1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống

132 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Tích Hợp Tìm Kiếm Sự Giúp Đỡ Khi Có Nguy Cơ Bị Xâm Hại Tình Dục Cho Học Sinh Lớp 4 Thông Qua Môn Kỹ Năng Sống
Tác giả Đinh Thị Hường
Người hướng dẫn THS. Bùi Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON ---ĐINH THỊ HƯỜNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA MÔN KĨ NĂNG SỐNG KHÓA LUẬN TỐT N

Trang 1

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

-ĐINH THỊ HƯỜNG

GIÁO DỤC TÍCH HỢP TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH LỚP 4

THÔNG QUA MÔN KĨ NĂNG SỐNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, 2020

Trang 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

-ĐINH THỊ HƯỜNG

GIÁO DỤC TÍCH HỢP TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH LỚP 4

THÔNG QUA MÔN KĨ NĂNG SỐNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục Tiểu học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS BÙI THỊ LOAN

Phú Thọ, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong khóa luận là trung thực và chưa từng có công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.

Phú Thọ, tháng 6 năm 2020

Sinh viên thực hiện khóa luận

Đinh Thị Hường

Trang 4

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Bùi Thị Loan –

giảng viên trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy tại khối lớp

4 trường tiểu học Hùng Vương và Trường tiểu học Phong Châu – thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ vì sự giúp đỡ của các thầy cô trong quá trình thực nghiệm của chúng tôi.

Tôi xin bày tỏ tình cảm sâu sắc tới gia đình, người thân đã ủng hộ, độngviên, tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận

Dù đã có nhiều cố gắng, song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các quý thầy, cô giáo góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn

Phú Thọ, tháng 6 năm 2020

SV thực hiện khóa luận

Đinh Thị Hường

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

5.3 Các phương pháp toán học 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận 5

6.1 Ý nghĩa khoa học của khóa luận 5

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của khóa luận 5

7 Cấu trúc của khóa luận 5

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm tích hợp 7

1.1.2 Khái niệm giáo dục tích hợp 8

1.1.3 XHTD 9

1.1.4 Nguy cơ bị xâm hại tình dục 13

1.1.5 Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục 15

1.2 Tìm hiểu về môn Kĩ năng sống lớp 4 15

1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp 4 16

1.3.1 Đặc điểm về sinh lí 16

1.3.2 Đặc điểm về tâm lí 16

1.4 Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 17

Trang 6

1.4.1 Khái niệm giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD 17 1.4.2 Mục đích và ý nghĩa của việc giáo dục tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị

XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 18

1.4.3 Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 20

1.4.4 Các con đường giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 24

1.5.1 Yếu tố chủ quan 24

1.5.2 Yếu tố khách quan 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XHTD CHO HS LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG CHÂU VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG THỊ XÃ PHÖ THỌ - TỈNH PHÖ THỌ 28

2.1 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 28

2.1.1 Trường tiểu học Phong Châu - thị xã Phú Thọ 28

2.1.2 Trường tiểu học Hùng Vương - thị xã Phú Thọ 29

2.2 Đánh giá thực trạng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 trường tiểu học Phong Châu và trường tiểu học Hùng Vương - thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ 31

2.2.1 Thực trạng nhận thức của HS lớp 4 về tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD 31

2.2.2 Thực trạng thái độ của HS lớp 4 về tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục 35

2.2.3 Thực trạng biểu hiện hành vi của HS lớp 4 về tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD 36

2.3 Đánh giá thực trạng giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống trường tiểu học Phong Châu và trường tiểu học Hùng Vương - thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ 47

Trang 7

2.3.1 Đánh giá về mục đích và ý nghĩa của việc giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp

đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 47

2.3.2 Đánh giá về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 48

2.3.3 Đánh giá nguyên nhân dẫn tới thực trạng giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MODULE GIÁO DỤC TÍCH HỢP TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HS LỚP 4 THÔNG QUA MÔN KĨ NĂNG SỐNG 54

3.1 Cơ sở khoa học định hướng cho việc thiết kế module giáo dục tích hợp kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 54 3.1.1 Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục 54

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 54

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54

3.1.4 Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể 55

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục ý thức và hành vi 55

3.1.6 Phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của HS dưới sự lãnh đạo của thầy giáo 56 3.1.7 Nguyên tắc phát huy ý thức tự giáo dục của HS 56

3.1.8 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa các lực lượng giáo dục 57

3.2 Quy trình thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn thông qua môn Kĩ năng sống 58

3.2.1 Lựa chọn chủ đề 58

3.2.2 Mục tiêu giáo dục tích hợp 58

3.2.3 Nội dung giáo dục tích hợp 59

3.2.4 Các bước tiến hành 59

3.2.5 Tổng kết đánh giá 60

Trang 8

3.3 Thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại

tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn thông qua môn Kĩ năng sống 61

3.3.1 Nội dung 1: Giáo dục tích hợp nhận biết các nguy cơ bị xâm hại tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 61

3.3.2 Nội dung 2: Giáo dục tích hợp kiểm soát cảm xúc trước nguy cơ bị xâm hại tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 67

3.3.3 Nội dung 3: Giáo dục tích hợp ứng phó trước các nguy cơ bị xâm hại tình dục cho HS lớp 4 thông qua môn thông qua môn Kĩ năng sống 69

3.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 72

3.4.1 Mục đích thực nghiệm 72

3.4.2 Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm 73

3.4.3 Phạm vi thực nghiệm 73

3.4.4 Nội dung thực nghiệm 73

3.4.5 Tiêu chí và cách đánh giá 73

3.4.6 Quy trình tổ chức thực nghiệm 74

3.4.7 Kết quả thực nghiệm 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng tự đánh giá của HS lớp 4 về tầm quan trọng của kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD 31Bảng 1.2 Đánh giá nhà trường (CBQL, GV, NV) về tầm quan trọng của kĩ năngtìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 32Bảng 1.3 Nhận thức về hậu quả của XHTD của HS lớp 4 34

Bảng 1.4 Tự đánh giá về khả năng nhận biết và quản lý cảm xúc của HS lớp 4 34

Bảng 1.5 Bảng tự đánh giá của HS lớp 4 và đánh giá của GV về thái độ của HSlớp 4 đối với việc rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ xâm hạitình dục 35Bảng 1.6 Tự đánh giá của HS lớp 4 về khả năng nhận diện các tình huống 37

có nguy cơ bị XHTD 37Bảng 1.7 Bảng tự đánh giá của HS lớp 4 về nhận biết các cảnh báo có nguy cơ

bị XHTD 39Bảng 1.8 Bảng tự đánh giá về khả năng nhận diện các địa điểm có nguy cơ42xảy ra XHTD của HS lớp 4 42Bảng 1.9 Bảng tự đánh giá khả năng nhận diện về các đụng chạm an toàn và không an toàn của HS lớp 4 43Bảng 1.10 Khả năng nhận diện đối tượng XHTD (Nhận diện thủ phạm XHTD)của HS lớp 4 45Bảng 1.11 Khả năng nhận diện về đối tượng có thể bị xâm hại tình dục của HSlớp 4 46Bảng 2.1 Đánh giá của GV về mục đích giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡkhi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 47Bảng 2.2 Thực trạng về nội dung giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi cónguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 48Bảng 2.3 Các hình thức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 49

Trang 10

Bảng 2.4 Nguyên nhân dẫn đến kết quả giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ

khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 50

Bảng 2.5 Những khó khăn GV gặp phải trong giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống 51

Bảng 3.1 Thống kê kết quả kiểm tra đầu vào của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 75

Bảng 3.2 Bảng thống kê kết quả giờ dạy thực nghiệm 76

Bảng 3.3 Bảng thống kê kết quả giờ dạy đối chứng 77

Bảng 3.4 Bảng thống kê kết quả kiểm tra của HS lớp thực nghiệm 77

và đối chứng 77

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Biểu đồ so sánh giữa việc tự đánh giá của HS lớp 4 và đánh giá của nhà trường về tầm quan trọng của kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD 33

Biểu đồ 3.1 Kết quả kiểm tra đầu vào của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 76

Biểu đồ 3.3 Kết quả kiểm tra của HS lớp thực nghiệm và đối chứng 78

Trang 11

: Giáo viên chủ nhiệm: Hoạt động ngoại khóa: Học sinh

: Học sinh tiểu học: Kỹ năng

: Kỹ năng sống: Ngoài giờ lên lớp: Nhân viên

: Sách giáo khoa: Số lƣợng: Tiêu chí: Số thứ tự: Thực nghiệm: Thứ tự

: Tổ chức giáo dục – Khoa học – Văn hóa quốc tế: Qũy nhi đồng Liên hiệp quốc

: Tổ chức Y tế thế giới: Xâm hại tình dục: Xâm hại tình dục trẻ em

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Thời gian gần đây, hàng loạt các vụ XHTD trẻ em bị phát hiện và được báo chí, các kênh thời sự đưa tin gây trấn động dư luận

Theo các số liệu thống kê, 9 tuổi là độ tuổi trung bình trẻ bị XHTD (XHTD)

Cứ 4 bé gái thì có 1 bé bị XHTD và 6 bé trai thì có 1 bé bị XHTD Trong đó, các đốitượng thực hiện hành vi XHTD với trẻ có đến 93% là thân quen và chỉ có 7% làngười lạ [Theo Bộ lao động, Thương binh và Xã hội, Quỹ dân số Liên hiệp quốc(UNFPA)]

Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục cảnh sát – Bộ Công an, trong giaiđoạn từ năm 2011-2015 có 5300 vụ XHTD trẻ em được báo cáo và tính đến hếtnăm 2016 là 8 triệu 300 vụ

Tại tỉnh Phú Thọ, theo thống kê của Sở Lao động - TBXH, chỉ tính riêng năm

2017, toàn tỉnh xảy ra 11 vụ trẻ em bị xâm hại, trong đó 5 vụ hiếp dâm, 5 vụ giaocấu và 1 vụ dâm ô với trẻ em.[22]

Hậu quả của việc bị XHTD thật sự rất nặng nề và gây ra những tổn

thương nghiêm trọng về thể chất, về tâm lý và về xã hội

Trẻ em là tương lai của đất nước, vì vậy các vấn đề liên quan đến trẻ em được chính phủ các nước và cộng đồng quốc tế quan tâm đặc biệt, việc giáo dục cho các em những kĩ năng tự bảo vệ bản thân trước những nguy cơ bị XHTD là vô cùng quan trọng, một trong những kĩ năng đó là kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD

Vấn đề giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân nói chung và kĩ năng tìm kiếm

sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD nói riêng đã được các nhà giáo dục quan tâmsâu sắc, đặc biệt trong vấn đề tích hợp các kĩ năng vào những môn học như: TiếngViệt, đạo đức, khoa học, tự nhiên xã hội, kĩ năng sống…Xây dựng kế hoạch dạy họctheo hướng tích hợp đó là một trong những nội dung trọng tâm Bộ GD-ĐT yêu cầutrong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2012-2013.Dạy học theo hướng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành

xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trongchương trình xây dựng môn học

Trang 13

Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực vềquá trình học tập và quá trình dạy học Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, việc thực hiệnquan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giảiquyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với

HS so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng lẽ Tích hợp làmột trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của người học, giúpđào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề củacuộc sống hiện đại

Với xu thế giáo dục hiện nay việc giáo dục tích hợp kĩ năng sống nói chung vàtìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD nói riêng được nhiều chuyên gia, nhànghiên cứu, các nhà sư phạm và các tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu Và mộttrong những môn học có thể tích hợp và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc giáo dục

kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD là môn Tự nhiên xã hội

Chính vì lý do trên, tôi đã quyết định chọn hướng nghiên cứu của mình

là“Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4

thông qua môn Kĩ năng sống”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ cho HS lớp 4 thôngqua môn Kĩ năng sống giúp các em có được kiến thức, kĩ năng nhận diện các nguy

cơ bị XHTD trên cơ sở đó tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác để bảo vệ bản thânmột cách an toàn và lành mạnh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục tích hợp tìm kiếm

sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

3.2 Khảo sát và điều tra thực trạng giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi

có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống và nguyên nhâncủa thực trạng

3 3 Thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện và thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ có thể tiến hành nghiêncứu và thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD thông qua môn Kĩ năng sống cho 133 HS khối lớp 4 ở Trường tiểu họcPhong Châu và trường tiểu học Hùng Vương thị xã Phú Thọ

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thốnghóa và khái quát hóa lý thuyết, từ đó rút ra các kết luận khoa học làm cơ sở để khảosát, phân tích và đánh giá thực trạng và thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm

sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục

Dùng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của HS tiểu học, GV tiểu học, nhằm biếtđược mức độ hiểu biết, ý nghĩa, tầm quan trọng của quá trình giáo dục tìm kiếm sựgiúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD ở HS lớp 4 trường tiểu học Phong Châu và trườngtiểu học Hùng Vương thị xã Phú Thọ

- Phương pháp trao đổi, trò chuyện

Sử dụng phương pháp này nhằm hỗ trợ cho phương pháp điều tra Qua traođổi trò chuyện với HS , giáo viên, phụ huynh HS để tìm hiểu thêm về những vấn đềliên quan tới điều tra: Tâm tư, tình cảm, quan điểm, hoàn cảnh, điều kiện kinh tế giađình HS , từ đó chính xác hóa những vấn đề đã điều tra

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Gặp gỡ trực tiếp các cán bộ công an trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, các cán bộquản lý giáo dục, đội ngũ GV, những chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo dục kĩnăng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS tiểu học nhằm điều tra,trao đổi, xin ý kiến về những vấn đề có liên quan tới khóa luận

Trang 15

Đây là phương pháp sử dụng trí tuệ của một đội ngũ chuyên gia có trình độcao về một lĩnh vực giáo dục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ cho HS tiểu học, ý kiếncủa các chuyên gia sẽ bổ xung, kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, kháchquan về một vấn đề khoa học.

- Phương pháp quan sát

Phương pháp này bao gồm quan sát có chủ định và quan sát không chủ địnhnhằm thu thập những thông tin về những biểu hiện thái độ, hành vi, những khó khăncủa HS lớp 4 trong quá trình hình thành kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ

bị XHTD

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm là phương pháp đặc biệt cho phép tác động lên đối tượngnghiên cứu một cách chủ động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên

để hướng quá trình ấy diễn ra theo mục đích mong muốn

Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra tiến hành thực nghiệm ở trường tiểu học

để kiểm nghiệm tính khoa học, khả thi của các module giáo dục tích hợp tìm kiếm sựgiúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho học lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm thực nghiệm và quan sát thật tỉ mỉ diễnbiến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn

Xử lý tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát Đây sẽ

là cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất ứngdụng vào thực tế

Kết quả thực nghiệm sư phạm là kết quả khách quan nhất trong các kết quảnghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau

- Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.

+ Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những tình huống giáo dục đã xảy ra trong gia đình, trường học hay địa phương

+ Tổng kết những nguyên nhân để loại trừ sai lầm, thất bại trong công tácgiáo dục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4, loạitrừ những khuyết điểm có thể lặp lại

Trang 16

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Nghiên cứu một số chân dung HS lớp 4 nhờ những biện pháp tăng cườngxây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình mà các em đã có được các kĩnăng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD

5.3 Các phương pháp toán học

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, là cơ sở đểđánh giá thực trạng và tổ chức thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi của các chủ

đề giáo dục mà đề tài đưa ra

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận

6.1 Ý nghĩa khoa học của khóa luận

Các kết quả của khóa luận sẽ là những đóng góp có ý nghĩa quan trọng gópphần làm phong phú kho tàng lý luận về giáo dục kĩ năng sống nói chung và giáodục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD nói riêng Đồng thời cũnglàm phong phú cơ sở lý luận về việc xây dựng mối quan hệ giữa các lực lượng giáodục, đặc biệt là sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường Đây là cơ sở đểđánh giá thực trạng giáo dục tích hợp kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS trường tiểu học Phong Châu và trường tiểu học Hùng Vương – thị

xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của khóa luận

Nghiên cứu này tìm hiểu và đánh giá về thực trạng kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡkhi có nguy cơ bị XHTD cho HS trường tiểu học Phong Châu và trường tiểu học HùngVương, xác định được những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kĩ năngnày ở HS Từ đó xây dựng và thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡkhi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết cho côngtác giáo dục tích hợp kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD choHSTH nói riêng và giáo dục kĩ năng sống nói chung

7 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị khóa luận gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Trang 17

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị

XHTD cho HS lớp 4 trường tiểu học Phong Châu và trường tiểu học Hùng Vương

- thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Thiết kế module giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ

bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm tích hợp

Tích hợp là một khái niệm rộng, không chỉ dùng trong lĩnh vực lí luận dạyhọc Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:Integration với nghĩa là xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sởnhững bộ phận riêng lẻ

Theo từ điển Tiếng Anh - Anh (Oxford Advanced Learner‟s Dictionary), từIntergrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổngthể Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau.Theo từ điển GDH: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu,giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùngmột kế hoạch dạy học”[19, tr 383]

Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnhvực khoa học GD, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉmột quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con ngườiphát triển thiếu hài hòa, cân đối Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hìnhnhà trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn có.Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từcác môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từ trước tớinay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào nhữngnội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung GD dân số, GD môitrường, GD an toàn giao thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tựnhiên và xã hội v.v xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống

Tích hợp là một trong những quan điểm GD đã trở thành xu thế trong việc xác địnhnội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình mônhọc ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sởnhững quan niệm tích cực về quá trình học tập và QTDH

Trong thời gian gần đây khi bàn luận thế nào là về khoa học tích hợp hayGDTH nhiều nhà khoa học GD, đặc biệt là các GV thường tập trung vào cụm từ

Trang 19

“tích hợp” Đối với nhiều GV, đây là khái niệm hoàn toàn mới và thật sự gặp nhiềukhó khăn trong việc truyền đạt kiến thức đến cho HS A.V Baez nguyên chủ tịch

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), cho rằng các khoa học trở thành

“tích hợp” khi chúng không còn bị “phân chia” nữa Tồn tại của sự vật, hiện tượngvốn đã là một thực thể toàn vẹn, và thống nhất Con người nghĩ ra cách “phân chia”chúng để mở rộng bần phạm vi hiểu biết cho mình Như vậy, sự “phân chia” đó chỉ

là hình thức, không phải là bản chất của sự tồn tại Vì vậy, mọi tranh luận của chúng

ta về “mức độ” và “cách thức” tích hợp chỉ nên coi là cách diễn tả ý muốn sửa chữacác hậu quả của việc “phân chia” không thể tránh được này [18]

Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần phân biệt rõ giữa một bên là xu hướng tíchhợp các khoa học trong tiến trình phát triển với một bên là xu hướng tích hợp cácmôn học trong quá trình tổ chức hoạt dạy học Chúng khác nhau về cả nguyên nhân

và nội dung Xu hướng tích hợp các khoa học khi nghiên cứu đối tượng đều tuântheo quy luật nhận thức từ: Tổng quát - Phân tích - Tổng hợp Như vậy, thực chấtđây là quá trình nhận thức về toàn thể đến bộ phận theo nhiều tầng bậc xoáy ốc.Ngày nay, khoa học tiếp tục phát triển, có sự phân hóa sâu, và song song với nó làtích hợp xuyên môn, liên môn Đặc biệt, do hình thái khoa học ở thế kỷ XX và đầuthế kỷ XXI đã chuyển từ phân tích - cấu trúc lên tổng thế - hệ thống làm xuất hiệncác gian ngành, liên ngành với tốc độ phát triển ngày càng nhanh Trong khi đó, dạyhọc phản ánh sự phát triển của khoa học, và vì thời gian học tập trong nhà trườngkhông thể kéo dài nhiều nên xuất hiện xu hướng phải dạy từ các môn học riêngsang dạy tích hợp các khoa học, và các môn học [18]

Trong luận án này chúng tôi kế thừa, tiếp thu và xây dựng khái niệm tích hợpnhau sau: Tích hợp là sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưatới một đối tượng mới như là một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất củacác thành phần đối tượng

1.1.2 Khái niệm giáo dục tích hợp

Theo Từ điển GD, giáo dục tích hợp là hành động liên kết các đối tượngnghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhautrong cùng một kế hoạch dạy học

Trang 20

Giáo dục tích hợp là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thống các đốitượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhau thành nội dungthống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trongcác môn học đó nhằm hình thành ở HS các NL cần thiết [20, tr 13].

Giáo dục tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung GD có liên quan vàoQTDH như: tích hợp tích hợp các kĩ năng cần thiết như: Kĩ năng xử lý tình huống;

kĩ năng giao tiếp; kĩ năng đối phó với căng thẳng; kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ, v.v.Tức là, dạy cho HS biết cách sử dụng kiến thức và kĩ năng của mình để giải quyếtnhững tình huống cụ thể trong cuộc sống, nhằm mục đích hình thành, phát triển NL

xử lý tình huống nói chung và kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâmhai tình dục nói chung Đồng thời chú ý xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức, kĩnăng khác nhau của các môn học hay các phân môn khác nhau để bảo đảm cho HSkhả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và NL của mình vào giải quyết cáctình huống tích hợp

Nói cách khác, trong dạy học tích hợp, HS dưới dự chỉ đạo của GV thực hiệnviệc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học này sang ngôn ngữcủa môn học khác; HS học cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kĩ năng

và những thao tác để giải quyết một tình huống phức hợp - thường là gắn với thựctiễn Chính nhờ qua đó, HS nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển

NL và các phẩm chất cá nhân

Trên cơ sở phân tích các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu về dạyhọc tích hợp, chúng tôi đưa ra khái niệm giáo dục tích hợp là một quan điểm SP,một tư tưởng về dạy học mà ở đó người học học được cách thức kiến tạo kiếnthức, kĩ năng và huy động mọi nguồn lực để giải quyết hiệu quả một tình huốngphức hợp nảy sinh trong thực tiễn qua đó phát triển phẩm chất và các NL cá nhân

Trang 21

là khái niệm “Xâm phạm” Xâm phạm là động đến quyền lợi và chủ quyền củangười khác.

Vậy xâm hại có nghĩa là tất cả những hành vi gây tổn thương đến sự tự trọngcủa trẻ, làm hại đến thân thể, sức khỏe và tâm lý của trẻ Nếu trẻ bị tổn hại thì trẻ sẽkhông thể phát triển tâm lý cũng như thể chất một cách hoàn thiện nhất

Theo luật trẻ em 2016, khái niệm về xâm hại trẻ em được hiểu như sau

“Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhânphẩm của trẻ hoặc dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, XHTD, mua bán, bỏ rơi, bỏmặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác” [ 4;tr13]

Tóm lại xâm hại là toàn bộ những hành vi, thái độ làm tổn thương trẻ về thânthể, sức khỏe và tâm lí

Vậy có thể nói các hoạt động liên quan đến sự gần gũi về thân thể giữa haihoặc nhiều cá thể đều được gọi là “Tình dục” hay “Quan hệ tình dục”

- XHTD là gì?

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về XHTD trẻ em được các tổ chức quốc

tế, các cơ quan trong nước, các nhà nghiên cứu và các chuyên gia đưa ra Tuynhiên, cách hiểu về XHTD trẻ em có sự khác nhau ở các thời điểm

Mặc dù luật pháp mỗi nơi định nghĩa mỗi khác, nhưng cụm từ “XHTD” cóthể được hiểu là hành vi tình dục không tự nguyện, trong một số trường hợp còn

Trang 22

dùng đến vũ lực XHTD có thể bao gồm việc lạm dụng tình dục trẻ vị thành niên,loạn luân, cưỡng hiếp và bóc lột tình dục bởi những người được xem là đáng tincậy, chẳng hạn như bác sĩ, GV hoặc những người thân cận với trẻ Các nạn nhân bịquấy rối tình dục, dù qua lời nói hay về thể chất, thường bị đe dọa hãm hại nếu nói

ra sự việc.[15]

Theo định nghĩa của UNICEF (United Nations Children’s Fund, Quỹ Nhiđồng liên hiệp quốc: “XHTD trẻ em là mọi hành vi lôi kéo trẻ vào các hoạt độngliên quan đến tình dục mà trẻ không đủ khả năng (không hiểu), hoặc không đủ tâmthế để đưa ra quyết định đối với các hành vi này, hoặc các hành vi đó vi phạm đếnluật pháp hay các giá trị văn hóa của cộng đồng sở tại” [17;tr556]

Lạm dụng tình dục trẻ em, còn gọi là ấu dâm, là quá trình trong đó mộtngười trưởng thành lợi dụng vị thế của mình nhằm dụ dỗ hay cưỡng ép trẻ em thamgia vào hoạt động tình dục Lạm dụng tình dục trẻ em có thể xảy ra ở bất kì nền vănhóa, chủng tộc, tôn giáo, thể chế chính trị nào [14]

Như vậy, đã có rất nhiều định nghĩa về XHTD trẻ em và các định nghĩa nàyđều thống nhất ở một điểm chung là XHTD trẻ em (còn gọi là lạm dụng tình dục trẻem) được hiểu là bất kì hành động nào của người lớn hoặc trẻ em lớn hơn tác độnglên trẻ bé hơn và yếu hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục của họ XHTD trẻ em cóthể được phân chia thành hai loại chính:

1 Xâm hại không tiếp xúc thân thể như phơi bày cơ thể một cách có chủ ý,buông lời tục tĩu mang tính kích dục, cố tình cho trẻ em thấy cảnh sinh hoạt tình

dục, nhìn trộm hay chụp ảnh trẻ khỏa thân, dụ dỗ trẻ xem phim ảnh khiêu dâm

2 Xâm hại tiếp xúc thân thể như sờ mó, đụng chạm vào các bộ phận kín, cóhành vi cưỡng dâm, hiếp dâm, giao cấu với trẻ em hoặc bóc lột tình dục trẻ em vìmục đích thương mại (mại dâm, dẫn dắt hoặc chứa chấp, tổ chức mại dâm trẻ em)

- Các mức độ XHTD

Hành vi lạm dụng tình dục có thể thay đổi từ việc sờ mó thân thể, bộ phậnsinh dục, giao hợp bằng ngón tay cho đến là giao hợp qua đường sinh dục hoặc hậumôn Lạm dụng tình dục ở trẻ em không chỉ giới hạn vào các tiếp xúc cơ thể mà cònbao gồm cả nhưng hành vi không tiếp xúc như khoe bộ phận sinh dục cho trẻ thấy,rình xem trộm hoặc sử dụng hình ảnh khiêu dâm trẻ em

Trang 23

- Dấu hiệu trẻ bị XHTD

+ Trẻ sợ hãi một người hoặc một nơi đặc biệt nào đó,

+ Phản ứng không bình thường từ trẻ khi trẻ được hỏi chúng có tiếp xúc đụng chạm với một người nào đó không,

+ Sợ hãi một cách không lý do khi được thăm khám cơ thể,

+ Trẻ vẽ những hình vẽ liên quan đến hành vi tình dục,

+ Thay đổi đột ngột hành vi như mút tay, đái dầm hoặc ỉa đùn,

+ Trẻ bỗng hiểu rõ bộ phận sinh dục, các hoạt động tình dục cũng như các từngữ liên quan,

+ Hoặc thậm chí trẻ tìm cách thực hiện hành vi tình dục với đứa trẻ khác.Với những biểu hiện nghi ngờ trên, trẻ cần được thăm khám bởi một bác sĩnhi khoa có kinh nghiệm Việc thăm khám có thể phát hiện được dấu hiệu trực tiếptrong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi trẻ bị lạm dụng tình dục Tuy nhiên tùy theo mức

độ bị lạm dụng mà các triệu chứng có rõ hay không Các thăm khám bao gồm đánhgiá hành vi của trẻ, thăm khám thực thể vùng đùi, các vết xước, vết nứt hậu môn,

âm hộ, dương vật, kiểm tra màng trinh Các xét nghiệm bao gồm các test chẩn đoáncác bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trong trường hợp không có sự giao hợp, không có những tổn thương thựcthể thì việc chẩn đoán khó hơn nhiều Lúc này việc tạo một không khí tin cậy giữathầy thuốc và trẻ là một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán

- Hậu quả của việc trẻ bị XHTD

Tổn thương về tinh thần: Hậu quả lớn nhất khi trẻ bị XHTD là trẻ tổn thương

về tinh thần và ảnh hưởng đến tương lai (84,3%), trẻ dễ bị mặc cảm, phát triểnkhông bình thường (65,7%), trẻ khó hoà nhập với xã hội (55,7%) [12] Từ các tàiliệu nhi khoa và tâm lý bệnh nhi cho thấy:

Nhiều trẻ sau khi bị XHTD có sự hoảng loạn, xuất hiện các ảo giác bệnh lý(luôn có cảm giác bất an, giật mình, tưởng tượng ra hình ảnh kẻ xâm hại hay tiếngnói của kẻ xâm hại,…) Nghiêm trọng hơn, không ít em có suy nghĩ tìm đến cái chết

do bị sốc về mặt tinh thần.[12]

Tổn thương về thể chất: Tổn thương về sức khoẻ thể chất chiếm (69,1%) Bị

XHTD có thể gây ra gây ra những tổn thương nặng nề tại bộ phận sinh dục: Bị nhiễm

Trang 24

trùng đường tiết niệu, chảy máu kéo dài ở bộ phận sinh dục… và các tổn thương thể chấtkhác như: Đau bụng, đau đầu, mất ngủ…Những trường hợp XHTD đi kèm với bạo lựccòn có thể dẫn tới tử vong Các em còn có nguy cơ bị nhiễm các bệnh xã hội, bệnh lâytruyền qua đường tình dục và HIV/AIDS, mang thai ngoài ý muốn gây nguy hiểm cho bảnthân và thai nhi (các em nữ) gây ra nhiều nguyên nhân dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng trựctiếp đến sức khoẻ sinh sản và hạnh phúc gia đình của các em về sau.[12]

Về xã hội: Trẻ có thể gặp khó khăn trong giao tiếp và hòa đồng với những

người xung quanh hoặc bị những người xung quanh kì thị, xa lánh

Hành vi lạm dụng tình dục đối với trẻ không chỉ gây tổn thương cơ thể vànhững hậu quả nhất thời mà còn có thể ảnh hưởng rất lâu dài về sau này Những hậuquả lâu dài của lạm dụng tình dục ở trẻ em biểu hiện từ nhẹ cho đến những rối loạnrất nặng nề không chỉ liên quan đến sức khỏe sinh sản mà còn liên quan đến khảnăng học tập, khả năng hòa nhập gia đình và xã hội cũng như đối với sức khỏe tâmthần của trẻ

1.1.4 Nguy cơ bị XHTD

1.1.4.1 Nguy cơ bị XHTD là gì?

Nguy cơ là tình huống có thể phát sinh tai họa trong thời gian gần nhất Nhưvậy, nguy cơ XHTD là những tình huống, hoàn cảnh nếu không có sự can thiệp kịpthời hoặc phản ứng phù hợp thì có thể phát sinh hành vi XHTD trẻ em [18;tr557]

Trẻ em có thể bị XHTD trong bất cứ tình huống và hoàn cảnh nào, nhữngyếu tố sau đây làm tăng nguy cơ một trẻ bị lạm dụng tình dục:

Trẻ gái bị lạm dụng tình dục cao gấp 2,5 đến 3 lần trẻ trai (như vậy khôngchỉ có trẻ gái mới bị lạm dụng tình dục)

Tuổi càng lớn thì nguy cơ bị lạm dụng càng cao

Những trẻ chậm phát triển tâm thần vận động thường có nguy cơ cao (do trẻphụ thuộc vào người lớn, chăm sóc thường kín đáo, trẻ khó khăn trong vấn đề giaotiếp với người khác)

Tình trạng kinh tế xã hội gia đình thường không có ảnh hưởng nhiều đếnnguy cơ lạm dụng tình dục như trong trường hợp trẻ bị ngược đãi

Mẹ bị mắc một chứng bệnh tâm lý nào đó và sự hiện diện của tình nhân của

mẹ hoặc cha dượng trong nhà

Trang 25

1.1.4.2 Các nguy cơ bị XHTD

- Đối tượng có thể gây ra XHTD: Bất cứ người nào đều có thể là đối tượng gây

ra hành ra hành vi XHTD trẻ em Kẻ phạm tội có thể thuộc đủ thành phần trong xã hội

không kể địa vị, hoàn cảnh kinh tế, dân tộc hay nghề nghiệp Họ không có bất cứyếu tố đặc trưng nào để phân biệt, họ rất bình thường, thậm chí rất thân thiện, âncần Những kẻ đó có thể là bất cứ ai gần gũi trẻ như người trong gia đình, họ hàng,cha mẹ kế, hàng xóm, những người chăm sóc trẻ, thầy cô giáo, bảo vệ tại trườnghọc…Họ dùng mọi thủ đoạn để có thể tiếp cận trẻ một cách dễ dàng, hợp pháp vàthường nhắm vào những trẻ dễ bảo, thiếu tự tin, thụ động, nhút nhát vì những trẻnày sẽ ít chống cự khi bị xâm hại.[18;tr557]

+ Lợi dụng lúc trẻ gặp những chuyện đau buồn hoặc biến động trong giađình để tiếp cận Bằng quan sát và tiếp cận, kẻ tội phạm làm cho trẻ tin tưởng và cócảm giác được che chở, nâng đỡ khiến trẻ mất cảnh giác

+ Thường xuyên là khách hàng của trẻ, thậm chí thưởng tiền thêm để gâydựng mối quan hệ với trẻ, sau đó là dụ dỗ và hứa hẹn thưởng tiền Thủ đoạn nàythường được áp dụng với những trẻ bán hàng rong hoặc làm thêm để kiếm sống

+ Dùng thuốc mê để bắt cóc trẻ, dùng sức mạnh thể chất hoặc đe doạ sẽ côngkhai điều bí mật của trẻ nhằm khống chế và cưỡng ép trẻ [13]

- Thời gian, địa điểm, tình huống có thể xảy ra nguy cơ bị XHTD

XHTD trẻ em có thể xảy ra bất cứ thời gian, không gian bất kì, đặc biệt ở những thời điểm và tình huống có nguy cơ cao như:

+ Trẻ ở nhà một mình

+ Trẻ đi một mình nơi vắng vẻ, tối tăm

Trang 26

+ Một mình đi đến trường.

+ Tan học, chờ bố mẹ hoặc người thân đến đón

+ Nhận tiền, quà, sự giúp đỡ của người khác mà không có lý do

+ Đi nhờ xe của người khác mà không có sự đồng ý của cha mẹ

+ Để người khác vào nhà khi ở nhà một mình

Một số địa điểm có nguy cơ cao như đường phố (đặc biệt là đoạn đườngvắng, thiếu đèn đường…), công viên, bến xe, trường học (nhà vệ sinh, khu vựcvắng người tại trường học…), nhà vệ sinh công cộng hay có thể là trong chính ngôinhà của trẻ

1.1.5 Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD

KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD của HSTH là khả năng trẻ vận dụng trithức, vốn kinh nghiệm đã có để tìm được sự cứu trợ và giúp đỡ của mọi người xungquanh khi đứng trước nguy cơ bị XHTD

1.2 Tìm hiểu về môn Kĩ năng sống lớp 4

Thực hiện theo quyết định số 2994/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010của Bộ Giáo dục và đào tạo triển khai giáo dục kĩ năng sống trong một số môn họccủa Bộ cho các cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông.[24]

Ở Việt Nam, để thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện chothế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học.Giáo dục phổ thông đã và đang từng bước đổi mới theo hung từ chủ yếu là trang bịkiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em HS , phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học, phù hợp với từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho HS Nhận thức rõ tầm quan trọng, cần thiết của việc giáo dục kĩ năng sống cho HS phổ thông nói chung, HSTHnói riêng

Giáo dục kĩ năng sống ở tiểu học nhằm đạt mục tiêu trang bị cho HS nhữngkiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp, tạo cơ hội cho HS sử dụng quyền vàbổn phận của mình và phát triển về thể chất trí tuệ tinh thần và đạo đức

Chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HS tiểu học được Bộ GD-ĐT triển khai vào năm học 2010-2011 Đây là một môn học mở, tùy điều kiện từng trường để

Trang 27

áp dụng linh hoạt, vì không quy định tiết học, giờ học cụ thể nên tùy thuộc vào điềukiện, năng lực GV.

Năm 2013, NXBGD Việt nam xuất bản cuốn “Thực hành kĩ năng sống” chotất cả các khối lớp ở Tiểu học Mỗi cuốn sách đó có 15 bài.[24] Thực hành kĩ năng sống 4 có 7 chủ đề:

- Chủ đề 1: Kĩ năng Tự phục vụ

- Chủ đề 2: Kĩ năng giao tiếp với bạn bè và mọi người

- Chủ đề 3: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề

- Chủ đề 4: Kĩ năng tự bảo vệ mình

- Chủ đề 5: Kĩ năng Tìm kiếm sự hỗ trợ khi khó khăn

- Chủ đề 6: Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

- Chủ đề 7: Mục tiêu của tôi

1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp 4

1.3.1 Đặc điểm về sinh lí

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương

tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hóa) dễ bị cong vẹo, gãy dập…

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơivận động như: Chạy, nhảy, nô đùa

- Thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các

em chuyển dần từ trực quan hành động san tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng

Do đó các em rất có hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thitrí tuệ…[20]

1.3.2 Đặc điểm về tâm lí

- Nhận thức cảm tính

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

- Đặc điểm tư duy

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm, các em giải quyết vấn đề theo cảm xúc

và chiêm ưu thế ở tư duy trực quan hành động

- Đặc điểm tư ng tượng

Trang 28

Tưởng tượng của HSTH đã phát triển phong phú hơn so với trẻ em mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dặn.[20]

1.4 Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp

4 thông qua môn Kĩ năng sống

1.4.1 Khái niệm giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD GD

giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD có thể

hiểu là quá trình tổ chức có mục đích, có kế hoạch của nhà GD lên đối tượng GDnhằm giúp đối tượng GD có tri thức, có kinh nghiệm, có kĩ năng, có hiểu biết đểnhận diện và tìm kiếm sự giúp đỡ khi đứng trước những nguy hiểm trong cuộc sốngđặc biệt là nguy cơ bị xâm hại tình dục.[16]

Quá trình hình thành KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD thông qua tíchhợp có các giai đoạn sau:

- Giai đoạn nhận thức: Ở giai đoạn này GV tiểu học hướng dẫn trẻ nắm được

lý thuyết về KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD giúp trẻ nhận thức về mục đích, cách thức và điều kiện hành động

Trang 29

- Giai đoạn quan sát và làm thử theo mẫu: Sau khi trẻ nhận thức được mụcđích và cách tiến hành là giai đoạn trẻ bắt đầu hành động Ở giai đoạn này thao táccủa trẻ còn nhiều sai sót, lúng túng, chưa trọn vẹn, thiếu thuần thục, độc lập và linhhoạt KN có thể đạt kết quả ở mức độ thấp hoặc không đạt kết quả.

- Giai đoạn luyện tập để tiến hành các thao tác theo đúng yêu cầu đặt ra: Làgiai đoạn trẻ luyện tập KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD được thành thục và

linh hoạt hơn Khi đó hành động được thực hiện có kết quả không chỉ trong điều kiệnquen thuộc mà cả trong điều kiện khác nhau Đồng thời trẻ còn biết kết hợp các KN bảnthân đã có cùng với KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD một cách linh hoạt.[16]

1.4.2 Mục đích và ý nghĩa của việc giáo dục tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ

bị XHTD cho HS l p 4 th ng qua m n Kĩ năng sống

XHTD trẻ em là một vấn đề “nóng” đã và đang trở thành vấn nạn của toàncầu Mọi trẻ đều có thể bị XHTD Nó xảy ra ở mọi cộng đồng, không kể điều kiệnkinh tế, văn hóa, chính trị ra sao và điều này xảy ra với cả trẻ nam và nữ Và mộttrong những môn học có thể tích hợp kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bịXHTD là môn kĩ năng sống

- Trẻ biết xác định những địa chỉ, những người đáng tin cậy và bày tỏ nhucầu cần giúp đỡ một cách phù hợp khi có nguy cơ bị XHTD nói riêng và khi bảnthân gặp những vấn đề không thể tự mình giải quyết nói chung

Từ đó giúp trẻ bảo vệ bản thân trước những nguy cơ XHTD

[9] *Ý nghĩa

- KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năngsống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội

Trang 30

Không những thúc đẩy sự phát triển của cá nhân HS , KNTKSGĐ khi cónguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống còn góp phần thúcđẩy sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa vấn đề XHTD trẻ em.[5]

- GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ

Lứa tuổi HSTH là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu mơước, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xãhội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động…Vì vậy việc GDKNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rènluyện KNTKSGĐ nói chung và KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD nói riêng khiđứng trước các tình huống khó khăn, nguy hiểm trong cuộc sống giúp trẻ phát triển

an toàn, lành mạnh về mặt thể chất cũng như tâm lý

- GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới GD ở tiểu học

Mục tiêu GD tiểu học đã chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức lý thuyết cho

HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hànhđộng, năng lực thực tiễn Phương pháp GD tiểu học cũng đã được đổi mới theohướng “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học,bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên”.[6]

Tóm lại việc GD KNTKSGĐ cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống khi

có nguy cơ bị XHTD là rất cần thiết đáp ứng nhu cầu đổi mới GD tiểu học

- GD KNS nói chung và KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4thông qua môn Kĩ năng sống nói riêng là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vàonhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khoá ở Tiểu học

và Trung học Việc GD KNS cho HS ở các nước được thực hiện theo 3 hình thức:

+ Coi KNS là một môn học riêng biệt

+ KNS được tích hợp vào một vài môn học chính

+KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình.[15]

Trang 31

Từ những lý do trên có thể khẳng định, việc GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ

bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống trong các trường tiểu học làrất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt

1.4.3 Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục tích hợp tìm kiếm

sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

1.4.3.1 Nội dung GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS l p 4 th ng qua

m n Kĩ năng sống

GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩnăng sống được thể hiện ở một số nội dung như sau:

- GD trẻ gọi đúng tên vùng nhạy cảm

Phụ huynh hoặc GV thường ngại ngần khi gọi thẳng tên các bộ phận sinhdục khi chia sẻ hoặc dạy trẻ về giới tính Điều đó không hẳn đã tốt Sử dụng thuậtngữ thích hợp sẽ giúp bảo vệ các em Trẻ em khi có thể thoải mái nói về cơ thể củamình sẽ nhiều khả năng có thể tiết lộ nếu có điều gì đó đáng lo ngại hay khó chịuđang xảy ra với chúng.[6]

Khi có thể đặt tên cho “vùng kín” bằng các thuật ngữ chính xác như trong từđiển, trẻ em là nạn nhân bị XHTD có thể nhận được sự giúp đỡ sớm hơn

- GD trẻ biết cự tuyệt - tránh xa - kể ra, khi trẻ gặp tình huống có nguy cơ bị XHTD

GD trẻ biết cự tuyệt và tránh xa những đối tượng nguy hiểm (người lạ hay

bất kể người nào khiến trẻ cảm thấy không thoải mái và an toàn) Và khi bản thân gặpvấn đề vướng mắc, phải nói với người thân Không được giữ bí mật, khi đó trẻ sẽ cónhững KN cần thiết để tự bảo vệ bản thân hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ người thân đểgiải quyết vấn đề bản thân đang mắc phải Nhất là đứng trước nguy cơ bị XHTD

- GD trẻ biết m tả cảm xúc của bản thân

Đó là GD trẻ nhận biết, phân biệt các đặc điểm cảm xúc của bản thân mình

và mọi người xung quanh Biết nguyên nhân gây nên các cảm xúc đó Biết thể hiệncảm xúc của mình phù hợp với từng hoàn cảnh, nhất là khi có nguy cơ bị XHTD trẻthẳng thắn nói ra những điều bản thân không muốn từ đó cha mẹ hoặc người thân

có thể dễ dàng giải quyết giúp trẻ nhất là khi có nguy cơ bị XHTD.[6]

- GD trẻ nhận biết cảm giác an toàn hoặc kh ng an toàn

Trang 32

GD trẻ nhận biết cảm giác an toàn hoặc không an toàn là điều vô cùng cầnthiết Khi trẻ biết cảm giác an toàn hoặc không an toàn trẻ sẽ có những cách xử lýthích hợp đối với từng hoàn cảnh cụ thể, từ đó trẻ có thể thực hiện các hành vi ứng

xử phù hợp nhất là khi đứng trước nguy cơ bị XHTD

- GD trẻ quy tắc 5 ngón tay

1 Ôm hôn, dùng với người thân ruột thịt trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột

2 Nắm tay: Với bạn bè, thầy cô, họ hàng

3 Bắt tay: Khi gặp người quen

4 Vẫy tay: Nếu đó là người lạ

5 Xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy nếu những người xa lạ

mà bé cảm thấy bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật

- GD trẻ kh ng gi bí mật một mình, trẻ có thể chia sẻ v i người l n mà trẻ tin tư ng

Trên thực tế nhiều kẻ lạm dụng nói với các nạn nhân rằng những gì đã xảy ra

là bí mật và không được nói cho ai biết, đặc biệt là cha mẹ Vì vậy, điều quan trọng

là phải dạy trẻ rằng những bí mật đó vẫn được giữ bí mật nếu chúng nói với cha mẹ.Nhiều kẻ quấy rối nói với nạn nhân rằng sẽ không ai tin tưởng nếu sự thật được kể

và tạo ra cảm giác xấu hổ với đứa trẻ Chính vì vậy hãy đảm bảo rằng trẻ sẽ biết khinói ra cha mẹ sẽ không buồn, rằng các em đã làm đúng.[6]

- GD trẻ tập dượt xử lý các tình huống mà trẻ có nguy cơ bị XHTD

Cách tốt nhất để trẻ dần hình thành KN đó là cho trẻ tập dượt xử lý trongtình huống giả định Dần dần trẻ có thể vận dụng xử lý tình huống một cách thànhthạo và mang tính vận dụng cao trước nhiều hoàn cảnh khác nhau giúp trẻ có thểứng phó với nguy cơ bị XHTD nếu xảy ra tình huống này trong cuộc sống

1.4.3.2 Phương pháp GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS l p 4 th ng qua m n Kĩ năng sống

GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năngsống có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thảo luận nhóm

Trang 33

Thảo luận nhóm là một trong những phương pháp được yêu thích và sửdụng thường xuyên trong hoạt động dạy - học tích cực Mỗi GV phải nắm vữngphương pháp, có KN trong tổ chức, điều khiển các hoạt động này.

Cách tiến hành:

+ Chia nhóm (có thể chia nhóm bằng cách gọi số, dùng biểu tượng hoặc màusắc…), giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian thảo luận, phân công vị tríngồi thảo luận cho các nhóm

+ Tiến hành thảo luận nhóm: Các nhóm tiến hành thảo luận để hoàn thànhnhiệm vụ được giao

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình, các nhóm khác lắngnghe, trao đổi bổ sung ý kiến

+ GV chuẩn bị các tình huống có liên quan đến nội dung giáo dục

+ Đọc cho HS nghe các tình huống hoặc cho họ xem băng hình (hoặc nghe)các tình huống

+ GV đưa ra các câu hỏi liên quan đến tình huống

+ Các nhóm thảo luận về tình huống

+Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, tranh luận

+ GV tóm tắt các ý kiến thảo luận, đưa ra cách giải quyết chung.[16]

- Phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai là phương pháp tổ chức cho người học thực hành,

“làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phươngpháp nhằm giúp người đọc suy nghĩ về một vấn đề bằng cách tập trung vào mộtcách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính củaphương pháp này, mà quan trọng hơn là sự thảo luận sau phần diễn ấy

Trang 34

Cách tiến hành:

+ Chuẩn bị: GV chuẩn bị tình huống và các đồ dùng cần thiết

+ Chia nhóm, giao tình huống, giải thích nhiệm vụ của các nhóm, quy định thời gian thảo luận, thể hiện vai của mỗi nhóm

+Các nhóm tiến hành thảo luận: Phân công các vai, thảo luận cách thức thể hiện

+ Các nhóm lên thể hiện đóng vai các tình huống

+ Cả lớp nhận xét (về vai diễn, cách xử lý tình huống…)

+ GV đưa ra kết luận chung.[3]

- Phương pháp trò chơi

Là cách thức tổ chức cho người học tiến hành một trò chơi nào đó để tìmhiểu một vấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp cho mộttình huống cụ thể

+ Lựa chọn trò chơi: Trên cơ sở, mục tiêu, nội dung GD mà GV lựa chọn trò chơi cho phù hợp Trên cơ sở đó, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho trò chơi

+ Giới thiệu và giải thích trò chơi: Giới thiệu và giải thích trò chơi phải ngắn gọn, dễ hiểu, để HS hiểu rõ cách chơi, luật chơi

+ Tiến hành chơi: Có thể tiến hành chơi theo từng cá nhân, đại diện các đội,các nhóm chơi hay cả lớp tùy thuộc vào nội dung chơi

+ Kết thúc trò chơi: Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi, trên cơ sở đó

GV nhấn mạnh những điểm cần lưu ý qua trò chơi.[3]

1.4.4 Các con đường giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ

bị XHTD cho HS l p 4 th ng qua m n Kĩ năng sống

GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD qua các con đường chủ yếu:

- Th ng qua tích hợp vào m n Kĩ năng sống

Lồng ghép nội dung GD

KNTKSGĐ cho HS lớp 4 khi có nguy cơ bị XHTD thông qua môn Kĩ năng sống vàonội dung của các bài học Tuy nhiên, không phải bài học nào cũng có thể lồng ghépđược nội dung của GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD được Vì vậy tùy theo nộidung bài học mà GV có thể khai thác khả năng lồng ghép và tiến hành GD KNTKSGĐkhi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

Trang 35

- Th ng qua trò chuyện, chia sẻ v i HS

GV dành thời gian quan tâm, trò chuyện, chia sẻ với HS vào lúc ra chơi, ngoài giờ học để HS có kiến thức, KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD

- Th ng qua các chủ đề, buổi thảo luận

GV lên kế hoạch xây dựng và tổ chức các hoạt động GD KNTKSGĐ cho HSkhi có nguy cơ bị XHTD theo các chủ đề, buổi thảo luận, mời các chuyên gia cókinh nghiệm về trường tổ chức các buổi thảo luận, chuyên đề nhằm GD KNTKSGĐcho HS khi có nguy cơ bị XHTD

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp

đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống

1.5.1 Yếu tố chủ quan

1.5.1.1 Năng lực nhận thức

Năng lực nhận thức giúp trẻ hiểu biết đầy đủ về mục đích, yêu cầu, điều kiện,phương tiện, cách thức thực hiện hành động nhằm phát triển KNTKSGĐ khi cónguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống, từ đó việc thực hiệnhành động đó dễ dàng và đạt được kết quả cao

Do vậy GV và phụ huynh có thể giúp trẻ luyện tập những bài tập nhằm tăngkhả năng chú ý, ghi nhớ, khả năng quan sát… điều này sẽ giúp năng lực nhận thứctrong khi hình thành KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông quamôn Kĩ năng sống sẽ tốt hơn

1.5.1.2 Hứng thú

Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng hứng thú có một vai tròquan trọng trong quá trình hoạt động của con người, trong đó có trẻ em Sự hứngthú sẽ thúc đẩy trẻ tham gia tích cực vào hoạt động nhằm tìm kiếm sự giúp đỡ…trong những tình huống bất lợi nhằm hình thành KNTKSGĐ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống Khi những hành động này phùhợp với hứng thú của mình thì cho dù nó có khó khăn thì trẻ vẫn cảm thấy thoải mái

và cố gắng nỗ lực để đạt hiểu quả cao

Sự hứng thú của HS bị ảnh hưởng bởi những người trực tiếp GD HS đó làphụ huynh và đặc biệt là GV Vì vậy GV tiểu học cần giúp HS thấy được ý nghĩavai trò của những kiến thức nhằm giữ an toàn cho bản thân trước nguy cơ bị XHTD

Trang 36

trong cuộc sống Giúp HS biết cách vận dụng các kiến thức đó vào cuộc sống vàgiải quyết các tình huống có nguy cơ bị XHTD khác nhau.

1.5.1.3 Tính cách

Tính cách của HS là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của HS,những đặc điểm này quy định những phương thức, hành vi điển hình của HS trongnhững điều kiện và hoàn cảnh sống nhất định, thể hiện thái độ của HS đối với thếgiới xung quanh và bản thân

Tính cách là cái thuộc về bản chất cá nhân Mỗi HS có sự biểu hiện nhữngnét tính cách riêng như tự tin, mạnh rạn hay rụt rè, không có HS nào có tính cáchgiống hệt HS nào Mặc dù có nhiều điểm trong tính cách của một nhóm HS có thể

có tính chất điển hình cho một nhóm người thậm chí cho cả xã hội Điều này cũngảnh hưởng đến việc sẵn sàng tiếp nhận các tác động hình thành KNTKSGĐ khi cónguy cơ bị XHTD cho cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống.[20]

1.5.2 Yếu tố khách quan

1.5.2.1 GD nhà trường

Môi trường nhà trường nơi có những tác động mang tính chuyên nghiệp,những người GD được đào tạo chuyên môn, có chương trình mang tính logic, khoahọc và có những phương pháp GD hiệu quả

So với những tác động của gia đình, nhóm bạn và các lực lượng xã hội khácvới KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năngsống Sự tác động GD của nhà trường sâu sắc và mạnh mẽ, toàn diện và triệt đểnhất điều này được thể hiện:

Nhà trường có khả năng xác minh mục tiêu phát triển KNTKSGĐ khi cónguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống trong từng giai đoạn,

có nhiệm vụ hoạch định nội dung, phương thức tổ chức các hoạt động GD của nhàtrường và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KNTKSGĐ khi có nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống Sự tác động toàn diện của GDnhà trường tạo điều kiện tối ưu để HS phát triển đầy đủ và nhanh chóng mọi tiềmnăng của mình [20]

Trang 37

1.5.2.2 GD gia đình

Ngay từ khi đứa trẻ ra đời, gia đình là môi trường văn hóa - xã hội đầu tiên gầngũi nhất, có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển nhân cách những năm đầu đời của trẻ.Gia đình là tác nhân quan trọng trong việc tạo ra môi trường sống an toàn, đảm bảo sựsống cho trẻ, chăm sóc và GD trẻ đạt được các giá trị xã hội cơ bản, là màng lọc giúptrẻ em khắc phục những tác động tự phát của các yếu tố tiêu cực bên ngoài xã hội, giúptrẻ thích ứng tích cực với cuộc sống xã hội phức tạp và đầy biến động

Như vậy để gia đình thực sự là cái nôi cho sự phát triển của trẻ thì trước hếtgia đình phải là một môi trường an toàn, cha mẹ phải là tấm gương sáng trongnhững hành vi ứng xử, thường xuyên quan tâm trò chuyện và tận dụng những tìnhhuống trong cuộc sống hàng ngày để GD KNTKSGĐ khi có nguy cơ bị XHTD cho

HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống.[20]

1.5.2.3 Hoạt động truyền th ng

Ngày nay truyền hình, máy tính, các phương tiện truyền thông đã phát triển rấtmạnh mẽ, chi phối đời sống của con người Những phương tiện này không chỉ là nhữngphương tiện truyền thông đơn thuần mà thực sự đã trở thành một lực lượng xã hội độc lập,can thiệp mạnh mẽ, trực tiếp, sâu sắc tới sự phát triển của xã hội trong đó có trẻ em

Truyền hình, máy tính, internet và các phương tiện truyền thông khác lànguồn tư liệu vô cùng quý giá và vô tận để cha mẹ và trẻ có thể khai thác nhữngthông tin hữu ích cho mình Cha mẹ có thể tìm được những mẩu truyện, đoạn phimhoạt hình về cách nhận diện, ứng phó trong những tình huống nguy hiểm để GD chocon, hay dạy con cách tìm kiếm sự giúp đỡ khi bản thân gặp khó khăn không thể tự

xử lý [20]

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

KNTKSGĐ khi cơ nguy cơ bị XHTD được hiểu là GD những KN mang tính

cá nhân và xã hội nhằm giúp trẻ vận dụng vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có để cóthể tìm kiếm sự giúp đỡ khi bản thân gặp phải những mối nguy hiểm, nhất là nguy

cơ XHTD Đảm bảo sự an toàn cho bản thân, tránh những tổn thương về tinh thầnhay thể xác

Những căn cứ cơ sở mang tính lý luận ở chương 1 sẽ tạo cơ sở khoa học đểchúng tôi khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp GDTHKNTKSGĐ khi cơ nguy

cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống, từ đó sẽ góp phần thúc đẩychất lượng GD nói chung và chất lượng GDTHKNTKSGĐ khi cơ nguy cơ bịXHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống nói riêng

Để có thể nâng cao chất lượng học tập thì cần phải có một số phương pháp

GD phù hợp, có thể thu hút được sự chú ý của HS , tạo điều kiện để tất cả HS đềuđược tham gia vào quá trình học tập, đồng thời phải phát huy được tính tích cực,chủ động sáng tạo của HS trong giờ học

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG TÌM KIẾM SỰ GIÖP ĐỠ KHI CÓ NGUY CƠ BỊ XHTD CHO HS LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG CHÂU VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG

THỊ XÃ PHÖ THỌ - TỈNH PHÖ THỌ

2.1 Vài nét về địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Trường tiểu học Phong Châu - thị xã Phú Thọ.

Trường Tiểu học Phong Châu thị xã Phú Thọ được thành lập năm 1986 Hơn

32 năm qua, được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương cũng như sự chỉ đạo trựctiếp của phòng GD-ĐT thị xã, đặc biệt với sự cố gắng không ngừng phấn đấu của Banchỉ huy, đội ngũ thầy cô giáo và HS trong nhà trường, trường Tiểu học Phong

Châu luôn là đơn vị giáo dục mạnh với danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến, xuấtsắc Nhà trường vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen và luôn duytrì là đơn vị lá cờ đầu bậc Tiểu học

Trường Tiểu học Phong Châu là một trong những ngôi trường được côngnhận chuẩn quốc gia của tỉnh, đã nhiều năm liền đạt những danh hiệu cao quý tiêubiểu : Năm 2002 trường được tỉnh tặng bằng khen là đơn vị lá cờ đầu của tỉnh PhúThọ, năm 2003 trường vinh dự đón nhận huân chương lao động hạng ba Đến tháng7- 2012 trường đạt chuẩn quốc gia lần 2, năm 2012-2013 trường được Bộ giáo dụctặng bằng khen và đạt cơ quan văn hóa cấp tỉnh, Ngoài ra trường còn đạt đượcnhiều danh hiệu khác

Toàn trường có 624 HS , các em hầu hết là con em nhân dân lao động ở địaphương Cũng như những trường khác đó là một tập thể nam nữ, thiếu niên nhiđồng sôi nổi, hiếu động có nhiều mặt tốt cần phát huy nhưng cũng không thiếunhững mặt xấu tiêu biểu là một số HS cá biệt Về chất lượng học tập nhìn chung ởtất cả các bộ môn đều có kết quả tương đối ổn Tuy nhiên tình trạng học của một số

HS còn hời hợt, chưa chú ý nghe giảng, Phương pháp học tập rèn luyện của các emcòn lung túng, cha mẹ cũng chưa thực sự quan tâm tới việc học hành và giáo dụccon cái nên chất lượng giáo dục còn đáng lo ngại Tình hình này thôi thúc nhàtrường cải tiến cách dạy, cách giáo dục HS phát triển toàn diện đáp ứng nhu cầu của

xã hội hiện nay

Trang 40

Trường có đội ngũ GV có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm nên chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao theo hướng tích cực, tiến bộ.

* Điều kiện về cơ s , vật chất:

Trường học khang trang, đầy đủ bàn ghế cho HS ngồi, bảng, điều kiện ánhsáng, quạt mát, thư viện góc lớp, mỗi phòng đều trang bị đầy đủ các trang thiết bị(như đầu đĩa, ti vi)…Và đồ dùng học tập để giúp HS tiếp thu bài một cách nhanhchóng

Số lượng đầu sách phục vụ cho việc giảng dạy của các thầy cô và HS đềuđược nhà trường chú trọng và đầu tư Trung tâm thư viện trong trường có trên

3640 bản đáp ứng nhu cầu đọc sách của GV, HS nhà trường Nhà trường có 20phòng học, các phòng đều được trang bị các thiết bị dạy học mỗi phòng có ti vi, đầuđĩa để phục vụ quá trình giảng dạy của thầy cô Khuôn viên trường đảm bảo sạch

sẽ, công trình vệ sinh đầy đủ, sân chơi bãi tập hợp lí

*Đội ngũ GV, HS :

+GV: Nhà trường có tổng số 25 cán bộ, GV GV văn hóa có 20 GV giảngdạy và được phân đều về từng khối lớp GV đạt trình độ chuẩn là 100%, trên chuẩn

là 80,9% Tỉ lệ GV đạt giỏi cấp thị 53,4% trở lên, vòng tỉnh 4,3% Có GV Âm nhạc,

Mỹ thuật, Tiếng Anh, Tin học, Thể dục, nhà trường có nhiều GV dạy giỏi cấp thị,cấp tỉnh

+HS : Trường có tổng số 624 em /20 lớp Tỉ lệ HS giỏi cao hơn so với mặtbằng chung của thị xã Năm 2012-2013-2014, HS giỏi cấp thị 203 giải, cấp tỉnh 29giải, quốc gia 6 giải Trong 4 năm gần đây chất lượng đạt giỏi và HS năng khiếutăng vượt bậc

2.1.2 Trường tiểu học Hùng Vương - thị xã Phú Thọ

Trường tiểu học Hùng Vương được thành lập ngày 20 - 7 – 1992 Kể từ khithành lập đến nay trường đã đạt được nhiều thành tích; có tới 17/20 năm trường đượccông nhận là trường Tiên tiến xuất sắc Năm 1999 Trường vinh dự đón nhận danh hiệutrường Chuẩn Quốc gia Năm 2003 Trường vinh dự đạt chuẩn quốc gia lần 2 Đặc biệt,năm 2003 Trường được nhận Huân chương Lao động hạng 3 Năm 2002 trường đượccông nhận là lá cờ đầu của Tỉnh Phú Thọ Năm 2010 – 2011 trường đã được Bộtrưởng Bộ Giáo dục và đào tạo tặng bằng khen Năm học 2011 –

Ngày đăng: 21/10/2022, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[26]. Anthony Smith, et al (2011), “Sexual and Relationship Satisfaction among Heterosexual Men and Women: The Importances of Desired Frequency of Sex”, Journal of Sex & Marital Therapy, Volume 37, Issue 2: 104-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual and Relationship Satisfaction amongHeterosexual Men and Women: The Importances of Desired Frequency of Sex
Tác giả: Anthony Smith, et al
Năm: 2011
[27]. Action Aid, Viện gia đình và giới (2004), “Nghiên cứu về bạo hành đối với trẻ em gái trong môi trường học đường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về bạo hành đối với trẻ em gái trong môi trường học đường
Tác giả: Action Aid, Viện gia đình và giới
Năm: 2004
[28]. Bethany Butzer, Lorne Campbell (2008), “Adult Attachment, Sexual Satisfaction and Relationship Satisfaction: A study of Married Couples”, Personal Relationships, No15(1): 141-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adult Attachment, SexualSatisfaction and Relationship Satisfaction: A study of Married Couples
Tác giả: Bethany Butzer, Lorne Campbell
Năm: 2008
[29]. Benjamin K. Barton, David C. Schwebel, Barbara A. Morrongiello (2006)“Increasing Childrens SafePedestrian Behaviors through Simple Skills Training” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increasing Childrens SafePedestrian Behaviors through Simple Skills Training
5.[http://evatamsu.info/cach-giup-con-thoat-nguy-co-bi-bat-coc-cua-ba-1957.html6. Nguyễn Thị Bình Yên, Dương Minh Hào (người dịch) (2010), Rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh tự bảo vệ bản thân phòng tránh, cứu nạn, NXB Giáo dục Việt Nam Link
1. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học sƣ phạm Khác
3. Cù Thị Thúy Lan, Dương minh Hào (2009), Rèn luyện kĩ năng sống cho họcsinh tránh xa những cám dỗ nguy hiểm, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
4. Paul Humphrey và Alex Ramsay, Cẩn thận với người lạ và cả với người quen (Ngân Giang dịch), NXB Kim Đồng.Đại học Sƣ Phạm Khác
7. Vũ Hoàng Vinh, Dương Minh Hào (người dịch) (2010), Rèn luyện kĩ năng sốngcho học sinh thường thức an toàn, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
9. Võ Nguyễn Minh Hoàng, Phối hợp các lực lƣợng cộng đồng trong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em 6 – 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên Khác
12. Lê Thị Lâm,Nguyễn Thị Trâm Anh,Giáo dục kỹ năng nhận diện nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh tiểu học,Kỉ yếu hội thảo khoa học quốc tế tâm lí học đường lần thứ 6 Khác
16. Lê Thị Hồng Chi, Giáo trình giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 17. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang, Giáo trình tâm lý học đại cương, NXB Giáo dục, NXB Đại học sư phạm Khác
18. Phạm Viết Vƣợng, giáo trình Giáo dục học, nhà xuất bản đại học Sƣ phạm 19. Nguyễn Lăng Bình ( chủ biên ) - Đỗ Hương Trà, Dạy và học tích cực một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng tự đánh giá của HS lớ p4 về tầm quan trọng của kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 1.1. Bảng tự đánh giá của HS lớ p4 về tầm quan trọng của kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD (Trang 42)
Qua bảng 1.2 chúng thấy đƣợc 100% cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong nhà trƣờng đều cho rằng kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD là rất quan trọng và quan trọng (Rất quan trọng chiếm 77,27% và quan trọng chiếm 22,73%) - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.2 chúng thấy đƣợc 100% cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong nhà trƣờng đều cho rằng kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD là rất quan trọng và quan trọng (Rất quan trọng chiếm 77,27% và quan trọng chiếm 22,73%) (Trang 43)
Qua bảng 1.3 tỉ lệ HS chọn đáp án “E ngại khi tiếp xúc với mọi ngƣời xung quanh” là cao nhất chiếm 84,21% - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.3 tỉ lệ HS chọn đáp án “E ngại khi tiếp xúc với mọi ngƣời xung quanh” là cao nhất chiếm 84,21% (Trang 46)
Bảng 1.3 Nhận thức về hậu quả của XHTD của HS lớ p4 - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 1.3 Nhận thức về hậu quả của XHTD của HS lớ p4 (Trang 46)
Qua bảng 1.4 số HS chọn phƣơng án “sợ hãi” chiếm 46,61% tiếp theo sau đó là “Lo lắng” chiếm 33,08 %, “Cảm thấy bình thƣờng” là 18,04% và vẫn cịn một số em HS có những suy nghĩ khống đúng về hành vi XHTD, do hiểu biết của các em còn hạn chế, nên có những b - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.4 số HS chọn phƣơng án “sợ hãi” chiếm 46,61% tiếp theo sau đó là “Lo lắng” chiếm 33,08 %, “Cảm thấy bình thƣờng” là 18,04% và vẫn cịn một số em HS có những suy nghĩ khống đúng về hành vi XHTD, do hiểu biết của các em còn hạn chế, nên có những b (Trang 47)
Bảng 1.6. Tự đánh giá của HS lớ p4 về khả năng nhận diện các tình huống có nguy cơ bị XHTD - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 1.6. Tự đánh giá của HS lớ p4 về khả năng nhận diện các tình huống có nguy cơ bị XHTD (Trang 49)
Qua bảng 1.6 ta thấy mức độ nhận biết các tình huống có nguy cơ bị XHTD của các em HS lớp 4 vẫn còn chƣa cao - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.6 ta thấy mức độ nhận biết các tình huống có nguy cơ bị XHTD của các em HS lớp 4 vẫn còn chƣa cao (Trang 51)
Qua bảng 1.7 chúng ta có thể nhận thấy các em HS lớ p4 tại trƣờng Tiểu học Phong Châu và trƣờng tiểu học Hùng Vƣơng đã bƣớc đầu có thể nhận biết và phân biệt tốt các loại cảnh báo nguy cơ XHTD - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.7 chúng ta có thể nhận thấy các em HS lớ p4 tại trƣờng Tiểu học Phong Châu và trƣờng tiểu học Hùng Vƣơng đã bƣớc đầu có thể nhận biết và phân biệt tốt các loại cảnh báo nguy cơ XHTD (Trang 53)
Qua bảng 1.8. Nhận diện các địa điểm có nguy cơ xảy ra XHTD trẻ em, địa điểm mà các em HS lớp 4 cho là có nguy cơ xảy ra XHTD cao là “Những đoạn đƣờng vắng vẻ và thiếu đèn đƣờng” tỉ lệ % HS chọn “có nguy cơ” và “nguy cơ cao” là 78,63 % - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
ua bảng 1.8. Nhận diện các địa điểm có nguy cơ xảy ra XHTD trẻ em, địa điểm mà các em HS lớp 4 cho là có nguy cơ xảy ra XHTD cao là “Những đoạn đƣờng vắng vẻ và thiếu đèn đƣờng” tỉ lệ % HS chọn “có nguy cơ” và “nguy cơ cao” là 78,63 % (Trang 55)
Bảng 1.10. Khả năng nhận diện đối tƣợng XHTD (Nhận diện thủ phạm XHTD) của HS lớp 4 - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 1.10. Khả năng nhận diện đối tƣợng XHTD (Nhận diện thủ phạm XHTD) của HS lớp 4 (Trang 57)
Bảng 1.11. Khả năng nhận diện về đối tƣợng có thể bị xâm hại tình dục của HS lớp 4 - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 1.11. Khả năng nhận diện về đối tƣợng có thể bị xâm hại tình dục của HS lớp 4 (Trang 58)
Bảng 2.1 Đánh giá của GV về mục đích giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 2.1 Đánh giá của GV về mục đích giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 (Trang 59)
2.3.2. Đánh giá về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS HS  lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
2.3.2. Đánh giá về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống (Trang 60)
Bảng 2.3. Các hình thức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 2.3. Các hình thức giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thông qua môn Kĩ năng sống (Trang 61)
Bảng 2.4. Nguyên nhân dẫn đến kết quả giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thơng qua môn Kĩ năng sống - Giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục cho học sinh lớp 4 thông qua môn kỹ năng sống
Bảng 2.4. Nguyên nhân dẫn đến kết quả giáo dục tích hợp tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị XHTD cho HS lớp 4 thơng qua môn Kĩ năng sống (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w