Phần 1 của tài liệu Bài tập kế toán chi phí (Có lời giải mẫu) cung cấp cho bạn đọc các bài tập về: chi phí và phân loại chi phí; tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế; tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính; tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRUONG DAI HOC KINH TE TP HO CHi MINH
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
œ*#)
PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC - ThS ĐÀO TẤT THẮNG
654,42
Bai tap
KE TOAN CHI PHI
(Có lời giải mẫu)
NHÀ XUẤT BẢN VĂN HOÁ - THÔNG TIN
Trang 2BAI TAP |
KE TOAN CHI PHI
'PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC - ThS DAO TAT THANG
NHA XUAT BAN
VAN HOA THONG TIN
NXB Văn hóa Thông tin In xong và nộp lưu chiểu tháng 01.2008
Trang 3-MUC LUC
PRGN Debi EG Ponessssessssessssssessessssssessssssssssnssssssssssneessaeesscessessesses 7
Tính giá thành sân phẩm theo chỉ phí phí thực tế —_ | 29
Tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp chỉ phí uớc tính - 69 Tính giá thành sản phẩm theo chỉ phí định mức : 108
Tính giá thành sản phẩn theo chi phí thực tế 127
Tính giá thành sản phẩm theo chỉ phí thực tế kết hợp chi phí uớc tính 162 Tính giá thành sản phẩm theo chỉ phí định mức 185
Trang 5LOI NOI DAU
Phân bài tập: Bao gồm các dạng bài tập đại diện cho tất cả
các nội dung trong chương trình môn học Kế toán chi phí giúp các ban
củng cố lại lý thuyết và làm bài tập thực hành
Phần bài giải: Bao gồm các bài giải mẫu chỉ tiết đặc trưng cho
từng nội dung làm cơ sở để tham khảo về phương pháp trình bày và
đối chiếu kết quả :
Chúng tôi mong muốn cung cấp cho quý ban doc một cơ sở để thực hành đây đủ và tốt nhất, tuy nhiên Kế toán chi phí là một lĩnh vực còn rất mới mẻ, do đó sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình biên soạn Lần tái bản này đã được cập nhật, bổ sung
và sửa chữa những sai sót, rất mong sự góp ý chân thành từ bạn đọc
để lân at1i bản sau được hoàn chỉnh hơn
Trân trong.!
Trang 7CHI PHI Va PHAN LO@I CHI PHi
Bai 1
Hãy trả lời ĐỨNG hay SAI cho các câu bỏi dưới đây
1 Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chỉ phí của quá trình biến đổi nguyên liệu thành thành phẩm
2 Tất cả chi phí ngoài sản xuất được xem là loại chi phí thời kỳ theo hệ thống kế toán chi phí truyền thống
3 Chi phi san xuất trực tiếp là các chi phí nguôn lực mà không thể
đo lường một cách tách biệt cho từng sản phẩm
4 Tiền lương của công nhân lắp ráp là một thí dụ về chi phí sản
12 Tổng chi phí phân bổ cho sản phẩm hoàn thành được nhận diện
chung là giá thành sản phẩm sản xuất
Trang 813 Néu chi phi ban đâu là 8 tr.đ và chi phí chuyển đổi là 20 tr.đ, chỉ phí sản xuất chung là 12 tr.d
14.Mọi doanh nghiệp sản xuất đều có 3 loại tổn kho chính là: nguyên vật liệu tên kho, sản phẩm dở dang tổn kho và thành phẩm — hàng hoá tồn kho
15 Tất cả chi phí lao động ở phân xưởng đều được xếp vào loại chỉ phí nhân công trực tiếp
16 Giá thành sản phẩm sản xuất bằng tổng giá trị thành phẩm chờ bán trừ đi gía trị thành phẩm đầu kỳ
17 Khi thay thế một chiếc máy cũ bằng một chiếc máy mới, khoản chênh lệch giữa giá mua chiếc máy mới với giá trị còn lại của chiếc máy
cũ được xếp vào loại chi phí cơ hội
18 Ước tính các mức chỉ phí sản xuất chung ngay từ đầu năm nhằm đẩy nhanh quá trình tính giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị ra quyết định kịp thời
19 Biến phí là các chi phí mà thay đổi tỷ lệ với những thay đổi về mức sản xuất
20 Trong thời gian ngắn thì định phí không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về mức sản xuất
21.Những doanh nghiệp, thí dụ như Công ty hàng không, với tỷ lệ
định phí cao thấy rằng lợi tức của họ đặc biệt nhạy cảm với các dao động của nhu cầu
22 Trong phạm vi phù hợp, mối quan hệ giữa chi phí bất biến với mức hoạt động được biểu diễn bằng một đường thẳng
23 Chi phí hỗn hợp thay đổi theo cùng tỷ lệ với những mức thay đổi
về khối lượng
24 Tổng biến phí vẫn giữ nguyên khi mức hoạt động thay đổi
25 Khi phân tích cách “ứng xử” của chi phí nên chú trọng vào tổng định phí thay vì định phí tính cho một đơn vị
26 Nhà quản trị có thể tùy tiện thay đổi các khoản định phí không bắt buộc.
Trang 9
27.Trong một thời gian ngắn nhà quản trị chắc chắn không có cách
gì để thay đổi các khoản định phí bắt buộc
28 Cho dù chúng ta không thể xác định được ngay xu hướng của mối quan hệ nhân quả, chúng ta vẫn có thể kết luận là nếu hai yếu t6 kha biến có quan hệ chặt chẽ với nhau thì những thay đổi của yếu tố này sẽ gây nên những thay đổi của yếu tố kia
29 Chi phí bảo trì thuộc loại chi phí hỗn hợp
30 Chi phí chìm là những khoản chi phi đã đầu tư vào các nguồn lực
và không thể tránh được bất chấp nhà quản lý ra quyết định gì cho
tương lai
31 Các nhà quản lý không phải xem xét các chi phí chìm khi đánh giá các phương án
32 Dù chỉ phí chìm là chi phí của các nguồn lực đã bỏ ra và không
thể thu hồi, chúng vẫn có thể bị nhà quản lý tác động
33 Khi quyết định mua một chiếc máy mới, giá bán của chiếc máy
cũ là khoản chỉ phí thích hợp
34 Chi phí cơ hội là một khoản tiền mà doanh nghiệp phải chỉ ra để
mua cơ hội kinh doanh
35 Chỉ phí cơ hội là khoản lãi dự tính sẽ thu được từ cơ hội kinh
c Chúng thực ra là một phân nhóm của chỉ phí trực tiếp
d Chúng có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
2 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất được xếp vào loại
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp
Trang 10Chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Chi phí thắp sáng trong phân xưởng được xếp vào loại
a Chỉ phí nguyên liệu trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Chi phí sản xuất chung bao gồm
5 Khoản chi phí nào trong các khoản dưới đây không thuộc loại chỉ phí sản xuất chung ở Công ty may mặc?
a
b
c
d
Chi phi vai may
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng
Chỉ phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
=6 Khoản chi phí nào dưới đây không phải là chỉ phí trực tiếp
a
b
c
d
Chi phi nguyên liệu trực tiếp
Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
Chỉ phí mua hàng hoá để bán lại Chỉ phí thuê phân xưởng và bảo hiểm
7 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau:
Trang 11Nguyên vật liệu trực tiếp 230 ng.đ
Nhân công trực tiếp 120 ng.d°
Trang 1211.Chi phí nào trong các khoản chỉ phí dưới đây không là loại chỉ
a Chi phí tiếp thị
b _ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nghiên cứu và phát triển
d Chi phí sản xuất chung
12 Chi phi thời kỳ:
a Phải khấu trừ vào doanh thu ngay trong kỳ mà chúng phát sinh
b Luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
c Bao gôm cả chỉ phí nhân công trực tiếp
d Tương tự như chỉ phí sẵn xuất chung
_ 18 Chi phí chuyển đổi bao gồm:
.a Chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi nhân công trực tiếp
b Chi phí nguyên liệu trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung
c Chi phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung
d Chi phi nhan công trực tiếp
14 Dưới đây là chi phí tiền lương ở Công ty Dệt Toàn Thắng:
Lương công nhân đứng máy dệt 120.000 ng.d
Lương quản đốc phân xưởng 45.000 ng.d
Lương thợ bảo trì máy móc 30.000 ng.đ
Chỉ phí nhân công trực tiếp sản xuất của Cty Dệt Toàn Thắng là:
a 195.000 ng.d
b 165.000 ng.d
c 150.000 ng.d
Trang 1315 Chi phí sản phẩm gián tiếp bao gồm:
a Chỉ phí sản xuất chung
b Chi phí nhân công trực tiếp
| Chi phí nhân công gián tiếp và chi phi san xuất chung
d Chỉ phí nguyên liệu trực tiếp _
16 Nếu mức sản xuất giảm 20% thì biến phí đơn vị
Trang 1420 Trong phuong trinh uéc tinh chi phi, Y = ax + b, a la:
Không có câu nào đúng
21 Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phi mà
a Tăng tỷ lệ với khối lượng sản xuất
b Giảm khi khối lượng sản xuất tăng
c
d
Không đổi khi khối lượng sản xuất giảm-
Vừa có tính chất của biến phí vừa có tính chất của định phí
22 Nếu khối lượng sản xuất tăng từ 800 lên 1000 sản phẩm thì:
Chi phí hỗn hợp và biến phí sẽ tăng 25%
Tổng chi phi sé tang 20%
23 Chi phi tính bình quân cho một đơn vị thì:
a
b
d
Không đổi trong phạm vi phù hợp
Tăng khi khối lượng tăng trong phạm vi phù hợp
Giảm khi khối lượng tăng trong phạm vi phù hợp
Giảm khi khối lượng giảm trong phạm vi phù hợp
24 Chỉ phí cơ hội là
a Loại chỉ phí hoàn toàn vô hình và không thể đo lường được
b Lợi nhuận tiểm ẩn phải hy sinh vì chọn phương án này bỏ
Trang 15{ „
25 Con tàu S.G đụng phải đá ngầm và chìm Khi xem xét liệu có
nên trục vớt con tàu hay không thì giá trị cdn lai cua con tau là:
a Chi phí nhân công trực tiếp
b Chỉ phí kiểm tra chất lượng sản phẩm
c Chi phí khấu hao máy móc sản xuất
d Chi phi thuê máy móc sản xuất
e Chi phí quảng cáo
f Chi phí nguyên liệu trực tiếp
g Chỉ phí hoa hồng bán hàng
h Chi phí xăng dầu chạy xe giao hàng
i Chi phí lương nhân viên kế toán
Bài 4
Hãy phân loại các khoắn chỉ phí dưới đây theo mối quan hệ trực tiếp
hay gián tiếp với sản phẩm
Chi phi lương công nhân sản xuất
Chi phí lương nhân viên kế toán ở văn phòng Công ty
Chi phí bảo trì máy móc sản xuất
Chi phí khấu hao nhà xưởng
Chi phi bảo hiểm máy móc thiết bị sản xuất
Chi phí điện chạy máy sản xuất
15
Trang 16g Chỉ phí lương kỹ sư thiết kế sản phẩm
h Chi phí nguyên liệu trực tiếp
i Chi phi lương quản lý các cấp
Bai 5
Hay tra lời cho các câu hỏi sau:
a Hãy phân biệt doanh nghiệp sản xuất và doanh: nghiệp thương mại?
b Ba yếu tố chính của doanh nghiệp sản xuất là gì?
c Hãy phân biệt các chi phí sau:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp
+ Nguyên vật liệu gián tiếp
_ + Nhân công trực tiếp
+ Nhân công gián tiếp
+ Sản xuất chung
d Hãy giải thích sự khác nhau giữa chỉ phí sản xuất và chỉ phí thời
kỳ
e Hãy giải thích sự khác nhau giữa báo cáo thu nhập của công ty
sản xuất công nghiệp và công ty thương mại
f Việc phân biệt chỉ phí ban đầu và chỉ phí chuyển đổi có ý nghĩa
gì
g Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động có ý nghĩa gì
h Phân loại chi phí theo “cách ứng xử” có ý nghĩa gì
i Các biến phí biến động theo mức độ hoạt động, trong khi đó các định phí giữ nguyên không đổi, bạn có đồng ý với ý kiến đó không? Giải thích
j Các định phí đã gây khó khăn như thế nào trong quá trình xác định chi phí sản phẩm
k Tai sao chi phi sản xuất chung được xem là chi phí gián tiếp của
Trang 171l Hãy định nghĩa các khái niệm sau:
+ Chi phí chênh lệch
+ Chi phí cơ hội
+ Chỉ phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chí phí chìm (lăn, ẩn)
+ Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được
Cho biết mối liên hệ và ý nghĩa sử dụng của các loại chỉ phí này
Hãy sắp xếp các loại chỉ phí dưới đây theo loại chi phí sản phẩm và
chi phí thời kỳ trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
+ Khấu hao xe hơi của bộ phận bán hàng
+ Tiền thuê trang thiết bị sử dụng trong phân xưởng
+ Dầu nhờn để bảo trì máy móc thiết bị
+ Tiền lương trả cho nhân viên kho thành phẩm
+ Lương giám sát phân xưởng
+ Nguyên liệu dùng để đóng gói thành phẩm gởi bằng đường thuỷ (Đối với các sản phẩm thường không phải đóng gói)
+ Chỉ phí quảng cáo
+ Chi phí bảo hiểm cho công nhân trong phân xưởng
+ Khấu hao nhà xưởng
+ Khấu hao xe hơi của Hội đồng Quản trị và Ban Giám Đốc
+ Tiền lương của nhân viên tiếp thị
+ Tiền thuê phòng để tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm
Bai 7
Khách sạn Hoàng Sơn có tất cả 200 phòng, vào mùa du lịch bình
quân mỗi ngày có 80% số phòng được thuê, ở mức này chỉ phí bình quân
là 100.000 đ/phòng/ngày Mùa du lịch thường kéo dài 1 tháng (30 ngày)
17
Trang 18tháng thấp nhất trong năm tỷ lệ số phòng được thuê chỉ đạt 50% Tổng
chi phí hoạt động trong tháng này 360.000.000đ
Yêu câu
1 Xác định chi phí khả biến mỗi phòng ngày
2 Xác định tổng chỉ phí bất biến hoạt động trong tháng
3 Xây dựng công thức dự đoán chi phí Nếu tháng sau dự kiến số - phòng được thuê là 65%, chi phí dự kiến là bao nhiêu |
4 Xác định chi phí hoạt động bình quân cho một phòng/ngày ở mức
độ hoạt động là 80%, 65%, 50% Giải thích sự khác biệt về chỉ phí này
Nguyên liệu tổn đầu kỳ 10.000 | 138.000 ?
Nguyên liệu mua vào trong kỳ 23.000 18.000 2.500
Nguyên liệu tồn cuối kỳ 8.000 ?| B00
Chi phí nguyên liệu trực tiếp `? 20.000 2.000
Chi phi nhân công trực tiếp 20.000 25.000 6.000
Chi phí sản xuất chung 10.000 8.000 ?
Chi phi ban hang va quan ly DN | 8.000 ? 5.000
Lợi nhuận thuần ? (4.000) 1.000
Trang 19Có các số liệu dưới đây
(D/v: 1.000 déng )
| - Téng chi phi sản xuất trong kỳ là 686.000 ng.đ
- ‘Chi phi sản xuất chung bằng 60% chi phí nhân công trực tiếp Yêu câu: |
1 Tinh gid tri nguyén liéu mua vao trong ky
2 Tính chi phí nhân công trực tiếp của kỳ
3 Tính giá vốn hàng bán của kỳ
Do vô ý, cô Hoa — nhân viên KTQT của Công ty Nam Việt đã lam đổ
bình mực lên bảng kê chi phí sản xuất và báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khiến cho một số số liệu bị lấm mực không đọc
| được:
Bang ké chi phi sadn xuGt (d/v: 1.000.d)
Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp:
NVL trực tiếp mua vào trong kỳ 76.400
Chi phí nhân công trực tiếp 134.800
Trang 20Báo cáo Kết quỏ HĐKD (du: 1.000đ)
- 9 Chỉ phí chuyển đổi bằng 80% tổng chỉ phí sản xuất
3 Chi phí ban đầu bằng 60% chỉ phí sản xuất
4 Giá trị thành phẩm cuối kỳ tăng thêm 15.000 ng.đ so với giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ
5 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp lớn gấp 5 lần lãi thuần
Yêu cầu
Điễn các số liệu vào chỗ dấu “?”
Bai 11
Công ty Hùng Thịnh có một chiếc máy chuyên dùng có nguyên giá
10.000 ng.đ mà Công ty không còn cần dùng nữa Công ty có ý định bán ngay với giá 3.000 ng.đ Nhân viên kế toán để nghị nên bỏ tiền ra tu
sửa, thay đổi một số bộ phận bị mòn, tân trang lại rồi bán sẽ được giá cao hơn, là 5.000 ng.đ Chi phí tu sửa, tân trang tổng cộng là 1.500 ng.đ Yêu cầu:
1 Xác định chỉ phí cơ hội của mỗi cách tiêu thụ
2 Công ty nên chọn cách nào? Vì sao?
Trang 21Bai 12
Dưới đây 1a’ những thông tin của công ty Toàn Thắng được ghi lại trong năm hoạt động kinh doanh như sau: (Don vi tinh: 1.000 d)
+ Chi phí quảng cáo 115.000
+ Bảo hiểm thiết bị phân xưởng 8.000
+ Khấu hao thiết bị phân xưởng 40.000
+ Chi phí quét dọn phân xưởng 5.000
| + Luong quan ly DN va ban hang 85.000
+ Bảo trì phân xưởng 15.000
_+ Chi phí nhân công trực tiếp ?
+ Mua nguyên liệu trực tiếp 260.000
3 Hãy tính chi phí đơn vị đối với chỉ phí nguyên liệu trực tiếp và
—tiên-thuê_.nhà_xưởng sản xuất (Biết rằng năm qua công ty sản xuất
ars
r "j0 M28 |
Trang 223 Giả sử năm tới công ty dự kiến sản xuất 50.000 sản phẩm thì chi phí đơn vị và tổng chỉ phí nguyên liệu trực tiếp và tiền thuê nhà xưởng
là bao nhiêu?.(Giả định chi phí nguyên liệu trực tiếp là biến phí, tiền
thuê nhà xưởng là định phí)
4 Với tư cách là nhà quản trị có trách nhiệm với các chỉ phí sản
xuất bạn giải thích lý do của tất cả chênh lệch giữa các chi phí đơn vị của câ 2 và 3 ở trên
1 Chi phi st dung dién tinh theo phuong phap lay tiến, thi du:
- Không sử dụng thì chỉ trả một khoản tiền thuê bao cố định cho đồng hồ
- = Dưới 100 kwh trả 500 d/ kwh
Trang 23- 100 kwh tiép theo tra 800 d/ kwh
- 100 kwh tiép theo trả 1000 đ /kwh
- VV
2 Chi phi nguyén liệu trực tiếp sử dung
3 Chi phí dầu nhờn chạy máy mà chỉ phí tính cho 1 đơn vị sử dụng
giảm dân khi số lượng sử dụng càng tăng, với mức chỉ phí tối
thiểu tính cho 1 đơn vị là 9.250đ/1ít (Thí dụ: nếu chỉ sử dụng 1 lít thì chi phí là 10.000 đ, nếu sử dụng 2 lít, tổng chỉ phí là 19.980
đ, nếu sử dụng 3 lít, tổng chỉ phí là 29.940 đ v.v )
4 Chi phi thuê nhà xưởng 10 tr.đ / tháng
Bài 14
Phòng Kế toán Công ty Bình An đã theo dõi và tập hợp được số liệu
về chi phí dịch vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy sử dụng
trong 6 tháng đầu năm như sau:
| Công ty Sao Vàng chuyên sản xuất tủ sách bằng gỗ rất được thị
- trường ưa chuộng, do đó có rất nhiều đơn đặt hàng Tuy nhiên, công suất sản xuất tối đa của Công ty chỉ có 4.000 tủ / năm Số liệu chi phí
hàng năm hiện nay ở mức công suất này như sau:
23
Trang 24Don vi tinh: triéu déng
1 Chi phi nguyén liéu truc tiép 400
2 Lương nhân viên văn phòng Công ty 110
ö Lương nhân viên phân xưởng sản xuất 70
4 Hoa hông bán hàng 60 |
5 Khấu hao TSCĐ phân xưởng 105
6 Khấu hao TSCĐ văn phòng 22 |
7 Chi phi vật liệu sản xuất | 20 !
8 Chi phí nhân công trực tiếp 120
10 Chi phi bằng tiền khác thuộc phân xưởng 6
11 Chi phí văn phòng phẩm 8
12 Chi phi dụng cụ sản xuất 34
18 Chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất 45
phí Biến phí Định phí bán hàng Trực tiếp | Gián tiếp
2 Tổng cộng các cột và xác định chi phí tính cho mỗi tủ sách
3 Giả sử do tình hình thị trường biến động nên Công ty dự kiến chỉ
có thể sản xuất và tiêu thụ 2.000 hoặc 3.000 tủ mỗi năm Hãy
tính chi phí tính cho mỗi tủ sách ở các mức tiêu thụ dự kiến này.
Trang 25Bai 16
Doanh nghiệp tư nhân Đức Tài mới thành lap va bắt đầu hoạt động
- ngày 1/6 năm ngoái, kết quả hoạt động của 6 tháng kinh doanh đầu tiên
bị lỗ (thông qua báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12 năm ngoái) Chủ doanh nghiệp hy vọng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm nay sẽ mang lại lợi nhuận Nhưng chủ doanh nghiệp đã thất vọng vì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm nay, do một kế toán viên có ít kinh nghiệm lập, kết quả lỗ vẫn xảy ra
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 30/6 được trình
- bày dưới đây:
e _ Tiền lương quản lý doanh nghiệp 10,0
e Tiển lương nhân viên bán hàng 4,0
e - Mua nguyên liệu trực tiếp 76,0
e Khấu hao thiết bị bán hàng 4,0
e Bảo hiểm 3,2
e Chi phí nhân công trực tiếp 48,2
e Lương nhân viên phân xưởng 32,0
e Khấu hao TSGĐ sản xuất 36,0
e Bao tri máy móc sản xuất 4,8
- 80% tiên thuê phương tiện, 75% chỉ phí bảo hiểm và 90%
chi phí phục vụ được phân bổ cho phân xưởng sản xuất (tính vào giá
25
Trang 26thành sản phẩm), số còn lại phân bổ cho bộ phận ngoài sản xuất (quản
Giả sử chỉ phí sản xuất chung của một doanh nghiệp sản xuất gồm 3
khoản mục chi phí là chỉ phí vật liệu —- công cụ sản xuất, chi phí nhân
viên phân xưởng và chỉ phí bảo trì máy móc sản xuất Ở mức hoạt động
thấp nhất (10.000 giờ máy), các khoản mục chỉ phí này phát sinh như
sau:
Chi phí vật liệu — công cụ sản xuất 10.400 ng.đ (biến phí)
Chi phi nhân viên phân xưởng 12.000 ng.đ (định phí)
Chi phí bảo trì máy móc sản xuất - 11.625 ng.đ (hỗn hợp)
Chỉ phí sản xuất chung 34.025 ng.đ
Chi phí sản xuất chung được phân bổ căn cứ theo số giờ máy sử dụng Phòng Kế toán của doanh nghiệp đã theo dõi chỉ phí sản xuất
Trang 27
2 Sử dụng phương pháp “cực đại — cực tiểu” để xây dựng công thức
uéc tinh chi phi bao tri dang Y = ax +b
3 Ở mức hoạt động 14.000 giờ máy thì chi phí sản xuất chung được
ước tính bằng bao nhiêu?
4 Nếu dùng phương pháp “Bình phương bé nhất” công thức dự đoán chi phí bảo trì sẽ như thế nào?
- Chi phí quảng cáo
- Lương quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
14.000 15%
25.000.000/tháng 20.000.000/tháng 8.000.000/tháng
Trang 28Có các số liệu thống kê được qua 6 tháng về chi phí và khối
lượng bán như sau
1 Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu Xác định công thức dự
đoán chỉ phí địch vụ mua ngoài của doanh nghiệp
2 Gia sử trong tháng tới dự kiến tiêu thụ được 7.ð00 sp với giá bán 32.000đ/sp Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí
Bài 19
Có báo cáo kết quả hạot động kinh doanh của Công ty “MM” năm
2000 như sau:
Doanh sé: (80.000 sp x 400d) 32.000.000 (-) Giá vốn hàng bán :
Nguyên vật liệu trực tiếp 8.000.000
Nhân công trực tiếp 6.400.000
Lập lại báo cáo kết quả kinh doanh trên theo “số dư đảm phổ”
Trang 29Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
Phân xưởng điện sản xuất ra 10.100 Kwh điện và cung cấp cho:
800 Kwh 5.200 Kwh
+ Phân xưởng nước:
+ Phân xưởng dệt:
+ Phân xưởng nhuộm:
+ Quần lý doanh nghiệp:
+ Dùng tại phân xưởng:
Trang 30+ Phân xưởng dét: 850 m°
+ Phân xưởng nhuộm: 2.000 m?
+ Quan ly doanh nghiép: 300 m3
+ Dung tai phan xưởng: 30 m?
+ Dùng phương pháp đại số để phân bổ (Phân bổ theo giá thực tế) + Dùng phương pháp bậc thang để phân bổ
Hãy tính toán và phân bổ chỉ phí của từng phân xưởng sản xuất phụ
cho những bộ phận liên quan, theo phương pháp bậc thang Biết rằng,
sản phẩm của từng bộ phận cung cấp được ghi lại như sau:
Trang 31¿Phân xưởng điện
Quản lý doanh nghiệp
Bài 22
Tại Công ty “Phú lộc” có ba phân xưởng sản xuất phụ là phân xưởng
Phân xưởng điện 3.580 Kwh
1.560 Kwh 2.400 Kwh
điện, phân xưởng bơm nước và phân xưởng cơ khí Trong tháng có tình
hình như sau:
Cung cấp cho SXC 7.800 kwh 4.230 mŸ 460 giờ
Cung cấp cho 1.000 kwh 400 m° 10 giờ
Yêu cầu:
Hãy phân bổ chỉ phí của các bộ phận sản xuất phụ theo các phương pháp sau:
1 Phương pháp trực tiếp theo chi phi ban dau
2 Phương pháp phân bổ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ, theo chi phi (giá thành) ban đầu
31
Trang 323 Phương pháp phân bổ bậc thang
4 Phương pháp có phân bổ lẫn nhau theo chỉ phí kế hoạch (Định
mức), biết rằng chi phí kế hoạch 1 kwh điện: 2.200 đ, 1 mỶ nước 3.000 đ, 1 giờ cơ khí: 25.000 đ
5 Phương pháp đại số (Giá thành thực tế)
Bai 23
Tai một Công ty sản xuất sản phẩm trải qua hai giai đoạn công nghệ,
sản xuất theo kiểu dây chuyển Trị giá sản phẩm đở dang đầu kỳ của
giai đoạn 1 là 4.200.000đ, giai đoạn 2 là 2.800.000đ Các khoản chỉ phí phát sinh trong kỳ như sau:
Giai đoạn 1: Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp : 12.000.000đ
Các khoản chỉ phí khác: 7.000.000đ Giai đoạn 2: Nhận bán thành phẩm do giai đoạn 1 chuyển sang và phát sinh thêm các khoản chỉ phí khác là 6.500.000đ
Kết quả sản xuất trong tháng như sau
Giai đoạn 1 sản xuất được 80 bán thành phẩm chuyển qua giai đoạn 2 còn lại 20 sản phẩm đở dang mức độ hoàn thành 70%
Giai đoạn 2 sản xuất được 70 thành phẩm nhập kho còn lại 30 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu:
Hãy đánh giá sản phẩm đở dang của Công ty theo chi phí nguyên vật ˆ liệu trực tiếp
Bài 24
Tại một Công ty có tài liệu sau:
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 42.000.000đ trong đó:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: 36.000.000đ
+ Chi phi chế biến khác: 6.000.000đ
Trị giá sản phẩm dở dang đầu tháng 8.500.000 trong đó
+ Chỉ phí nguyên vật liệu chính: 8.000.000đ
Trang 34Phan Phân xưởng 2
Chỉ phí sản xuất phát sinh trong tháng:
Phân xưởng 1 Phân xưởng 2
Kết quả hiểm kê cuối tháng như sau:
+ Phân xưởng 1 làm ra 460 bán thành phẩm chuyển cho phân xưởng
2 còn lại 50 sản phẩm đở dang mức độ hoàn thành 80%
+ Phân xưởng 2 làm ra 420 thành phẩm nhập kho còn 65 sản phẩm
đở dang mức độ hoàn thành 40%
Yêu câu:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở từng phân xưởng theo phương
pháp ước lượng sản phẩm tương đương, chỉ phí thực tế
Bài 27
Công ty Huy Anh hạch toán thường xuyên hàng tổn kho, trong kỳ
sản xuất sản phẩm A với quy trình công nghệ đơn giản, chỉ phí sản xuất - được tập hợp theo sản phẩm Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát —
sinh như sau:
1 Xuất vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo giá thực tế
Trang 35
4 Xuất phụ tùng thay thế giá thực tế cho bộ phận SCL 5.880.000đ
5 Xuất công cụ, dụng cụ giá thực tế cho phân xưởng sản xuất
8 Chi TGNH trả chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định tại
phân xưởng sản xuất 600.000đ
9 Tính tiên lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất
40.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng 2.000.000đ, bộ phận sửa
chữa lớn 1.000.000đ
10 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế được tính trích theo tỷ lệ quy định
11.Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng ở phân xưởng sản
xuất 18.000.000đ, bộ phận sửa chữa lớn 700.000đ
12 Xuất vật liệu chính gía thực tế để sản xuất sản phẩm 5.050.000đ
13.Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
400.000đ
14 Bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định sửa chữa cho phân xưởng sản xuất đã hoàn thành và bàn giao, chỉ phí sửa chữa lớn được phân bổ trong 10 tháng
15.Chỉ phí khác tại phân xưởng sản xuất đã chi bằng tiền mặt
Trang 36+ Đầu kỳ: 3.500.000đ
+ Cuối kỳ: 6.983.000đ
3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm theo khoản mục giá thành
biết rằng sản lượng sản phẩm A sản xuất trong kỳ 1.000 sản phẩm
Bài 28
Công ty Thành Tâm sản xuất sản phẩm (A) Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tôn kho, số dư đầu tháng trên tài ' khoản 154 là: 947.640đ trong đó: | Chi phi nguyén vat liệu trực tiếp: 704.100 đ
Chi phí nhân công trực tiếp: 107.100 đ
Chi phí sản xuất chung: 136.440 d
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới sản
xuất sản phẩm này như sau:
1 Xuất vật liệu chính giá thực tế để sản xuất sản phẩm 45.000.000đ
2 Xuất vật liệu phụ giá thực tế để sản xuất sản phẩm 2.000.000đ,
cho quản lý phân xưởng 226.100đ
3 Xuất nhiên liệu giá thực tế cho sản xuất sản phẩm 674.700đ, cho
quản lý phân xưởng 150.000đ
4 Xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 1.200.000đ, phân bổ dần
trong 8 tháng
5 Tiền điện Công ty phải trả trong tháng cho người cung cấp ở
phân xưởng sản xuất 1.075.800đ
6 Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ở phân xưởng sản -
xuất trả bằng tiền mặt ở phân xưởng là 333.900đ
7 Công ty mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng trả | bằng tiền gửi ngân hàng 530.000đ
8 Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị 2.000.000đ
9 Trích khấu hao máy móc thiết bị 8.900.000đ, tài sản cố định
Trang 3710 Phân xưởng sản xuất báo hỏng một công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ 50%, trị giá 1.900.000 thu hồi phế liệu nhập kho trị giá 80.000
11 Tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất sản
._ phẩm 9.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng 1.050.000đ
12 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế tính trích
2 Tính giá thành sản phẩm (A) của Công ty biết rằng:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được bỏ ngay từ đầu của quá
trình sản xuất, còn các khoản chỉ phí khác bỏ ra theo quá trình
Trang 38+ Vật liệu chính phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao,
định mức tiêu hao vật liệu chính của 1 sp (A) là 45.100đ, của 1 sp (B) là
50.9954
+ Vật liệu phụ dùng sản xuất sản phẩm phân bổ cho từng sản phẩm
theo định mức tiêu hao, định mức tiêu hao vật liệu phụ cho sản phẩm
+ Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm phân bổ theo giờ công
lao động, giờ công lao động của sản phẩm (A) là 3giờ/sp, giờ công lao
% Không có sản phẩm đở dang đầu và cuối kỳ
% Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sp (A) và sp: (B) theo
tiền lương của công nhân sản xuất sản phẩm
+ Số lượng thành phẩm (A) hoàn thành nhập kho 400
+ Số lượng thành phẩm (B) hoàn thành nhập kho 500
Bai 30
Công ty Tự Lực hạch toán thường xuyên hàng tôn kho, trong tháng
sản xuất sản phẩm A, với qui trình công nghệ trải qua một bước chế
biến Phương pháp tính trị giá xuất kho hàng tổn kho “Nhập sưu, xuất
trước” Trong tháng có tình hình như sau:
Trang 39
Đầu thang:
% Dư nợ TK 211: 594.000.000 (trong dé: Nguyén giá tài sản cố định
ở phân xưởng sản xuất 384.000.000, tỷ lệ khấu hao cơ bản năm 15%
Nguyên giá tài sản cố định ở quản lý doanh nghiệp: 210.000.000, tỷ lệ
khấu hao cơ bản năm 11%
4% Dư nợ TK 152: 7.150.000 (trong đó: Vật liệu chính (VLC) 1.000kg
đơn giá 5.200 đ/kg, vật liệu phụ (VLP) 300m, đơn giá 1.500đ/m, nhiên '
liệu (NL) 500 lít, đơn giá 3.00Öđ/)
® Dư nợ TK 153: 200.000 (100cai x 2.000đ/cái)
“ Dung TK 154: 1.620.000
%% Dư nợ TK 155: 13.200.000 (300 thành phẩm A x 44.000d/thanh phẩm -
Trong tháng:
Ngày 1: Mua VLC 1.600kg, giá mua 5.100d/kg, VLP 1.200m giá mua 1.600d/m, NL 1.000 lít giá mua 3.100đ/1, công cụ 200 cái, giá mua 1.900đ/cái Thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ tiền chưa trả người bán
Ngày 3: Xuất 100 thành phẩn A ra bán, giá bán 55.000d/thanh
phẩm, Thuế GTGT 10% Người mua nhận hàng trả bằng tiền mặt (TM) Ngày 5: - Xuất VUC để sản xuất sản phẩm 1.800kg
- Xuất VLP để sản xuất sản phẩm 500m, Quản lý phân
xưởng 100m, Quản lý doanh nghiệp 100m
- Xuất nhiên liệu cho quản lý phân xưởng 400 lít, quản lý doanh nghiệp 100 lít
Ngày 7: Xuất công cụ (thuộc lọai phân bổ 50%) cho phân xưởng sản xuất: 250 cái
Ngày 10: Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 50.000 và trả tiền tiếp
khách 22.000
Ngày 15: Tính trích khấu hao tài sản cố định trong tháng
Ngày 16: Mua VLC 2.000kg đơn giá 5.300đ/kg, VLP 900m đơn giá 1.600đ/m Thuế GTGT 10% Nhập kho đủ đã thanh tóan bằng TGNH,
39
Trang 40chỉ phí vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt cho: VLUC 100đ/kg, VLP 50 -
-— Ngày 18: Bộ phận SCL bàn giao cho phân xưởng sản xuất một tài sản : cố định đã sửa chữa xong, tổng chỉ phí 1.690.000 Kế toán phân bổ trong
5 tháng, bắt đầu từ tháng này
Ngày 20: - Xuất VLUC cho sản xuất sản phẩm 2.100 kg
- Xuất VLP cho sản xuất sản phẩm 700 m, quản lý phân
xưởng 80 m, quản lý doanh nghiệp 20m
Ngày 24: Tính tiền điện phải trả cho người cung cấp ở phân xưởng sản xuất 500.000, ở quản lý doanh nghiệp 300.000
Ngày 2õ: Tính tiên lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất 10.000.000, nhân viên phân xưởng 1.000.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 700.000 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảo
hiểm y tế tính trích theo tỷ lệ quy định
Ngày 27: Nhập kho 1.000 thành phẩm A hoàn thành biết rằng trị giá sản phẩm dé dang cuối kỳ 1.595.000
-Ngày 28: Xuất kho 1.000 thành phẩm A ban, giá bán 55.000 đ/tp thuế GTGT 10% người mua nhận hàng tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển trả bing TGNH 1.567.000
%- Đầu tháng số dư trên một số tai khoản như sau
_ Tài khoản 152 40.000.000 Chỉ tiết : NVL(A) 3.000 kg đơn giá 8.000/kg NVL(B) 1.600 m đơn giá 10.000/m