1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Khởi Tạo Doanh Nghiệp
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Ths. Lê Văn Cẩm Thoa
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum
Chuyên ngành Khởi Tạo Doanh Nghiệp
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đáp ứng được yêu cầu trọng tâm của thời đại, giáo trình “Khởi tạo doanh nghiệp” được biên soạn trên cơ sở tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, cung cấp cho người đọc những ki

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 75 /QĐ-CĐCĐ ngày 20 tháng 03 năm 2020

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum)

Kon Tum, năm 2020

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đối diện với các thách thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn

ra mạnh mẽ Để khởi nghiệp thành công đòi hỏi nhiều yếu tố, quan trọng nhất là người khởi nghiệp cần được đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kiến thức chuyên môn trước khi tiến hành các hoạt động khởi nghiệp

Nhằm đáp ứng được yêu cầu trọng tâm của thời đại, giáo trình “Khởi tạo doanh nghiệp” được biên soạn trên cơ sở tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về khởi tạo doanh nghiệp, hình thành, đánh giá và lựa chọn ý tưởng kinh doanh, lập kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh và tổ chức thực hiện khởi nghiệp kinh doanh Từ đó người đọc có thể đối mặt với các vấn đề thực tiễn một cách tích cực nhất, nhìn thấy trong các khó khăn những cơ hội mang tính thách thức, có niềm tin và động lực để giải quyết khó khăn thông qua các giải pháp sáng tạo mang lại giá trị, cũng là cách để sinh viên có thể tạo lập sự nghiệp của mình, dù là đi làm thuê hay khởi tạo doanh nghiệp riêng

Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp từ người đọc để từng bước hoàn thiện giáo trình này Xin chân thành cảm ơn!

Kon Tum, ngày 18 tháng 07 năm 2019

Nhóm tác giả Chủ biên: Ths Lê Văn Cẩm Thoa Thành viên: Nguyễn Cao Thăng CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 3

Tên mô đun: KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP

Mã mô đun:

Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành 0, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 0 giờ; Thực hành: 27 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Là mô đun chung trong chương trình đào tạo các ngành, nghề bậc Cao đẳng

- Tính chất: Là mô đun khoa học xã hội mang tính lý thuyết, nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng trong quá trình khởi tạo doanh nghiệp và thúc đẩy ý tưởng, mong muốn khởi nghiệp kinh doanh trong bản thân người học

II Mục tiêu mô đun:

Kiến thức: Mô đun cung cấp những kiến thức giúp người học có thể:

- Trau dồi các tố chất của doanh nhân từ đó xác định mục tiêu, sứ mệnh khởi nghiệp đúng đắn

- Áp dụng các phương pháp để tìm ra ý tưởng khởi nghiệp, lập kế hoạch khởi nghiệp hợp lý và khả thi, tìm kiếm người hợp tác, đối tác triển khai thực hiện ý tưởng khởi nghiệp

- Vận dụng các phương pháp quản trị để điều hành doanh nghiệp mới hoạt động hiệu quả

Kỹ năng: Mô đun tạo điều kiện cho người học rèn luyện các kỹ năng sau:

- Tư duy sáng tạo

- Lập kế hoạch kinh doanh

- Tìm kiếm nguồn tài chính và thuyết phục nhà đầu tư

- Xây dựng đội ngũ đồng thuận

- Đàm phán trong kinh doanh

- Biết cách lập báo cáo tài chính

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Chủ động và sáng tạo trong khuôn khổ luật pháp và các quy định của chính quyền trung ương và địa phương

- Trung thực và cạnh tranh lành mạnh để tìm kiếm lợi nhuận chính đáng

- Ủng hộ chiến lược tăng trưởng xanh nền kinh tế của chính phủ

III Nội dung mô đun:

Trang 4

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP Thời gian: 5 giờ Mục tiêu:

- Hiểu các khái niệm, thuật ngữ chuyên môn

- Nhận biết và đánh giá được các loại hình kinh doanh

- Nhận thức được lĩnh vực khởi nghiệp phù hợp với bản thân

- Nắm được các nguyên tố khởi nghiệp, liên hệ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó trau dồi, rèn luyện năng lực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp

- Nhận thức được tổng quan về hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam, từ đó hình thành thái độ ứng xử đúng đắn, nâng cao khả năng thành công khi khởi nghiệp

1.2 Starup (Khởi nghiệp sáng tạo)

Startup (khởi nghiệp sáng tạo) là quá trình khởi nghiệp dựa trên ý tưởng sáng tạo, tạo ra sản phẩm mới; hoặc sản phẩm cũ nhưng có điểm khác nổi trội, ưu tú hơn so với những sản phẩm, dịch vụ đã từng có trên thị trường và được phát triển nhanh chóng vượt bậc

1.3 Khởi tạo doanh nghiệp (Khởi nghiệp)

Khởi nghiệp là bắt đầu (khởi) một nghề nghiệp, sự nghiệp (nghiệp) Khởi

nghiệp

Khởi tạo doanh nghiệp (Khởi nghiệp) là một hành trình chuẩn bị, thành lập và phát triển một doanh nghiệp dựa trên những suy nghĩ và cách làm khác để tạo ra sản phẩm và/hoặc cách phục vụ mới tốt hơn cho nhu cầu đời sống xã hội Những suy nghĩ và cách làm khác được gọi là công nghệ

2 Các loại hình kinh doanh

+ Sản xuất: những doanh nghiệp sản xuất sử dụng những nguyên liệu thô để sản xuất

ra các sản phẩm từ đó Vắ dụ: doanh nghiệp sản xuất giày, chế biến thức ãnẦ

+ Cung cấp dịch vụ: những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bán các dịch vụ cụ thể

nhý dịch vụ cắt tóc, vận tải, lau dọn, xây dựng, sửa chữa, chãm sóc ngýời bệnhẦ

+ Bán buôn: là những doanh nghiệp mua một lýợng lớn hàng hóa từ nhà sản xuất rồi

bán lại cho các đõn vị bán lẻ để họ bán ra cho ngýời tiêu dùng

+ Bán lẻ: là những đõn vị mua hàng hóa đã đýợc sản xuất ra và bán lại cho ngýời tiêu

dùng với một mức lãi nhất định

Lựa chọn lĩnh vực, loại hình kinh doanh dựa vào kinh nghiệm làm việc, kỹ nãng kỹ thuật, kiến thức về các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành, sở thắch, truyền thống gia đình sẽ có cõ hội thành công lớn hơn

Trang 5

3 Các nguyên tố khởi nghiệp

Người khởi nghiệp

- Có sức khỏe tốt và hấp dẫn

- Có những thói quen tốt

- Có tâm tốt

- Có nhiều tài

Ý tưởng khởi nghiệp

- Làm đúng cái đang bị sai

- Làm tốt hơn cái đang tốt

- Làm cho có cái chưa có

Mô hình khởi nghiệp

- Biết đối tượng khách hàng

- Biết giá trị sản phẩm tạo ra

- Biết truyền đạt ý tưởng

- Biết đổi lấy giá trị tạo ra

Thời điểm khởi nghiệp

- Đúng lúc

- Đúng nơi

- Đúng đội ngũ

- Đúng tiến độ Người khởi nghiệp cần đánh giá bản thân dựa trên tiêu chí “4 có”:

- Có sức khỏe tốt và hấp dẫn

- Có những thói quen tốt

- Có tâm tốt

- Có nhiều tài

Trang 6

4 Thực trạng khởi nghiệp tại Việt Nam

Hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đối diện với các thách thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ Để khởi nghiệp thành công đòi hỏi nhiều yếu tố, quan trọng nhất là người khởi nghiệp cần được đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kiến thức chuyên môn trước khi tiến hành các hoạt động khởi nghiệp

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập năm 2016 (tính đến hết ngày 20/12) trên cả nước đạt kỷ lục cao chưa từng có là 110.100 đơn vị, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2015, theo

số liệu thống kê từ Cơ sở Dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Theo cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp mới thành lập đã đăng

ký tạo việc làm cho gần 1,3 triệu lao động Lĩnh vực kinh doanh có tỷ lệ doanh nghiệp thành lập tăng cao so với cùng kỳ năm ngoái là kinh doanh bất động sản (tăng 83,9%), y tế

và hoạt động trợ giúp xã hội (tăng 52%) và giáo dục đào tạo (tăng 43,1%)

Ngược lại, một số ngành nghề kinh doanh có số lượng đăng ký giảm so với cùng kỳ là nghệ thuật, vui chơi và giải trí (giảm 26,2%), nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (giảm 15%)

Năm 2016 được chính phủ lựa chọn làm năm “quốc gia khởi nghiệp” với mục tiêu tạo

ra làn sóng đầu tư thứ hai dưới đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” của Bộ Khoa học và Công nghệ

Một nghiên cứu vừa được công bố tại Diễn đàn Khởi nghiệp trẻ 2017 cho biết, Việt Nam đang đứng đầu thế giới về Chỉ số tinh thần khởi nghiệp

Bảng 1.1: Lĩnh vực dẫn đầu thu hút đầu tư khởi nghiệp Hình 1.1: Số lượng doanh nghiệp đăng kí thành lập giai đoạn

2011 - 2016

Trang 7

STT Lĩnh vực Năm 2016

(Triệu USD)

Năm 2017

(Triệu USD)

1 Thương mại điện tử (E-commerce) 34,7 83

2 Công nghệ thực phẩm (Food tech) 7,4 65

3 Công nghệ tài chắnh (Fintech) 129,1 57

4 Công nghệ giáo dục (Edtech) 20,2

5 Bất động sản (Real estate) 6,5

8 Du lịch trực tuyến (Online travel) 11

Nguồn: Topica Founder Institute

Tóm lại, con đường khởi nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay

thường rất khốc liệt và nhiều rủi ro nhưng nếu không dấn thân, mạnh dạn, dám đối mặt với thách thức thì không thể khởi nghiệp thành công Chắc chắn rằng một khi tinh thần khởi nghiệp, văn hóa khởi nghiệp nở rộ trong các tầng lớp dân cư, đặc biệt là trong thế hệ trẻ Việt Nam thì nó sẽ thực sự trở thành động lực mạnh mẽ nhất, chủ yếu nhất thúc đẩy phát triển nền kinh tế, phát triển xã hội, đưa đất nước tiến lên

B Thực hành (2 giờ)

1 Thảo luận nhóm: Làm chủ hay làm thuê rủi ro hơn? Ai là người phù hợp để làm chủ

doanh nghiệp/dự án khởi nghiệp?

2 Bài tập cá nhân: Hoàn thành bài trắc nghiệm sau:

LIỆU BẠN ĐÃ SẴN SÀNG ĐỂ KHỞI SỰ KINH DOANH CHƯA?

Dự án này có thực sự là điều bạn muốn không?  

Dự án khởi nghiệp này có làm cho bạn hạnh phúc không?   Bạn có nghĩ ý tưởng của bạn sẽ thành công không?  

Có trường hợp nào, ý tưởng đó sẽ thất bại không?   Bạn có sẵn sàng thay đổi lối sống của mình không ?  

Trang 8

Bạn có đủ tính kỷ luật để tự quản lý mình không ?   Bạn có đủ thời gian để thực hiện dự án không ?   Gia đình, bạn bè có ủng hộ bạn không ?   Bạn có thể thử kinh doanh mà không bỏ việc không?   Bạn có chuẩn bị đủ tiền ðể trang trải chi phí sinh hoạt và chi phí kinh

doanh không?

Nếu công việc kinh doanh diễn ra không như ý mong muốn hoặc

thậm chí thất bại, bạn có phương án chuẩn bị cho tình huống đó

không ?

Trang 9

Bài 2: Ý TƯỞNG KINH DOANH Thời gian: 7 giờ

Mục tiêu:

- Hiểu về ý tưởng kinh doanh

- Biết thế nào là một ý tưởng kinh doanh tốt

- Biết cách tạo một ý tưởng kinh doanh tốt

- Biết cách tạo một bảng ý tưởng kinh doanh

- Biết cách sử dụng các công cụ hỗ trợ để đánh giá ý tưởng kinh doanh

- Tự tin trong việc đưa ra quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh nào và có trách

nhiệm với quyết định của bản thân

A Lý thuyết (2 giờ)

1 Khái niệm

Ý tưởng kinh doanh là ý tưởng làm cơ sở triển khai một hoạt động kinh doanh

2 Thế nào là một ý tưởng kinh doanh tốt?

- Ý tưởng kinh doanh tốt là ý tưởng phải tạo ra được lợi thế cạnh tranh:

 Lấp đầy được nhu cầu mới của khách

 Đem lại giá trị (dịch vụ) tốt hơn cho khách hàng

- Ý tưởng kinh doanh tốt là ý tưởng khai thác được cơ hội kinh doanh

2.1 Ý tưởng kinh doanh có cơ hội và tiềm năng trên thị trường không?

Để đánh giá nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của bạn như thế nào:

- Tạo một Fanpage Facebook cho sản phẩm và chạy quảng cáo Facebook Ads tới đối tượng khách hàng mà bạn định nhắm tới trong một tháng

- Ngoài ra, có thể xây dựng một website Landing Page cho sản phẩm của bạn và quảng cáo thông qua Google Adwords hoặc Google Display Network trong một tháng để đánh giá tiềm năng của thị trường và nhu cầu của khách hàng

Trang 10

Nếu sau một tháng chạy quảng cáo tới đối tượng khách hàng tiềm năng mà tỷ

lệ phản hồi thấp: Ít inbox, ít cuộc gọi Điều đó tức là thị trường chưa có nhu cầu cao với sản phẩm và độ rủi ro rất cao nếu bạn sản xuất

Nếu trong trường hợp có nhiều cuộc gọi, inbox hoặc liên hệ đặt mua hàng của bạn thì đó thực sự là một tín hiệu tốt cho sản phẩm của bạn Bạn có thể yên tâm triển khai kế hoạch bán sản phẩm ra thị trường bởi nó có thể mang lại cơ hội và lợi nhuận kinh doanh lý tưởng cho bạn ở thời điểm hiện tại

2.2 Ý tưởng kinh doanh có khả thi không?

Để xác định xem ý tưởng kinh doanh có khả thi hay không chúng ta nên thực hiện hóa ý tưởng đó ở quy mô thử nghiệm trước khi đem nó ra sản xuất ,áp dụng đại trà cho thị trường, làm những sản phẩm thử nghiệm để kiểm tra xem thị trường có đón nhận tốt hay không ? Nếu là mô hình thì nên áp dụng ở phạm vi hẹp trước để kiểm tra tính khả thi

2.3 Nhu cầu thị trường có đủ lớn không?

Nếu kinh doanh truyền thống thì hãy khảo sát bằng những hình thức nghiên cứu thị trường qua những số liệu thống kê Ví dụ, nếu bạn làm trong lĩnh vực y tế thì cần xem những báo cáo số liệu từ bộ y tế, sở và cơ quan liên ngành để có được những tư liệu nghiên cứu chính xác hơn

Nếu kinh doanh online hãy sử dụng công cụ nghiên cứu thị trường Google keyword tool của Google để phân tích số lượng người đang quan tâm tới sản phẩm và dịch vụ của bạn

2.4 Điểm khác biệt của ý tưởng so với thị trường là gì?

Để trở thành người dẫn đầu trong ngành, bạn phải có ý tưởng kinh doanh theo cách hoàn toàn khác hẳn so với đối thủ, sự khác việt ở đây không chỉ là cái tên trên biển hiệu mà bạn phải tạo ra cho công ty những lợi thế cạnh tranh độc đáo nhất bằng những ý tưởng kinh doanh độc đáo khác biệt so với đối thủ trên thị trường

3 Cách tìm ý tưởng kinh doanh tốt

Có nhiều cách để tìm ra ý tưởng kinh doanh Bạn có thể bắt đầu từ những khó khăn

mà khách hàng tiềm năng đang gặp phải hoặc bắt đầu từ những đam mê của cá nhân mình Tuy nhiên, có những điểm quan trọng bạn phải tính đến khi tìm ý tưởng kinh doanh:

- Bạn phải hiểu rõ bản thân và hiểu rõ bạn quan tâm đến gì?

- Tập trung vào vấn đề cần giải quyết thay vì cố ép cho ra một giải pháp

- Cân bằng giữa sáng tạo và thực tế

Trang 11

Hành trình tìm kiếm, khám phá ra một ý tưởng mới bao gồm nhiều bước và thường bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu hoặc các khoảng trống thị trường

Bước 1: Lên danh sách các ý tưởng:

Để có thể xác định các ý tưởng kinh doanh, bạn có thể bắt đầu từ những nhu cầu hoặc những phân khúc khách hàng chưa được phục vụ

Là những nhu cầu chưa được phục vụ của

khách hàng hiện tại Là những cơ hội từ việc thỏa mãn nhu cầu của những khách hàng hiện nay

chưa được phục vụ Cách xác định: so sánh thực trạng cung cấp

hàng hóa, dịch vụ với mong muốn của khách

hàng

Cách xác định: Tìm những khách hàng tiềm năng mà không có kỹ năng hoặc khả năng tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ đang được cung cấp

Phương pháp: quan sát và phỏng vấn khách

hàng về nhu cầu của họ và những thất vọng

của họ

Tìm kiếm thông tin trên internet để xác định

quy mô thị trường

Phương pháp: lựa chọn một thị trường

và đánh giá những trở ngại để trở thành khách hàng của thị trường đó

Đánh giá phân khúc thị trường chưa được phục vụ và giải pháp để phục vụ phân khúc đó

Với bước đầu tiên này, hãy lên một danh sách ý tưởng, càng nhiều ý tưởng càng tốt

Bước 2: Sàng lọc ý tưởng

Sau khi đã có một danh sách các ý tưởng, bạn cần sàng lọc để tìm được một hoặc một vài ý tưởng tốt nhất Công cụ dưới đây hướng dẫn bạn cách đánh giá một ý tưởng trên hai tiêu chí: phù hợp và tiềm năng

Sự phù hợp: Hãy cho điểm từng ý tưởng (từ 1-10) dựa trên những câu hỏi sau:

- Bạn đam mê ý tưởng này đến mức nào?

- Bạn mong muốn giải quyết vấn đề này đến mức nào?

- Bạn có thế mạnh trong việc giải quyết vấn đề này không?

Tiềm năng: Hãy cho điểm từng ý tưởng (từ 1 -10) dựa trên những câu hỏi sau:

- Đó có phải là một sứ mệnh, một nhiệm vụ cao cả hay không (so sánh với một ý tưởng đơn thuần về sản phẩm/một tập hợp các đặc tính của sản phẩm)

- Đó có phải là một nhu cầu thực sự không?

- Nhu cầu đó có đủ lớn, đáng để giải quyết hay không?

- Mọi người có sẵn sàng trả tiền cho giải pháp của bạn không?

- Giải pháp của bạn có khác biệt so với các giải pháp khác không?

- Khả năng mở rộng của ý tưởng này là thế nào?

Sau khi đã cho điểm các ý tưởng có trong danh sách, hãy lựa chọn những ý tưởng tốt nhất xét trên cả hai tiêu chí trên

Trang 12

Bước 3: Nghiên cứu, hoàn thiện ý tưởng kinh doanh

Sau khi đã xác định được ý tưởng hoặc nhóm các ý tưởng hàng đầu, bạn hãy tập trung vào danh sách đó Thực hiện các nghiên cứu, tìm thông tin online để thêm số liệu làm cơ

sở đánh giá thị trường của các ý tưởng đó Sau đó, chọn lấy ý tưởng bạn cho là tốt nhất

Bước 4: Chia sẻ ý tưởng để nhận đóng góp từ mọi người

Sau khi đã lựa chọn được ý tưởng bạn muốn thực hiện, bạn nên chia sẻ nó với mọi người Nhiều bạn lo sợ việc bị mất ý tưởng Tuy nhiên, hãy cân nhắc việc chia sẻ ý tưởng Nghiên cứu đã cho thấy:

- Khả năng thực hiện ý tưởng quan trọng hơn bản thân ý tưởng đó

- Để thực hiện được ý tưởng, người lấy ý tưởng của người khác cần phải có sự quan tâm tương tự, nguồn lực tương tự và kỹ năng tương tự để thực hiện dự án Do vậy, khả năng mất ý tưởng là thấp

- Rủi ro khi chia sẻ ý tưởng thấp hơn nhiều so với lợi ích nhận được từ việc chia sẻ nó

B Bài tập thực hành (4 giờ)

1 Mục đích, yêu cầu

a) Mục đích

- Trình bày được các bước tạo ý tưởng kinh doanh tốt

- Biết các công cụ hỗ trợ trong việc đánh giá ý tưởng kinh doanh

- Nhận thức được tầm quan trọng của ý tưởng kinh doanh trong khởi nghiệp

b) Yêu cầu

- Nắm vững lý thuyết

- Thực hành nghiêm túc, đúng yêu cầu

2 Phương tiện thực hành (vật liệu, thiết bị, mẫu vật)

- Máy tính có kết nối Internet

Phù hợp

Trang 13

- Đánh dấu những sản phẩm/ dịch

vụ mà bạn thực sự quan tâm/ yêu thích để kinh doanh

- Những sản phẩm/ dịch vụ này phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng

- Sản phẩm/ dịch

vụ đáp ứng nhu cầu cho phân khúc khách hàng chưa được phục

vụ

Càng nhiều ý tưởng càng tốt

- Đó có phải là một nhu cầu thực sự không?

- Nhu cầu đó có đủ lớn, đáng để giải quyết hay không?

- Mọi người có sẵn sàng trả tiền cho giải pháp của bạn không?

- Giải pháp của bạn có khác biệt so với các giải pháp khác không?

- Khả năng mở rộng của ý tưởng này là thế nào?

Lựa chọn những ý tưởng có số điểm cao ở cả “sự phù hợp” và “tiềm

năng”

Việc sàng lọc

ý tưởng giúp cho người khởi nghiệp lựa chọn được những ý tưởng phù hợp và có tiềm năng trên

thị trường

Trang 14

Chỉ chọn lựa một ý tưởng duy nhất trong các ý tưởng tốt

để tập trung hiện thực hóa

ý tưởng kinh doanh

5 Báo cáo kết quả và đánh giá

- Nộp bản ý tưởng kinh doanh hoàn chỉnh

- Giảng viên đánh giá bản ý tưởng kinh doanh trên các tiêu chí:

+ Ý tưởng kinh doanh tốt

+ Phân loại đúng loại hình kinh doanh

+ Có sản phẩm/ dịch vụ cụ thể

+ Nêu được yếu tố đặc biệt của ý tưởng

Trang 16

BÀI 3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu:

- Hiểu tổng quan về môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Biết và vận dụng được các phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến

- Hiểu về marketing trong khởi nghiệp

- Biết cách lập kế hoạch marketing cơ bản

- Có tư duy nhạy bén trong việc nhận diện nhu cầu khách hàng, khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh

A Lý thuyết: (3 giờ)

1 Nghiên cứu thị trường trong khởi tạo doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Nghiên cứu thị trường là quá trình tìm hiểu, xác định các thông tin thị trường, qua

đó, có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận, nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và phản ứng của thị trường để có thể cải tiến hàng hóa, nhằm mang lại một giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng

1.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một công cụ vô cùng có giá trị có thể giúp doanh nghiệp:

 Đưa ra các quyết định về giá cả, sản phẩm, khuyến mãi và địa điểm

 Hiểu về việc làm thế nào để các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp thích ứng với thị trường mục tiêu

 Phân phối và mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ

 Hiểu rõ hơn cách thức hoạt động của đối thủ cạnh tranh

 Hiểu về môi trường kinh doanh trong ngành

 Xác định cơ hội mới

 Giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường rất có ích ở tất cả các giai đoạn trong chu kỳ kinh doanh Một người chủ khi mới bắt tay vào thành lập doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường có thể giúp phát huy những lợi thế cạnh tranh

Để những nghiên cứu thị trường trở nên giá trị, doanh nghiệp phải rút ra kết luận và hành động dựa trên những phát hiện từ nghiên cứu đó

1.3 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định mục tiêu hoặc vấn đề của doanh nghiệp

Việc hiểu vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải một cách rõ ràng sẽ giúp cho kết quả của cuộc nghiên cứu thị trường tập trung và đạt hiệu quả

Ví dụ: “Liệu chúng ta có nên tiến vào thị trường đó hay không?” hoặc “Tính năng nào của sản phẩm cần được phát triển trong tương lai?”

Bước 2: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đạt

được mục tiêu đã đề ra

Trang 17

Mỗi phương pháp đều có những lợi thế riêng Bảng dưới đây cho thấy những

lợi thế và bất lợi của những phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến

Google Nhanh và nhiều thông tin

Khi đã xác định được nhóm khách hàng mục tiêu, thì Google rất hữu ích trong việc tìm các số liệu để xác định quy mô thị trường

Số liệu thường là chung chung Có thể có lỗi, có thể

bị lạc hậu và là số liệu công

bố đại chúng nên cũng có thể được sử dụng bởi những người khác nữa

Khảo sát Khi đã xác định nhóm khách

hàng mục tiêu, có thể thu thập một lượng lớn số liệu về lượng để xác định một khía cạnh cụ thể của nhu cầu hoặc

để ra một quyết định nội bộ

Có thể khó tìm được đúng người để khảo sát, nhiều thách thức trong việc đặt câu hỏi, khó tổng hợp để diễn giải kết quả

Nhóm tập

trung

Hữu ích trong việc cùng một lúc nhận phản hồi trực tiếp từ nhiều khách hàng tiềm năng, đặc biệt là những khách hàng

Phỏng vấn Rất hữu ích để có được

những hiểu biết sâu sắc về khách hàng, hiểu được nhu cầu thật và nỗi thất vọng của khách hàng tiềm năng, xác định những nhu cầu của họ

Mất thời gian nhất và đòi hỏi phải có sự chuẩn bị đầy đủ để

có thể thực hiện tốt

Như vậy, phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu thị trường hữu ích nhất trong giai đoạn khởi sự doanh nghiệp để khảo sát nhu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó

Khi nghiên cứu thị trường, cần thu thập và phân tích thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh Qua đó bạn có thể đưa ra kế hoạch marketing cho doanh nghiệp của mình

Bước 3: Thiết kế và chuẩn bị khảo sát

Tùy theo phương pháp nghiên cứu được lựa chọn mà sự chuẩn bị là khác nhau Nhưng nhìn chung, trong bước này, bạn cần phải thiết kế công cụ nghiên cứu thị trường

Ví dụ như doanh nghiệp của bạn chọn phương pháp nghiên cứu là điều tra, khảo sát thì cần liệt kê các câu hỏi, từ đó thiết kế một bảng hỏi trực tiếp/online Mặt khác, nếu doanh nghiệp nhận thấy phương pháp phỏng vấn cá nhân mang lại hiệu quả nhất, thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một số câu hỏi chính và các thiết bị cần thiết cho phỏng vấn viên

Trang 18

Bước 4: Thu thập thông tin

Đây chính là bước mà bạn sẽ tiến hành đưa bản khảo sát trên thị trường, hoặc thực hiện các buổi phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân hay quan sát, thực nghiệm Trong quá trình thực hiện khảo sát; phỏng vấn hoặc thử nghiệm, các câu trả lời hay thậm chí mọi thái độ hành vi của khách hàng đều được thu thập và ghi lại

Bước 5: Tổng hợp và phân tích dữ liệu

Từ những thông tin được ghi chép, bạn sẽ tổng hợp những thông tin đó lại thành bản dữ liệu hoàn chỉnh, thống nhất Tiếp theo đó, việc sử dụng các phần mềm chuyên xử lý, phân tích dữ liệu là cần thiết và chúng sẽ đem lại cho doanh nghiệp của bạn kết quả nhanh chóng và chính xác nhất

Một số phần mềm phân tích dữ liệu phổ biến và đáng tin cậy hiện nay, đó

là Excel, SPSS, Minitab,… Nhiệm vụ của các phần mềm này là tạo bảng và đồ thị, biểu đồ phân chia; phân khúc kết quả vào các nhóm phù hợp như độ tuổi, giới tính và cuối cùng là tìm ra xu hướng chính của kết quả nghiên cứu

Bước 6: Minh họa dữ liệu và trình bày kết quả

Hãy đảm bảo rằng tất cả các thông tin, dữ liệu thu thập được biểu thị một cách khoa học, logic và dễ theo dõi Hãy bắt đầu trình bày từ vấn đề, mục tiêu của doanh nghiệp Sau đó là lý do vì sao bạn lại chọn phương pháp nghiên cứu này, cách thức tiến hành chúng như thế nào Và đối với mỗi kết quả nghiên cứu được đưa ra, hãy trình bày kèm theo cả ý nghĩa và tác động của chúng đối với vấn đề của doanh nghiệp

Gợi ý các nội dung chính trong báo cáo nghiên cứu thị trường:

1.4 Những vấn đề cơ bản về thị trường cần nghiên cứu

2 Kết quả nghiên cứu

3 Kết luận và khuyến nghị

Trang 19

Ví dụ: Câu chuyện phân tích khách hàng mục tiêu để mở rộng thị trường của một nhà may

“Một nhà may chuyên sản xuất đồng phục học sinh, sau khi nghiên cứu thị trường phát hiện ra rằng: Có rất nhiều cơ sở kinh doanh khác cũng làm mặt hàng này và doanh thu của mỗi cơ sở đều rất thấp Vì vậy, giám đốc quyết định mở rộng phân tích khách hàng mục tiêu trong thị trường áo blu, như sau:

- Tìm hiểu số lượng các bệnh viện, các công ty dược phẩm, các phòng thí nghiệm trong thành phố Kết quả: có 80 đơn vị

- Khảo sát 10 khách hàng để xác định mỗi nơi trung bình mua bao nhiêu chiếc trong 1 năm? Phần lớn họ trả lời mua 2 lần/năm Hầu hết các đơn vị có từ 25 – 30 nhân viên cần áo Điều đó có nghĩa mỗi nơi mua trung bình 60 chiếc/năm

- Khoảng 40 khách hàng trả lời họ sẽ không mua hàng của nhà may, mà họ sẽ mua của các cửa hàng khác

- Cuối cùng, nhà may này dự tính sẽ bán được 2,400 áo/năm

1.4.2 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Trang 20

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có nghĩa là tìm hiểu xem họ là ai và sự khác biệt giữa hoạt động kinh doanh của họ với ý tưởng kinh doanh của bạn Giả sử việc nghiên cứu thị trường đã giúp bạn tìm ra các đối thủ cạnh tranh, thì giờ bạn cần phải xem các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động ra sao

Để có thể nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống từ những thông tin thu thập được, bạn phải sắp xếp chúng theo mô hình SWOT:

Ví dụ:

Có thể thu thập thông tin để xác định liệu bạn thực sự có đối thủ cạnh tranh không và họ là ai từ các nguồn thông tin:

Trang 21

- Quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, đài phát thanh, các khẩu hiệu trên đường phố

và các công cụ quảng cáo khác.v.v

- Các thông cáo báo chí

- Triển lãm, hội chợ thương mại

- Tìm kiếm các niên giám công ty/doanh nghiệp theo ngành kinh doanh hoặc loại sản phẩm

- Tìm kiếm các bản đăng ký kinh doanh theo ngành kinh doanh ở cấp độ địa phương hoặc cấp quốc gia

- Tìm kiếm từ các hiệp hội doanh nghiệp và hiệp hội ngành để xác định các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh với bạn - đừng quên các thông tin về các nhà nhập khẩu và xuất khẩu

- Thu thập thông tin trên thị trường sử dụng bảng hỏi và hỏi về sở thích của khách hàng về các hàng hoá và dịch vụ nhất định

- Tìm các hàng hoá và dịch vụ tương tự trên mạng, có thể tìm các trang web của các đối thủ cạnh tranh và cũng có thể tìm loại sản phẩm và dịch vụ của bạn ở các trang danh bạ hoặc quảng cáo

1.5 Các nguồn thông tin

Sau đây là danh sách mẫu không đầy đủ về những nguồn thông tin tham khảo và

số liệu thống kê mà bạn có thể truy nhập:

- Niên giám thống kê hàng năm của Tổng cục thống kê

- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội được công bố

- Kết quả tổng điều tra dân số của Tổng cục thống kê

- Kết quả điều tra mức sống và việc làm hằng năm của Tổng cục thống kê phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan

- Niên giám thống kê về lao động và việc làm của Bộ lao động, thương binh và xã hội

- Báo cáo tổng kết hàng năm được công bố của các Bộ, Ngành

- Đề án quy hoạch, phát triển ngành được duyệt trong từng giai đoạn

- Danh mục các dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép, dự án kêu gọi đầu tư

- Các báo cáo nghiên cứu, khảo sát tổng thể trong từng lĩnh vực được thực hiện trong khuôn khổ các chương trình quốc gia, các dự án tài trợ của các tổ chức quốc tế

- Niên giám thống kê của từng tỉnh/thành phố

- Niên giám điện thoại

- Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Báo cáo tổng kết hàng năm được công bố của các cơ quan chức năng

Các hiệp hội chuyên môn:

- Niên giám kinh doanh của Ph ng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)

- Cơ sở dữ liệu về công ty, thành viên của VCCI và các Hội, Hiệp hội

Các ấn phẩm khác:

- Báo, tạp chí, ấn phẩm của trung ương và địa phương ra hàng ngày và định kỳ

Trang 22

- Báo, tạp chí, định kỳ bằng tiếng nước ngoài về thị trường khu vực và thế giới

- Sách tham khảo chuyên đề, tài liệu chuyên ngành được công bố

- Kỷ yếu, báo cáo khoa học tại các hội thảo, hội nghị

- Các văn bản pháp luật, quy định của các cơ quan pháp lý

- Các tiêu chuẩn chất lượng

Các thu thập trao đổi thông tin qua mạng Internet

2 Những vấn đề về marketing trong khởi tạo doanh nghiệp

2.1 Chiến lược marketing

ra sao

Các loại chiến luợc phân khúc chính như sau (bạn cũng có thể chọn sự kết hợp các chiến lược):

- Phân khúc theo địa lý: thành phố, quốc gia, mã vùng, khu vực thành thị, thời gian của cùng một khu vực

- Phân khúc theo nguời sử dụng sản phẩm

- Phân khúc theo lối sống: giá trị, niềm tin, nhận thức, các hoạt động giải trí,

sở thích về các sự kiện xã hội, sự đam mê thể thao, sử dụng phương tiện truyền thông

3 chiến lược mục tiêu chính đó là:

- Thị truờng chung: tìm kiếm thị truờng nhu một khối để đưa ra những đáp ứng cho nhu cầu chung

- Thị trường phân biệt: tìm kiếm những phân vùng thị trường khác nhau để đáp ứng nhu cầu cho từng hạng

Thị truờng mục tiêu: tìm kiếm phân vùng thị trường nhỏ hoặc tiểu phân vùng để đáp ứng

Chiến

lược định

vị

- Mô tả về ý tuởng bán hàng độc đáo của công ty bạn và làm thế nào để phân biệt đuợc ý tưởng của công ty bạn với ý tưởng của các đối thủ cạnh tranh

chiến luợc định vị của công ty hay chiến luợc định vị đối với từng sản phẩm hay từng nhóm sản phẩm

Cung cấp khẩu hiệu

Các chiến lược định vị có thể dựa vào các yếu tố sau:

Trang 23

hoặc các tuyên bố về

vị thế của công ty đối với từng sản phẩm

- Huớng dẫn phong cách của công ty

- Khẩu hiệu /biểu trưng của sản phẩm và công ty

- Nhận dạng thương hiệu, tính chất và sự kết hợp

- Tên thương hiệu

2.2.2 Phương pháp tự xây dựng

Với phương pháp tự xây dựng, bạn tự xác định tất cả các nguồn phát sinh doanh thu rồi sau đó ước tính giá trị tạo ra từ mỗi nguồn đó là bao nhiêu mỗi ngày hoặc trong mỗi thời kỳ ngắn nào đó Kỹ thuật tự xây dựng là không chính xác với một doanh nghiệp mới với thời gian hoạt động ngắn nhưng nó đặc biệt quan trọng để đánh giá tính khả thi của cơ hội kinh doanh

Trong thực tế, điều rất quan trọng là bạn nên sử dụng cả hai phương pháp trên để ước tính doanh thu và xem xét các kết quả ước lượng thống nhất với nhau đến mức nào Nếu hai phương pháp cho hai kết quả ước lượng khác xa nhau, bạn hãy truy ngược lại quá trình ước tính và cố gắng tìm hiểu nguyên nhân tại sao

2.3 Marketing 4P

Hình 3.1 Các yếu tố Marketing 4P

- Product: Sản phẩm được định hình từ những nhu cầu căn bản của người tiêu

dùng

Trang 24

- Price: Quyết định về giá sản phẩm phụ thuộc vào chi phí sản xuất, điều hành từ

chính bản thân công ty và vị thế của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Place: Cách thức phân phối sản phẩm

- Promotion: Các loại hình quảng bá sản phẩm

Có hàng loạt những mô hình marketing khác (như 7P, 4A ) được giới thiệu nhằm thay thế vị trí của 4P trong thế giới marketing Thế nhưng 4P vẫn tiếp tục tồn tại vì nó

đã bao quát được toàn bộ các yếu tố của một chiến lược tiếp thị một cách đơn giản nhất mà vẫn tương đối đầy đủ

có thể bị mất thị phần” hoặc giảm doanh số bán hàng và lợi nhuận

 Xác định tỉ lệ nhất định: Ban lãnh đạo công ty đưa ra một nguồn ngân sách nhất định sau khi cân nhắc kỹ về nguồn lực hiện tại, ngân sách quảng cáo các năm

trước và các mục tiêu ưu tiên của doanh nghiệp trong năm nay

 Theo tỉ lệ phần trăm của doanh số: Ngân sách được xác định bằng một tỉ lệ % theo doanh số bán hàng Ví dụ, nếu doanh số bán hàng kỳ vọng là 100 tỉ đồng, và tỉ lệ ngân sách quảng cáo tiếp thị là 5% thì ngân sách sẽ là 5 tỉ Phương pháp này được ứng

dụng khá phổ biến hiện nay vì việc tính toán rất đơn giản

 Dựa trên kỳ vọng: Phương pháp hoạch định ngân sách này dựa trên kỳ vọng của doanh nghiệp Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp muốn tăng thị phần hoặc doanh số lên 100% thì việc gia tăng ngân sách tiếp thị là cần có Ngân sách sẽ được xác định

nhằm đạt được mục tiêu này của doanh nghiệp

Có nhiều cách kiểm soát bao gồm:

- Theo dõi những nỗ lực marketing hiện tại và kết quả đạt được để đảm bảo chắc chắn rằng sẽ đạt được các chỉ tiêu bán hàng và lợi nhuận đã dự kiến Phương tiện kiểm tra chủ yếu là phân tích quan hệ giữa chi phí cho marketing, mức tiêu thụ sản phẩm, quan sát thái độ mua hàng của khách hàng…

- Kiểm tra khả năng sinh lời: Phát hiện tất cả các chi phí và khả năng sinh lời thực tế của hàng hóa, địa bàn tiêu thụ, thị phần nắm giữ, kênh thương mại và các đơn đặt hàng có khối lượng khác nhau

- Kiểm tra hiệu quả của đội ngũ bán hàng, quảng cáo, chính sách khuyến mại của doanh nghiệp và kênh phân phối

Trang 25

Kiểm tra chiến lược marketing để đảm bảo chắc chắn nhiệm vụ marketing, chiến lược và chiến thuật marketing phù hợp với môi trường kinh doanh và dự báo

2.8 Kế hoạch dự phòng

Sự biến động của thị trường gắn liền với sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp bạn Có thể thấy một số biến động thường hay xảy ra trong môi trường kinh doanh mà bạn cần dự báo và giả định để có các biện pháp ứng phó

- Chỉ rõ các dấu hiệu của thất bại để đề phòng

- Chỉ ra các tiêu chuẩn cho phép bạn quyết định rằng chiến luợc của bạn thành công hay thất bại

đuổi nếu một khi chiến luợc của bạn bị thất bại hay không cho ra kết quả như mong muốn

3.Nguồn vốn cho khởi nghiệp

3.1.Vốn của thành viên sáng lập

Phần lớn các doanh nhân khởi nghiệp đều sử dụng nguồn vốn của chính bản thân mình Nguồn vốn này có thể là tiền tiết kiệm cá nhân, tiền được thừa kế, cho tặng, cũng có thể do bán các động sản và bất động sản Mỗi doanh nhân cần quyết định mình sẽ bỏ ra bao nhiêu để bắt đầu kinh doanh Có người sẵn lòng bán nhà, bán tất cả tài sản cá nhân để kinh doanh

Việc sử dụng vốn của thành viên sáng lập để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu áp lực về thời hạn thanh toán cũng như chi phí vốn như sử dụng vốn vay Quyền kiểm soát doanh nghiệp nằm trong tay thành viên sáng lập, không phải chia sẻ cho người ngoài như trường hợp kêu gọi góp vốn Tuy nhiên, cũng không nên bỏ ra những đồng cuối cùng vào kinh doanh để đề phòng trường hợp cần tiền gấp mà không thể huy động nhanh từ các nguồn khác

3.2.Vốn vay

Vay khởi nghiệp là việc khách hàng đi vay vốn nhằm mục đích có tiền để đầu tư, xây

dựng và phát triển kế hoạch kinh doanh dựa trên những ý tưởng về 1 phương án kinh doanh mới có tính đột phá nào đó

Vốn vay từ bạn bè, gia đình, người thân

Vốn vay từ bạn bè, gia đình, người thân thường là những khoản vốn không lớn nhưng rất hữu ích trong giai đoạn đầu khi doanh nghiệp khó tiếp cận các nguồn vốn khác

Vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng

Đây là nguồn vốn lớn, phổ biến và rất sẵn sàng để cho vay Tuy nhiên, có một thực tế

là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vì lý do an toàn thường muốn cho các doanh nghiệp

đã hoạt động ổn định vay hơn là các doanh nghiệp mới khởi sự vay

3.3.Vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital)

Quỹ đầu tư mạo hiểm (VC) là một ngành kinh doanh trong đó các quỹ đầu tư tài chính tiến hành các hoạt động đầu tư nhằm thu lợi nhuận Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp mới khởi sự nói riêng phải coi các VC là khách hàng

Với khách hàng thông thường, doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thì với các VC, doanh nghiệp bán ý tưởng kinh doanh Thành công của việc tiếp cận nguồn vốn này chính là thuyết phục được các nhà đầu tư chuyên nghiệp bỏ tiền

ra

Trang 26

Các nhà đầu tư mạo hiểm không dùng tiền của chính mình mà sẽ quyên tiền hoặc kêu gọi những người khác đóng góp để thành lập một quỹ đầu tư lớn hơn và có sự quản lý chuyên nghiệp

Hoạt động của thị trường đầu tư mạo hiểm vẫn rất nóng và không hề có dấu hiệu giảm nhiệt Dòng tiền thì dường như không bao giờ thiếu nhưng quan trọng là doanh nghiệp thể hiện thế nào trong các dự án để nhà đầu tư quan tâm Việc giải ngân của các quỹ đầu tư mạo hiểm (VC – Ventures Capital) cũng sẽ tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro và mô hình hoạt động, nhưng điểm chung là các khoản đầu tư phải mang lại lợi ích và có tính thanh khoản cao

Cũng giống như đầu tư thiên thần, bạn cũng nên dành thời gian để nghiên cứu danh mục đầu tư của các VC, sau khi hiểu từng quỹ và từng đối tác bạn có thể nhắm đến mục tiêu

cụ thể và quyết định đối tác mà mình muốn đàm phán

Kinh doanh không phải là một việc đơn giản, để đi đến thành công bạn phải trải qua rất nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có những khó khăn, thử thách khác nhau Trong đó, tìm

kiếm nguồn vốn chính là bước khởi đầu cho chặng đường gian nan phía trước

3.4 Các nguồn vốn khác: Nguồn vốn bạn có thể sử dụng lâu dài:

Đầu tư chiến lược cũng có thể là một lựa chọn tốt để bắt đầu hoặc mở rộng công

việc kinh doanh Thông thường nhà đầu tư chiến lược có thể là một công ty lớn trong ngành hoặc một lĩnh vực kinh doanh có thể sử dụng dịch vụ lẫn nhau Đối tác là doanh nghiệp lớn trong ngành thường đầu tư với một điều khoản độc quyền và không muốn các doanh nghiệp khác trong ngành có được sản phẩm, ông nghệ hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trước khi họ chiếm lĩnh toàn bộ thị trường Đầu tư chiến lược có thể có nhiều dạng, bao gồm vốn sở hữu, khoản cho vay, khoản trả trước, cam kết khả năng nhận được đầu tư, đổi sản phẩm, dịch vụ lấy vốn Còn đối tác đầu tư chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh có thể sử dụng dịch vụ lẫn nhau sẽ có sản phẩm, dịch vụ mà bạn cần và cần sản phẩm, dịch vụ mà bạn có

Bán hàng trả trước là cách mà doanh nghiệp đề nghị khách hàng tài trợ cho hoạt

động kinh doanh của mình Với cách này doanh nghiệp có thể có một khoản nợ ngắn hạn, có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận do bán hàng ở mức giá thấp hơn nhưng cũng mang lại nhiều lợi ích Lợi ích của cách huy động vốn này là chi phí vốn thấp, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp lập kế hoạch bán hàng – doanh thu –lợi nhuận, cho phép doanh nghiệp tập trung vào chất lượng sản phẩm dịch vụ, giúp duy trì công việc kinh doanh ổn định và bền vững

Nhà cung cấp cũng có thể giúp doanh nghiệp giải quyết một phần khó khăn về

vốn khi cho doanh nghiệp nợ tiền, trả góp khi mua các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

Ngoài ra, tiền mua máy móc, thiết bị cũng có thể được tài trợ từ các công ty cho thuê tài chính Khi đó tài sản thế chấp chính là các tài sản mà doanh nghiệp mới đầu tư còn doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ trả một khoản tiền định kỳ bao gồm lãi và một phần nợ gốc

4 Giới thiệu về quản trị tài chính

4.1 Mục tiêu của quản trị tài chính

Mục tiêu này được cụ thể và lượng hóa bằng các chỉ tiêu sau :

- Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá việc công ty kinh doanh có lãi hay không, việc tối đa giá trị doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ chỉ tiêu này Tuy nhiên, nếu chỉ có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế thì chưa hẳn đánh giá được giá trị của cổ đông doanh nghiệp, chỉ tiêu này không nói lên được doanh nghiệp phải bỏ ra những gì để có được lợi nhuận cực đại Trong trường hợp doanh

Trang 27

nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêm vốn góp rồi dùng số tiền huy động được để đầu tư vào trái phiếu thu lợi nhuận, lợi nhuận sẽ gia tăng tuy nhiên lợi nhuận trên vốn cổ phần giảm

vì số lượng cổ phần phát hành tăng Do đó, cần bổ sung thêm chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần

- Tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần : Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia

thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức Của cải các cổ đông sẽ tạo nên giá trị của công ty vì cổ đông chính là những người chủ, góp vốn để công ty hoạt động

Chỉ tiêu này có thể bổ sung hạn chế trên của chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế nhất định như không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và yếu tố rủi

ro Vì vậy mục tiêu tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu được xem là mục tiêu thích hợp nhất của quản trị tài chính công ty vì nó chú ý nhiều yếu tố như độ dài thời gian, rủi ro, chính sách cổ tức và những yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Để tối đa hóa lợi nhuận, ta có thể hiểu đơn giản mục tiêu của quản trị tài chính được

cụ thể hóa bằng những hành động sau :

 Đầu tư vào các loại tài sản bao nhiêu và nên theo một cơ cấu nào là hợp lý

 Các tài sản đầu tư nên tài trợ từ những nguồn vốn nào và nên theo một cơ cấu vốn nào là tối ưu nhất

4.2 Quy trình quản trị tài chính

a Khái niệm:

Quản trị tài chính (dòng tiền) được định nghĩa là: việc quản lý các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Hay có thể nói rằng, quản trị tài chính giúp tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp từ việc quản trị nguồn vốn có hiệu quả

b Vai trò của quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Quản trị tài chính có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp vì:

- Thứ nhất: Kiểm soát dòng tài chính của mọi hoạt động hay sản xuất kinh doanh

của tổ chức đó

- Thứ hai: quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp và khả năng phát triển trong

tương lai Cụ thể, các vai t thể hiện tầm quan trọng của quản trị tài chính trong doanh nghiệp như sau:

Vai trò đầu tiên của quản trị tài chính trong doanh nghiệp là hoạch định nguồn lực tài chính sẵn có của mình trên cơ sở tận dụng tối đa các đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hay nói cách khách là nâng cao lợi nhuận so với vốn đầu tư

Hoạch định không chưa đủ, lãnh đạo hay nhà quản trị tài chính phải quyết định phương pháp thực hiện hiệu quả, đồng thời xác định các khoản đầu tư và tài trợ cho hoạt động đầu tư vào tài sản, công nghệ, con người… như thế nào cho hợp lý Để từ

đó lợi nhuận được tăng trưởng phù hợp so với mức đầu tư vào tài sản cố định, máy móc hoặc từ việc nâng cấp công nghệ sản xuất hiện tại… để đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 28

Kiểm soát hoạt động và tình trạng doanh nghiệp thông qua kiểm soát dòng tiền

Hầu hết các hoạt động trong doanh nghiệp đều có tác động tới tài chính trong doanh nghiệp Do đó nhà quản trị thông qua dòng tiền có thể kiểm soát hầu hết các hoạt động đang diễn ra và hiệu quả của các hoạt động đó thông qua tình hình tài chính

c Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp Có thể phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, chính sách nhà nước… Tuy nhiên, có một số nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp cơ bản như sau:

Mỗi quyết định đầu tư hay tài trợ của doanh nghiệp bên cạnh kỳ vọng vào lợi nhuận nhận lại đều ẩn chứa nhiều rủi ro Do vậy, việc chấp nhận mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro như thế nào để đảm bảo lợi nhuận thu lại từ việc đầu tư là hiệu quả nhất là một trong những nguyên tắc mà bất cứ nhà quản trị tài chính nào cũng phải xem xét cẩn thận

Khi doanh nghiệp quyết định phân bổ một khoản tiền lớn, bên cạnh chi phí cơ hội dĩ nhiên phải gánh, doanh nghiệp còn bị tác động bởi giá trị giảm (hoặc tăng) dần theo thời gian do các yếu tố về lạm phát…

Có thể lấy ví dụ cùng là quyết định đầu tư vào xây dựng nhà xưởng (tài sản cố định) doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với lựa chọn mức ưu đãi thuế hoặc ưu đãi thuế sử dụng đất, tài nguyên ở những địa phương khác nhau Đôi lúc chính sách thuế ưu đãi của địa phương sẽ là đòn bẩy giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn song cũng có thể

sẽ tác động theo chiều ngược lại

Sẽ có nhiều rào cản nếu chỉ sử dụng lượng vốn có giới hạn của chủ sở hữu để đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tối ưu hóa lợi nhuận, vốn vay hay đòn bẩy tài chính sẽ là một yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh song đồng thời nếu sử dụng không hiệu quả nó cũng là gánh nặng tương ứng cho bản thân doanh nghiệp

B.Thực hành: (5 giờ)

1 Mục đích, yêu cầu

a) Mục đích

- Biết cách lập Bảng ghi chép về thị trường mục tiêu

- Biết cách phân tích về đối thủ cạnh tranh và lập bảng dữ liệu

- Biết cách lập Bảng phân tích chi phí nghiên cứu thị trường

Trang 29

- Biết cách xây dựng Bảng kiểm tra lập kế hoạch Marketing

- Máy tính có kết nối Internet

- Bảng Ý tưởng kinh doanh (Kết quả Bài tập thực hành bài 2)

- Mẫu Bảng ghi chép về thị trường mục tiêu (Phụ lục 02)

- Mẫu Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh (Phụ lục 03)

- Mẫu Bảng phân tích chi phí nghiên cứu thị trường (Phụ lục 04)

- Mẫu Bảng kiểm tra lập kế hoạch Marketing (Phụ lục 05)

02)

Bảng ghi chép về thị trường mục tiêu phải phù hợp với Bảng ý tưởng kinh doanh

Cần xây dựng Bảng trên

cơ sở tham khảo, nghiên cứu các số liệu, thông tin thực tế

2 Phân tích đối thủ

cạnh tranh

Từ Ý tưởng kinh doanh đã chọn ở Bài

2, vận dụng lý thuyết đã học để lập Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh theo

mẫu (Phụ lục 03)

Cần xác định đúng các đối thủ cạnh tranh

Cần xây dựng Bảng trên

cơ sở tham khảo, nghiên cứu các số liệu, thông tin thực tế (Có thể đi thực tế để tìm hiểu) Các thông tin đưa ra cần

- Con số ước tính cho các chi phí cần hạn chế tối đa sai số, không quá chênh lệch so với thực

Ngày đăng: 21/10/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ hình khởi nghiệp - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
h ình khởi nghiệp (Trang 5)
Bảng 1.1: Lĩnh vực dẫn đầu thu hút đầu tư khởi nghiệp Hình 1.1: Số lượng doanh nghiệp đăng kắ thành lập giai đoạn - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
Bảng 1.1 Lĩnh vực dẫn đầu thu hút đầu tư khởi nghiệp Hình 1.1: Số lượng doanh nghiệp đăng kắ thành lập giai đoạn (Trang 6)
Nếu kinh doanh truyền thống thì hãy khảo sát bằng những hình thức nghiên cứu thị trường qua những số liệu thống kê - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
u kinh doanh truyền thống thì hãy khảo sát bằng những hình thức nghiên cứu thị trường qua những số liệu thống kê (Trang 10)
+ Phân loại đúng loại hình kinh doanh + Có sản phẩm/ dịch vụ cụ thể - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
h ân loại đúng loại hình kinh doanh + Có sản phẩm/ dịch vụ cụ thể (Trang 14)
Mỗi phương pháp đều có những lợi thế riêng. Bảng dưới đây cho thấy những lợi thế và bất lợi của những phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
i phương pháp đều có những lợi thế riêng. Bảng dưới đây cho thấy những lợi thế và bất lợi của những phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến (Trang 17)
Hình 3.1. Các yếu tố Marketing 4P - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
Hình 3.1. Các yếu tố Marketing 4P (Trang 23)
Là phương pháp xây dựng mơ hình dự báo doanh số dựa trên những kết quả đạt được của đối thủ cạnh tranh, có điều chỉnh theo thời gian tồn tại của doanh nghiệp,  những khác biệt về các đặc tắnh của sản phẩm, các dịch vụ hỗ trợ như quảng cáo và  xúc tiến bán - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
ph ương pháp xây dựng mơ hình dự báo doanh số dựa trên những kết quả đạt được của đối thủ cạnh tranh, có điều chỉnh theo thời gian tồn tại của doanh nghiệp, những khác biệt về các đặc tắnh của sản phẩm, các dịch vụ hỗ trợ như quảng cáo và xúc tiến bán (Trang 23)
- Biết cách xây dựng Bảng kiểm tra lập kế hoạch Marketing. - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
i ết cách xây dựng Bảng kiểm tra lập kế hoạch Marketing (Trang 29)
Thực hiện Bảng kiểm  tra  lập  kế  hoạch Marketing  (Phụ lục 05) - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
h ực hiện Bảng kiểm tra lập kế hoạch Marketing (Phụ lục 05) (Trang 30)
 Ai đọc bảng kế hoạch KD - Nhà quản lý - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
i đọc bảng kế hoạch KD - Nhà quản lý (Trang 32)
- Vấn đề pháp lý. Bao gồm mơ hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, chủ sở hữu, cổ đông Ầ - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
n đề pháp lý. Bao gồm mơ hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, chủ sở hữu, cổ đông Ầ (Trang 34)
3. Sản phẩm/Dịch vụ - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
3. Sản phẩm/Dịch vụ (Trang 34)
5. Kế hoạch hoạt động - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
5. Kế hoạch hoạt động (Trang 35)
 Cách thức tiếp thị sản phẩm/dịch vụ. Các hình thức tiếp thị online và offline - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
ch thức tiếp thị sản phẩm/dịch vụ. Các hình thức tiếp thị online và offline (Trang 35)
BẢNG PHÂN BỔ - Giáo trình khởi tạo doanh nghiệp
BẢNG PHÂN BỔ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm