- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.. + Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông
Trang 1Tuần 21 - Tiết 84:
LUYỆN TẬP
VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
2 Năng lực:
a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3.Phẩm chất:
- Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng.
- Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận
-Bồi dưỡng tình yêu môn Văn
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm, …
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức thực hiện:Hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: HS đưa ra các lập luận
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
Trang 2+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi
+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ -Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra 1 luận điểm :”dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” và yêu cầu hs
ss với các kết luận ‘trời mưa nên em nghỉ học”
: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau
đó trình bày trước lớp
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét , bổ sung
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá
-GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới…
.Bài mới: lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn Bài hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
HĐ1tìm hiểu lập luận trong đời sống
-Mục tiêu: HS thấy được những lập luận
trong đời sống
-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm
-Phương thức thực hiện :hoạt động cá
nhân->hđ nhóm
-sản phẩm là phiếu học tập
I-Lập luận trong đời sống:
1-Xác định luận cứ, kết luận:
a-Hôm nay trời mưa, chúng ta không Luận cứ - KL(qh nhân - quả) b-Em rất thích đọc sách, vì qua sách
KL -LC(qh nh-quả) c-Trời nóng quá, đi ăn kem đi
Luận cứ - KL (qh nhân- quả)
Trang 3-Phương án đánh giá :đánh giá lẫn
nhau ,gv đánh giá
-Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
-Gv gọi 1 HS đọc đoạn đầu mục I Sgk để
hiểu lập luận là gì
-GV gọi 1 HS đọc các câu ở mục 1 Sgk,
cùng HS trả lời câu hỏi bên dưới:
?Trong những câu trên, bộ phận nào là
luận cứ, bộ phận nào là kết luận, thể hiện
tư tưởng (ý định q.điểm) của người nói ?
?Mối quan hệ của luận cứ đối với kết
luận như thế nào? V.trí của luận cứ và
KL có thể thay đổi cho nhau không ?
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn
nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi
với bạn trong nhóm
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ
khi học sinh cần
-GV cho các em hoạt động nhóm hoàn
thành bài 2,3 Nhóm 1,2 hoàn thành bài
2; nhóm 3,4 hoàn thành bài 3 vào vở
GV gọi đại diện trình bày, các nhóm
nhận xét, bổ sung lẫn nhau
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh
trình bày,báo cáo kết quả
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 đại
diện nhóm lên trình bày sản phẩm ,2
nhóm nhận xét , bổ sung
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
->Có thể thay đổi v.trí giữa luận cứ và kết luận
2-Bổ sung luận cứ cho kết luận:
a-Em rất yêu trường em, vì từ nơi đây
em đã học được nhiều điều bổ ích
b-Nói dối có hại, vì nói dối sẽ làm cho người ta không tin mình nữa
c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe nhạc thôi d-Vì còn non dại nên trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e-Để mở mang trí tuệ, em rất thích đi tham quan
3-Bổ sung kết luận cho luận cứ:
a-Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện chơi đi
b-Ngày mai đã đi thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải học thôi (chẳng biết học cái gì trước)
c-Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai cũng khó chịu (họ cứ tưởng như thế là hay lắm)
d-Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó cần phải gương mẫu
e-Cậu này ham đá bóng thật, chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành
Trang 4-GV nhận xét,đánh giá
1-Xác định luận cứ, kết luận:
a-Hôm nay trời mưa, chúng ta không
Luận cứ - KL(qh nhân - quả)
b-Em rất thích đọc sách, vì qua sách
KL -LC(qh nh-quả)
c-Trời nóng quá, đi ăn kem đi
Luận cứ - KL (qh nhân- quả)
a-Em rất yêu trường em, vì từ nơi đây
em đã học được nhiều điều bổ ích
b-Nói dối có hại, vì nói dối sẽ làm cho
người ta không tin mình nữa
c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe nhạc thôi
d-Vì còn non dại nên trẻ em cần biết
nghe lời cha mẹ
e-Để mở mang trí tuệ, em rất thích đi
tham quan
HĐ2tìm hiểu lập luận trong văn nghị
luận
-Mục tiêu: HS hiểu được những lập luận
trong vă nghị luận
-Phương thức thực hiện :hoạt động cá
nhân->trao đổi với bạn
-sản phẩm là phiếu học tập
-Phương án đánh giá :đánh giá lẫn
nhau ,gv đánh giá
-Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
?Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận
sau ?
?Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau
nhằm thể hiện tư tưởng, q.điểm của
người nói ?
II-Lập luận trong văn nghị luận:
1-So sánh kết luận trong đời sống với luận điểm trong văn nghị luận:
-Giống: Đều là những KL
-Khác:
+Ở mục I.2 là lời nói giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa nhỏ hẹp
+Ở mục II là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính kq cao và có ý nghĩa phổ biến đối với XH
*Tác dụng của l.điểm trong văn nghị luận:
-Là cơ sở để triển khai luận cứ
-Là KL của lập luận
Trang 5Hs hđ cặp đôi
2.Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi
với bạn cặp đôi
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh
trình bày,báo cáo kết quả
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét , bổ sung
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá
-Gv giảng: trong đời sống, hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm (KL) thường nằm trong 1 c.trúc câu nhất định Mỗi l.cứ có thể có 1 hoặc nhiều l.điểm (KL) hoặc ngược lại
Có thể mô hình hoá như sau: -GV nhấn mạnh, khắc sâu để HS hiểu về lập luận trong đời sống
+Nếu A thì B (B1, B2 )
+Nếu A (A1, A2 ) thì B
=>Luận cứ + Luận điểm =1 câu
-Gv: L.điểm trong văn nghị luận là những KL có tính k.q, có ý nghĩa phổ biến đối với XH
-Gv: Về hình thức: Lập luận trong đ.s hằng ngày thg được diễn đạt dưới hình thức 1 câu Còn lập luận trong văn nghị luận thg được diễn đạt dưới hình thức 1
Trang 6tập hợp câu
Về ND ý nghĩa: Trong đ.s, lập luận thg
mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không
tường minh Còn lập luận trong văn nghị
luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ và
tường minh
Do l.điểm có tầm q.trong nên ph.pháp
lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải
có tính kh.học chặt chẽ Nó phải (mục 2
Sgk/34)
-Em hãy lập luận cho luận điểm: Sách là
người bạn lớn của con người ?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
-Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được
lập luận cho 1 luận điểm
-Phương thức thực hiện :đọc ,hoạt động
cá nhân
-sản phẩm là bài làm
-Phương án đánh giá :đánh giá lẫn
nhau ,gv đánh giá
-Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy lập luận cho luận điểm « sách là
người bạn lớn của con người »
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ tình làm bài, nhận xét lẫn
nhau
Học sinh :làm việc cá nhân bạn
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ
khi học sinh cần
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh
trình bày,báo cáo kết quả
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
* luyện tập
-BT Lập luận cho luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người
-Vì sao sách là người bạn lớn của con người? ->Sách là ph.tiện mở mang trí tuệ, khám phá thế giới và cuộc sống… -Sách là người bạn lớn của con người có thực tế không? ->Luận điểm này có cơ
sở thực tế vì bất cứ ai và ở đâu cũng cần
có sách để thoả mãn nhu cầu cần thiết trong h.tập, rèn luyện, giải trí
-Sách là người bạn lớn của con người, sách có tác dụng gì?->nhắc nhở động viên khích lệ mọi người biết quý sách, nâng cao lòng ham thích đọc sách…
Trang 7-GV nhận xét,đánh giá2-Lập luận cho
luận điểm: Sách là người bạn lớn của
con người
-Vì sao sách là người bạn lớn của con
người? ->Sách là ph.tiện mở mang trí
tuệ, khám phá thế giới và cuộc sống…
-Sách là người bạn lớn của con người có
thực tế không? ->Luận điểm này có cơ
sở thực tế vì bất cứ ai và ở đâu cũng cần
có sách để thoả mãn nhu cầu cần thiết
trong h.tập, rèn luyện, giải trí
-Sách là người bạn lớn của con người,
sách có tác dụng gì?->nhắc nhở động
viên khích lệ mọi người biết quý sách,
nâng cao lòng ham thích đọc sách…
-Rút ra kết luận làm thành luận điểm và
lập luận cho luận điểm các truyện ngụ
ngôn Thầy bói xem voi”; “Ếch ngồi dáy
giếng”
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
-Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm -Phương thức thực hiện :hoạt động cá nhân
-Sản phẩm là bài làm
-Phương án đánh giá :đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá
-Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 3/34-hoạt động cá nhân
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ tình làm bài, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân bạn
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Trang 84.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm:
*Ở truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo
- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé Các loài này sợ tiếng kêu của ếch Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể Trời mưa
to đưa ếch ra ngoài Theo thói quen cũ, ếch đi nghênh ngang… bị con trâu giẫm bẹp
- Lập luận: theo trình tự thời gian
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt
-phương thức thực hiện : : hoạt động cá nhân,
về nhà sưu tầm
-Sản phẩm là bài làm
-Phương án đánh giá :đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá
-Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy sưu tầm các luận điểm về tình thương và lập luận cho luận điểm đó
2.Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện
3.Báo cáo kết quả : HS báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá vào h học hôm sau
Rút kinh nghiệm: