1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)

185 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin - ĐHĐN
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Mạng máy tính cung cấp cho học viên những nội dung về: khái niệm mạng máy tính; lợi ích của mạng máy tính; phân loại mạng máy tính; các mô hình ứng dụng mạng; các mô hình xử lý mạng; các mô hình networking; phương tiện truyền dẫn và các đặc tính của phương tiện truyền dẫn;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

MẠNG MÁY TÍNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐHĐN

Trang 2

Mạng máy tính

Vì sao phải kết nối mạng ?

Khái niệm mạng máy tính

Lợi ích của mạng máy tính

Trang 3

Vì sao phải kết nối mạng ?

Trang 4

Khái niệm mạng máy tính

các thiết bị đầu cuối được kết nối với nhau bằng

Trang 5

Mạng máy tính – Ví dụ

Trang 6

Lợi ích của mạng máy tính

Trao đổi và chia sẻ thông tin nhanh chóng

 Trao đổi thư điện tử (email)

 Trò chuyện trực tuyến (chat)

 Chia sẻ thông tin trên internet

 Học tập trực tuyến (e-learning)

Trang 7

at Vietnam Headquarters

Trang 8

Lợi ích của mạng máy tính

Chia sẻ và sử dụng chung tài nguyên

Tài nguyên:

 Dữ liệu

 Phần cứng (CD-ROM, máy in, ổ cứng, … )

 Phần mềm (Các chương trình)

Trang 9

Lợi ích của mạng máy tính

Nâng cao độ tin cậy

Công việc đạt hiệu suất cao

Tiết kiệm chi phí

Tăng cường tính bảo mật thông tin

Thống nhất dữ liệu

Tăng cường khả năng tính toán

Trang 10

Supercomputers

Dùng trong các tổ chức có yêu cầu tính toán đặc biệt, tốc độ cực kỳ cao và chính xác.

Trang 11

PHÂN LOẠI MẠNG

Có 3 cách phân loại mạng cơ bản sau:

 Phân loại mạng theo phạm vi

 Phân loại theo cách thức kết nối mạng.

 Phân loại theo kiến trúc

Trang 14

Phân loại mạng theo phạm vi

LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ

kính khoảng 100m  10km

 Có giới hạn về địa lý

Trang 16

Phân loại mạng theo phạm vi

MAN (Metropolitan Area Network):

Mạng đô thị

nhưng nhỏ hơn WAN

phạm vi thành phố

và đàm thoại hay ngay cả truyền hình

Trang 17

Phân loại mạng theo phạm vi

WAN (Wide Area Network): Mạng diện

rộng

• Các đường điện thoại

• Truyền thông bằng vệ tinh.

Trang 18

WAN

Trang 19

Phân loại mạng theo phạm vi

GAN (Global Area Network): Mạng toàn cầu

 Kết nối các máy tính từ các châu lục khác

nhau

 Kết nối hai hay nhiều mạng riêng biệt

 Mạng toàn cầu kết nối mạng của các tổ chức,

cá nhân trên thế giới

 Thường được thực hiện thông qua mạng viễn thông, vệ tinh

Trang 20

1 km  Trong m t khu v c ộ ự

10 km  Trong m t thành ph  ộ ố M ng thành ph , g i t t ạ ố ọ ắ

là m ng MAN ạ(Metropolitan Area 

Trang 21

Khái niệm Internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu bao

với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin

INTERNET

Trang 23

Tô pô mạng

Tuy n tính ế Vòng

Sao

Sao m  r ng ở ộ

Phân c p ấ

M ng l ạ ướ i

Trang 24

Tô pô mạng dạng tuyến tính (BUS)

Một hành lang chính (backbone)

Tất cả các nút cùng nối vào hành lang chính

Phía cuối hai đầu dây cáp được chặn bởi đầu kết cuối

Trang 25

Tô pô mạng dạng tuyến tính (BUS)

Sai hỏng của một nút không ảnh hưởng mạng

Mở rộng hay thu hẹp dễ dàng

Dùng dây cáp ít, lắp đặt dễ dàng

Dễ ùn tắc, đụng độ thông tin, số nút hạn chế

Khó phát hiện điểm hỏng

Trang 26

Tô pô mạng: dạng vòng (RING)

Không có hành lang chính

Mỗi nút được kết nối trực tiếp với nút bên cạnh tạo thành vòng kín

Trang 27

Tô pô mạng: dạng vòng (RING)

Giảm tối đa khả năng đụng độ thông tin

Khoảng cách mỗi nút

có thể tăng lên

Tiết kiệm dây

Một nút hỏng sẽ ảnh hưởng đến toàn mạng

Trang 28

Tô pô mạng: dạng sao (STAR)

bị phân kênh (hub)

Trang 29

Tô pô mạng: dạng sao (STAR)

Một nút hỏng không ảnh hưởng đến mạng

Trang 30

Tô pô mạng: dạng sao mở rộng

Kết nối các hình sao

Thiết bị trung tâm là một bộ chuyển

mạch hay thiết bị phân kênh

Tăng kích thước và chiều dài mạng

Trang 31

Tô pô mạng: dạng phân cấp

mở rộng nhưng dùng một máy tính để điều khiển lưu lượng

mạng.

Trang 32

Tô pô mạng: dạng mắt lưới

Mỗi nút có một đường kết nối với tất cả các nút

khác trong mạng

Đảm bảo hoạt động liên tục

Trang 33

Tô pô mạng

Trang 34

Các mô hình ứng dụng mạng

Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer)

Mạng khách chủ (Client – Server)

Khái niệm client

Khái niệm server

Trang 35

LAN – Mô hình ngang hàng

Mô hình mạng ngang hàng

(Peer-to-peer network): Các máy tính trong

mô hình mạng này có vai trò ngang hàng với nhau (vừa là server, vừa là client) và liên lạc trực tiếp với nhau không cần thông qua

server.

Trang 36

LAN – Mô hình ngang hàng

 khả năng bảo mật thấp rất dễ bị xâm nhập

 các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm

Trang 37

 Một hệ thống máy tính sử dụng các tài

nguyên và dịch vụ này được gọi là máy khách (Client)

 Các Server thường có cấu hình mạnh (tốc độ

xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng

Trang 38

 Các Server chuyên dụng rất đắt tiền

 Phải có nhà quản trị cho hệ thống

Trang 39

CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG

Mô hình xử lý mạng tập trung.

Mô hình xử lý mạng phân phối.

Mô hình xử lý mạng cộng tác.

Trang 42

CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG

Mô hình xử lý mạng phân phối

 Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập, các công việc được tách nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhau thay vì tập trung xử

lý trên máy trung tâm

 Các máy tính được nối mạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và dịch vụ

Trang 43

CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG

Mô hình xử lý mạng phân phối

Ưu điểm: truy xuất nhanh, phần lớn không

giới hạn các ứng dụng

Khuyết điểm: dữ liệu lưu trữ rời rạc khó đồng

bộ, backup và rất dễ nhiễm virus

Trang 44

CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG

Mô hình xử lý mạng cộng tác

 Bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để thực hiện một công việc Một máy tính có thể mượn năng lực xử lý bằng cách chạy các

chương trình trên các máy nằm trong mạng

 Ưu điểm: rất nhanh và mạnh, có thể dùng để chạy các ứng dụng có các phép toán lớn

 Khuyết điểm: các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên rất khó đồng bộ và backup, khả năng nhiễm virus rất cao

Trang 45

Băng thông

Là lượng thông tin có thể chảy qua một kết nối mạng trong một khoảng thời gian cho trước.

Trang 46

Dạng tương tự băng thông

Ống nước

 Băng thông giống như là bề rộng của một ống nước

Trang 47

Đo lường băng thông

Đơn vị cơ bản của băng thông là bit/giây (bps)

Trang 48

Thông lượng ≤ Băng thông

Thông lượng là băng thông thực tế đo được vào một thời điểm cụ thể.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thông lượng:

 Thiết bị mạng

 Kiểu dữ liệu truyền

 Cấu trúc liên kết mạng (topo mạng)

Trang 49

Sự quan trọng của băng thông

Hữu hạn

Tiết kiệm tiền bạc

Tiêu chuẩn để tính chất lượng mạng

Tăng liên tục

Trang 52

OSI là gì? (Open Systems

Interconnection model)

Là mô hình mạng chuẩn hóa do ISO

(International Standard Organization) đề nghị

Gồm có 7 lớp với các chức năng khác nhau

Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng.

Trang 53

Giao tiếp qua mạng

Trang 54

Mô hình OSI 7 lớp

Tầng ứng dụng: Cung cấp các ứng dụng mạng: email, web, chat, truyền file

Tầng trình bày: Trình bày dữ liệu

Tầng giao dịch: Thiết lập các giao dịch giữa

2 máy tính Tầng giao vận: Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu

Tầng mạng: Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet (gói dữ liệu) (router, nic) Tầng liên kết dữ liệu: Điều khiển liên kết,

truy xuất đường truyền (bridge, switch) Tầng vật lý: Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu (repeater, hub)

Trang 55

Giao tiếp qua mô hình OSI 7 lớp

Session Transport Network Data Link Physical 10010111001011010010110101011110101

segments packets

frames

Data

Data

Data Data

Trang 57

Mô hình TCP/IP

Application Transport Internet

Network Access

Tầng ứng dụng

Tầng giao vận

Tầng truy cập mạng Tầng Internet

Trang 58

 Các hệ thống kết nối với các mạng khác nhau

 Được cài đặt ở end system và router

Tầng truy cập mạng:

 Trao đổi dữ liệu giữa end system và mạng

 Kiểm soát địa chỉ đích

Trang 59

Các khái niệm cơ bản khác

Giao thức (protocol): cách thức giao tiếp với nhau

Giao thức: Một tập các tiêu chuẩn để trao đổi thông tin giữa hại hệ thống máy tính hoặc hai thiết bị máy tính với nhau.

 Tương tự với ngôn ngữ, ám hiệu,

 Ví dụ các giao thức thuộc TCP/IP:

• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

• POP3 (Post Office Protocol v.3)

• HTTP (HyperText Transfer Protocol)

• FTP (File Transfer Protocol)

• IP (Internetwork Protocol)

Trang 60

Ví dụ về giao thức

Hi Hi

Mấy giờ rồi?

2:00

TCP connection

 req

TCP connection response

GET http://www.yahoo.com

<file>

time

Trang 61

ĐỊA CHỈ

Bất kỳ thiết bị nào trên Internet truyền thông với các thiết bị Internet khác đều phải có một định danh duy nhất

Mỗi máy tính có 1 địa chỉ duy nhất  giúp

nhận diện và định vị lẫn nhau.

Có 2 loại địa chỉ:

 Địa chỉ IP (IP address)

 Địa chỉ vật lý (Physical address/MAC)

Trang 63

ĐỊA CHỈ IP

Gồm 2 thành phần:

 Địa chỉ mạng (network)

 Địa chỉ của máy tính trên mạng (host)

Mỗi máy tính trên mạng gọi là host

Mỗi máy tính kết nối vào mạng có 1 địa chỉ IP duy nhất

NETWORK HOST

Trang 64

ĐỊA CHỈ IP

Địa chỉ IP là một dãy số 32 bit (4 byte)

Biểu diễn theo từng byte (gọi là các octet) cách nhau bởi dấu chấm (.)

Mỗi octet nằm trong dải từ 0 đến 255

Trang 65

ĐỊA CHỈ IP

Các địa chỉ IP được chia thành các lớp

(class) để phân ra các mạng lớn, trung bình

Trang 71

Các khái niệm cơ bản khác (t.t)

Từ địa chỉ IP đến Domain Name

 Là dạng tên gợi nhớ do tổ chức InterNIC

 Quốc gia: au, vn, de, it, fr, ch

 Tổ chức: com, edu, mil, org, gov

Trang 72

Domain Name System

google microsoft

edu

hcmut dit

dee dce

Trang 73

http:// www.dit.hcmut.edu.vn / tailieu / index.html

Giao thức

Tên web server

Tên thư mục

Tên tài liệu

Fully Qualified Domain Name

Uniform Resource Locator (URL)

Trang 74

nv binh @ cit.udn.vn

User ID Domain name

của mail server Internet Mail Address

at

Trang 75

Các khái niệm cơ bản khác (t.t)

Firewall

 bức tường lửa, ngăn cách giữa Intranet và

Internet, có nhiệm vụ bảo vệ mạng Intranet

Internet

64 Kbps

Internet

Intranet

Trang 76

Các phương tiện

truyền dẫn

Trang 77

Nội Dung

Khái niệm phương tiện truyền dẫn

Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn

Trang 78

Phương Tiện Truyền Dẫn

Khái niệm:

 Trên 1 máy tính, các dữ liệu được truyền trên 1 môi trường truyền dẫn (Transmission Media), nó là phương tiện vật lý cho phép truyền tải tín hiệu giữa các thiết bị

Có 2 loại phương tiện truyền dẫn:

 Hữu tuyến (Bounded Media)

 Vô tuyến (Boundless Media)

Trang 79

Phương Tiện Truyền Dẫn

Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn:

 Chi phí

 Yêu cầu cài đặt (đối với từng loại cable)

 Băng thông (bandwidth)

 Nhiễu điện từ

 Độ suy dần (Attenuation)

 Nhiễu xuyên kênh (Crosstalk)

Trang 80

Phương Tiện Truyền Dẫn

Vd Độ suy dần (Attenuation):

Trang 81

Phương Tiện Truyền Dẫn

Vd nhiễu xuyên kênh:

Crosstalk

Trang 82

Các đặc tả cáp

10BASE-T:

 tốc độ truyền 10Mbps

 T: twisted pair – cáp xoắn đôi

10BASE5: truyền qua khoảng cách 500m

10BASE2: truyền qua khoảng cách 200m

Trang 83

Môi Trường Hữu Tuyến

Trang 84

Các loại cáp

Cáp đồng trục (Coaxial)

 Là kiểu cáp đầu tiên

được dùng trong mạng LAN

Trang 85

Các loại cáp

Cáp đồng trục (Coaxial)

Trang 87

Các loại cáp

Kết nối cáp 2 đoạn cáp Thinnet (mỏng)

Trang 88

Bộ nối cáp đồng trục và máy tính

Trang 89

Các loại cáp

Kết nối cáp Thinnet (mỏng) với PC

Trang 90

Các loại cáp

Kết nối cáp Thinnet (mỏng) với PC

Trang 92

Các loại cáp

Kết nối cáp Thicknet (dày)

Trang 93

Các loại cáp

Kết nối cáp Thicknet (dày)

Card NIC phải hỗ trợ chuẩn AUI (Attachment Unit Interface) DB-15

Trang 94

Các loại cáp

Kết nối cáp Thicknet (dày)

 Dùng bộ chuyển đổi Transceiver

Trang 95

Các loại cáp

Trang 96

Các loại cáp

Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair)

 Gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ

 Do giá thành thấp nên cáp xoắn được dùng rất rộng rãi

Có 2 loại cáp xoắn đôi:

 Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP

 Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP

Trang 97

Các loại cáp

Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair)

Trang 98

Các loại cáp

Cáp STP (Shielded Twisted-Pair)

 Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài 1 lớp vỏ làm bằng dây đồng bện

 Lớp vỏ này có chức năng chống nhiễu

từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong

 Lớp chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu

 Tốc độ: lý thuyết 500Mbps, thực tế 155Mbps với chiều dài 100m

Trang 99

Các loại cáp

Cáp STP (Shielded Twisted-Pair)

Trang 100

Các loại cáp

Cáp STP (Shielded Twisted-Pair)

Trang 101

Các loại cáp

Cáp STP (Shielded Twisted-Pair)

 Đầu nối DB-9

Trang 102

Các loại cáp

Cáp STP (Shielded Twisted-Pair)

 Đầu nối RJ45 for STP

Trang 103

chống nhiễu

 Khoảng cách truyền tối

đa của đoạn cáp là

100m

 Dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị như: đường dây điện cao thế, nhiễu xuyên kênh…

 Dùng đầu nối RJ45

Trang 104

Các loại cáp

Cáp UTP (Unshielded Twisted-Pair)

Trang 105

Các loại cáp

Cáp UTP có 6 loại:

 Loại 1(Cat1): truyền âm thanh, tốc độ <4Mbps

 Loại 2(Cat2): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 4Mbps

 Loại 3(Cat3): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 10Mbps

 Loại 4(Cat4): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 16Mbps

 Loại 5(Cat5): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 100Mbps

 Loại 6(Cat6): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 1000Mbps

Trang 106

Các loại cáp

Cáp quang (Fiber-Optic)

 Có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh

Trang 107

Cáp quang

Trang 108

Các loại cáp

Cáp quang (Fiber-Optic)

Trang 109

Các loại cáp

Cáp quang (Fiber-Optic)

Trang 110

Các loại cáp

Cáp quang hỗ trợ 2 chế độ:

Multi-mode (đa chế độ)

- Sợi cáp thủy tinh có thể truyền được

nhiều tia sáng trong cùng một khoảng thời gian

- Khoảng cách đường truyền không xa

bằng loại Single-mode

Single-mode (chế độ đơn)

- Sợi cáp thủy tinh chỉ truyền 1 tia

sáng duy nhất trên đường dây

Trang 111

Các loại cáp

Các loại cáp quang:

 Loại lõi 8.3 micron, lớp lót 125 micron (đơn)

 Loại lõi 62.5 micron, lớp lót 125 micron (đa)

 Loại lõi 50 micron, lớp lót 125 micron (đa)

 Loại lõi 100 micron, lớp lót 140 micron (đa)

Hộp đấu nối cáp quang:

 Do cáp quang thể bẻ cong nên khi nối cáp quang vào các thiết bị khác chúng ta phải thông qua hộp đấu nối (ODF - Optical

Distribution Frame)

Trang 112

Các loại cáp

Hộp đấu nối cáp quang (ODF)

Trang 113

Các loại cáp

Đầu nối cáp quang:

Trang 114

Môi Trường Vô Tuyến

Sóng Radio hoạt động trên dãi tần:

Trang 116

Qui ước mã màu cáp TIA/EIA 568B

Trang 117

Đầu nối outlet sử dụng RJ45

Trang 118

Đầu nối outlet, Patch Panel sử dụng RJ45

Trang 119

Đầu nối outlet sử dụng RJ45

Trang 120

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Có 2 chuẩn chính:

Trang 121

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Trang 123

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Cáp chéo (Crossover)

 Là cáp để nối giữa 2 thiết bị giống nhau: PC-PC, Hub-Hub, Switch-Switch…

 Theo chuẩn 10/100Based-T

Trang 124

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Trang 125

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Cáp Console

 Là cáp dùng để nối từ PC vào các thiết

bị mạng, chủ yếu dùng để cấu hình các thiết bị: Switch, Router…

Trang 126

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Sử dụng thiết bị Test cáp:

Trang 127

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Test cáp thẳng (Straight-through)

Trang 128

Kỹ Thuật Bấm Cáp

Test cáp chéo (Crossorve)

Trang 130

CÁC THIẾT BỊ LIÊN KẾT MẠNG

Trang 133

Dây cáp m ng ­ Cable

Fiber Coaxial cable

Trang 136

so v i cáp xo n đôiớ ắ

Có 2 lo i: cáp g y ạ ầ

(thinnet) và cáp béo 

(thicknet)

Trang 137

Cáp không có vỏ bọc chống nhiễu – UTP (Cáp xoắn đôi trần)

Trang 138

Cáp không có vỏ bọc chống nhiễu - UTP

Dễ dàng lắp đặt và rẻ tiền hơn so với các loại đường truyền khác

Kích thước nhỏ, chiếm ít diện tích

Cáp UTP dễ bị ảnh hưởng bởi tạp âm và

xuyên nhiễu hơn các loại khác

Khoảng cách truyền tín hiệu ngắn hơn so với cáp đồng trục hay cáp quang

Trang 139

Qui ước đấu cáp MDI

Cáp thẳng (straight): PC-switch, router, PC-hub

Trang 140

Qui ước đấu cáp MDI-X

Cáp chéo (crossover): nối các thiết bị

hub-switch, hub-hub, switch-switch,

Trang 141

Cáp có v  b c ch ng nhi u­STP ỏ ọ ố ễ

Trang 142

Cáp có v  b c ch ng nhi u­STP ỏ ọ ố ễ

Gồm 8 cặp xoắn với nhau từng đôi một (như cáp UTP)

Mỗi cặp dây được bọc trong một lá kim loại

Giảm nhiễu điện giữa các cặp dây và nhiễu xuyên âm

Truyền dữ liệu ở tốc độ cao hơn trên khoảng cách lớn hơn loại UTP

Chi phí cao hơn và khó khăn trong việc lắp đặt so với cáp UTP

Trang 145

Card m ng ­ NIC

K t n i máy tính vào m ng. ế ố ạ

Cung c p đ a ch  MAC trong các l n k t n i.ấ ị ỉ ầ ế ố

Truy n d  li u t  bus d  li u c a m t nút t i ề ữ ệ ừ ữ ệ ủ ộ ớ

m t nút khác trong m ng. ộ ạ

G i d  li u đ n nút m ng khác.ở ữ ệ ế ạ

Ki m  soát  lu ng  d   li u  gi a  máy  tính  và  h  ể ồ ữ ệ ữ ệ

th ng cáp.

Trang 149

Lo i b  các tín hi u méo, nhi u, khu ch đ i ạ ỏ ệ ễ ế ạ

tín hi u đã b  suy hao.ệ ị

Có 2 lo i: Repeater đi n và Repeater đi n ạ ệ ệ

quang

N i hai m ng có cùng giao th c truy n thông ố ạ ứ ề

Trang 152

B  t p trung ­ HUBộ ậ

Còn g i là multi­port 

repeater

Trang 153

Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn

nhiều hơn

Khi cấu hình mạng là hình sao (Star

topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của

mạng.

Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng

và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác

Ngày đăng: 21/10/2022, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Kiểm soát lỗi, cấu hình lại dễ dàng - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
i ểm soát lỗi, cấu hình lại dễ dàng (Trang 29)
Tô pô mạng: dạng sao (STAR) - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
p ô mạng: dạng sao (STAR) (Trang 29)
 Kết nối các hình sao - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
t nối các hình sao (Trang 30)
Các mơ hình ứng dụng mạng - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
c mơ hình ứng dụng mạng (Trang 34)
LAN – Mô hình ngang hàng - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
h ình ngang hàng (Trang 35)
LAN – Mơ hình ngang hàng - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
h ình ngang hàng (Trang 36)
LAN – Mơ hình Khách/Chủ - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
h ình Khách/Chủ (Trang 37)
CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 39)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 40)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 41)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 42)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 43)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MƠ HÌNH XỬ LÝ MẠNG (Trang 44)
CÁC MÔ HÌNH NETWORKING - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
CÁC MÔ HÌNH NETWORKING (Trang 50)
 Là mơ hình mạng chuẩn hóa do ISO - Bài giảng Mạng máy tính - Trường CĐ Công nghệ thông tin (ĐHĐN)
m ơ hình mạng chuẩn hóa do ISO (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm