Một số thảo luận@ T ùi hi á å hi á @ Trái phiếu, cổ phiếu * Là các giấy nợ được dùng để huy động vốn công cụ nợ * Giá trị của chúng có chiều hướng tăng theo thời gian, phản ảnh lợi ích đ
Trang 1Chương 3
ÙÙ
GIÁ TRỊ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU TRAI PHIEU VA CO PHIEU TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 2I Một số thảo luận
@ T ùi hi á å hi á
@ Trái phiếu, cổ phiếu
* Là các giấy nợ được dùng để huy động vốn (công cụ nợ)
* Giá trị của chúng có chiều hướng tăng theo thời gian, phản ảnh lợi ích đầu tư được tích lũy vào giấy nợ theo thời gian
Ỉ Trái phiếu, cổ phiếu được gọi là tích sản tài chính, trở thành
hàng hóa trên thị trường tài chính phuc vu cho nhu cầu đầu tư
hang hoa tren thị trương tai chính phục vụ cho nhu cau đau tư vốn nhàn rỗi
@ Từ nhu cầu huy động vốn và đầu tư vốn nhàn rỗi trái phiếu cổ phiếu
@ Tư nhu cau huy động von va đau tư von nhan roi , trai phieu, co phieu được phát hành và giao dịch trên thị trường tài chính
(Thị trường tài chính sơ cấp: Tổ chức thực hiện các giao dịch về các giấy nợ mới phát hành;
Trang 3@ Trên thị trường tài chính, các bộ phận tham gia quan tâm đến:
Giá trị công cụ nợ; Giá thị trường của giấy nợ; suất sinh lợi của
vốn đầu tư công cụ nợ ; …
* Giá trị công cụ nợ: Được hình thành dựa trên lợi ích công cụ nợ sẽ
mang lại cho vốn đầu tư Do lợi ích nhận được ở các thời điểm khác nhau trong tương laiỈĐể đánh giá tổng lợi ích, cần hiện giá giá trị tương lai về hiện tại
Giá trị công cu nơ đươc xác định bằng phương pháp chiết khấu để
Gia trị cong cụ nợ được xac định bang phương phap chiet khau đe chiết khấu dòng ngân lưu thu nhập của công cụ nợ (The Discounted Cash Flow – DCF), trong đó, suất chiết khấu(SCK) phản ảnh rủi ro của hoạt động đầu tư
* Giá thị trường của công cụ nợ (thị giá) : Được hình thành dựa trên tác động của cung cầu về giấy nợ và cơ chế tổ chức hoạt động giao dịch
û thị t ư ø t øi hí h
của thị trường tài chính
* Suất sinh lợi thị trường của vốn đầu tư vào công cụ nợ : Được xác định dưa trên thị giá và các lơi ích có đươc khi đầu tư vốn vào công cu nơ dựa tren thị gia va cac lợi ích co được khi đau tư von vao cong cụ nợ
Trang 4II Giá trị trái phiếu trên thị trường tài chính
1 Khái quát
å
@ Trái phiếu: là 1 công cụ nợ dùng để huy động vốn vay
là 1 tích sản tài chính dùng để đầu tư vốn nhàn rỗi
Dưa vào nhu cầu huy động và đầu tư vốn nhàn rỗi, trái phiếu
Dựa vao nhu cau huy động va đau tư von nhan roi, trai phieu
được các DN và các cơ quan chính phủ phát hành vào TTTC
@ Đặc điểm của trái phiếu:
@ Đặc điem cua trai phieu:
* Thời hạn của trái phiếu là n kỳ (kỳ hạn là tuần, tháng, năm, …) phản ảnh thời hạn của vốn vay
Cuối thời han vay bộ phận đầu tư hoàn trả vốn gốc và lãi ở thời
Cuoi thơi hạn vay, bộ phận đau tư hoan tra von goc va lai, ơ thơi điểm này, hoạt động vay sẽ kết thúc hay được thỏa thuận tiếp tục cho vay với m kỳ hạn
Ỉ Cuối thời han vay còn đươc goi là thời điểm đáo han
Ỉ Cuoi thơi hạn vay con được gọi la thơi điem đao hạn
* Bộ phận huy động vốn hứa trả 1 khoản lợi tức cố định/ kỳ
Tỉ l ä l i ù á đị h ø á đ à i l ø ỉ l ä l õi /k ø (b ä h ä
Tỉ lệ lợi tức cố định và vốn đầu tư gọi là tỉ lệ lãi vay/kỳ (bộ phận huy động vốn) hay suất sinh lợi vốn đầu tư /kỳ(bộ phận cho vay)
Trang 5* Về thời hạn huy động vốn, trái phiếu được chia thành
Trái phiếu ngắn hạn (tài trợ cho hoạt động ngắn hạn) và trái phiếu dài hạn (tài trợ cho hoạt động dài hạn)
* Về việc chi trả lãi và vốn gốc, trái phiếu phân thành:
Trái phiếu không trả lãi trong kỳ
Trai phieu khong tra lai trong ky
và trái phiếu có trả lãi hàng kỳ
* Bộ phận huy động vốn và đầu tư vốn nhàn rỗi quan tâm đến
giá trị trái phiếu, tổng giá trị nhận được, suất sinh lợi của
vốn đầu tư
von đau tư, …
Trang 62 Giá trị trái phiếu không trả lãi trong kỳ
2.1 Đặc điểm
@ Trái phiếu thuộc dạng ngắn hạn hay dài hạn
@ Trong thời han vay bộ phận huy động vốn không trả lãi cho vốn
@ Trong thơi hạn vay, bộ phận huy động von khong tra lai cho von vay, vốn gốc và lãi được thanh toán 1 lần ở ngày đáo hạn, thể hiện qua giá trị FV được mô tả trên bề mặt của trái phiếu
2.2 Giá trị trái phiếu ngắn hạn
a Xác định giá trị trái phiếu
Xét tp ngắn hạn với thông tin:
t : Thời hạn trái phiếu ; FV: Mệnh giá tp
k : SCK của vốn đầu tư vào tp /t ; PV: Giá trị hiện giá của tp
Trang 7b Trái phiếu và hoạt động huy động vốn
Để tài trợ cho việc đầu tư TSLĐ, DN phát hành tp ngắn
hạn để hđ vốn vay , thông tin về đợt phát hành như sau
Q : Lượng tp phát hành; F : Chi phí phát hành/giá bán
FV : Mệnh giá của tp ; k : Suất chiết khấu của tp/kỳ
FV : Mệnh gia cua tp ; k : Suat chiet khau cua tp/ky
t : Thời hạn của tp ; PV: Giá trị hiện giá của tp
Pm : Thị giá của tp (giá bán thực tế trên thị trường) ị g p (g ï ị g)
D : Tổng vốn huy động từ đợt phát hành tp
Dt : Gánh nặng nợ ở thời điểm đáo hạn
Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 8* Giá trị hiện giá của tp Gia trị hiện gia cua tp PV = FV
k
PV
+ 1
Trang 9c Trái phiếu và hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi
Trên thị trường tài chính thứ cấp, tại thời điểm h, trái
phiếu A đươc bán lai thông tin về trái phiếu như sau:
FV : Mệnh gia cua tp ; kh : Suat chiet khau cua tp/ky
PVh: Giá trị hiện giá của tp ; Ph : Thị giá của tp
M : Lượng vốn nhàn rỗi đầu tư vào tp
Mt : Giá trị nhận được ở ngày đáo hạn
q : Lượng tp sở hữu từ lượng vốn đầu tư M
à Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 10* Giá trị hiện giá của tp :
kh
FV PVh
* Lương trái phiếu sở hữu : q M
* Lượng trai phieu sơ hưu :
Ph
q =
* Tổng giá trị nhận được ở ngày đáo hạn : Mt = FV*q
Trang 11Thí dụ
Để đáp ứng nhu cầu đầu tư TSLĐ, 1 DN có tình hình tài chính
lành mạnh quyết định phát hành tp ngắn hạn để huy động vốn, thông tin về đơt phát hành như sau:
thong tin ve đợt phat hanh như sau:
Lượng tp phát hành Q = 1000 tp, chi phí phát hành F = 2%/giá bán; Mệnh giá FV = 1 trđ Thời hạn của tp t = 9 tháng; SCK của tp k
b Sau 6 tháng, tp được bán lại, sck của tp ở thời điểm này k =
3%/3tháng, hãy xác định lượng tp sở hữu và tổng giá trị nhận
được từ lượng vốn nhàn rỗi đầu tư M = 200 trđ
Trang 12a Xác định D và Dt
% 8 1
000
000
+
=
Thị trường cân bằng về lương tp Ỉ Pm = PV
Thị trương can bang ve lượng tp Ỉ Pm = PV
000
000
1
= +
=
h
% 3
1 +
Thị trường cân bằng về lượng tp Ỉ Ph = PVh
q = 200.000.000 = 206 tp
8 , 873
970
Mt = 1 trđ* 206 = 206 trđ
Trang 13Bài tập
Một DN quyết định phát hành tp ngắn hạn để hđ vốn tài trợ cho việc đầu tư hàng tồn kho, thông tin về đợt phát hành:
Lương tp phát hành Q 2000 tp chi phí phát hành F 1%/giá bán;
Lượng tp phat hanh Q = 2000 tp, chi phí phat hanh F = 1%/gia ban; Mệnh giá FV = 200.000 đ Thời hạn tp t = 12 tháng; SCK của tp
k = 10%/năm Thị trường cân bằng về lượng tp trong giao dịch
Yêu cầu
a Xác định tổng vốn vay ngắn hạn huy động từ đợt phát hành tp ị g y g ï y ä g ï p pGánh nặng nợ của DN ở ngày đáo hạn
(ĐS : D = 360 trđ; Dt = 400 trđ )
b Sau 6 tháng, tp được bán lại, sck của tp ở thời điểm này k = 5%/
6 tháng, hãy xác định lượng tp sở hữu và tổng giá trị nhận được
từ vốn nhàn rỗi đầu tư M = 80 trđ
(ĐS : q = 420 tp ; Mt = 84 trđ )
Trang 142.2 Giá trị trái phiếu dài hạn
a Xác định giá trị trái phiếu
Xét trái phiếu dài hạn với thông tin :
( +
=
Trang 15b Trái phiếu và hoạt động huy động vốn
Để tài trợ cho việc đầu tư hình thành các TSCĐ (nhà xưởng, thiết
bị, máy móc, …),DN phát hành tp dài hạn để huy động vốn vay
Thông tin về đợt phát hành như sau
Q : Lương tp phát hành ; F : Chi phí phát hành /giá bán
Q : Lượng tp phat hanh ; F : Chi phí phat hanh /gia ban
FV : Mệnh giá của tp ; k : Suất chiết khấu của tp/năm
PV: Giá trị hiện giá của tp ; Pm : Thị giá của tp
å
D : Tổng vốn huy động từ đợt phát hành tp
Dt : Gánh nặng nợ ở thời điểm đáo hạn
n : Thời han huy động vốn
n : Thơi hạn huy động von
Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 16* Giá trị hiện giá của tp: n
k
FV PV
) 1
( +
k)
1 ( +
Trang 17c Trái phiếu và hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi
Trên thị trường tài chính thứ cấp, tại thời điểm h, tp dài
hạn B được bán lại, thông tin về tp như sau: ï ï ï , g p
FV : Mệnh giá của tp ; kh : Suất chiết khấu của tp /năm
n-h : Thời hạn còn lại của tp
PVh: Giá trị hiện giá của tp ; Ph : Thị giá của tp
M : Lượng vốn nhàn rỗi đầu tư vào tp
Mt : Giá trị nhận được ở ngày đáo hạn
q : Lượng tp sở hữu từ lượng vốn đầu tư M
Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 18* Giá trị hiện giá của tp : n h
( 1 + ) kh
(
* Thị trường cân bằng về lương trái phiếu Ỉ Ph = PVh
Thị trương can bang ve lượng trai phieu Ỉ Ph = PVh
Trang 20a Xác định D và Dt
%) 13 1
(
000 000 10
5 = +
=
Thị trường cân bằng về lương tp Ỉ Pm = PV
Thị trương can bang ve lượng tp Ỉ Pm = PV
(
000 000 10
2
5 = +
7
000 000 400
=
=
8 , 913 311
7
Mt = 10 trđ* 54 = 540 trđ
Trang 21Bài tập
DN ABC phát hành tp dài hạn để hđ vốn tài trợ cho việc đầu tư đổi mới máy móc trong phân xưởng sx, thông tin về đợt phát hành như sau:
Lượng tp phát hành Q = 800 tp, chi phí phát hành F = 4%/giá bánMệnh giá FV= 2 trđ; Thời hạn tp n = 4 năm ; SCK tp k = 12%/nămThị trường cân bằng về lương tp trong giao dịch Yêu cầu
Thị trương can bang ve lượng tp trong giao dịch Yeu cau
a Xác định tổng vốn vay dài hạn huy động từ đợt phát hành tp Gánh nặng nơ của DN ở ngày đáo han
Ganh nặng nợ cua DN ơ ngay đao hạn
(ĐS : D = 976,155 trđ; Dt = 1600 trđ )
b Sau 3 năm, tp được bán lại, sck của tp ở thời điểm này k = 10%/ năm, hãy xác định lượng tp sở hữu và tổng giá trị nhận được từ vốn nhàn rỗi đầu tư M = 160 trđ
(ĐS : q = 88 tp ; Mt = 176 trđ )
Trang 223 Giá trị trái phiếu có trả lãi trong kỳ
3.1 Đặc điểm ë
@ Trái phiếu thuộc dạng dài hạn
@ Trong thời hạn vay, bộ phận hđ vốn có trả lãi cho vốn vay, đến ngày đáo han, ngoài việc chi trả lãi lần cuối sẽ thanh toán mệnh
ngay đao hạn, ngoai việc chi tra lai lan cuoi se thanh toan mệnh giá FV cho nhà đầu tư
Tỉ lệ lãi trả/ kỳ là i(%)/ FV; Nhà đầu tư được nhận lãi m lần/ kỳ
3.2 Giá trị trái phiếu
a Xác định giá trị trái phiếu
X ùt t d øi h ù t û l õi h ø k ø ùi th â ti
Xét tp dài hạn có trả lãi hàng kỳ với thông tin:
n : Thời hạn tp ; FV: Mệnh giá tp ; PV: Giá trị hiện giá của tp
k : SCK cuả tp /kỳ; TL: Lãi nhận/ kỳ Ỉ TL = FV*i
I : Lãi nhận /lần Ỉ I = TL/ m; Số lần nhận lãi trong n kỳ = n*m
Mô tả thông tin về trái phiếu theo thời gian
0 1 2 3 …… n m
PV I I I ……… I + FV
Trang 23k : Suất chiết khấu /kỳ
Ỉ k’: Suất chiết khấu/ lần nhận lãi
k' 1
k'
=
Trang 24b Trái phiếu và hoạt động huy động vốn
DN phát hành tp dài hạn có trả lãi hàng kỳ để hđ vốn vay Thông tin về đợt phát hành như sau
Q : Lượng tp phát hành ; F : Chi phí phát hành /giá bán
FV : Mệnh giá của tp ; k : Suất chiết khấu của tp/năm
FV : Mệnh gia cua tp ; k : Suat chiet khau cua tp/nam
PV: Giá trị hiện giá của tp ; Pm : Thị giá của tp
D : Tổng vốn huy động từ đợt phát hành tp
å
Dt : Gánh nặng nợ ở thời điểm đáo hạn
i : Tỉ lệ lãi nhận /kỳ ; m : Số lần nhận lãi/ kỳ
n : Thời han của tp ; n*m: Số lần nhận lãi trong n kỳ
n : Thơi hạn cua tp ; n m: So lan nhận lai trong n ky
k’: Suất chiết khấu của tp/ lần nhận lãi
Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 25* Giá trị hiện giá của tp ' = m 1 + − 1
k k
k' 1
FV
I k'
1
I k'
1
I
+
+ +
+ +
+ +
=
( 1 + k ) ( 1 + k ) ( 1 + k )
* Thị trường cân bằng về lương trái phiếu Ỉ Pm = PV
* Gánh nặng nơ ở ngày đáo han Ganh nặng nợ ơ ngay đao hạn : : Dt = (I+FV)*Q Dt = (I+FV) Q
Trang 26c Trái phiếu và hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi
Trên thị trường thứ cấp, ở thời điểm h , trái phiếu được
bán lai, thông tin về tp như sau
ban lại, thong tin ve tp như sau
FV : Mệnh giá của tp ; ä g p ; kh : SCK của tp/năm p
PVh: Giá trị hiện giá của tp; Ph : Thị giá của tp
n-h : Thời hạn còn lại của tp; ï ï p i: Tỉ lệ lãi nhận/kỳ/FV ä ä y
M : Lượng vốn nhàn rỗi đầu tư vào tp
Mt : Tổng giá trị nhận được ở ngày đáo hạn
kh’ : Suất chiết khấu của tp/ lần nhận lãi
Giả định thị trường cân bằng về lượng tp giao dịch
Trang 27* Giá trị hiện giá của tp : ' = m 1 + − 1
kh kh
+
+ +
+ +
+ +
=
kh' 1
FV
I kh'
1
I kh'
1
I
( 1 + kh ) ( 1 + kh ) ( 1 + kh )( )
* Thị trường cân bằng về lương trái phiếu Ỉ Ph PVh
Trang 28khấu của trái phiếu k = 14,49%/năm Thị trường cân bằng về lượng trái phiếu Yêu cầu
a Xác định vốn vay huy động từ đợt phát hành tp; Gánh nặng nợ
ở ngày đáo hạn của DN
b Sau 1 năm, tp được bán lại, suất chiết khấu của tp ở thời điểm này là kh = 12,36%/năm Hãy xác định lượng tp sỡ hữu và
tổng giá trị nhận được ở ngày đáo hạn từ lượng vốn nhàn rỗi đầu tư vào tp là M = 405,1 trđ
Trang 29a Xác định D, Dt
2
% 6
* 000 000 2 2
* Số lần nhận lãi = 3 năm * 2 lần/năm = 6 lần
* SCK/lần nhận lãi : k' = 1 + 14 , 49 % − 1 = 7 % /lần nhận lãi
* Thị trường cân bằng về lượng tp Ỉ Pm =PV
* Tổng vốn huy động D = 1.618.676,8*(1-3%)*500 = 786, 058… trđ
* G ù h ë ơ ở ø đ ù h Dt (60 000 2 t đ) *500 1 030 t đ
* Gánh nặng nợ ở ngày đáo hạn Dt = (60.000+ 2 trđ) *500 = 1.030 trđ
b Xác định q và Mt
* Thời han còn lai của tp = 3 -1 = 2 năm Thơi hạn con lại cua tp = 3 -1 = 2 nam
* Số lần nhận lãi = 2 năm * 2 lần = 4 lần
* SCK/lần nhận lãi : kh' = 1 + 12 , 36 % − 1 = 6 % /lần nhận lãi
66 093 792 1 000 000 2 + 60.000 60.000
+ +
+ +
=
1 1
1 6%
1
* Thị trường cân bằng về lượng tp Ỉ Ph = PVh
* Lương tp sỡ hữu Lượng tp sơ hưu : : q = 405.100.000 ≈ 266 266 tp
66 , 093 792
Trang 30Bài tập
Để huy động vốn vay dài hạn, công ty Thái Hà phát hành mới
700 trái phiếu dài hạn có trả lãi trong kỳ, thông tin về đợt phát hành như sau:
hanh như sau:
Chi phí phát hành F = 4%/giá bán; Thời hạn của tp là 4 năm;
Mệnh giá tp FV = 4 trđ; Tỉ lệ lãi nhận hàng năm i = 5%/FV,
đươc nhận lãi 2 lần /năm; Suất chiết khấu tp k 13 42%/năm
được nhận lai 2 lan /nam; Suat chiet khau tp k = 13,42%/nam Thị trường cân bằng về lượng tp Yêu cầu
a Xác định vốn vay huy động từ đợt phát hành tp; Gánh nặng nợ
ở ngày đáo hạn của DN (ĐS: D = 2.033,4995 trđ; Dt= 2.870 trđ)
b Sau 1,5 năm, tp được bán lại, suất chiết khấu của tp ở thời điểm này là kh = 10,25%/năm Hãy xác định lượng tp sỡ hữu và tổng giá trị nhận đươc ở ngày đáo han từ lương vốn nhàn rỗi đầu tưgia trị nhận được ơ ngay đao hạn tư lượng von nhan roi đau tư vào tp là M = 346 trđ (ĐS: q = 97 tp ; Mt = 397,7 trđ)
Trang 314 Biến động giá trị trái phiếu theo thời gian
4.1 Khái quát
@ Trái phiếu là công cu nơ có thời han huy động vốn khi mới phát hành
@ Trai phieu la cong cụ nợ co thơi hạn huy động von, khi mơi phat hanh,
thời hạn của tp là n, theo thời gian, thời hạn của tp sẽ giảm
@ Giá trị hiện giá của tp phục thuộc vào dòng tiền thu nhập trong tương lai,
neu thơi hạn con lại it, cac khoan thu nhập se ít Ỉ PV cua tp se thay đoi
Vậy : Giá trị hiện giá tp thay đổi ra sao theo thời gian ?
4 2 Bi á đ ä i ù t ị t ùi hi á kh â t û l õi t k ø th thời i
4.2 Biến động giá trị trái phiếu không trả lãi trong kỳ theo thời gian
a Trái phiếu ngắn hạn
Xét tp ngắn hạn, khi mới phát hành:
+
= 1
Theo thời gian thời han còn lai c ûa tp giảm Ỉ sck tp giảm ( thời han còn lai ít
Theo thơi gian , thơi hạn con lại cua tp giam Ỉ sck tp giam ( thơi hạn con lại ít, nên suất sinh lợi của vốn thấpỈ k đồng biến với thời hạn còn lại của tp t )
Xét : 0
) 1 ( 2 <
) 1 ( + k
dk
Ỉ PV nghịch biến với k (hay nghịch biến với thời hạn còn lại của tp)
Vậy : Theo thời gian, giá trị tp sẽ tăng
Trang 32b Trái phiếu dài hạn
X ù d øi h khi ùi h ù h ø h
Xét tp dài hạn, khi mới phát hành
n: Thời hạn tp(năm) ; k: SCK/năm ; PV : Giá trị hiện giá tp: FV: Mệnh giá tp
FV
k
FV PV
) 1
( +
=
⎞
⎛ Lấy ln 2 vế Ỉ
Vậy : Theo thời gian, giá trị tp sẽ tăng
Vậy : Theo thơi gian, gia trị tp se tang
Trang 33Thí dụ
Xét trái phiếu dài han không trả lãi trong kỳ, thông tin về trái phiếu như sau :
Xet trai phieu dai hạn khong tra lai trong ky, thong tin ve trai phieu như sau : Khi mới phát hành, thời hạn của tp là 4 năm, FV = 10 trđ, k =12%/năm
Sau 1 năm phát hành thời han còn lai của tp là 3 năm; sau 2 năm phát hành
Sau 1 nam phat hanh, thơi hạn con lại cua tp la 3 nam; sau 2 nam phat hanh, thời hạn còn lại của tp là 2 năm, …
Giá trị tp biến động theo thời gian đươc mô tả như sau :
Gia trị tp bien động theo thơi gian được mo ta như sau :
@ Giá trị tp khi mới phát hành: 6 355 180 , 8
%) 12 1 (
000 000 10
4 = +
=
%) 12 1 ( + 4
@ Giá trị tp sau 1 năm phát hành: 7 117 802 , 5
%) 12 1
(
000 000 10
(
000 000 10
@ Giá trị tp sau 3 năm phát hành: PV = 10.000.000 = 8 928 571 4 đ
@ Gia trị tp sau 3 nam phat hanh: 8 928 571 , 4
%) 12 1 (
Trang 344.3 Biến động giá trị trái phiếu có lãi trong kỳ theo thời gian
Xét trái phiếu dài han có trả lãi trong kỳ với thông tin
Xet trai phieu dai hạn co tra lai trong ky vơi thong tin
I FV
i
*
FV k
1
I FV
I k
1
(1 + k) (1+ k)n (1 + k) (1+ k)n (1 + k) (1+ k)n
Theo thời gian , thời hạn còn lại của tp giảm Ỉ Số lần nhận lãi sẽ ít
Từ kết quả nghiên cứu, các nhà tài chính có nhận xét :
@ Khi i = k : Giá trị PV của tp không đổi theo thời gian và luôn bằng FV
@ Khi i > k : Giá trị PV của tp > FV, theo thời gian, PV giảm và tiến về FV
@ Khi i < k : Giá trị PV của tp < FV theo thời gian PV tăng và tiến về FV
@ Khi i < k : Gia trị PV cua tp < FV, theo thơi gian, PV tang va tien ve FV
Nhận xét: PV biến theo theo thời gian ứng với sự khác biệt của i và k
Trang 35Thí dụ
Xét trái phiếu dài hạn có trả lãi trong kỳ với thông tin:
Khi mới phát hành, thời han tp n = 3 năm; i = 10%/FV/năm
Khi mơi phat hanh, thơi hạn tp n 3 nam; i 10%/FV/nam
FV = 1 trđ; Được nhận lãi m = 1 lần/năm
Hãy nhận diện sự thay đổi giá trị tp theo thời gian trong tình huống :
k 10%/năm; k 8%/năm và k 12%/năm
k = 10%/nam; k = 8%/nam va k = 12%/nam
000 100 1 1
, 1
000 100 1
, 1
000 100
3 2
PV
000 000
1 000 100 1 000
100 +
PV
1 , 1 1
000 100 1
1 , 1
Nhận xét : PV = FV; PV không đổi theo thời gian
Trang 36@ Biến động giá trị tp theo thời gian với k = 8%/năm
000 100 1 000 100 000
100
08 , 1
000 100 1 08
, 1
000 100 108
, 1
000 100
3 2
PV
1 035 665 , 29
08 1
000 100 1 08
1
000 100
2
PV
08 , 1 08
, 1
1 018 518 , 52
08 , 1
000 100 1
PV
Nh ä ùt PV FV th thời i PV i û d à ø ti á à FV
Nhận xét: PV > FV, theo thơi gian, PV giam dần va tiến về FV
@ Biến động giá trị tp theo thời gian với k = 12%/năm
12 , 1
000 100 1 12
, 1
000 100 12
, 1
000 100
3 2
PV
000 100 1 000 100
12 , 1
000 100 1 12
, 1
000 100
000 100 1
PV
12 , 1
3
Nhận xét: PV < FV, theo thời gian, PV tăng dần và tiến về FV
Trang 375 Suất sinh lợi của vốn đầu vào trái phiếu
@ Vì nhiều mục tiêu nghiên cứu khác nhau, nẫy sinh nhu cầu xác định suất sinh lợi của vốn đầu tưị ï
@ Dựa vào hành vi của nhà đầu tư trên thị trường, nhà tài chính nêu khái niệm về suất sinh lơi (SSL) của vốn :
* SSL tổi thiểu của vốn đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư
* SSL lợi của vốn đầu tư ở thời điểm đáo hạn
Trang 385.2 Suất sinh lợi tối thiểu của vốn theo yêu cầu của nhà đầu tư (Minimum Attractive Rate of Return
nha đau tư (Minimum Attractive Rate of Return _ MARR)
@ Khái niệm: MARR phản ảnh suất sinh lợi trên vốn
mang tính chủ quan của nhà đầu tư, do nhà đầu tư tự thi át l ä dư t â ơ ở Kh û th h ä đ à tư h ûi
thiết lập dựa trên cơ sở: Khoản thu nhập đầu tư phải đáp ứng được các chi phí nẫy sinh trong hđ của họ
@ Trong nền kinh tế, nhà đầu tư ở các dạng: Cá nhân;
DN và nhà nước Xét nhà đầu tư cá nhân và DN
@ Khi đầu tư vốn, nhà đầu tư hy vọng nhận được các lợi
è ích trong tương lai nhằm thực hiện mục tiêu của họ
Trang 39* Mục tiêu của nhà đầu tư cá nhân
+ Thu nhập có được phải thỏa mãn nhu cầu về
cuộc sống, nói khác đi , thu nhập phải đáp ứng việc chi trả các chi phí phát sinh (trả lãi vay, chi phí sinh hoạt, chi mua sp, dịch vụ, ) và để dành
+ Nhu cầu về cuộc sống của các cá nhân khác nhau Ỉ Mức thu nhập theo yêu cầu sẽ khác
nhau Ỉ Mưc thu nhập theo yeu cau se khac
nhau, do vậy , nhà đầu tư yêu cầu suất sinh lợi trên vốn khác nhau
Trang 40+ Nhà đầu tư có nhu cầu cao trong cuộc sống: Yêu cầu SSL của vốn cao và họ chấp nhập nhận rủi ro khi đầu tư , các nhà đầu tư
khi đau tư , cac nha đau tư nay hình thanh cac chu nợ, đong y cho DN vay và sở hữu các tp để nhận lợi tức cố định
+ SSL do nhà đầu tư yêu cầu khi đầu tư chính là MARR
+ Xét 1 hoạt động đầu tư có SSL của vốn là k
MARR < k: Nhà đầu tư không đầu tư vốn vào hđ
MARR = < k: Nhà đầu tư chấp nhận đầu tư vốn vào hđ