1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dự báo trong kinh doanh - tổng quan phân tích số liệu và dự báo kinh tế ( phùng thanh bình)

36 2,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo trong kinh doanh - tổng quan phân tích số liệu và dự báo kinh tế (Phùng Thanh Bình)
Tác giả Phùng Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Tổng quan
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA DỰ BÁOTrong Lĩnh vực kinh doanh  Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh ở thế chủ động, không bị độngVí dụ: Doanh nghiệp trong hiệp hội Nhựa, Dệt may…  Công tác dự báo là một b

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ

DỰ BÁO KINH TẾ

Trang 2

Tài liệu tham khảo

J.Holton Wilson & Barry Keating (2007),Business

Forecasting with Accompanying Excel-Based ForecastXTM Software, 5th Edition,New Yourk:

McGraw-Hill Irwin

John E.Hanke & Dean W.Wichern (2005),Business

Forecasting, 8th Edition, London: Prentice Hall.

Nguyễn Khắc Minh (2002), Các Phương Pháp

Phân Tích và Dự Báo trong Kinh Tế, Hà Nội: NXB

Khoa Học Kỹ Thuật

Trang 3

Tài liệu tham khảo

Kenneth N Berk and Carey, P (2000), Data

Analysis with Microsoft ® Excel, USA: Duxbury

Thomson Learning

Trang 4

4. Lựa chọn phương pháp dự báo

5. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp dự

báo

6. Hệ thống các khái niệm thống kê cơ bản sử

dụng trong dự báo

Trang 5

VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO

Trong Lĩnh vực kinh doanh

 Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh ( ở thế chủ động, không

bị động)(Ví dụ: Doanh nghiệp trong hiệp hội Nhựa, Dệt may…)

 Công tác dự báo là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp, trong từng phòng ban:

Trang 6

VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO (tt)

Phòng Kinh doanh – Marketing

 Doanh số trong các giai đoạn tiếp theo (Nestle)

 Doanh số của những sản phẩm mới (Honda)

 Doanh số qua các hoạt động chiêu thị (Bia Tiger)

 Ngân sách cho các hoạt động chiêu thị (Unilever)

Trang 7

 Các chỉ số tài chính (về vốn, lợi nhuận)

VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO (tt)

Trang 8

ÁP DỤNG DỰ BÁO TRONG THỰC TIỂN

Công ty hoá dầu: Columbia Gas

Công ty dược phẩm: Các công ty dược lớn ở châu Âu, MỹGlaxo Wellcome (sáp nhập), Bayer, Bristol Myers

Tập đoàn sản xuất ô tô: Fiat

Hãng hàng không: Trans World Airline

Ở Việt Nam: Các công ty lớn có riêng bộ phận sử dụng

dự báo là rât nhiều Các công ty nước ngoài, các công ty nhà nước, các công ty nghiên cứu thị trường

Trang 9

DỰ BÁO TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC

 Trong các cơ quan nhà nước Sở Kế Hoạch Đầu tư, Thống

kê, Ban Vật giá, Sở giao dịch chứng khoán

 Trong các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và trên thế giới

WB, IMF, USAID, UNDP, UN…

Vũ Quang Việt (chuyên Viên thống kê LHQ)

 Trong nghiên cứu khoa học, đề tài tốt nghiệp

Trang 10

VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO

CƠ HỘI VIỆC LÀM Trong các công ty nghiên cứu thị trường

Có hơn 20 công ty nghiên cứu thị trường tại Tp.HCM như:MSV, Trương Đoàn, AC NielSen, Taylor Nielsen…

Trong các công ty tại VN

Nước ngoài: Sony, Toyota, Samsung, ANZ, GSK

Trong nước: Kinh Đô, Việt Thắng, Dệt Phong phú, Gạch Đồng Tâm, Cà phê Trung Nguyên …

Trong các công ty chứng khoán Việt Nam

21 công ty chứng đang giao dịch trên thị truờng chứng khoán VN (tại TP.HCM).

Trang 11

CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO

Tuỳ theo mục đích, thời lượng và dữ liệu sẵn có ta chọn phương pháp phù hợp nhất để cho ra những thông tin chính xác và kịp thời nhất làm cơ sở cho các quyết định của Doanh nghiệp

 Phương pháp định tính (Subjective Method)

 Phương pháp định lượng (Quantitative Method)

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH

 Phương Pháp định tính: dự báo dựa trên phán đoán chủ quan và trực giác của người tham gia dự báo

 (Sales force Composites)

Ưu điểm:

 Tiếp xúc hàng ngày với khách hàng

 Có mối quan hệ mật thiết với khách hàng.

Nhược điểm:

 Một số lạc quan thường đánh giá cao khả năng bán tại khu vực mình

và ngược lại

 Ảnh hưởng bởi kinh nghiệm gần nhất.

 Dựa trên sự ‘cảm nhận’ có thể đánh giá cao hoặc thấp mức thực tế

và tác động của cơ chế lương thưởng.

Trang 13

Lấy ý kiến người tiêu dùng(Servey of customers)

Trang 14

Lấy ý kiến của Ban điều hành (Jury of Executive

Opinion)

Dự trên sự hiểu biết kinh nghiệm của các nhà quản trị cao cấp, các chuyên viên marketing, là những người có

sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động của doanh nghiệp

gia khác nhau

ý kiến chủ quan của người đó

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH (tt)

Trang 15

Phương pháp Delphi Gồm các bước:

1 Những chuyên gia tham gia dự báo được chọn

2 Bảng câu hỏi về các biến dự báo được đưa cho từng thành viên

3 Kết quả được thu thập và lập bảng và tóm tắt

4 Bảng tóm tắt kết quả sẽ gửi lại cho từng chuyên gia xem xét lại

5 Từng chuyên gia sẽ xem xét lại các dự báo của mình

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH (tt)

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG

Phương pháp dự báo định lượng:

 Dựa trên cơ sở toán học thống kê Khi không xét đến các nhân tố ảnh hưởng khác ta có thể dùng phương pháp dự báo theo dãy số thời gian

 Thời gian sẽ được xác định theo năm, quý, tháng hoặc thậm chí là tuần, ngày

 Các biến động có thể xảy ra theo các khuynh hướng sau:

 Khuynh huớng tăng hoặc giảm rõ ràng (Trend)

 Biến đổi theo mùa (Seasonality)

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG (tt)

Các kỹ thuật mang tính thống kê

+ Phương pháp đơn giản + Phương pháp trung bình + Phương pháp đường số mũ (có phân tách thành phần

và xu hướng)

Ví dụ: Dự báo doanh số của công ty trong quý tới (theo thời gian sơ đồ điểm sẽ thể hiện tính tăng, giảm dần, tăng

giảm, theo chu kỳ…)

Các kỹ thuật mang tính nhân quả

Những kỹ thuật này đưa ra các dự báo dựa trên mối quan

hệ (sự tương quan) giữa biến số được dự báo (biến phụ thuộc: Dependent variable) và các biến số tác động khác

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP

DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG (tt)

Những kỹ thuật này bao gồm:

 Mô hình hồi qui (regression)

 Hồi qui bội (Multi regression)

 Các chỉ số chính (Leading indicator)

 Các mô hình kinh tế lượng (Econometric model), Mô hình đầu vào đầu ra (input-output models)

Ví dụ: Bạn muốn dự báo mức tăng (giảm) của doanh thu của

V-phone nếu tăng (giảm) của từng thành phần hoặc đồng thời các yếu tố: chi phí quảng cáo, giảm giá, tăng hình thức khuyến mãi, thêm chức năng…

Trang 20

Ví dụ: trên cơ sở dự báo về doanh thu, bộ phận Logistics của dự báo nhu cầu vật tư (người thục hiện), Bộ phận Kế toán sử dụng

dự báo này để tính hiệu quả cụ thể của kế hoạch

2 Quyết định đối tượng dự báo

Xác định được đối tượng hay biến dự báo cụ thể (đo bằng gì?) Phạm vi ( một sản phẩm hay nhóm sản phẩm hay tổng hợp nhiều ngành sản phẩm, trong khu vực cụ thể hay là toàn vùng, trong nước hay là cả xuất khẩu Ví dụ: Unilever

Trang 21

4 Nghiên cứu, khảo sát dữ liệu

 Chất lượng dự báo phụ thuộc vào chất lượng của số liệu:

 Dữ liệu có thể thu thập từ các nguồn:

 Nội bộ

Trang 22

QUY TRÌNH DỰ BÁO (tt)

5 Chọn mô hình

Việc chọn mô hình tuỳ thuộc vào các tiêu chí sau:

1 Dạng phân bố của dữ liệu

Trang 24

QUY TRÌNH DỰ BÁO (tt)

7 Chuẩn bị dự báo

Sau khi qua bước 06 chúng ta tin tưởng rằng mô hình chúng ta chọn sẽ cho ra kết quả chuẩn xác Có truờng hợp chúng ta phải chọn phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng

8. Trình bày dự báo

Trình bày rõ ràng Không cần phải phức tạp hóa kết quả bằng các công thức, hay thuật toán phức tạp

Rõ ràng dù là bằng văn bản hay truyền đạt

Trang 25

Qui trình dự báo

9. Theo dỏi Kết quả

Liên tục theo dỏi, so sánh kết quả dự báo với giá trị thực tế Thay đổi phương pháp khi cần chấp nhận sai lầm để cải tiến

Trang 26

Phương pháp dự báo định lượng

+ Xác định dạng phân bố (kiểu chuyển vận) của dữ liệu.

Ví dụ GDP thông thường có tính xu hướng (tăng, giảm dần)và tính chu kỳ, chứ không có tính mùa vụ vì thế những phương pháp sau đây có thể thích hợp:

Đường số mũ Holt, Hồi quy tuyến tính, Hồi quy nhân quả

Trang 27

ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY

Đặt: At = Giá trị thực ở thời điểm t (quan sát t)

Ft = Giá trị dự báo ở thời điểm t

n = Số lượng quan sát sử dụng trong dự báo 1.Sai số trung bình (mean error)

ME = ( ∑( At -Ft)/n 2.Trungbình sai số tuyệt đối (Mean absolute error)

MAE = ( ∑( At –Ft )/n

Trang 28

Đánh giá độ tin cậy

4 Trung bình tuyệt đối phần trăm sai số (Mean absolute

Trang 29

Các khái niệm thống kê cơ bản

Các giá trị thống kê mô tả

Trang 30

Các khái niệm thống kê cơ bản

Median (trung vi): Là giá trị trung điểm của dãy số

Xem ví dụ (nếu sắp xếp lại số liệu thì sẽ thấy Median là 6) Trong truờng hợp số lượng dãy số là chẵn thì Median

là giá trị trung bình của hai giá trị trung điểm (Ví dụ:

dãy số: 4,5,6,7,8,9; Median là: 6.5)

Mean (trung bình): Là giá trị trung bình của dãy số,

được tính bằng các cộng tất cả các giá trị số liệu lại rồi chia cho tổng giá trị số liệu

Trang 31

Các khái niệm thống kê cơ bản

 Nếu số liệu được sắp xếp theo nhóm (group) thì tính Median và Mode như sau:

c f

F

n L

•L: cận dưới của nhóm chứa số trung vị

•F: tần số tích lũy của các nhóm đứng trước

Trang 32

Các khái niệm thống kê cơ bản

 c: khoảng cách của nhóm

c d

d

d L

Mode

2 1

Trang 33

Các khái niệm thống kê cơ bản

Độ lệch chuẩn (Standard deviation):

là mức độ chênh lệch chuẩn giữa các giá trị trong dãy số với các giá trị trung bình của chúng:

Phương sai (variance):

Để do lường mức độ phân tán xung quanh giá trị trung bình, người ta còn dùng phương sai

Phương sai được tính bằng bình

n i

Trang 34

Phân phối xác suất (probability Distributions)

 Phân phối xác suất của một biến ngẫu nhiên liệt kê tất cả các khả năng giá trị có thể có cùng với xác suất của nó Vì vậy tổng xác suất là 1

 Giá trị ước tính của (Expected value) hay còn gọi là kỳ vọng toán của một phân phối xác xuất bằng các nhân mỗi giá trị X với xác xuất của nó, sau đó công tổng tất cả các những giá trị này lại.

Các khái niệm thống kê cơ bản

Trang 35

Các khái niệm thống kê cơ bản

Ví dụ: Điện thoại Di động (xách tay) có xác suất hỏng, cháy, nổ là: 30%,

vậy xác xuất điện thoại không hỏng hóc là 70%.

– Khả năng 1: nếu xảy ra sự cố hỏng hóc: lỗ (trong thương vụ này):

Trang 36

Các khái niệm thống kê cơ bản

Kiểm định giả thuyết (hypothesis testing)

Kiểm định giả thuyết thống kê về một đặc tính nào đó của tổng thể nhằm loại bỏ hay không loại bỏ giả thuyết nào đó

Các sai lầm trong quá trình kiểm định là :

- Sai lầm loại 1: Loại bỏ giả thuyết đúng

- Sai lầm loại II: Chấp nhận giả thuyết sai Mỗi phân phối xác suất có các cách tính khác nhau, vì thế giá trị tính được cũng khác nhau, ảnh hưởng tới dự báo

Ví dụ: Do phạm sai lầm trong kiểm định chúng ta tính xác suất của máy hỏng hóc là

30% (hoặc chỉ tính đến lợi nhuận trước mắt mà không thấy những tác động đến thương hiệu), thực tế là 20% Kết quả của hai phương pháp này là khác nhau Quyết định cũng sẽ khác nhau.

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng câu hỏi về các biến dự báo được đưa cho từng  thành viên - dự báo trong kinh doanh - tổng quan phân tích số liệu và dự báo kinh tế ( phùng thanh bình)
2. Bảng câu hỏi về các biến dự báo được đưa cho từng thành viên (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w