1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành

94 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Công Cụ Phần Mềm Ứng Dụng Giúp Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Vận Hành Các Trạm Biến Áp Phân Phối Huyện Núi Thành
Tác giả Hồ Hán Thương
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Thành Việt
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI HUYỆN NÚI THÀNH - Học viên: HỒ HÁN THƯƠNG - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện - Luậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

HỒ HÁN THƯƠNG

XÂY DỰNG CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI HUYỆN NÚI THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

HỒ HÁN THƯƠNG

XÂY DỰNG CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI HUYỆN NÚI THÀNH

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hồ Hán Thương

Trang 4

XÂY DỰNG CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG GIÚP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN

PHỐI HUYỆN NÚI THÀNH

- Học viên: HỒ HÁN THƯƠNG - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

- Luận văn nghiên cứu việc sử dụng dữ liệu từ các công cụ đo đếm từ xa trong hệ thống trạm biến áp phân phối khu vực Núi Thành để tạo ra 01 công cụ giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối

- Luận văn sử dụng công cụ VBA trên nền tảng Microsoft Excel để tổng hợp số liệu dựa trên kết SQL với cơ sở dữ liệu thực tế phân tích, đánh giá tình trạng vận hành: mức tải, lệch pha, dự báo phụ tải, cảnh báo nguy cơ sự cố do quá tải các trạm biến áp phân phối trên địa bàn huyện Núi Thành Căn cứ vào đó, để theo dõi tình trạng vận hành, nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến

áp phân phối để nâng cao độ tin cậy cho lưới điện trung – hạ thế Điện lực Núi Thành

Từ khóa – trạm biến áp phân phối; quản lý vận hành; công cụ phần mềm, VBA, Microsoft Excel

BUILDING APPLICATION SOFTWARE TOOLS TO HELP ADVANCED

IMPLEMENTATION OPERATION MANAGEMENT OF NUI THANH DISTRICT

DISTRIBUTION SUBSTATION Summary

- Currently, in Nui Thanh district, the demand for electricity for production, business as well as daily life is growing at a very fast rate, especially in the growing residential area, leading to the increase

in scale of distribution substation system in general and power metering system in particular Therefore, for optimal management and operation of the load substation system based on the use of information from the available remote metering system, it is essential to reduce labor in operation management

- The thesis studies the use of data from remote measuring tools in the distribution substation system in Nui Thanh area to create a tool to help improve the quality of operation management of distribution substations

- The thesis uses the VBA tool on the Microsoft Excel platform to synthesize data based on SQL results with the actual database to analyze and evaluate the operating status: load level, phase difference, load forecast, warning about the risk of incidents due to overloading of distribution substations in Nui Thanh district Based on that, to monitor the operation status, improve the quality

of operation management of distribution substations to improve the reliability of the medium-low voltage power grid of Nui Thanh Electricity

Keywords - Transformer distribution; operational management; tool software, VBA, Microsoft

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

4 Tên đề tài 1

5 Bố cục của đề tài 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN NÚI THÀNH 3

1.1 Tổng quan về huyện Núi Thành 3

1.2 Hệ thống lưới điện phân phối huyện Núi Thành 3

1.2.1 Nguồn và lưới điện 3

1.2.2 Phụ tải 4

1.3 Đánh giá tình trạng vận hành hiện nay 5

1.3.1 Chi tiêu tổn thất điện năng 5

1.3.2 Mức độ tự động hóa lưới điện phân phối khu vực: 5

1.4 Tổng hợp danh sách các TBAPT huyện Núi Thành 5

1.5 Kết luận Chương 1 11

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐO ĐẾM (MDMS) 12

2.1 Giới thiệu chung 12

2.2 Nội dung 12

2.2.1 Xem công suất theo thời gian 30’ 13

2.2.2 Các chức năng chính của chương trình 18

2.2.3 Kết luận đánh giá hoạt động của chương trình và các ứng dụng có thể phát triển để khai thác 31

Trang 6

3.1 Giới thiệu EXCEL MACRO, VBA 34

3.1.1 Định nghĩa 34

3.1.2 Hướng dẫn sử dụng cơ bản Excel Macro trong phần mềm Microsoft Excel bất kỳ 34

3.2 Các công cụ phát triển từ dữ liệu của hệ thống MDMS 40

3.2.1 Theo dõi các thông số vận hành của TBA phụ tải 40

3.2.2 Mô tả chương trình hoạt động như sau: 44

3.3 Kết luận Chương 3 50

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CÔNG CỤ GIÚP DỰ BÁO PHỤ TẢI TRONG TƯƠNG LAI GẦN ĐỂ NGĂN NGỪA NGUY CƠ HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG 52

4.1 Phương pháp dự báo 52

4.1.1 Phương pháp dự báo 52

4.1.2 Phân loại các phương pháp dự báo 52

4.1.3 Các phương pháp dự báo 53

4.2 Các ứng dụng mở rộng phát triển giúp dự báo phụ tải từ công cụ phát triển từ dữ liệu của hệ thống MDMS 54

4.2.1 Dự báo công suất phụ tải của các TBA phụ tải 54

4.2.2 Cảnh báo đối với TBA phụ tải có nguy cơ quá tải, sự cố 57

4.3 Kết luận Chương 4 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVNCPC : Tổng Công ty Điện lực miền Trung

QNaPC : Công ty Điện lực Quảng Nam

QLVH : Quản lý vận hành

TBAPP : Trạm biến áp phân phối

TBACC : Trạm biến áp công cộng (trạm biến áp cấp điện cho nhiều khách

hàng sử dụng nhiều mục đích khác nhau) TBACD : Trạm biến áp chuyên dùng (trạm biến áp cấp điện cho một hoặc

một vài khách hàng sử dụng chung một mục đích) MBA : Máy biến áp

ATM : Áptômát

MDMS : Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm

HTĐĐ : Hệ thống đo đếm

VBA : Visual Basic for Applications (ngôn ngữ lập trình do Microsoft tạo

ra để giúp bạn ghi Macro trong Microsoft Excel) Macro : một công cụ cho phép bạn tự động hóa các tác vụ và thêm chức

năng vào biểu mẫu, báo cáo và điều khiển SQL : Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn dữ liệu)

NLMTMN : Năng lượng mặt trời mái nhà

XSXH : Xác suất xuất hiện

Trang 9

Số hiệu

1.7 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Tam Anh (phần 1) 91.8 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Tam Anh (phần 2) 9

2.2 Giao diện theo dõi công suất của điểm đo trên chương trình MDMS 132.3 Giao diện đồ thị công suất của điểm đo trên chương trình MDMS 142.4 Giao diện theo dõi sản lượng của điểm đo trên chương trình MDMS 152.5 Giao diện theo dõi các thông số vận hành của điểm đo 162.6 Giao diện theo dõi các chỉ số của điểm đo theo thời gian 172.7 Giao diện theo dõi chỉ số chốt theo tháng của điểm đo 172.8 Giao diện của chức năng theo dõi chỉ số hóa đơn (kết nối CMIS) 18

2.11 Giao diện khai báo thông tin điểm đo của từng đơn vị 20

Trang 10

hình Tên hình Trang

3.3 Macro Security để có thể chạy file có chưa Excel có chứa code VBA 35

3.15 Mô tả chương trình phân tích vận hành trạm biến áp phụ tải 453.16 Mô tả chương trình phân tích vận hành trạm biến áp phụ tải sau khi

3.17 Đoạn lệnh SQL để phân tích lệch pha trạm biến áp phụ tải 46

3.19 Cài đặt thời gian bắt đầu và kết thúc để lấy dữ liệu phân tích 473.20 Cài đặt mức tải quy định và xác suất xuất hiện mức tải 473.21 Cài đặt mức độ lệch pha, tần suất xuất hiện và dung lượng TBA yêu

3.23 Cấu hình mặc định, có thể ấn nút Cấu hình mặc định để được cấu hình

3.25 Tình trạng sau khi ấn nút kiểm tra kết nối với CSDL máy chủ 48

3.28 Giao diện khi chương trình đang chạy phân tích dự liệu 493.29 Hiển thị sau khi chương trình chạy xong các kết quả tổng hợp 50

Trang 11

hình Tên hình Trang

4.3 Chức năng hỗ trợ báo cáo mức công suất cao nhất tháng n-1 564.4 Chức năng hỗ trợ báo cáo mức công suất cao nhất tháng n 564.5 Chức năng hỗ trợ báo cáo mức công suất tháng n + 1 và cảnh báo 57

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Điện lực Núi Thành – Công ty Điện lực Quảng Nam trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung đang quản lý hệ thống điện có quy mô: hơn 362,43 km đường dây 22kV, 532,12km đường dây 0,4kV và 531 TBA (tổng dung lượng 209.506kVA)

Huyện Núi Thành là huyện có nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt đang phát triển với tốc độ rất nhanh, kéo theo đó là sự phát triển về quy mô của hệ thống cung cấp điện nói chung và hệ thống đo đếm nói riêng Do đó để quản lý, vận hành tối ưu hệ thống đo đếm đồng thời tăng năng suất lao động, giảm nhân công của con người, việc xây dựng một hệ thống đo đếm tự động là hết sức cần thiết

Nhằm mục đích nghiên cứu hệ thống đo đếm hiện tại của lưới điện huyện Núi Thành, qua đó xây dựng các ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành trạm

biến áp phân phối, đề tài luận văn này có tên là: ”Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng

giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện Núi Thành”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi thực hiện của Luận văn, tác giả nghiên cứu về hệ thống thu thập

dữ liệu hiện trạng của huyện Núi Thành gồm dữ liệu công tơ, thông số vận hành của các trạm biến áp phụ tải

Xây dựng một số công cụ đơn giản nhằm tối ưu hóa công tác quản lý vận hành lưới điện trên phần mềm Microsoft Excel với dữ liệu lấy từ hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm Meter Data Management System (MDMS)

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu hệ thống thu thập dữ liệu hiện trạng của lưới điện phân phối huyện Núi Thành, qua đó xây dựng các công cụ giúp nâng cao chất lượng quản lý số liệu cũng như chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối huyện Núi Thành

4 Tên đề tài

Từ những lý do đã nêu ở trên, Đề tài được chọn có tên là:

“Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện Núi Thành”

5 Bố cục của đề tài

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về lưới điện phân phối huyện Núi Thành

Trang 13

Chương 2: Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm Meter Data Management System

(MDMS)

Chương 3: Xây dựng các công cụ phần mềm giúp nâng cao chất lượng công tác

quản lý vận hành trạm biến áp phân phối

Chương 4: Xây dựng công cụ giúp dự báo phụ tải trong tương lai gần để ngăn

ngừa nguy cơ hư hỏng trong hệ thống

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN NÚI

THÀNH

1.1 Tổng quan về huyện Núi Thành

Huyện Núi Thành nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Nam, được giới hạn bởi tọa độ từ 15°33'00” đến 15°36'00” vĩ độ Bắc và từ 108°34'00” đến 108°37'00” kinh độ Đông; cách thành phố Tam Kỳ khoảng 25km về phía Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 70 km

về phía Nam

Núi Thành là huyện có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất tỉnh Quảng Nam Với 172 km², đất lâm nghiệp chiếm 32.3% diện tích đất tự nhiên của huyện và phân bố chủ yếu ở các xã phía tây gồm Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Mỹ Đông,

và Tam Mỹ Tây Đất thổ cư đạt 6 km² (chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của huyện) Điểm đáng chú ý là trong thành phần sử dụng đất, đất quân sự chiếm diện tích khá lớn

so với các địa phương khác do có sự hiện diện của căn cứ Chu Lai với sân bay Chu Lai với diện tích hơn 40 km² chiếm gần 10% diện tích tự nhiên của huyện

Ngoài ra, Chu Lai trước đây từng là một trong những cứ điểm quân sự lớn nhất của Việt Nam Cộng hòa Núi Thành là trọng điểm đầu tư của Khu kinh tế mở Chu Lai nên tập trung nhiều khu công nghiệp lớn Chính vì vậy, trong cơ cấu sử dụng đất, một diện tích đất nông nghiệp trước đây được chuyển thành đất công nghiệp

1.2 Hệ thống lưới điện phân phối huyện Núi Thành

1.2.1 Nguồn và lưới điện

Nguồn và lưới điện Núi Thành nằm trong nhiều dự án ODA, ADB, ADB mở rộng, RE II, RE II mở rộng được hoàn thiện qua các năm từ 2000-2015 Được cấp điện

từ 03 trạm 110kV: TBA 110 Kỳ Hà 2x40MVA-110/22kV qua 06 xuất tuyến: 471, 473,

474, 478, 480, 483; TBA 110 Tam Anh 1x40MVA-110/22kV qua 02 xuất tuyến: 471, 477; TBA 110 Tam Kỳ (1x25+1x63)MVA qua 01 xuất tuyến 476 Khối lượng đường dây quản lý cụ thể:

+ Đường dây 22kV: 362,429 km, trong đó tài sản khách hàng 60,485 km

Trang 15

Năm Công suất

Pmax (MW)

Sản lượng A (KWh)

Số khách hàng

b) Cơ cấu thành phần điện thương phẩm theo ngành kinh tế trong sản lượng

điện thương phẩm bình quân/tháng:

Bảng 1.2 Cơ cấu thành phần điện thương phẩm của huyện Núi Thành

Ngành kinh tế Đơn vị tính Sản lượng Tỉ lệ (%)

Công nghiệp, xây dựng kWh 6.505.579 25,5

Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm 12,7% năm

Giá bán bình quân : 1.905đ/kWh (chưa VAT) c) Nhu cầu sử

dụng điện của địa phương:

Ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và ánh sáng sinh hoạt cho nhân dân, huyện Núi Thành là địa phương có nhiều Khu công nghệp, cụm công nghiệp lớn nhỏ hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm

Hiện nay, các loại hình du lịch như nhà hàng, homestay, villas, resort… đang phát triển nhanh Đến 2021, trên địa bàn huyện Núi Thành có hơn 256 doanh nghiệp công nghiệp đang vận hành ; còn có các ngành ngành dịch vụ, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản đặc biệt phát triển với hơn 2.466 khách hàng phụ tải sử dụng 3 pha, dự báo tiếp tục phát triển trong năm 2022

Ngoài ra các khu đô thị, khu dân cư mới để phát triển dân cư cũng phát triển mạnh nên việc đáp ứng nhu cầu cấp điện là việc rất cấp thiết

Trang 16

1.3 Đánh giá tình trạng vận hành hiện nay

- Một số phụ tải nằm xa trạm biến áp dẫn đến điện áp không đảm bảo

- Tốc độ tăng trưởng phụ tải quá nhanh dẫn đến tình trạng quá tải đường dây hạ thế và trạm biến áp công cộng

- Một số máy biến áp vận hành non tải dẫn đến lãng phí trong công tác đầu

tư đồng thời làm tăng tỷ lệ tổn thất không tải trên lưới điện trung thế

- Hệ thống tụ bù hạ áp hoạt động chưa hiệu quả dẫn đến các trạm biến áp quá bù và thiếu bù Gây tổn thất điện năng giảm khả năng tải của đường dây và giảm chất lượng điện áp

1.3.1 Chi tiêu tổn thất điện năng

Năm 2020, TTĐN của Điện lực Núi Thành là 5,01% giảm so với 2019 là 0,4 % Năm 2021, phấn đấu chỉ tiêu TTĐN toàn Điện lực Núi Thành đạt 4,74% Trong

đó TTĐN các TBA công cộng không có TBA có TTĐN >7%, tổng số TBA có TTĐN 5-7% không quá 80 TBA

Nhìn chung tổn thất thực hiện có xu hướng giảm tuy nhiên vẫn có năm thực hiện không đạt so với kế hoạch đề ra

Bảng 1.3 Tỷ lệ tổn thất điện năng của lưới điện phân phối Núi Thành qua các năm

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021

TTĐN (TH/KH) 5,30/5,45 5,31/5,30 5,01/5,11 4,70/4,74

1.3.2 Mức độ tự động hóa lưới điện phân phối khu vực:

Mức độ hiện đại hóa lưới điện huyện Núi Thành chỉ ở mức khá, phần lưới điện chỉ thực hiện điều khiển đóng cắt từ xa các Recloser, LBS phân đoạn đường dây, các thiết bị đóng cắt một số đã được điều khiển xa, tuy nhiên vẫn còn nhiều thiết bị phải thao tác tại chỗ

Về phần thiết bị đóng cắt trên lưới, hiện tại có 20 Recloser và 24 LBS đảm bảo yêu cầu kết nối về Trung tâm điều khiển SCADA cho phép theo dõi thông số và điều khiển đóng cắt từ xa, giúp giảm thiểu thời gian thao tác, đặc biết đối với các vị trí đã được khép vòng

Hệ thống thu thập dữ liệu từ xa (MDMS) đã được đưa vào vận hành trong thời gian dài, một số ứng dụng đã được xây dựng để nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành

1.4 Tổng hợp danh sách các TBAPT huyện Núi Thành

Thống kê toàn bộ TBAPT khu vực huyện Núi Thành như phụ lục 01 kèm theo Ngoài ra còn có sơ đồ nguyên lý lưới điện khu vực Núi Thành quản lý như sau:

Trang 17

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Kỳ Hà

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 473 TBA 110kV Kỳ Hà

Trang 20

Hình 1.7 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Tam Anh (phần 1)

Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Tam Anh (phần 2)

Trang 21

Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 477 TBA 110kV Tam Anh

Trang 22

1.5 Kết luận Chương 1

Qua theo dõi các các TBAPT lưới điện khu vực huyện Núi Thành với số lượng TBAPT với 531 và TBACC là 267 TBACC (chiếm 52%), việc theo dõi các thông số về mức tải, mức độ lệch pha, thấp/quá áp của toàn bộ các TBA là rất cần thiết trên phương diện của người quản lý, nên việc cần thiết xây dựng các công cụ phần mềm hỗ trợ để tăng cường chất lượng quản lý vận hành là rất quan trọng

Trang 23

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐO ĐẾM

(MDMS)

2.1 Giới thiệu chung

Với mục đích từng bước tự động hóa lưới điện phân phối của EVNCPC, đặc biệt

là hệ thống đo đếm điện năng, EVNCPC đã đầu tư và xây dựng nhiều phần mềm để hỗ trợ việc sử dụng, quản lý hệ thống đo đếm và theo dõi các chỉ số liên quan để thông số vận hành của hệ thống điện, trong đó có thông số của các TBA PT Với mục đích như trên EVNCPC đã tạo ra một công cụ để quản lý dữ liệu đo đếm (MDMS)

MDMS: là một phần mềm được viết và phát triển của EVNCPC, là hệ thống chương trình gồm các 3 module chính sau:

- MDMSComms: Module thực hiện kết nối để thu thập dữ liệu trực tiếp theo thời gian thực đến từng công tơ (Elster, LandisGyr, EDMI, ) bằng các đường truyền khác nhau như: ADSL, cáp quang, GSM, GPRS, EDGE, 3G Network

- MDMSAnalyze: Module thực hiện chức năng phân tích số liệu mà module MDMSComms thu thập về để đưa vào CSDL lưu trữ

- MDMS: Module quản lý và khai thác số liệu đo đếm, bao gồm các tính năng và công dụng chính sau đây:

+ Xem các thông số vận hành như công suất, phản kháng, dòng, áp, cosphi theo thời gian thực Thông tin chỉ số chốt tháng

+ Khai báo điểm đo và lập yêu cầu để lấy số liệu của điểm đo

+ Kết nối với hệ thống CMIS3.0 để đưa chỉ số vào hệ thống tính hóa đơn

+ Đặc biệt là chức năng cảnh báo của chương trình theo các sự kiện công

tơ ghi nhận được và cảnh báo theo thông số vận hành và được gửi đến người có trách nhiệm qua Email, SMS, qua chương trình,

+ Cung cấp cho khách hàng giao diện web để xem thông số vận hành, biểu đồ phụ tải theo thời gian 30’, chỉ số chốt tháng

Các báo cáo của chương trình trên thông tin sản lượng, công suất,…

2.2 Nội dung

Sau khi đăng nhập thành công, sẽ vào giao diện chính chương trình MDMS như sau:

Trang 24

2.2.1 Xem công suất theo thời gian 30’

Hình 2.1 Giao diện của chương trình MDMS [1]

a) Công suất theo thời gian 30’:

Sau khi chọn điểm đo bên danh sách điểm đo ở cửa sổ chính của chương trình, Click chuột phải để hiển thị menu ngữ cảnh, chọn mục " công suất theo thời gian 30’", màn hình sau sẽ xuất hiện:

Hình 2.2 Giao diện theo dõi công suất của điểm đo trên chương trình MDMS [1]

Trang 25

Hình 2.3 Giao diện đồ thị công suất của điểm đo trên chương trình MDMS [1]

b) Sản lượng theo thời gian 30’:

Sau khi chọn điểm đo bên danh sách điểm đo ở cửa sổ chính của chương trình, Click chuột phải để hiển thị menu ngữ cảnh,chọn mục "sản lượng theo thời gian", màn hình sau sẽ xuất hiện:

Trang 26

Hình 2.4 Giao diện theo dõi sản lượng của điểm đo trên chương trình MDMS [1]

c) Số liệu, biểu đồ dòng, áp, Cosφ,…:

Sau khi chọn điểm đo bên danh sách điểm đo ở cửa sổ chính của chương trình, Click chuột phải để hiển thị menu ngữ cảnh, chọn mục xem "số liệu- Biểu đồ dòng, Áp, Cosφ", màn hình sau sẽ xuất hiện:

Trang 27

Hình 2.5 Giao diện theo dõi các thông số vận hành của điểm đo [1]

d) Chỉ số theo thời gian:

Sau khi chọn điểm đo bên danh sách điểm đo ở cửa sổ chính của chương trình, Click chuột phải để hiển thị menu ngữ cảnh, chọn mục "chỉ số theo thời gian", màn hình sau sẽ xuất hiện:

Trang 29

Hình 2.8 Giao diện của chức năng theo dõi chỉ số hóa đơn (kết nối CMIS) [1]

g) Thống kê mất điện trong tháng:

Tổng hợp số lần mất điện của điểm đo trong tháng và tính trung bình sản lượng điện mất do mất điện

Hình 2.9 Giao diện theo dõi mất điện của điểm đo [1]

h) Sự kiện cảnh báo điểm đo:

Tương tự trong chức năng Hệ thống \ Cảnh báo công tơ i)

Sự kiện cảnh báo danh sách điểm đo:

Tương tự trong chức năng Hệ thống \ Cảnh báo công tơ k)

Xuất dữ liệu ra excel:

Xuất dữ liệu hiện tại ở giao diện chính ra excel file

2.2.2 Các chức năng chính của chương trình

a) Hệ thống:

* Phân quyền:

Sau khi người dùng có tài khoản trên hệ thống, admin cần phân quyền cho người

Trang 30

- Đơn vị: là thông tin danh mục và cho biết người dùng thuộc đơn vị nào

- Tên đăng nhập: là ID người dùng dùng để đăng nhập

- Mật khẩu: mật khẩu dùng để đăng nhập chương trình

- Họ tên: Tên người dùng

- Email: địa chỉ email dùng để nhận cảnh báo từ công tơ

- Nhận email cảnh báo: hệ thống sẽ gửi email cảnh báo nếu có cảnh báo từ công

tơ mà Anh(Chị) quản lý

Giao diện chính màn hình phân quyền như sau:

Hình 2.10 Giao diện chức năng phân quyền [1]

* Danh mục:

Khai báo danh mục điểm đo:

Các thông tin cần lưu ý trên cửa sổ danh mục điểm đo:

- Đơn vị: Đơn vị quản lý điểm đo

- Mã điểm đo: định danh điểm đo và là thông tin duy nhất

- Tên điểm đo: tên nhận biết điểm đo

Trang 31

- Chủng loại: loại công tơ, ứng với mỗi loại có cách đọc số liệu khác nhau Có 3

loại công tơ: Elster; Landis Gyr; EDMI

- Loại điểm đo: gồm các loại Khách hàng; Ranh giới; Công cộng - Đơn vị giao:

- Đơn vị nhận:

- Đọc số liệu qua modem: - TU: - TI:

- Đơn vị hiển thị trên công tơ

Hình 2.11 Giao diện khai báo thông tin điểm đo của từng đơn vị [1]

* Khai báo quan hệ đơn vị nhận - điểm đo:

Chức năng này cho phép định nghĩa đơn vị nhận và thêm các điểm đo vào đơn vị nhận để thực hiện báo cáo tổng hợp phụ tải, sản lượng theo đơn vị nhận

Trang 32

* Thống kê điểm đo có kết nối:

Chức năng này cho phép thống kê lượng điểm đo có truyền số liệu về theo từng đơn vị

Trang 33

Hình 2.14 Giao diện theo dõi số lượng điểm đo có kết nối [1]

* Kết nối CMIS in hóa đơn:

Bước 1: Thao tác chương trình CMIS3.0 trên máy tính thực hiện tách số liệu

Trang 34

- Vào phân hệ “Ghi chỉ số & Lập hóa đơn” → “Xuất nhận số liệu chỉ số định kỳ qua HHC “ → Chuyển sang Tab “Chuyển số liệu ra file HHC” → Nhập mã sổ GCS cần tách → Chọn vị trí lưu file kết quả tách → Chọn kiểu file XML

Điều kiện:

- Đã chuyển tháng hóa đơn, sổ GCS đã được lập lịch, ngày đăng nhập hệ thống trùng với ngày ghi chỉ số cho sổ cần tách số liệu

Hình 2.15 Giao diện kết nối CMIS để xuất hóa đơn [1]

- Kết quả: Chương trình sẽ thông báo xuất số liệu thành công và đường dẫn lưu file

Hình 2.16 Kết quả của quá trình xuất hóa đơn [1]

Bước 2: Cập nhật chỉ số mới từ MDMS

Trang 35

- Mở cửa sổ “Lấy số liệu từ MDMS”, từ giao diện của chương trình chính, chọn vào menu

Hình 2.17 Giao diện cập nhật dữ liệu qua CMIS từ MDMS [1]

- Load dữ liệu từ file XML được lấy từ chương trình CMIS 3.0, click vào nút “Duyệt file” để chọn file

Hình 2.18 Thao tác để nhập thông tin điểm đo cần lấy dữ liệu [1] Kết

quả sau khi load dữ liệu từ file XML:

Trang 36

Hình 2.19 Kết quả dữ liệu thu được từ MDMS [1]

- Sau khi chọn file XML xong, chương trình sẽ load toàn bộ dữ liệu từ file XML ra lưới của cửa sổ Lúc này, toàn bộ cột “Kiểu nhập” đều có giá trị là “0” Các gái trị có thể nhập được trên lưới là “CS mới”, “SL (+/-)”, “SL Tháo” Khi thay đổi trực tiếp một trong các giá tị này trên lưới thì “Kiểu nhập” sẽ thay đổi giá trị bằng “2”, đồng thời cột “Điện tiêu thụ” và “Tổng cộng” sẽ được cập nhật lại theo công thức:

• “Điện tiêu thụ” = “HSN” x (“Chỉ số mới” – “Chỉ số cũ”)

• “Tổng cộng” = “Điện tiêu thụ” + “SL (+/-)” + “SL Tháo”

• Lưu ý: Nếu cột “Tổng cộng” so với giá trị trung bình của “SL1”, “SL2”, “SL3”

tăng quá 50% thì dòng dữ liệu sẽ được chuyển màu đỏ để cảnh báo người nhập ngược lại, nếu “Tổng cộng” so với giá trị trung bình của “SL1”, “SL2”,

“SL3” giảm quá 50% thì dòng dữ liệu sẽ được chuyển màu xanh

• Các giá trị “CS mới”, “SL (+/-)”, “SL Tháo” phải là các giá trị số, chương

trình sẽ không cho phép bạn nhập bất kỳ ký tự gì ngoài ký tự số và dấu “.” Nếu nhập “CS mới” nhỏ hơn “CS cũ” thì chương trình cũng không cho phép Nếu bạn muốn lấy dữ liệu “CS mới” từ chương trình đo xa MDMS cho toàn bộ

mã sổ này, click chọn “Ngày giờ” và click vào nút “Lấy số liệu” Lưu ý là dữ liệu từ chương trình MDMS được cập nhật liên tục nên nếu muốn lấy chính xác số liệu bạn cần phải nhập chính xác thời điểm (dd/mm/yyyy hh:mm) để cập nhật Ngày lấy số liệu phải trùng khớp hoặc lệch nhiều nhất là (+/-) 01 ngày so với ngày giờ trong file XML từ chương trình CMIS 3.0 Đánh dấu vào mục “Lấy phần thập phân” nếu muốn lấy phần lẻ của “CS mới” từ chương tình MDMS Tương tự như bước nhập trực tiếp, khi lấy dữ liệu

“CS mới” từ MDMS, chương trình sẽ tính toán lại cột “Điện tiêu thụ” và “Tổng cộng”

và cũng định dạng màu sắc Tuy nhiên cột “Kiểu nhập” sẽ có giá trị là “1” Lưu ý là hệ thống sẽ không thực hiện lấy số liệu khi bạn chưa load file XML ra lưới

Trang 37

- Ngoài ra, bạn cũng có thể lấy số liệu “CS mới” từ MDMS cho từng điểm

đo xác định bằng cách click vào biểu tượng trên từng dòng ở cột “Tên khách hàng”

Hình 2.20 Thao tác lấy số liệu cho từng điểm đo [1]

- Sau khi đã cập nhật đầy đủ sản lượng của các bộ chỉ số cho các điểm đo xong, để lưu lại dữ liệu, click vào nút lệnh “Lưu file” ở góc cuối màn hình Nếu tồn tại một dòng dữ liệu nào trên lưới mà chưa được cập nhật chỉ số mới thì chương trình sẽ không cho phép lưu file Chương trình sẽ lưu lại file XML mới trùng tên với file XML bạn đã chọn load lúc đầu, nằm trong một thư mục con có tên là <NĂM_THÁNG_KỲ> trong thư mục chứa file đã chọn

- Click vào nút “Kết thúc” nếu bạn muốn thoát khỏi cửa sổ “Lấy dữ liệu từ MDMS”

Bước 3: Thao tác chương trình CMIS3.0 trên máy tính để thực hiện ghép số liệu Sau khi đọc dữ liệu từ MDMS, lưu lại dữ liệu dưới dạng file XML tương tự nhu một file XML từ máy đọc HandHeld, đến đây bạn sẽ thực hiện việc ghép số liệu trên chương trình CMIS 3.0:

- Vào phân hệ “Ghi chỉ số & Lập hóa đơn” → “Xuất nhận số liệu chỉ số định kỳ qua HHC “ → Chuyển sang Tab “Cập nhật số liệu từ file HHC” → Nhập mã sổ GCS cần tách → Chọn vị trí lưu file kết quả tách → Chọn kiểu file XML

Trang 38

- Chọn “Cập nhật”

Hình 2.21 Thao tác để ghép số liệu trên CMIS [1]

Lưu ý: Sau khi cập nhật số liệu từ file HHC thì quyển GCS đó mặc nhiên là đã xác nhận chỉ số Nếu muốn thao tác hủy nhận số liệu từ file HHC, phải làm ngược lại như sau:

• B1: Thực hiện Hủy xác nhận ở mục “Xác nhận số liệu chỉ số” thuộc phân hệ

Trang 39

“Ghi chỉ số & Lập hóa đơn”

• B2: Hủy nhập chỉ số (Hủy tất cả) Vào phân hệ “Ghi chỉ số & Lập hóa đơn”

→ Cập nhật chỉ số định kỳ

Trang 40

• Nếu không tồn tại dữ liệu MDMS trong khoảng thời gian đoạn II, thì sẽ

dò tìm dữ liệu ở thời điểm sớm nhất trong đoạn III

• Nếu không tồn tại dữ liệu cả trong 2 đoạn II, III, hệ thống sẽ ưu tiên lấy

dữ liệu sớm nhất trong đoạn IV trước rồi sau đó mới đến dữ liệu trễ nhất trong đoạn I Nếu tồn tại cùng lúc dữ liệu cả trong 2 đoạn I và IV thì hệ thống sẽ hỏi lại người dùng chọn dữ liệu ở thời điểm nào

• Nếu không tồn tại dữ liệu ở cả 4 đoạn, thì hệ thống thông báo không

tìm thấy số liệu

Ngày đăng: 21/10/2022, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 9)
hình Tên hình Trang - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
h ình Tên hình Trang (Trang 10)
hình Tên hình Trang - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
h ình Tên hình Trang (Trang 11)
Bảng 1.2. Cơ cấu thành phần điện thương phẩm của huyện Núi Thành - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Bảng 1.2. Cơ cấu thành phần điện thương phẩm của huyện Núi Thành (Trang 15)
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Kỳ Hà - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TBA 110kV Kỳ Hà (Trang 17)
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 473 TBA 110kV Kỳ Hà - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 473 TBA 110kV Kỳ Hà (Trang 17)
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 480 TBA 110kV Kỳ Hà - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 480 TBA 110kV Kỳ Hà (Trang 19)
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 483 TBA 110kV Kỳ Hà - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 483 TBA 110kV Kỳ Hà (Trang 19)
Hình 2.8. Giao diện của chức năng theo dõi chỉ số hóa đơn (kết nối CMIS) [1] - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 2.8. Giao diện của chức năng theo dõi chỉ số hóa đơn (kết nối CMIS) [1] (Trang 29)
Giao diện chính màn hình phân quyền như sau: - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
iao diện chính màn hình phân quyền như sau: (Trang 30)
Hình 2.11. Giao diện khai báo thông tin điểm đo của từng đơn vị [1] - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 2.11. Giao diện khai báo thông tin điểm đo của từng đơn vị [1] (Trang 31)
Hình 2.12. Giao diện khai báo quan hệ đơn vị nhận và điểm đo [1] - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 2.12. Giao diện khai báo quan hệ đơn vị nhận và điểm đo [1] (Trang 32)
Hình 2.16. Kết quả của quá trình xuất hóa đơn [1] - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 2.16. Kết quả của quá trình xuất hóa đơn [1] (Trang 34)
Hình 3.1: Cơ chế hóa học về sự hình thành polyacrylamide - Xây dựng công cụ phần mềm ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành các trạm biến áp phân phối huyện núi thành
Hình 3.1 Cơ chế hóa học về sự hình thành polyacrylamide (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w