Bài giảng Kỹ thuật sửa chữa động cơ xăng cung cấp cho học viên những nội dung về: cạo, rà nắp máy; sửa chữa thân máy, đáy dầu; tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa xi lanh; tổng quan cơ cấu trục khuỷu thanh truyền; xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa khắc phục những hư hỏng của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ - KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ XĂNG
(Dành cho sinh viên bậc Đại học)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Quảng Ninh, 2020
Trang 2Bài 1: cạo, rà nắp máy
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này sinh viên sẽ có khả năng:
- Nhận biết đ-ợc những sai hỏng của nắp máy
- Thực hiện quy trình cạo rà lắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
II Điều kiện cho dạy và học
- Giáo án, đề c-ơng bài giảng, tài liệu phát tay, phim chiếu
- Dụng cụ tháo lắp , sửa chữa.
- Nắp máy.
III Nội dung
3.1 Chuẩn bị các loại dao cạo
3.1.1 Cấu tạo các loại dao cạo
- Mũi cạo thẳng có cấu tạo giống
cây dũa dẹt, ở đầu và l-ỡi cắt có tiết
diện hình chữ nhật
- Mũi cạo kéo giống mũi cạo
thẳng nh-ng phần l-ỡi cắt có cấu tạo
hợp với thân một góc nghiêng dùng để
cạo mặt phẳng
- Mũi cạo tam giác gồm ba l-ỡi
cắt hợp thành ba góc có tiết diện tam
giác dùng để cạo mặt cong
- Mũi cạo cong có thành phần trụ đ-ợc lắp vào cán gỗ, l-ỡi cắt có dạng cong hình dao, dùng để cạo các mặt cong
3.1.2 Cách mài sửa mũi dao cạo
*Mũi cạo thẳng: Đặt mũi cạo nằm trên bệ tỳ của đá mài sao cho tâm mũi cạo thẳng
góc với chu vi đá mài Giữ cho đầu mút của dao cạo luôn luôn tiếp xúc với đá mài, tay phải tạo ra chuyển động qua lại trên mặt chu vi đá Chọn thỏi đá mài hạt mịn và gá đặt vào thành gỗ Bôi lên bề mặt của đá một lớp dầu máy hoặc tẩm n-ớc Đặt dao cạo ở vị trí thẳng đứng sao cho mặt mút của dao cạo nằm trên bề mặt của thỏi đá Cầm cán dao bằng hai ngón tay trái, ấn nhẹ xuống đá mài Tay phải cầm lấy phần cắt của dao và tạo cho dao chuyển động theo toàn bộ bề mặt muốt của mặt cong
Tiến hành mài nghiền theo mặt phẳng ở vị trí nằm ngang, giữ mũi cạo bằng hai tay
và cho chuyển động theo phần l-ỡi cắt
Hình 9.1: Các loại dao cạo
Trang 3Kết thúc việc mài nghiền của mũi dao cạo
sau khi đã khử hết vết mài sắc trên máy mài
ở các mặt trên mũi cạo
*Mũi cạo tam giác: Tay phải cầm cánmũi
dao cạo, ngón tay trái giữ vào rãnh trên các mặt
bên của dao cạo, ấn nhẹ và đều dao cạo vào chu
vi của đá mài theo góc nghiêng khoảng 450
Khi dao cạo chuyển động ra phía tr-ớc
hạ nhẹ nhàng tay phải xuống thấp, khi
dao chuyển động ra phía sau nâng tay phải lên trên
Di chuyển dao cạo theo chu vi của đá mài lần l-ợt mài sắc cả 3 cạnh của phần cắt, mài mặt l-ợn giữa các cạnh sắc
*Kiểm tra chất l-ợng mài sắc: góc mài sắc bằng th-ớc đo góc L-ỡi cắt phải nhẵn
bóng
3.2 Chuẩn bị nắp máy và bột rà
- Chuẩn bị nắp máy, bột rà
- Rà bột màu lên bàn máp, nhấc nắp máy lên
bàn máp để nắp máy tiếp xúc với bàn máp
- Nhấc nắp máy ra khỏi bàn máp và quan sát
- Hết sức nhẹ nhàng đặt nắp máy lên bàn máp
tránh va chạm làm x-ớc bề mặt lắp ghép
IV Quy trình cạo nắp máy
- Quan sát bột màu trên phần nắp máy bắt
đầu cạo từ phần có dính màu đậm nhất trên nắp
máy
- Khi cạo chú ý tiến hành theo 2 b-ớc lớn:
+ Cạo thô: 4-5mm/lần cạo, bắt đầu cạo từ
phần đậm nhất trên thân máy
+ Cạo tinh: Sau cạo thô ta tiến hành cạo
tinh, chiều rộng của phoi tạo ra rất nhỏ từ 2-3
mm/lần cạo
* Chú ý: Trong khi cạo phải tiến hành nhẹ nhàng, tránh hiện t-ợng cạo phoi đi
nhiều trên lần cạo Th-ờng xuyên rà lại bột màu để kiểm tra trong khi cạo, khi nào thấy diện tích bột màu t-ơng đối đều trên toàn bộ nắp máy khoảng 95% mà không xuất hiện các vết màu quá đậm thì quá trình cạo rà nắp máy hoàn thành
Hình 9.3: Cạo,rà nắp máy Hình 9.2: cách mài sửa các loại dao cạo
Hình 9.3: Kiểm tra nắp máy trên bàn máp
Trang 4*Yêu cầu sau khi cạo:
- Kiểm tra độ cong vênh của nắp máy, nếu
thấy lớn hơn 0,10mm trên chiều dài 100mm thì
cạo rà lại
- Kiểm tra độ phẳng của nắp máy trên bàn
máp
- Kiểm tra vết tiếp xúc của nắp máy bằng
cách đ-a nắp máy lên bàn máp đã có bột rà, nhấc
nắp máy ra khỏi bàn máp quan sát diện tích tiếp
xúc của bột màu khi nào thấy diện tích bột màu
t-ơng đối đều trên toàn bộ nắp máy khoảng 95% mà không xuất hiện các vết màu quá
đậm thì quá trình cạo rà nắp máy đ-ợc hoàn thành
Bài 2: Sửa chữa thân máy, đáy dầu
I Mục tiêu
Sau khi nghiên cứu bài này sinh viên sẽ có khả năng:
- Nhận biết đ-ợc những sai hỏng của thân máy
- Thực hiện qui trình sửa chữa thân máy, đáy dầu đúng yêu cầu kỹ thuật
Hình 9.4: Kiểm tra vết tiếp xúc
Trang 5- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
II. Điều kiện cho dạy và học
- Giáo án, đề c-ơng bài giảng, tài liệu phát tay cho sinh viên, phim chiếu.
- Dụng cụ tháo lắp.
- Dụng cụ kiểm tra sửa chữa
- Thân máy, đáy dầu
III Nội dung
3.1 sửa chữa Thân máy
3.1.1 Những h- hỏng, nguyên nhân tác hại
- Thân máy bị nứt, vỡ do sự cố của piston,
thanh truyền hoặc do đổ n-ớc lạnh vào khi động cơ
còn nóng Làm công suất động cơ yếu hoặc động cơ sẽ
không làm việc đ-ợc
- Đ-ờng ống dẫn n-ớc th-ờng bị ăn mòn hoá
học Gây tắc hoặc làm thủng đ-ờng ống dẫn n-ớc làm
mát, dẫn đến thiếu hoặc không có n-ớc làm mát khi
động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng,
giảm công suất của động cơ, tuổi thọ động cơ giảm
- Các đ-ờng dẫn dầu bôi trơn bị bẩn, tắc do làm việc lâu ngày Gây thiếu dầu bôi
trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bề mặt các chi tiết làm việc, làm các chi tiết đó
nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm Tuổi thọ động cơ giảm
- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật Gây khó khăn cho việc
sửa chữa, bảo d-ỡng
3.1.2 Sửa chữa
- Mặt phẳng lắp ghép bị cong vênh thì mài rà lại nh- nắp máy
- Hàn đắp các vết nứt, vỡ bên ngoài rồi gia công lại
- Các lỗ ren bị hỏng thì ren lại hoặc khoan rộng ép bạc vào ren lỗ mới
- Các đ-ờng ống dẫn dầu bị tắc bẩn thì phải thông rửa rồi dùng khí nén thổi lại
- Các bộ phận lắp ráp rửa sạch bằng dung
môi dạng dầu mỏ, bằng bàn chải cứng, dung dịch
rửa tạo bọt, hơi n-ớc hoặc bằng cách ngâm trong
các bể chứa dung dịch làm sạch nóng hoặc lạnh
Sau đó kiểm tra sửa chữa hoặc thay thế tuỳ từng
Trang 63.2 Sửa chữa đáy dầu (cacte)
Bài 3: tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa xilanh
I Mục tiêu
S au khi nghiên cứu xong bài này sinh viên có khả năng:
- Thực hiện đ-ợc quy trình tháo, lắp xilanh rời đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để kiểm tra đ-ợc các h- hỏng của xilanh và thực hiện đ-ợc các ph-ơng pháp sửa chữa xilanh
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
II Điều kiện cho dạy và học
dầu bôi trơn cho động cơ
nhựa nắn lại, hàn đắp gia công lại dùng tiếp
lâu ngày
dầu bôi trơn gây lãng phí dẫn tới h-
dầu bôi trơn gây lãng phí dẫn tới h-
Trang 7- Giáo án, đề c-ơng bài giảng,tài liệu phát tay, phim chiếu.
- Các loại xilanh -ớt
- Các dụng cụ cho việc tháo lắp, đo kiểm , sửa chữa.
III. Nội dung
xilanh gây nên hiện t-ợng mòn méo
Làm tăng khe hở lắp ghép giữa piston và xilanh gây giảm công suất của máy
huỷ sinh ra ma sát khô hoặc nửa -ớt giữa xilanh và xéc măng, piston vì vậy vùng đó
bị mòn nhiều nhất tạo nên
độ côn
Gây lọt khí ở buồng đốt làm dầu bôi trơn bị biến chất phá huỷ màng dầu, dầu bôi trơn sục lên buồng đốt Công suất
của xilanh bị
cháy rỗ và ăn
mòn hoá học
buồng đốt, gây hiện t-ợng cháy sớm
còn bị nứt, vỡ
Do piston bị kẹt trong xilanh, do chốt piston thúc vào hoặc tháo lắp không
đúng kỹ thuật, hay nhiệt độ
Làm giảm áp suất buồng đốt,
động cơ sẽ không làm việc
Trang 83.2 Quy trình tháo, lắp( với xilanh -ớt)
*Chú ý:
- Khi lắp nếu không có vam chuyên dùng trực
tiếp thân máy để ép lót xilanh vào Tr-ớc khi lắp
phải vệ sinh sạch sẽ thân máy cũng nh- lót xilanh,
chú ý các gioăng n-ớc đệm đồng
- Lót xilanh phải nhô cao hơn mặt thân động
cơ từ 0,07- 0,10 mm
- Tuyệt đối không đ-ợc dùng búa đóng vào lót xilanh sẽ làm vỡ, sứt mẻ
nh 10.3: Cấu tạo chung của
xilanh -ớt
Hình 11.1: Tháo lót xilanh bằng vam
Trang 9và C theo h-ớng ngang và dọc thân máy Sau đó đem
so sánh kết quả đo đ-ợc tại 3 vị trí nêu trên để tìm ra
độ côn, độ ôvan của xilanh
- Độ ôvan là hiệu số đo đ-ợc của hai đ-ờng
kính trên cùng một mặt cắt ngang ống xilanh Trị số
phải nhỏ hơn 0,05
- Sử dụng th-ớc kiểm phẳng và căn lá để kiểm
tra bề mặt khối xilanh xem có bị cong vênh không
*Chú ý: Đo đ-ờng kính ở vị trí song song và
vuông góc với mặt phẳng đ-ờng chứa tâm chốt piston
- Độ côn là hiệu số đo đ-ợc của hai đ-ờng kính
trên cùng một đ-ờng sinh trong mặt phẳng cắt dọc
ống xilanh Trị số cho phép phải nhỏ hơn 0,12mm
- Khe hở tiêu chuẩn của xilanh và piston là:
0,06-0,08mm đối với động cơ Xăng ; 0,10-0,12mm
đối với động cơ Diesel
- Kiểm tra phần đầu ống lót xilanh, dùng vi kế
đo sâu hoặc đồng hồ có mặt số để đo chiều rộng mặt
bích ống lót xilanh và chiều sâu của bậc ở tối thiểu 4
vị trí Sau đó trừ chiều sâu bậc khỏi chiều rộng mặt
bích ống lót xilanh Kết quả là phần nhô lên của ống
lót
3.3.2 Sửa chữa
- Xilanh bị cào x-ớc nhẹ thì dùng giấy nhám mịn số 00 đánh bóng đi dùng tiếp
Khi lòng xilanh không đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật hoặc không đạt độ bóng sau khi
mài, kích th-ớc của lòng xilanh phải tăng để đáp ứng ống lót xilanh Điều này có thể
đ-ợc thực hiện bằng máy xoáy lòng xilanh có độ chính xác đặc biệt hoặc thanh xoáy
xilanh xách tay
- Xilanh bị mòn côn, ôvan thì doa lại theo cốt sửa
chữa Mỗi cốt sửa chữa tăng lên 0,25mm Sự mài lỗ phải
đ-ợc thực hiện với dao cán cứng, quá trình mài không
đ-ợc để lại các vết không đều ở xilanh.
- Mài bóng tạo nên độ nhẵn bóng ở mặt g-ơng
xilanh khử độ côn méo với một l-ợng kim loại lấy đi rất
ít Mài bóng th-ờng cho phép dùng các vòng găng có kích
Hình 11.2: Kiểm tra vết x-ớc lòng
xilanh
Hình 11.4 a Cách đo
độ ôvan Hình 11.3: Cách đo độ côn, độ ôvan
Hình 11.4: Cách đo chiều sâu bậc ở
Hình 11.7:Doa rộng thành xilanh trên bàn gá
Trang 10th-ớc tiêu chuẩn
- Thông th-ờng các xilanh không mở rộngkích
th-ớc bằng mài bóng quá 0,05 trừ khi piston đ-ợc thay
mới
- Khi mài bóng bắt đầu mài từ d-ới xilanh với lực
ép trung bình của đá mài Dịch chuyển khi đá mài lên,
xuống nhanh khoảng 25- 40 lần/ hành trình
- Khi thành xilanh đ-ợc cắt rộng phải tăng chiều
dài của đá và để đá mài tiếp xúc với toàn bộ mặt
g-ơng xilanh, trừ khu vực d-ới cùng và trên cùng ngoài
hành trình của vòng găng
-
*Chú ý: Đối với xe của các n-ớc Đông Âu có 6 cốt
sửa chữa, còn đối với xe của các n-ớc Tây Âu và Nhật
Bản thông th-ờng chỉ có 3 cốt là: cốt 0,5mm;cốt 1mm và
cốt 1,5mm
- Xilanh đã hết cốt sửa chữa thì phải thay mới,
xilanh bị nứt vỡ cũng phải thay mới Xilanh còn dùng lại
thì phải cạo gờ trên miệng xilanh, đối với xilanh -ớt tháo
ra quay một góc 90 để dùng tiếp
- Khi cạo gờ dùng doa tay để xử lí gờ ở miệng xilanh Doa tay d-ợc điều chỉnh cho phù hợp với các kích th-ớc của xilanh, nói chung doa th-ờng có các l-ỡi cắt đơn Việc điều chỉnh chủ yếu là cố định doa trong quá trình cắt gờ Không nên cắt mỗi lần quá 0,4mm d-ới đáy gờ
- Đôi khi khối xilanh còn có các vết nứt nhỏ hoặc các rỗ còn lại sau khi nứt.Các khu vực không chịu nhiệt độ quá 500F hoặc áp suất (từ chất làm nguội dầu xilanh) có thể đ-ợc chỉnh sửa bằng cách dùng hợp chất epoxy
*Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa:
Hình 11.8 Cách cạo gờ trên
miệng xilanh
Trang 11
Bài 4 : tổng quan cơ câu trục khuỷu thanh truyền
1.Chức năng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
*Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là cơ cấu chính của động cơ đốt trong kiểu piston Nó có những chức năng sau:
- Nhận và truyền áp lực của chất khí đ-ợc đốt cháy trong xilanh biến chuyển động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và truyền công suất ra ngoài
- Dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
- Tạo thành hình dáng bên ngoài của động cơ, làm chỗ dựa để bắt các chi tiết của hệ thống khác và cho chúng dựa vào đó để làm việc
Trang 122.Sơ đồ cấu tạo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền( Hình 2.1.1)
2 Thanh truyền 5 Bu lông thanh truyền 8 Má khuỷu
3 Đầu to thanh truyền 6 Piston
9 Bạc đầu to thanh truyền 10 Bánh đà
3.Kết cấu và điều kiện làm việc của các bộ phận trong cơ cấu trục khuỷu thanh
Cùng với xi lanh và lắp máy tạo thành buồng cháy cho động cơ Nhận lực
khí thể thông qua thanh truyền để làm trục khuỷu quay cũng nh- nhận lực
Trang 13quán tính từ trục khuỷu qua thanh truyền để nén hỗn hợp khí ra khỏi động cơ Bao kín buồng đốt không cho khí lọt xuống đáy cacte và cũng không cho dầu trơn bôi sục lên buồng đốt Đóng mở cửa nạp va thải ở động cơ 2 kì
*Điều kiện làm việc
-Chịu tải trọng cơ học lớn và có chu kì, áp suet cao (120Kg/cm2)
-Đỉnh bằng là loại phổ biến nhất.Th-ờng dùng cho động cơ xăng và
điêzel 4 kỳ
- Đỉnh lồi :
+ Đỉnh lồi hình cầu và đỉnh lồi hình thang (Hình 2.2.3 b,c): đ-ợc dùng trong các động cơ xăng có buồng cháy chỏm cầu dùng xupáp treo và dùng trong các động cơ xăng hai kỳ có tác dụng h-ớng dòng cho dòng khi quét
Trang 14Hình 2.2.1 Kết cấu của piston
+ Đỉnh lồi không đối xứng (Hình 2.2.2.d): chỉ dùng cho động cơ xăng hai kì cỡ nhỏ , phối khí bằng hệ thống lỗ quét và lỗ thải, phần lồi nên lắp sát về phía lỗ quét để dẫn h-ớng cho dòng khí đi vào xilanh
+Đỉnh lõm ( Hình 2.2.2 d,e,f,g,h ) th-ờng đ-ợc dùng trong các động cơ Diêzel 2 kỳ và 4 kỳ có buồng cháy thống nhất (buồng cháy trên đỉnh piston) *Đỉnh piston có nhiều dạng ( Hình 2.2.2 )
Khi thiết kế dạng đỉnh này cần chú ý đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đỉnh phải có dạng thích hợp để tạo thành hỗn hợp khí tốt (gây xoáy lốc mạnh, phù hợp với chùm tia phun và phù hợp với các yêu cầu của quá trình cháy) để đem lại tính kinh tế
+ Đỉnh phải có góc l-ợn t-ơng đối lớn để dẫn nhiệt tốt
Trang 15+ Phải chú ý đến cách đặt xupáp, vòi phun, buzi, để đỉnh không chạm với các chi tiết này
Hình 2.2.2 Các dạng kết cấu của đỉnh piston
b Đầu piston (Hình 2.2.3)
Tính từ phần đỉnh piston đến xéc măng dầu cuối cùng phía trên bệ chốt
Đ-ờng kính đầu piston th-ờng nhỏ hơn đ-ờng kính thân vì đầu piston tập chung nhiều vật liệu, chịu nhiệt lớn nên dãn nở nhiều có thể gây bó kẹt Kết
cấu đầu piston phải chú ý giải quyết tốt các vấn đề sau
Hình 2.2.3 Kết cấu của đầu piston
- Bao kín buồng cháy nhằm ngăn chặn khí cháy lọt xuống đáy cácte và dầu bôi trơn từ cacte sục lên buồng đốt Thông th-ờng ng-ời ta dùng xéc măng dầu và xéc măng khí để bao kín (xéc măng khí lắp trên xéc măng dầu)
Số l-ợng xéc măng tuỳ thuộc vào từng loại động cơ xéc măng khí nhiều hơn xéc măng dầu
Trang 16- Để tản nhiệt tốt cho piston vì phần lớn nhiệt của piston truyền qua xéc măng cho xilanh đến môi chất làm mát Để tản nhiệt tốt th-ờng dùng các kết cấu đầu piston sau
+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu piston có bán kính R lớn để tăng diện tích tiếp xúc
+ Bố trí gân tản nhiệt ở phía d-ới đỉnh piston (Hình 2.2.4)
+ Dùng rãnh chắn nhiệt để cho nhiệt l-ợng phần đỉnh tản đều xuống phía d-ới, các xéc măng d-ới bảo vệ đ-ợc xéc măng khí thứ nhất
- Sức bền cao: Để đảm bảo độ cứng
vững và sức bền của đỉnh vàđầu piston ngoài
việc làm gân phía d-ới đỉnh ng-ời ta còn làm
các gân dọc nối với bệ chốt để đảm bảo độ
cứng vững
Hình2.2.4 Các kiểu bố chí gân tản nhiệt
c Thân piston
Tính từ rãnh xéc măng dầu cuối cùng phía trên bệ chốt đến đáy piston,
nó có nhiệm vụ dẫn h-ớng cho piston trong quá trình làm việc
- Trên thân piston có lỗ bệ chốt có chiều cao và kích th-ớc phù hợp đảm bảo lực nâng phân bố đều trên bề mặt làm việc
Nếu gọi chiều cao của lỗ bệ chốt là hch, chiều cao của thân piston là hth Thì ta có hch =(0,6 0,7) hth
- Để làm giảm lực va đập trong quá trình làm việc giữa piston và xilanh ng-ời ta làm lệch tâm của lỗ chốt và tâm piston một khoảng là e:
e = (1,52) mm sự tiếp xúc diễn ra dần dần
Trang 17- Thân đ-ợc chế tạo hình ôvan để chống bó kẹt trong quá trình làm việc
* Các biện pháp thiết kế thân piston để tránh bó kẹt
- Trong quá trình làm việc khi thân chịu lực khí thể dẫn đến biến dạng thành hình ôvan có trục dài tâm ngang trùng với tâm của lỗ chốt
- Thân chịu lực ngang dẫn đến biến dạng thành hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt
- Do nhiệt độ thân giãn nở theo ph-ơng h-ớng kính dẫn đến thân biến dạng thành hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt
Do đó ta có các biện pháp khắc phục sau
+ Làm thân piston có hình ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đ-ờng tâm chốt piston
+ Chế tạo thân có đ-ờng kính thay đổi Cắt bớt kim loại ở phía hai đầu
bệ chốt
+Xẻ các rãnh dãn nở vì nhiệt trên thân piston bằng các rãnh chữ T và rãnh hình (II), đầu các rãnh xẻ phải khoan chặn để tránh ứng suất Các rãnh phải xiên với đ-ờng sinh một góc theo quy định, tránh làm x-ớc bề mặt xilanh Nó có nh-ợc điểm là bề mặt kém bền vững nên rãnh phải quay về phía chịu lực nhỏ nhất Đối với động cơ Diêzel do chịu lực rất lớn nên thân piston th-ờng không xẻ rãnh mà chế tạo đ-ờng kính phần đỉnh, phần đầu nhỏ hơn phần thân
+ Hiện nay dùng kim loại êvar (NiCr) th-ờng đúc vào bệ chốt Nó có nh-ợc điểm là khó chế tạo và giá thành cao
+ Ngoài ba phần chính trên còn có phần đáy piston đ-ợc kết cấu có vành đai để tăng độ cứng vững đồng thời để điều chỉnh trọng l-ợng piston sao cho đồng đều giữa các xilanh
Trang 18* Điều kiện làm việc
- Trong quá trình làm việc, chốt piston chịu lực khí thể và lực quán tính lớn các lực này đều và thay đồi theo chu kỳ
- Chịu va đập giữa chốt và lỗ bệ chốt, đầu nhỏ thanh truyền với chốt
- Hình trụ rỗng có tiết diện đều: Chế tạo đơn giản phân bố vật liệu không hợp lý
- Có dạng bậc, tiết diện không đều, chế tạo phức tạp
Trang 19* Các ph-ơng pháp lắp ghép chốt pistôn với đầu nhỏ thanh truyền
- Lắp cố định chốt trên đầu nhỏ thanh truyền (Hình 2.10.a) khi đó chốt piston phải đ-ợc lắp tự do trên bệ chốt do không phải giải quyết vấn đề bôi trơn của mối ghép với thanh truyền nên có thể thu hẹp bề rộng thanh truyền
và tăng đ-ợc chiều dài của bệ chốt giảm đ-ợc áp suất tiếp xúc mòn tại đây Giữa chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền không có khe hở nên không gây ra
va đập, động cơ ít ồn Tuy nhiên mặt phẳng chịu lực của chốt ít thay đổi nên tính chịu mỏi kém gây ra mài mòn không đều
- Lắp cố định chốt piston trên bệ chốt (Hình 2.10.b)
Khi đó chốt phải đ-ợc lắp tự do trên thanh truyền Cũng nh- ph-ơng pháp trên do không phải bôi trơn cho bệ chốt nên có thể rút ngắn chiều dài của bệ chốt, để tăng chiều rộng của đầu nhỏ thanh truyền, giảm đ-ợc áp suất tiếp xúc của mối
Hình 2.2.10 Lắp cố định chốt piston trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ
Trang 20- Tại hai mối ghép đều không có kết cấu hãm Khi lắp ráp mối ghép giữa chốt piston và bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng Còn mối ghép với bệ chốt là mối ghép trung gian có độ dài (0,01 0,02mm) Trong quá trình làm việc do nhiệt độ cao piston làm bằng hợp kim nhôm dãn ra nhiều hơn chốt bằng thép Tạo ra khe hở mối ghép này nên chốt pistôn có thể tự xoay Khi đó mặt phẳng chịu lực thay đổi nên chốt pistôn mòn đều hơn và chịu mỏi tốt hơn tuy nhiên động cơ làm việc ổn hơn Ph-ơng pháp này đ-ợc dùng phổ biến hiện nay, tuy nhiên phải có kết cấu để hạn chế di chuyển dọc trục của
chốt Thông th-ờng ng-ời ta dùng vòng hãm hoặc nút kim loại mòn có mặt cầu
Hình 2.2.11 Lắp tự do chốt piston
Do các mối ghép động nên phải giải quyết vấn đề bôi trơn cho các mối ghép
Đối với bệ chốt th-ờng khoan lỗ để dẫn dầu cho xéc măng gạt (Hình 2.2.12a) hoặc khoan lỗ hứng dầu (Hình 2.2.12b) Còn đối với thanh truyền để bôi trơn ng-ời ta có thể dùng lỗ hứng dầu (Hình2 2.12c) hoặc bôi trơn c-ỡng bức kết
Trang 21hợp với làm mát đỉnh piston bằng dầu có áp suất cao dẫn từ trục khuỷu dọc theo thân thanh truyền nh- đ-ợc dùng ở động cơ IFA W50(Hình2 2.12d,e)
Hình 2.2.12 Bôi trơn các mối ghép chốt piston
- Dẫn h-ớng cho piston chuyển động tịnh tiến trong xilanh
* Điều kiện làm việc của xéc măng
Là chi tiết máy làm việc trong điều kiện rất khó khăn vì vậy xéc măng
là chi tiết mòn nhất trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
- C hịu tải trọng cơ học lớn Nhất là đối với xec măng khí trên cùng
- Chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn (chịu ứng suất nhiệt)
- Chịu mài mòn và ăn mòn hoá học
- Điều kiện bôi trơn rất khó khăn (nhất là đối với xéc măng khí trên cùng)
- Chịu lực quán tính lớn theo chu kỳ
- Chịu ứng suất ban đầu khi lắp xéc măng vào rãnh trên piston
Trang 22- Chịu va đập mạnh giữa xéc măng với rãnh xéc măng nhất là trong
+ Loại tiết diện mặt l-ng hình côn (Hình 2.2.6d) mặ côn có =(15 030 0 )
có áp suất tiếp xúc lớn và có thể rà khít nhanh chóng với xilanh Tuy nhiên chế tạo khó khăn, phức tạp và phải đánh dấu khi lắp ghép sao cho khi xéc măng đi xuống sẽ có tác dụng nh- một l-ỡi dao cạo để gạt dầu
+ Loại tiết diện vát trong hoặc vát ngoài (Hình 2.2.6.d,c)
Trong quá trình làm việc khi ch-a có áp suất tác động do tiết diện thay
đổi vòng găng có xu h-ớng bị vênh, diện tích tiếp xúc nhỏ, đảm bảo độ kín khít, gạt dầu tốt, khi có áp suất tác động tiếp xúc mặt làm giảm ma sát
Hình 2.2.6 Kết cấu của xéc măng khí
Chú ý: Nếu vát mép hoặc hạ bậc phía trong thì phải lắp chiều vát mép hoặc hạ bậc h-ớng lên phía trên buồng cháy Còn vát mép hoặc hạ bậc phía
Trang 23ngoài thì phải lắp h-ớng xuống phía d-ới nhằm tránh hiện t-ợng giảm lực căng của xéc măng do áp suất cao của khí lọt từ buồng cháy
+ Tiết diện hình thang (Hình 2.2.6f)
Có tác dụng giữ muội than khi xéc măng co bóp do đ-ờng kính xi lanh không đồng đều theo ph-ơng dọc trục do đó tránh đ-ợc hiện t-ợng bó kẹt xéc măng trong rãnh của nó
- Kết cấu miệng xéc măng khí: Có ba loại
+ Loại thẳng dễ chế tạo nh-ng dễ lọt khí và sục dầu qua miệng
+ Loại cắt vát: cắt vát một góc 30 0 hoặc 45 0 loại này ít lọt khí đ-ợc dùng nhiều, nh-ng khó chế tạo
+ Loại xếp chồng hay bậc thang: Khả năng bao kín tốt nhất nh-ng chế tạo rất phức tạp nên ít dùng
b,Xéc măng dầu
Xéc măng dầu có nhiệm vụ tráng và gạt dầu bôi trơn trên bề mặt g-ơng xilanh không cho dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng đốt Nó có kết cấu (Hình 2.2.7)
Hình 2.2.7 Kết cấu của xéc măng dầu
Nếu chỉ có xéc măng khí thì có hiện t-ợng bơm dầu lên buồng cháy qua khe
hở mặt đầu xecmăng trong rãnh xécmăng khi pistôn đổi chiều chuyển động dầu sẽ cháy, kết muội than và tiêu hao dầu bôi trơn gây bó kẹt làm gãy xécmăng hoặc lọt khí (nh- hình 2.2.8)
Trang 24Hình 2.2.8 Hiện t-ợng bơm dầu của xéc măng khí
- Kết cấu của xéc măng dầu có nhiều loại: Trên rãnh xécmăng dầu cũng nh- rãnh xéc măng của piston đều phay rãnh thoát dầu Nhiều khi để tăng áp suất tiếp xúc ng-ời ta đệm vào trong rãnh một vòng lò xo (hình 2.2.9.a ) hoặc dùng xéc măng dầu tổ hợp đặc biệt bằng thép (hình 2.2.9.b)
Loại xéc măng dầu tổ hợp gồm hai vòng thép mỏng đặt ốp hai bên, một vòng lò xo đệm Các loại xéc măng dầu tổ hợp th-ờng chỉ khác nhau ở kết cấu của vòng lò xo đệm Xéc măng dầu tổ hợp có tác dụng giãn dầu và làm giảm
va đập rất tốt
3.1.4 Thanh truyền
3.1.4.1 Nhiệm vụ và điêu kiện làm việc
*Nhiệm vụ :
- Thanh truyền là chi tiết trung gian nối giữa piston và trục khuỷu
- Nhận và truyền lực tác dụng từ piston xuống làm quay trục khuỷu trong
kỳ cháy giãn nở Điều khiển piston làm việc trong các quá trình nạp, nén, thải
- Biến chuyển động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và ng-ợc lại
- Dẫn dầu bôi trơn cho chốt piston
*Điêu kiện làm việc
- Chịu lực quán tính của chính bản thân các phần tử của thanh truyền, lực này luôn luôn thay đổi về ph-ơng, chiều và trị số
- Chịu lực khí thể thông qua piston
Trang 25- Chịu lực quán tính chuyển động tịnh tiến của nhóm piston
- Chịu các lực uốn dọc, uốn ngang, kéo, nén Do vậy thanh truyền làm việc một thời gian th-ờng bị cong, xoắn
- Chịu lực va đập ở đầu to và đầu nhỏ thanh truyền
3.4.1.2 Kết cấu của thanh truyền
Kết cấu thanh truyền đ-ợc chia làm ba phần: Đầu to, đầu nhỏ và thân
Hình 1.9 Kết cấu thanh truyền
1 Nắp đầu to thanh truyền; 2 Bạc đầu to thanh truyền; 3 Lỗ bắt bulông thanh truyền; 4 Bạc đầu nhỏ thanh truyền; 5 Đầu nhỏ thanh truyền; 6 Thân thanh ruyền
a.Đầu nhỏ thanh truyền:
Là bộ phận lắp ghép với chốt piston, có cấu tạo hình trụ, bên trong có bạc lót và có khoan lỗ dầu hoặc phay rãnh hứng dầu (hình 1.10c) Tuỳ theo kiểu lắp ghép giữa đầu nhỏ thanh truyền với chốt piston mà có các kiểu kết cấu khác nhau nh- (hình 1.10) Khi chốt piston lắp kiểu tự do, đầu nhỏ có bạc lót bằng đồng hoặc bằng thép (hình 1.10a), có tráng một lớp hợp kim chống mòn Lắp bạc lót có độ dôi vào đầu nhỏ rồi doa theo kích th-ớc chính xác lắp ghép
a Đầu nhỏ có bạc lót; b đầu
nhỏ làm vấu nồi;
Trang 26c,d Đầu nhỏ có rãnh hứng
dầu; e Đầu nhỏ dùng bi kim
cho bạc lót
Hình 1.10 Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền
Khi chốt piston cố định trên đầu nhỏ thanh truyền, đầu nhỏ phải có kết cấu kẹp chặt nh- ở hình
b.Thân thanh truyền:
Thân thanh truyền là phần nối giữ đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.Thân thanh truyền có tiết diện thay đổi từ nhỏ đến lớn kể từ đầu nhỏ đến đầu to
Hình 1.11 Các loại tiết diện thân thanh truyền
- Loại tiết hình tròn (hình 1.11a): Chỉ dùng trong động cơ tĩnh tại và tầu thuỷ
c Đầu to thanh truyền:
Kích th-ớc của đầu to thanh truyền phụ thuộc vào đ-ờng kính và chiều dài của chốt khuỷu (hình 1.12)
Hình 1.12 Các dạng kết cấu đầu to thanh truyền
a Đầu to thanh truyền đ-ợc chế tạo riêng; b Đầu to thanh truyền đ-ợc
chia thành hai nửa bằng mặt phẳng chéo; c Đầu to thanh truyền có kết cấu bản
lề và hãm bằng chốt côn
- Kết cấu đầu to thanh truyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có độ cứng vững lớn để bạc nót không bị biến dạng nhất là các bạc lót mỏng
Trang 27+ Kích th-ớc, khối l-ợng nhỏ gọn để đảm bảo lực quán tính chuyển động quay nhỏ, giảm đ-ợc tải trọng nên chốt khuỷu, ổ trục và giảm đ-ợc kích th-ớc hộp trục khuỷu, đồng thời tạo điều kiện để bố trí trục cam gần với trục khuỷu + Chỗ chuyển tiếp giữa thân với đầu to thanh truyền phải có góc l-ợn lớn
để tránh ứng suất tập chung
Để dễ lắp ghép nhất là trong động cơ ô tô máy kéo đầu to thanh truyền
đ-ợc cắt làm hai nửa, nửa trên liền với thân thanh truyền, nửa d-ới cắt rời ra thành nắp đầu to thanh truyền Hai nửa này lắp với nhau bằng bu lông Trong tr-ờng hợp này bạc lót đầu to cũng làm thành hai nửa
Do trục khuỷu chịu tải trọng lớn nên khi thiết kế ng-ời ta dùng mọi biện pháp tăng kích th-ớc đ-ờng kính chốt khuỷu để nâng cao độ cứng vững của trục khuỷu Do đó đầu to thanh truyền cũng lớn lên Vì vậy để đảm bảo kích th-ớc đầu to thanh truyền mà vẫn tăng đ-ờng kính chốt khuỷu ng-ời ta dùng các cách sau:
+ Chế tạo đầu to thanh truyền riêng rồi lắp với thân thanh truyền (hình 1.12a)
+ Cắt đầu to thanh truyền với mặt phẳng nghiêng 30 0 -60 0 so với đ-ờng tâm thanh truyền (hình 1.12b)
+ Dùng loại kết cấu bản lề và hãm bằng chốt côn (hình 1.12c)
3.1.5 Bạc lót đầu to và đầu nhỏ thanh truyền:
3.1.5.1 Nhiệm vụ và điều kiện làm việc
*Nhiệm vụ:
- Làm giảm ma sát giữa cổ trục và thanh truyền, giảm sự mài mòn do ma sát giữa đầu nhỏ thanh truyền và chốt piston, giữa đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu
- Truyền nhiệt ra ngoài dầu bôi trơn, giữ dầu bôi trơn cho chốt piston và
cổ trục khuỷu
- Đỡ cho thanh truyền và chốt piston quay
* Điều kiện làm việc:
- Chịu ma sát lớn giữa bạc đầu nhỏ và chốt piston, giữa bạc đầu to và cổ biên
- Chịu nhiệt độ cao nhất là với bạc đầu nhỏ do nhiệt độ của khí cháy truyền qua piston đến chốt piston và đến bạc đầu nhỏ thanh truyền
Trang 28- ChÞu va ®Ëp gi÷a b¹c ®Çu nhá vµ chèt piston, b¹c ®Çu to víi cæ trôc khuûu
3.1.5.2 KÕt cÊu b¹c lãt
* B¹c ®Çu nhá thanh truyÒn:
B¹c ®Çu nhá thanh truyÒn ®-îc chÕ t¹o rêi hoÆc liÒn nh-ng ®a sè lµ b¹c liÒn ®-îc Ðp vµo bªn trong ®Çu nhá thanh truyÒn Trªn b¹c cã khoan lç vµ phay r·nh dÉn dÇu b«i tr¬n cho chèt piston
*B¹c ®Çu to thanh truyÒn:
Trang 29Trục khuỷu là một chi tiết quan trọng và phức tạp của động cơ Nó có tác dụng:
Nhận lực tác dụng từ piston tạo mômen quay kéo máy công tác và nhậ năng l-ợng ở bánh đà sau đo truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quá trình nén cũng nh- trao đổi khí trong xi lanh
*Điều kiện làm việc:
-Trạng thái làm việc của trục khuỷu rất nặng nề
*Chịu tác dụng của lực khí thể lực, quán tính (quán tính chuyển động tịnh tiến và quán tính chuyển động quay) những lực này có trị số lớn , thay
đổi theo chu kì nên gây ra :
- Vì vậy kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo các yêu cầu :
+ Có sức bền đủ lớn, có độ cứng lớn, trọng l-ợng nhỏ và có khả năng chịu mài mòn tốt
+ Có độ chính xác gia công , độ bóng bề mặt làm việc cao
+Không xảy ra hiện t-ợng dao động cộng h-ởng trong phạm vi tốc độ
sử dụng
+Kết cấu trục khuỷu phải đảm bảo tính cân bằng và tính đồng đều của
động cơ nh-ng đồng thời phải dễ chế tạo
3.2.1.2 Kết cấu
Kết cấu của trục khuỷu phụ thuộc vào loại trục khuỷu Ng-ời ta chia trục khuỷu thành một số loại:
+ Trục khủyu ghép
+ Trục khuỷu nguyên
- Trục khuỷu ghép là trục khuỷu bao gồm nhiều chi tiết ghép lại với nhau
Đ-ợc dùng trong những động cơ lớn, đôi khi cũng đ-ợ dùng trong những động cơ cỡ nhỏ nh-: xe máy, động cơ đồng cam
Trang 30Hình 1.1 Kết cấu trục khuỷu nguyên
a Đầu trục khuỷu (Hình 1.2)
- Đầu trục khuỷu đ-ợc tình từ
phần đầu lắp vấu để khởi động bằng
tay đến cổ trục đầu tiên.
- Trên đầu trục có lắp vấu để
quay trục khuỷu
khi cần thiết, hoặc để khởi động
bằng tay quay.Trên đầu trục khuỷu
th-ờng có then để lắp Puli dẫn động
quạt gió, bơm n-ớc cho hệ thống
làm mát , đã giảm dao động xoắn và
lắp bánh răng trục khuỷu
Hình 1.2: Đầu trục khuỷu
3 Cổ trục
Trang 31- Bộ truyền bánh răng từ trục khuỷu để dẫn
động trục cam phối khí
- Ngoài ra đầu trục khuỷu có loại còn có kết cấu hạn chế di chuyển dọc
trục Các bề mặt đầu của cổ trục đầu trên khi di chuyển dọc trục sẽ tỳ vào các
tấm chặn có tráng hợp kim chịu mòn
b Thân trục khuỷu (Hình 1.3)
Thân trục khuỷu đ-ợc tính từ cổ khuỷu đầu tiên đến cổ khuỷu cuối cùng
Trên thân trục khuỷu gồm có : Cổ khuỷu, má khuỷu, chốt khuỷu và đối
trọng
Hình 1.3 Kết cấu thân trục khuỷu
- Cổ khuỷu (Cổ trục):
Cổ trục khuỷu đ-ợc gia công và sử lý bề mặt đạt độ cứng và độ bóng
cao Phần lớn các động cơ có cổ trục cùng một đ-ờng kính
- Cổ khuỷu th-ờng rỗng để làm lỗ dẫn dầu bôi trơn các cổ và chốt khác
của trục khuỷu
- Chốt khuỷu (Cổ biên)
+ Chốt khuỷu cũng phải đ-ợc gia công và sử lý về bề mặt đẻ đạt độ cứng
và độ bang cao
+ Đ-ờng kính chốt th-ờng nhỏ hơn đ-ờng kính cổ khuỷu Nh-ng cũng
có tr-ờng hợp nh- động cơ cao tốc do lực quán tính lớn đ-ờng kính chốt
khuỷu có thể bằng đ-ờng kính cổ khuỷu Chiều dài của chốt khuỷu phụ thuộc
vào khoảng cách giữa hai đ-ờng tâm ly xanh kề nhau và chiều dai cổ trục
Trang 32+ Trong tr-ờng hợp đầu to thanh truyền làm liền khối lắp ổ bi kim ở một số động cơ hai kì Do phải lắp liền thanh truyền từ đầu trục khuỷu lên
đ-ờng kính chốt phải lớn hơn đ-ờng kính cổ khuỷu
+ Cũng nh- cổ khuỷu, chốt khuỷu cơ thể làm rỗng để giảm trọng l-ợng
và chứa dầu bôi trơn
+ Để dẫn dầu bôi trơn lên bề mặt chốt khuỷu có các ph-ơng pháp nh-(Hình vẽ 1.4)
- Dầu bôi trơn th-ờng đ-ợc dẫn từ thân máy đến các cổ trục khuỷu rồi theo các đ-ờng ống trong cổ , má khuỷu dẫn lên chốt khuỷu (Hình 1.4.a)
-Vị trí lấy dầu ra bôi trơn chốt khuỷu thuận lợi nhất là vị trí mà tại đó
áp suất tiếp xúc nhỏ nhất (Hình 1.4) nh-ng chi tiết kiểu này khó gia công Lấy dầu ra nh- (Hình 1.4b) thì dễ gia công chi tiết hơn nh-ng nó làm giảm
đáng kể sức bền trục khuỷu Ph-ơng án lấy dầu ra nh- (Hình 1.4c) thì dễ gia công hơn và ảnh h-ởng không lớn đến sức bền trục khuỷu
Hình 1.4 Kết cấu dẫn dầu bôi trơn chốt khuỷu
- Má khuỷu:
Má khuỷu là phần đơng giản và dễ chế tạo nhất, má khuỷu có dạng chữ nhật và hình tròn nh- (hình 1.5)
Trang 33Hình 1.5 Kết cấu má khuỷu
Đối với động cơ có trục khuỷu lắp ở ổ bi ng-ời ta chế tạo má khuỷu tròn,
đồng thời đóng vai trò nh- là cổ khuyủ Để giảm trọng l-ợng thì ng-ời ta thiết
kế má khuỷu hình chũ nhật vát góc (hinh 1.5c) và má khuỷu hình ôvan
+ Về mặt nguyên tắc đối trọng càng bố trí xa tâm quay thì lực quán tính
ly tâm càng lớn Tuy nhiên khi đó sẽ làm tăng kích th-ớc hộp trục khuỷu + Về mặt kết cấu đối trọng có các loại sau: Có hình dạng nh- hình 1.6 + Đối trọng liền với má khuỷu thông th-ờng dùng cho các động cơ cỡ nhỏ
và trung bình nh- động cơ ÔTô máy kéo (Hình 1.6a)
+ Đối trọng đ-ợc chế tạo rời rồi lắp với trục khuỷu
Lắp bằng ph-ơng pháp hàn: Th-ờng làm cho trục khuỷu biến dạng và để lại ứng suất d-, làm giảm sức bền mỏi của trục khuỷu nên ph-ơng pháp này ít
sử dụng
Trang 34Thông th-ờng đối trọng đ-ợc lắp bằng Bulông với trục khuỷu (Hình 1.6b) Để giảm lực tác dụng lên bulông đối trọng đ-ợc lắp với má khuỷu bằng rãnh mang cá và đ-ợc kẹp chặt bằng bulông (hình 1.6b.)
a b c
Hình 1.6 Kết cấu đối trọng
c) Đuôi trục khuỷu: (Hình 1.7.)
Đuôi trục khuỷu đ-ợc tính từ cổ trục cuối cùng đến mặt bích lắp với bánh đà
- Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp với bánh đà và đ-ợc làm rỗng để lắp vòng bi đỡ trục sơ cấp của hộp số
- Trên bề mặt ngõng trục có lắp phớt chắn dầu tiếp đó là ren hồi dầu có chiều xoắn ng-ợc với chiều quay của trục khuỷu để gạt dầu trở lại sát với cổ trục Cuối cùng là đĩa chắn dầu Dầu đ-ợc các kết cấu chắn dầu ngăn lại sẽ rơi xuống và theo lỗ thoát dầu trở về cacte dầu Ngoài ra ở một số động cơ đuôi trục khuỷu còn là nơi lắp vòng bi chặn di chuyển dọc trục, lắp bánh răng dẫn
động các cơ cấu phụ nh- bơm cao áp , bơm dầu nh- ở động cơ TaTra 298
Trang 35Hình 1.7 Kết cấu đuôi trục khuỷu
Ngoài ra bánh đà là nơi lắp vành răng khởi động và là nơi đánh dấu t-ơng ứng với điểm chết và khắc vạch chia độ, góc quay trục khuỷu, góc đánh lửa, góc phun sớm
Bánh đà của động cơ tấc độ thấp th-ờng làm bằng gam xám, của động cơ tấc độ cao n= 4500 v/phút làm bằng thép có thành phần cácbon thấp
*Điều kiện làm việc
Bánh đà làm việc trong điều kiện rất khó khăn
- Chịu ma sát lớn với đĩa ma sát của ly hợp Nên th-ờng bị mòn và x-ớc
Trang 36Hình 1.8 Kết cấu bánh đà
+Dạng đĩa:(Hình1.8a) Bánh đà mỏng mô men quán tính nhỏ chỉ ding cho động cơ tốc độ cao, hay gặp ở các động cơ ô tô máy kéo Bề mặt gia công phẳng nhẵn để lắp bánh đà và đĩa li hợp, ngoài ra bánh đà đ-ợc ép vanh răng khởi động
+Dạng vành:(Hình 1.8b) Là loại bánh đà trọng l-ợng tâp trung ở phần vành đ-ợc nối với moay ơ bằng tấm mỏng hoặc bằng then hoa Kết cấu này bảo đảm cho bánh đà có mô men quán tính lớn Một số động cơ còn sử dụng bánh đà nh- bu ly để truyền công suất dẫn động các máy công tác
+Dạng chậu:(Hình 1.8c) Là loại trung gian của hai loại trên, bánh đà có mô mem quán tính và sức bền lớn Loại này th-ờng hay gặp ở động cơ tĩnh tại mặt ma sát lắp với khớp nối
+Dạng vành có nan hoa:(Hình 1.8d) Tăng mô men quán tính của bánh
đà, phần lớn khối l-ợng bánh đà ở dạng vành xa tâm quay và nối với moay ơ bằng các gấn kiểu nan hoa
Chú ý: thông th-ờng sau khi chế tạo bánh đà, trục khuỷu th-ờng đ-ợc lắp với nhau rồi cân bằng động Giữa trục khuỷu và bánh đà co kết cấu định
vị để đảm bảo vị trí t-ơng quan không thay đổi
3.2.3 Bạc lót trục khuỷu
3.2.3.1.Nhiệm vụ, điều kiện làm việc
* Nhiệm vụ:
- Làm giảm ma sát giữa cổ trục và thanh truyền
-Giảm sự mài mòn giữa cổ trục khuỷu và đầu to thanh truyền
-Truyền nhiệt ra ngoài
*Điều kiện làm việc:
- Chịu nhiệt độ cao, ma sát lớn
-Chịu va đập
Trang 37-Bị mài mòn l-ng bac do ma sát giữa l-ng bạc với bề mặt trong đầu to thanh truyền
3.2.3.2 Kết cầu bac lót
- Có thể chia bạc lót thành hai loại
+Bạc lót mỏng: Th-ờng đ-ợc sử dụng ở động cơ ô tô xe máy và co -u
điểm thuận tiện khi thay thế, sửa chữa theo cốt, tức là thay bạc có đ-ờng kính nhỏ hơn
+Bạc lót dày: có gộp bạc và lớp hợp kim chịu mòn đều dày và th-ờng có
gờ vai cũng đ-ợc tráng hợp kim chịu mòn để hạn chế di chuyển dọc trục Giữa hai bề mặt phân cách của bạc đôi khi có các tấm đệm thép, khi sửa chữa th-ờng đ-ợc lấy bớt đi để có thể cạo rà bạc lót theo kích th-ớc sửa chữa
Hình 1 a) Bạc lót mỏng; b) Bạc lót dầy
Trang 38Bài 5 : QUY TRìNH THáO CƠ CấU TRụC KHUỷU THANH TRUYềN
1 Công việc chuẩn bị
- Vệ sinh sạch sẽ động cơ và không gian làm việc
- Chuẩn bị dụng cụ các loại nh-: Tuýp, khẩu, clê, kìm, kìm tháo xéc măng chuyên dùng, búa nhựa, búa gỗ, khay đựng dầu, giá để dụng cụ và thiết
đệm làm kín giữa nắp máy,
đáy cacte với thân máy, các
đệm của bơm dầu hoặc đ-ờng ống dầu
Hình2.3.1
Trang 39trong ra ngoài, sau
khi tiến hành tháo
3 Dùng tuýp nới đều
Trang 40có giá đỡ
6 Lắp lại các cổ trục
vào đúng vị trị đã
đánh dấu
2 Qui trình tháo thanh truyền
TT Công việc Dụng cụ Hình vẽ Chú ý