Các họat động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro.. Mối nguy hiểm: là các nguyên nhân của tổn thất.. Nguy cơ rủi r
Trang 1(Chương
3
NHAN DANG RUI RO
Mục tiêu nghiên cứu
e - Hiểu được các vấn đề về đánh øsi1á rủi ro
Giải thích quá trình nhận dạng rủi ro
e - Hiểu được sự khác nhau giữa phân tích hiểm họa và phân
tích tổn thất
Nhận biết chi phí tổn thất chung
e - Giải thích tại sao nhà quản trị rui ro lai phai đo lường các
nguy cơ rủi ro, hai đại lượng nào cần được đo lường và
phương pháp đo lường mỗi đại lượng đó như thế nào
e - Hiểu được cơ cấu đánh giá rủi ro
Trang 2(Chương
3
NHAN DANG RUI RO
GIOI THIEU CHUNG
© Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất
định của tổ chức Các họat động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro
e Thành phần của rủi ro:
mẽ Mối hiểm họa: sổm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng các khả năng tổn
thất và mức độ của rủi ro suy tính
Mối nguy hiểm: là các nguyên nhân của tổn thất
Nguy cơ rúi ro: là các đối tượng chịu các kết quả, có thể là được hay
mất
e Ví dụ: khi ta để miếng giẻ có dính đầu gần lò sưởi thì miếng gié nay là mối
hiểm họa, lửa từ lò sưởi là mối nguy hiểm và căn nhà là đối tượng chịu rủi ro
II NGUỒN RỦI RO
Môi trường vật chất: động đất, hạn hán, sóng thân v.v
se - Môi trường xã hội: Chuẩn mực giá trị hành vi con người, cấu trúc xã hdi,,
cAc dinh ché v.v
Trang 3Chương Co
NHÂN DANG RUI Il, NGUON CUA RUI RO
RO
e - Môi trường chính trị: Chính sách tài chính và tiền tệ, việc thực thi pháp
luật, giáo dục cộng đồng
e - Môi trường luật pháp: chuẩn mực luật pháp, các biện pháp trừng phạt, các
vấn đề chưa được tiên liệu v.v
e - Môi trường họat động: các chương trình khuyến mãi, tuyển dụng, sa thải,
vận chuyển v.v
Môi trường kinh tế: lạm phát, suy thoái, lãi suất v.v
Vấn đề nhận thức: khả năng của một nhà quản trị rủi ro trong việc hiểu, xem xét, đo lường, đánh giá chưa phải là hoàn hảo Đây là một khía cạnh đầy thách thức trong việc nhận dang va phân tích rui ro
II ĐỐI TƯỢNG RỦI RO:
e - Nguy cơ rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản vật
chất, tài sản tài chính hay tài sản vô hình 3
Trang 4Chương 3 |
IV
N guy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là các nguy cơ có thể oay ra các tốn thât về trách nhiệm pháp lý đã được quy định như hiên pháp,
luật pháp, quy định chỉ thị v.v
Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực: là nguy cơ rủi ro có liên quan đến
tài sản con người của tổ chức như tử vonø, tổn thương, năng suất lao
động
PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG RỦI RO Bảng liệt kê: Liệt kê tất cả tổn thất tiềm năng có thể xảy ra thông qua
các bảng câu hỏi được thiết kế nhằm:
Nhắc nhà quản trị rủi ro các tổn thất có thể có
Thu thập thông tin diễn tả các và mức độ doanh nghiệp øặp phải các
tốn thât tiêm năng đó
Đúc kết một chương trình bảo hiểm, gồm cả giá, và các tổn thất phải chi tra
Mot bảng liệt kê có thé bao gồm: các tài sản có thể và các rủi ro có | thé
Trang 5Chuong3 1IV.PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG 9
e Tổn thất được phân ra: trực tiếp, gián tiếp, và vấn dé pháp lý của đối
tượng thứ 3
Ví dụ: ta có thể có một bảng liệt kê sau:
I Môi trường vật chất
A Mối hiểm họa/vếu tố mạo hiểm phát sinh từ nguồn rủi ro
1 Nguy hiểm phát sinh từ hiểm họa
a Nguy CƠ TÚI ro
- Đối với tài sản
- lrách nhiệm pháp lý
- Nguồn nhân lực
e Gido su William Dill va O’Connell dé nghi phan tích cẩn thận môi
trường bên trong và bên ngoài nhờ vào việc xác định 4 yếu tố: Khách hàng, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các định chế
Giao su Freeman g101 thiệu mô hình xem xét những nøười có liền quan đến doanh nghiệp, cả bên trong và bên ngoài, để xác định các lợi ích sắn với doanh nghiệp
Trang 6
Chương 3 IV.PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG
2 Cac phuong phap nhan dạng rủi ro
2.1 Phan tich cac bao cáo tài chính
e Bang cach phan tich bang tong két tài sản, các báo cáo họat động kinh
doanh và các tài liệu hổ trợ ta có thể xác định mọi nguy cơ rủi ro của tổ chức về tài sản, trách nhiệm pháp lý, và nguồn nhân lực Bằng cách kết hợp các báo cáo này và với các dự báo vỆ tài chính va du toan ngan sách (theo từng tài khoản), ta có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai
Ví du:
vo > Tai san Ton that e 7 J
Nguyên vật liệu Ton that vé tai san - Lửa, bão, động đất
- Ở kho, bãi, nhà máy | - Thu nhập ròng 6
Trang 7
Chương 3 V PHẦN TÍCH HIỂM HỌA VÀ
NHẬN DẠNG RỦI TON THAT
RO
1 Nguyên nhân của tai nạn: liên quan đến kỹ thuật, liên quan đến con
người, và liên quan đến kỹ thuật và con người
Quan điểm kỹ thuật nhấn mạnh các nguyên nhân thuộc về vật lý hay
cơ học của tai nạn ví dụ như dây điện không đạt tiêu chuẩn, xe cộ hoặc
giao 16 được thiết kế không đạt yêu cầu
Quan điểm có liên quan đến con người chú trọng các mối liên hệ tới
con người và các nguyên nhân do con người của các tổn thất là tất
yéu Frederick Taylor phát triển các phương pháp liên quan tới con người để kiểm sóat tổn thất dựa trên việc giáo dục an tòan, hội thi an
toan, nghi gitfa ca
e - Chuyên gia Dan peterson cũng chú trọng đến các hành động không an
toàn của con người nhưng ông lưu ý thêm rằng đằng sau những tai nạn
không chỉ có một mà gồm nhiều yếu tố cấu thành, đặc biệt là các nguyên nhân chủ yếu thường có liên hệ đến hệ thống quản lý 7
Trang 8Chương 3 V PHẦN TÍCH HIỂM HỌA VÀ
NHẬN DẠNG RỦI TỔN THẤT
RO
Theo Heinrich mot tại nạn có thể ngăn ngừa được là một trong năm yếu tố tuần tự gây tổn thương
I Yếu tố dòng đố1 và môi trường xã hội
2 Sa1 lầm của con nsười (các khiếm khuyết của con nøười do đi truyền đưa đẩy tới những hành động không an tòan hay gây ra những hiểm
họa)
3 Hành động không an toàn hay hiểm họa
4 Tainan
5 Thuong tat
2 Phân tích tổn thất
© Dé có những thông tin về những tổn thất có thể có nhà quản trị rủi ro
cần:
= Mot mang cac nguon thong tin
= Mau bao cáo tai nạn lao động và xuýt xáy ra tai nan
e Thong tin về tổn thất được cung cấp qua các báo cáo này có thể dùng
để:
mẽ Đánh giá công việc của quán đốc Ồ
Trang 9Chương 3 V PHAN TiCH HIEM HOA VA TON THAT
Xác định họat động nào cần điều chỉnh
Xác định các hiểm họa tương ứng với tổn thất
Cung cấp thông tin có thể dùng để động viên công nhân và nhà
quản lý chú ý nhiều hơn đến việc kiểm soát tổn thất
3 Phân tích hiểm họa
e _ Phân tích tốn thất giúp phát hiện các hiểm họa cần được nghiên cứu kỹ
hơn Tuy nhiên phân tích hiểm họa không thể chỉ giới hạn ở các yếu tố
đã gây tai nạn mà phải xác định cả những yếu tố có thể gay ra tai nạn theo kinh nghiệm của các tổ chức khác nhau như bảo hiểm, các đơn vị nhà nước
Các hiểm họa cũng có thể được phát hiện qua các cuộc thanh tra Kèm
theo mẫu điều tra như:
m Đánh giá các điều kiện tổng quát về các trang thiết bị, dụng cụ, bộ
m Cac dé nghi cai thién diéu kién nay
Trang 10Chương 53 V PHẦN TÍCH HIẾM HỌA VÀ TỔN
THẤT
NHẬN ¬ RU! 2 PHÂN TÍCH HIỂM HOA
Một kỹ thuật có tính hữu dụng hơn là phương pháp truy lỗi Nó chỉ ra nhiều nguyên nhân của tai nạn và có phải là tất cả hay chỉ cần một neuyên nhân phải có để tạo nên tai nạn; từ đó cung cấp cơ sở để ngăn
ngua tal nan nay
e Phuong phap thu hai la chuỗi rủi ro, cung cấp một cấu trúc phan tich
để xem xét mối liên hỆ giữa mối hiểm họa và tổn that-goi la công, cụ phân tích hiểm họa tổn thất Phuong pháp này xem xét các mối hiểm họa, mội trường, tương tác giữa mối hiểm họa và môi trường, kết quả của sự tương tác và hậu quả lâu dài của sự tương tác
Ví dụ: Phân tích về tai nạn công nghiệp
Mối hiểm họa: hệ thống thông gid, khói độc và các nguồn của nó Môi trường: con người làm việc ở đó và đối tượng khác
Tương tác của môi trường và hiểm họa: người hít phải khói độc
Kết quả của sự tương tác: các vấn đề về hô hấp
Hậu quả lâu dài: khiếu kiện của công nhân, chi phí thiết kế lại nơi