Kiến thức : - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương.. Năng lực - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc
Trang 1Tiết KHDH: Ngày soạn:
Bài 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của
hệ cơ và xương
2 Năng lực
- Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
* GV :
- Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
- Bảng phụ
* HS :
- Đã nghiên cứu bài mới trước
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra miệng
? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
3 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(5’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
Trang 2c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm (2 HS) để
thực hiện nhiệm vụ sau:
- Vì sao khi đi bộ hoặc
chạy xa không được nghỉ
ngơi ta lại thấy mỏi?
- Vì sao khi ta tập luyện
nhiều thì chạy sẽ được xa
hơn?
- Vì sao khi ta luyện tập
nhiều thì bắp cơ sẽ to
hơn?
- GV phân tích báo cáo
kết quả của HS theo
hướng tạo mâu thuẫn
trong nhận thức để dẫn
dắt đến mục hình thành
kiến thức
- HS quan sát, thảo luận
và đưa ra nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục I Công cơ Không dạy HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu sự mỏi cơ a) Mục tiêu: Thiết kế được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân của sự mỏi cơ b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
? Em đã bao giờ bị mỏi - HS liên hệ thực tế bản I Sự mỏi cơ
Trang 3cơ chưa? Nếu có thì có
hiện tượng như thế nào?
- GV bổ sung, cho HS tiến
hành thí nghiệm xác định
công của cơ (SGK)
+ Mỏi cơ là gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn
đến mỏi cơ?
- GV bổ sung
- Vậy mỏi cơ có ảnh
hưởng như thế nào đến
sức khoẻ và lao động?
? Làm thế nào để cơ
không bị mỏi, lao động
và học tập có hiệu quả?
? Khi bị mỏi cơ cần làm
gì?
thân để trả lời
- Hs suy nghĩ, trao đổi với nhau để tìm a câu trả lời
=> HS thảo luận, trả lời
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu thì biên độ co cơ giảm dần hoặc ngừng hẳn
a Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Lượng O2 cung cấp cho
cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ và đầu độc gây hiện tượng mỏi cơ
b Biện pháp chống mỏi cơ
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường
- Cần có thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý
HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện cơ a) Mục tiêu: - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển
bình thường của hệ cơ và xương
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 4d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV hỏi:
+ Những hoạt động nào
được xem là sự luyện
tập?
+ Luyện tập thường
xuyên có tác dụng gì?
+ Nêu một số biện pháp
tập luyện để có kết quả
tốt?
- GV bổ sung, đưa về
những cơ sở khoa học cụ
thể
- GV cho HS liên hệ với
thực tế bản thân: Em đã
lựa chọn cho mình một
hình thức rèn luyện nào
chưa? Hiệu quả như thế
nào?
- HS dựa vào kết quả hoạt động 1 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức giúp:
+ Tăng thể tích cơ + Tăng lực co cơ + Tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Câu 1 Khi ném quả bóng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra
A phản lực B lực đẩy C lực kéo D lực hút
Câu 2 Gọi F là lực tác động để một vật di chuyển, s là quãng đường mà vật di
chuyển sau khi bị tác động lực thì A – công sản sinh ra sẽ được tính bằng biểu thức :
Trang 5A A = F+s B A = F.s C A = F/s D A = s/F.
Câu 3 Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu
đến từ đâu ?
A Từ sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng
B Từ quá trình khử các hợp chất hữu cơ
C Từ sự tổng hợp vitamin và muối khoáng
D Tất cả các phương án đưa ra
Câu 4 Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ
nào ?
A Axit axêtic B Axit malic C.Axit acrylic D Axit lactic
Câu 5 Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai,
chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ
B Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
C Tất cả các phương án còn lại
D Lao động vừa sức
Câu 6 Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì ?
A Nghỉ ngơi hoặc thay đổi trạng thái cơ thể
B Xoa bóp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thông máu
C Cả A và B
D Uống nhiều nước lọc
Câu 7 Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B Lao động nặng trong gian dài
C Tập luyện thể thao quá sức
D Tất cả các phương án còn lại
Câu 8 Hoạt động của cơ hầu như không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau
đây ?
A Trạng thái thần kinh B Màu sắc của vật cần di chuyển
C Nhịp độ lao độn D Khối lượng của vật cần di chuyển
Câu 9 Biên độ co cơ có mối tương quan như thế nào với khối lượng của vật cần
di chuyển ?
A Biên độ co cơ chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển mà không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác
B Biên độ co cơ không phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển
C Biên độ co cơ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật cần di chuyển
Trang 6D Biên độ co cơ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật cần di chuyển
Câu 10 Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng nào ?
A Ôxi B Nước C Muối khoáng D Chất hữu cơ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
GV yêu cầu hs trả lời câu
hỏi: Vì sao vận động viên
cử tạ có thể nâng được
quả tạ vài trăm kí?
HS xem lại kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
+ Tại sao vào lúc lao động thì
máu tăng cường đến các cơ?
+ Tại sao lúc mới tham gia
luyện tập thể dục thì thường
có biểu hiện đau cơ bắp?
+ Tại sao luyện tập thể dục lại
làm bắp cơ phát triển?
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời
4 Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà
Tổng kết
Sự oxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ Làm việc quá sức và kéo dài dẫn đến mỏi cơ Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ Để tăng cường khả năng sinh công của cơ va giúp cơ thể làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 36
- Đọc mục “ Em có biết ” SGK trang 35
- Nghiên cứu bài mới: “ Tiến hóa của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động ”