1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quản trị hành chính văn phòng - chương 3-điều hành và kiểm tra công việc hành chính văn phòng

22 2,7K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 292,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điều hành công việc hành chính : Là việc áp dụngnhững phương pháp, những cách thức chỉ huy, duy trìtính kỷ luật nhằm bảo đảm thực hiện đúng những mụctiêu và nhiệm vụ của hệ thống hành

Trang 1

CHƯƠNG 3 ĐIỀU HÀNH & KIỂM TRA CÔNG VIỆC HÀNH CHÍNH

VĂN PHÒNG

I.ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC HÀNH CHÍNH

VĂN PHÒNG II.KIỂM TRA CÔNG VIỆC HÀNH CHÍNH

VĂN PHÒNG

Trang 2

I ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC

HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG

I.1 Khái niệm

 Chỉ huy : là quá trình động viên, đôn đốc và thúcđẩy nhân viên thực hiện đúng và có hiệu quả mục tiêucông việc được giao

 Quá trình chỉ huy luôn gắn liền với

 Công việc

 Khả năng

 Lợi ích

 Tình cảm

Trang 3

Điều hành công việc hành chính : Là việc áp dụng

những phương pháp, những cách thức chỉ huy, duy trìtính kỷ luật nhằm bảo đảm thực hiện đúng những mụctiêu và nhiệm vụ của hệ thống hành chính doanh

nghiệp

 Điều hành công việc hành chính đòi hỏi phải duy trì

một không khí làm việc tích cực và có trách nhiệm.

Trang 4

 Vai trò

 Là chức năng thúc đẩy quá trình hoạt động

 Điều chỉnh những sai sót có thể có ở các chức năng

trước

 Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận và giải quyết

các mâu thuẫn phát sinh trong hoạt động

Trang 5

I.2 Các phương thức điều hành công việc hành

chính

a/ Điều hành bằng hệ thống “nguyên tắc thủ tục” :

là quá trình thiết lập những nguyên tắc và qui trình phùhợp nhằm giải quyết những công việc Khi giải quyếtcác công việc liên quan cần tuân thủ các nguyên tắc vàthủ tục đã ban hành

 Đây là phương thức đặc trưng của hành chính

Trang 6

 Nguyên tắc : là những điều khoản làm chuẩn mực choviệc giải quyết công việc

 Thủ tục : là trình tự về không gian và thời gian giải

quyết những nhóm công việc nhất định, mang tính ổn

định và bắt buộc

 qui trình : là những luồng công việc được thiết kế

theo tính đặc thù của nhữngcông việc đó, nhằm nâng caohiệu quả hoạt động

Trang 7

Ưu điểm

 Tạo tính nề nếp trật tự

 Tạo khả năng tư vận hành

 Thay đổi hoạt động nhanh chóng

Khuyết điểm

 khả năng giải quyết sự cố kém

 dễ rơi vào tình trạng quan liêu, trì trệ

Trang 8

b/ Điều hành bằng hệ thống văn bản : Quá trình

truyền đạt mệnh lệnh, giải quyết công việc thông qua những văn bản viết chính thức và cụ thể Là phươngthức mang tính đặc trưng của hành chính

 Chính thức : có thẩm quyền

 Cụ thể : gắn liền với những công việc nhất định

Trang 9

 Tâm lý chờ đợi văn bản

 Vấn đề giấy tờ gia tăng

Trang 10

c/ Điều hành thông qua ủy quyền & phân quyền :

dựa vào cơ cấu tổ chức bộ máy để phân quyền và phântrách nhiệm giải quyết công việc.Đây là phương thứctạo ra độ linh hoạt cao cho hệ thống

 Mức độ phân quyền

 Trách nhiệm

 Kiểm soát phân quyền

Trang 11

d/ Điều hành thông qua nhóm “hoạt động” (nhóm đặc nhiệm) : là phương thức tạo nhóm hoạt động giải

quyết những vụ việc nhất định, khi công việc kết thúcnhóm tự giải tán,

 xu hướng ngày càng được sử dụng vì

 Mục tiêu rõ ràng

 Trách nhiệm và độ tự quản cao

 Khai thác tiềm năng nhân viên

Trang 12

I.3 phương pháp chỉ huy của nhà quản trị hành

chính

 Thường sử dụng phương pháp chỉ huy theo các giaiđoạn phát triển của nhân viên

 Các giai đoạn phát triển của nhânv iên hình thành từ

2 nhóm yếu tố : tinh thần làm việc và kỹ năng nghề

nghiệp

Trang 13

 Tinh thần làm việc = {lý tưởng, thái độ, quan điểm,

tình cảm, tâm lý }

 Kỹ năng làm việc = { trình độ chuyên môn, văn

hoá, kinh nghiệm, thủ thuật làm việc }

 Có 4 giai đoạn phát triển của nhân viên : S1, S2,

S3, S4 tương ứng với 4 kiểu chỉ huy của nhà quảntrị là D1, D2, D3, D4

Trang 14

S1 S2

S3 S4

D2: KÈM CẶP

D3:

HỖ TRỢ

D4: ủy

quyền

Trang 15

 D1 : Hướng dẫn nhân viên (nhập cuộc)

 D2 : Kèm cặp nhân viên

 D3 : Hỗ trợ nhân viên

 D4 : Ủy quyền cho nhân viên

Trang 16

II KIỂM TRA CÔNG VIỆC

HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG

II.1 Khái niệm

 Kiểm tra công việc hành chính là đánh giá

nguyên tắc thủ tục/ đo lường kết quả thực hiệnnhằm phát hiện sai sót và nguyên nhân sai sót, tiến hành những biện pháp điều chỉnh thích hợp

 Kiểm tra phải chủ động

 Tiến hành thường xuyên và toàn diện

Trang 17

 Vai trò

 Kiểm soát hệ thống

 Cải tiến và tối ưu hoá công việc

 Tiết kiệm chi phí

Trang 18

II Phương pháp kiểm tra

a/ Kiểm tra theo qui trình công việc : là quá trình

kiểm tra thiết kế theo những bước công việc, theo

nguyên tắc phát hiện và điều chỉnh ngay những sai sótnảy sinh trong hoạt động

 Phương pháp kiểm tra này thích ứng với phương

thức điều hành bằng hệ thống nguyên tắc thủ tục

Trang 19

 Nội dung

 Nắm vững qui trình công việc

 Thiết kế tiêu chuẩn cho những bước công việc

 Gắn liền với hệ thống nguyên tắc thủ tục đã ban

hành

 Mỗi bộ phận cá nhân có trách nhiệm tự kiểm tra theotiêu chuẩn trước khi chuyển công việc sang bộ phậnkhác

Trang 20

b/ kiểm tra kết quả “phản hồi” : Còn gọi là kiểm

tra theo kết quả công việc Là quá trình kiểm tra dựavào kết quả để so sánh và đánh giá với những mụctiêu đã đề ra để tìm sai lệch, nguyên nhân và đề ra

biện pháp khắc phục

 Mang tính thụ động và có độ trễ

 Thường gắn liền với phương pháp điều hành bằngvăn bản

Trang 21

 Thực hiện trên 3 bước

 Bước 1 : xác định nợi dung và đối tượng kiểm tra, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

 Bước 2 : đo lường kết quả thực tế, so sánh với tiêuchuẩn định trước

 Bước 3 tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnhphù hợp

Trang 22

 Công cụ kiểm tra trong hành chính

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w