = 6

Vậy tế bào sinh dục sơ khai nói trên tiến hành 6 đợt phân bào

2.a: Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi

Mỗi tế bào sinh trứng có 2n = 8 NST đơn, trước khi giảm phân tạo trứng thì đều nhân đôi NST đơn thành NST kép tức là tạo thêm 8 NST đơn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.Tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào

Trang 5

Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là :

8.64 = 512 NST đơn

b Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành

Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là : 64.1 = 64 trứng

Ở ruồi giấm n = 4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là

64.4 = 256 NST đơn

c Số tinh trùng tham gia thụ tinh

Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng

Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng

Bài 2:Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín

đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản

Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài

k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai

- Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép

- Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn

1.Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8

Trang 6

Bài 3: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp

tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh

ra từ 3 hợp tử bằng 8112 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2

a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử

b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử

c Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân

Hướng dẫn

a Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử.

Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử :

b.Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử

- Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3

- Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5

- Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6

Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân.

- Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử:

Bài 4 :Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên

phân bằng nhau Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn Trong đó 75% trứng cung cấp cho quá trình sinh sản hiệusuất thụ tinh là 37,5 % Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh là 56,25%

1.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Dự đoán tên loài đó

2.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? Số hợp tử được hình thành ?

3.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?

Hướng dẫn làm bài :

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 24 = 32 tế bào

Theo đề bài ta có :

32 2n = 768

→ 2n = 24

Loài đó là lúa, cà chua

b Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương)

Theo đề bài, ta có :

Trang 7

Bài 5: Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một

điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 % Hãy xác định

1.Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai?

a Đột biến mất đoạn NST làm mất đi 1 đoạn NST, mất đi một số gen, ảnh hưởng tới một

số tính trạng nên thường gây hậu quả xấu

-Ví dụ: Mất đoạn ở cặp NST thứ 21 gây nên bệnh ung thư máu ở người.

+ Đảo đoạn NST chỉ xảy ra trong phạm vi một NST làm sắp xếp lại gen trên 1 NST, 1 cặpNST, ở các NST khác nhau nên ảnh hưởng tới cấu trúc trong phạm vi 1 NST, 1 cặp NST

Trang 8

b Hậu quả của sự biến đổi số lượng NST ở cặp 21 và cặp 23 ở người gặp một số dạng cơbản sau:

- Biến đổi cặp NST 21 tạo nên thể 3 nhiễm, biểu hiện bệnh Đao

- Biến đổi cặp NST 23 tạo nên các dạng:

Câu 5.

Phân biệt đột biến và thường biến?

- Là những biến đổi đột ngột trong vật chất

di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (gen,

ADN) hay cấp độ tế bào (NST)

- Do tác nhân gây đột biến ở môi trường

ngoài (Tác nhân vật lí, hoá học) hay tác

nhân môi trường trong (các rối loạn trong

quá trình sinh lí, sinh hoá của tế bào)

- Di truyền được

- Phần lớn gây hại cho sinh vật

- Xảy ra riêng lẻ, không định hướng

- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá

trình tiến hoá và chọn giống > có ý nghĩa

trực tiếp cho Chọn lọc tự nhiên

- Là những biến đổi về kiểu hình củacùng một kiểu gen dưới tác động củađiều kiện sống

-Xảy ra do tác động trực tiếp của môitrường ngoài như đất đai, khí hậu,thức ăn…

- Không di truyền được

- Giúp sinh vật thích nghi thụ độngtrước sự biến đổi của điều kiện môitrường

- Xảy ra đồng loạt, theo một hướngxác định

- Không di truyền được nên khôngphải là nguồn nguyên liệu cho chọngiống và tiến hoá Thường biến có ýnghĩa gián tiếp cho Chọn lọc tựnhiên

Câu 6 Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Trả lời

Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá

vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

Câu 7 Đề HSG Huyện Trực Ninh- 2008

Phân loại các loại biến dị di truyền và biến dị không di truyền?

Thêm một hoặc một số cặp nuclêôtit

Đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit

Thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit này bằng một

hoặc một số cặp nuclêôtit khác

- Đột biến nhiễm sắc thể:

+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

Trang 9

Gồm các dạng: Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

+ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Gồm các dạng: Đột biến dị bội

Đột biến đa bội

* Biến dị không di truyền:

Thường biến

Câu 8.

Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi khảo sátmột quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c) Phân tích bộNST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:

Thể đột biến I Số lượng NST đếm được ở từng cặp II III IV V

a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a?

b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c?

Trả lời

a) Tên gọi của 3 thể đột biến:

+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội

+ Thể đột biến b có (2n+1) NST: Thể dị bội (2n+1) hay thể tam nhiễm

+ Thể đột biến c có (2n-1) NST: Thể dị bội (2n-1) hay thể một nhiễm

- Đặc điểm của thể đột biến a:

+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng => thể

đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bàocủa thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt

+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật

Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE  FGH

Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động

Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE  FG

Bài 1: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 thấy xuất hiện một cây có hình thái khác

thường Do điều kiện người ta chỉ khảo sát được một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cây

Trang 10

đó thấy có 3 nhiễm sắc thể kí hiệu aaa Đây là dạng đột biến gì? Viết sơ đồ cơ chế xuấthiện cây có hình thái khác thường nói trên.

( các Gp nêu trên gồm 2 loại: 2n và n)

Bài 2: Tế bào một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Tính số nhiễm sắc thể có trong tế bào này khi bị đột biến trong những trường hợp sau: thể không nhiễm, thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể ba nhiễm kép.

-Thể không nhiễm: 2n-2 = 24 -2 = 22

-Thể một nhiễm: 2n -1 = 24-1 = 23

-Thể ba nhiễm: 2n +1 = 24 +1 = 25

- Thể ba nhiễm kép: 2n +1+1 = 24+1+1 = 26

Bài 3: Một gen A= 600 nucleotit, G = 900 nucleotit.

a Nếu khi đột biến gen đột biến có A = 601 nucleotit

a.Đây là đột biến thêm 1 cặp A- T

b Đây là đột biến thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G- X

c Đây là đột biến mất 1 cặp A- T

d.Đây là đột biến đảo vị trí nucleotit

Bài 4: Phân tử protein biểu hiện tính trạng đột biến cánh ngắn ở ruồi giấm so với protein

biểu hiện tính trạng cánh dài thì kém một axit amin và có hai axit amin mới

a Cho biết những biến đổi trong gen quy định tính trạng cánh dài?

Trang 11

b Nếu gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hidro thì gen cánh ngắn nhân đôi 3 lần liên tiếp nhu cầu về mỗi loại nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đã giảm đi bao nhiêu

so với gen cánh dài

Giải

a Đột biến gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 1 axit amin và đổi mới 2 axit amin Chứng

tỏ gen cánh dài bị đột biến mất 3 cặp nucleotit ở 3 bộ ba liền nhau sẽ làm mất 1 axit amin, còn 6 cặp nucleotit của 3 bộ ba ghép lại thành 2 bộ ba mới mã hóa 2 axit amin mới

b Gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hidro mà đột biến mất 3 cặp nucleotit Vậy

3 cặp nucleotit mất đi gồm 2 cặp A- T và 1 cặp G- X Vì vậy, khi gen cánh ngắn nhân đôi 3lần liên tiếp thì nhu cầu về mỗi loại nucleotit đã giảm đi so với gen cánh dài là: A = T

= (23 - 1) 2 = 14 nucleotit

G = X = (23 - 1)1 = 7 nucleotit

Bài 5: Ở lúa có bộ NSt 2n = 24 NST Mỗi NST đơn trong từng cặp NST đều có cấu trúc

khác nhau

a Khi giảm phân bình thường tạo được mấy loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST?

b Khi giảm phân có 1 cặp NST có trao đổi đoạn tại một ddiemr thì tạo được mấy loại giaotử?

c Số lượng NST có trong bộ NST 3n, 4n

Giải

a Khi giảm phân bình thường không có trao đổi đoạn, mỗi cặp NST tạo nên 2 loại giao tử.Vậy 12 cặp NST sẽ tạo được 212 loại giao tử

b Mỗi cặp NST có trao đổi đoạn tại 1 điểm tạo nên 4 loại giao tử Còn 11 cặp NST không

có trao đổi đoạn, mỗi cặp tạo nên 2 loại giao tử Ta có số loại giao tử sinh ra khi có 1 cặp NST trao đổi đoạn 1 chỗ trong số 12 cặp NST là:

211 x 22 = 213 loại giao tử

c Bộ NST 4n của loài là: 4n = 48NST

Bộ NST 3n của loài là: 3n = 36NST

Bài tập 6:

Gen A dài 4080 Aº, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của

gen Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,498 nhưng không làm thay đổichiều dài của gen Tính số liên kết hyđrô của gen a

Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có

4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104đvC Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen banđầu và gen sau đột biến

Hướng dẫn:

1 Gen ban đầu

- Ta có 2A+3G =4800; => 2A + 3x2A = 4800 => A = T = 600; G = X = 1200

Trang 12

2 Gen sau đột biến

- Số Nuclêôtit gen đột biến = 108.104: 300 = 3600

- Gen đột biến có 2A + 3G = 4801; 2A+ 2G = 3600

=> G = 4801-3600 = 1201; A = T = 599

Dạng bài tập về đột biến gen.

* Những kiến thức liên quan để giải bài tập về đột biến gen.

- Những kiến thức về ADN

- Kĩ năng giải bài tập về ADN

- Kiến thức về đột biến gen, các dạng đột biến gen

- Hậu quả của đột biến gen

Số liên kết H sẽ thay đổi trong các trường hợp:

* Mất cặp Nu: - Mất cặp A-T: Số liên kết H giảm 2

- Mất cặp G- X: Số liên kết H giảm 3

* Thêm 1 cặp nuclêôtit:

- Cặp nuclêôtit được thêm là cặp A - T thì số liên kết H tăng thêm 2

- Cặp nuclêôtit được thêm là cặp G - X thì số liên kết H tăng thêm 3

* Thay thế:

- Cặp A- T thay thế bằng cặp T- A hay cặp X- G thay bằng cặp G- X: Số liên kết H khôngđổi

- Cặp G- X được thay bằng cặp A- T : Số liên kết H giảm 1

- Cặp A- T được cặp G- X : Số liên kết H tăng 1

Bài 2 Gen B có 3000 nuclêôtit, trong đó ađênin (A) chiếm tỷ lệ 20% Gen B đột biến làm

xuất hiện gen b Khi gen b tự nhân đôi bình thường 2 lần, đã lấy từ môi trường nội bào

a Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên

b Tính khối lượng phân tử của gen đột biến? Biết khối lượng phân tử trung bình của 1nuclêôtit là 300 ĐVC

Hướng dẫn giải.

a Dạng đột biến:

- Chiều dài tăng thêm 3,4 A0 tương ứng 1 cặp nuclêôtit

- Chiều dài gen b hơn gen B  đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit

Trang 13

b Khối lượng phân tử gen đột biến b:

- Đổi 0,51 m = 5100 A0

- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A0

- Số nuclêôtit của gen b:

5103, 4

2 3002

3, 4  

nuclêôtit

- Khối lượng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc

Bài 4 Phân tử protein biểu hiện tính trạng đột biến cánh ngắn ở ruồi giấm so với protein

biểu hiện tính trạng cánh dài thì kém 1axit amin và có 2 axit amin mới

a Cho biết những biến đổi trong gen quy định tính trạng cánh dài?

b Nếu gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hiđrô thì gen cánh ngắn nhân đôi 3 lầnliên tiếp nhu cầu về mỗi loại nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đã giảm đi bao nhiêu

so với gen cánh dài?

Hướng dẫn giải.

a Đột biến gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 1axit amin và có 2 axit amin mới Chứng tỏgen cánh dài bị đột biến mất 3 cặp nucleotit không liền nhau của 3 bộ ba liền nhau làmmất 1axit amin , còn 6 cặp nucleotit của 3 bộ ba liền nhau đó ghép lại thành 2 bộ mã mới

mã hóa 2 axit amin mới

b Gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hiđrô mà đột biến mất 3 cặp nuclêôtit Vậy

3 cặp nuclêôtit mất đi gồm 2 cặp A – T và 1 cặp G – X Vì vậy, gen cánh ngắn nhân đôi 3lần liên tiếp thì nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit đã giảm đi so với gen cánh dài là:

A = T = (23 – 1) x 2 = 14 nuclêôtit

G = X = (23 – 1) x 1 = 7 nuclêôtit

Dạng bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Những kiến thức liên quan để giải bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

- Những kiến thức về nhiễm sắc thể

- Kiến thức về đột biến NST, các dạng đột biến NST

* Bài tập

Bài 1 Trong tế bào sinh dục một loài sinh vật có hai cặp NST tương đồng với thành phần

và trình tự phân bố các gen trên hai NST tương đồng của cặp thứ nhất là ABCDE vàabcde, cặp thứ hai là FGHIK và fghik Sự giảm phân tế bào sinh dục chứa 2 cặp NST nóitrên thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần và trình tự phân bố gen trênNST là BCDE và fghik Hiện tượng gì đã xảy ra? Nếu thành phần và trình tự gen trên cácNST khác không đổi, xác định các loại tinh trùng còn lại có thể có

Hướng dẫn giải.

- Đây đột biến mất đoạn của NST

- Các loại giao tử còn lại: BCDE và FGHIK; ABCDE và FGHIK; ABCDE và fghik; abcde

và FGHIK; abcde và fghik

Bài 2 Xét một cặp NST tương đồng, NST thứ nhất có nguồn gốc từ bố chứa các đoạn

NST ABCD, NST thứ hai có nguồn gốc từ mẹ chứa các đoạn NST abcd Khi giảm phân thấy xuất hiện các trường hợp sau:

a, Xuất hiện một loại tinh trùng có thành phần các đoạn trên NST là BCD Hiện tượng gì

đã xảy ra? Tìm ví dụ minh họa tương ứng với hiện tượng đó?

b, Xuất hiện một loại giao tử có thành phần các đoạn trên NST là ABABCD Hiện tượng

gì đã xảy ra? Tìm ví dụ minh họa tương ứng với hiện tượng đó

c, Xuất hiện một loại giao tử có thành phần các đoạn trên NST là ACBD Hiện tượng gì đãxảy ra? Tên gọi của đột biến đó

Trang 14

Hướng dẫn giải.

a, Đây là đột biến mất đoạn NST

Ví dụ: mất đoạn cặp NST 21 ở người gây nên bệnh ung thư máu

b, Đây là hiện tượng lặp đoạn NST

Ví dụ: lắp đoạn 16A ở ruồi giấm làm ruồi giấm mắt hình cầu trở thành mắt dẹt Nếu lặp nhiều đoạn sẽ gây mất hẳn mắt

c, Đây là hiện tượng đảo đoạn trong NST Tên gọi của đột biến này là đảo đoạn NST

Bài 3 Quan sát cấu trúc NST số 3 ở loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai khác về

* Đây là dạng đột biến cấu trúc NST: dạng đảo đoạn

* Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi:

- Nếu nòi 1 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:

+ Nòi 1: A B C D E G H I K

đảo đoạn B C D E G thành nòi 2: A G E D C B H I K

+ Nòi 2: A G E D C B H I K

đảo đoạn C B H I thành nòi 3: A G E D I H B C K

- Nếu nòi 3 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:

+ Nòi 3: A G E D I H B C K

đảo đoạn I H B C thành nòi 2: A G E D C B H I K

+ Nòi 2: A G E D C B H I K

đảo đoạn B C D E G thành nòi 1: A B C D E G H I K

Dạng bài tập về cách xác định bộ NST trong tế bào sinh ra qua quá trình nguyên

phân, giảm phân không bình thường

* Kiến thức liên quan:

- Diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân, kết quả của Nguyên phân bình thường

- Cách sắp xếp của NST trong các kì phân bào

* Bài tập.

Bài 1.

Ở ruồi giấm đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, khi giảm phân hình thành giao tử thấy

xuất hiện giao tử XX và YY Hãy giải thích cơ chế xuất hiện 2 loại giao tử trên

Bài 2 Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu:

AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)

Ngày đăng: 21/10/2022, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Số lần tơ vơ sắc hình thành hoặc biến mất: a( 2k – 1) + Số lần màng nhân biến mất:                           a ( 2k – 1) + Số lần màng nhân hình thành:                        2 x a ( 2k  -1) + Tổng số NST trong các tế bào con:                    a .2k . - chuyên đề bài tập về nguyên phân giảm phân và thụ tinh
l ần tơ vơ sắc hình thành hoặc biến mất: a( 2k – 1) + Số lần màng nhân biến mất: a ( 2k – 1) + Số lần màng nhân hình thành: 2 x a ( 2k -1) + Tổng số NST trong các tế bào con: a .2k (Trang 1)
b) Cơ chế hình thành thể đột biến c: - chuyên đề bài tập về nguyên phân giảm phân và thụ tinh
b Cơ chế hình thành thể đột biến c: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w