- Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng.. Năng lực Phát triển các năng lực chung và
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ - CHƯƠNG 2 NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8 Bài 8 THỦY TỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểuhình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Tranh vẽ cấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, thủy tức di chuyển và sinh sản
2 Học sinh.
- Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đặc điểm chung nào của động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh?
2 Bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
Trong các tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong một số động vật có cấu tạo cơ thể rất đơn giản đó là những động vật cơ thể chỉ có một tế bào Tiết này ta chuyển sang nghiên cứu động vật có cấu tạo phức tạp hơn là động vật đa bào đại diện là ngành Ruột khoang
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: Cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm
cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
1: Cấu tạo và di chuyển (8’)
- GV yêu cầu HS quan sát
H8.1- 2, đọc thông tin SGK
tr.29 trả lời câu hỏi:
+ Trình bày hình dạng cấu tạo
ngoài của thủy tức?
+ Thủy tức sinh sản như thế
nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp hình
vẽ, ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu nêu được
+ Hình dạng: Trên là lỗ miệng Trụ dưới là đế bám
+ Kiểu đối xứng toả tròn
+ Có các tua ở lỗ miệng
+ Di chuyển: Sâu đo, lônl đầu
- HS trả lời
I Hình dạng ngoài và
di chuyển của thủy tức.
* Kết luận
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài
+ Phần dưới là đế : dùng
để bám
Trang 3- GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
- GV yêu cầu rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối
xứng tỏa tròn
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và mô tả 2 cách di chuyển của thuỷ tức
- Đại diện nhóm trình bày đáp án , nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
+ Đối xứng tỏa tròn + Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi
2: Cấu tạo trong (11’)
- GV yêu cầu quan sát hình
cắt dọc của thủy tức, đọc
thông tin bảng 1,
+ Trình bày cấu tạo trong của
thủy tức
- GV nhận xét, bổ sung
- GV cho HS tự rút ra kết
luận
- HS cá nhân qaun sát tranh và hình ở bảng SGK
- HS đọc thông tin về chức năng của từng loại
TB Ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện các nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2.3 nhóm khác bổ sung
- Các nhóm theo dõi và
tự sửa
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận
II Cấu tạo trong.
* Kết luận
- Thành cơ thể gồm 2 lớp:
+ Lớp ngoài gồm TB gai
TB thần kinh, TB mô bì cơ
+ Lớp trong: TB mô cơ-tiêu hóa
+ Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
+ Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi)
3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng (7’)
Trang 4- GV yêu cầu HS quan sát
tranh thủy tức bắt mồi, kết
hợp thông tin SGK tr.31 trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thủy tức đưa mồi vào
miệng bằng cách nào?
+ Nhờ loại TB nào của cơ thể
thủy tức tiêu hoá được mồi?
+ Thủy tức thải bã bằng cách
nào?
- Các nhóm chữa bài,
? Thủy tức dinh dưỡng bằng
cách nào?
- GV cho HS tự rút ra kết
luận
- Cá nhân tự quan sát tranh tua miệng TB gai
- HS đọc thông tin SGK
Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Yêu cầu
+ Đưa mồi vào miệng bằng tua miệng
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá
+ Lỗ miệng thải bã
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS rút ra kết luận
III Dinh dưỡng của thủy tức.
* Kết luận
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thức ăn thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch
từ TB tuyến
- Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể
4: Sinh sản (7’)
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh sinh sản của thủy tức trả
lời câu hỏi
+ Thủy tức có những kiểu
sinh sản nào?
- GV gọi 1 HS miêu tả trên
tranh kiểu sinh sản của thủy
tức
- GV yêu cầu HS từ phân tích
trên hãy rút ra kết luận về sự
sinh sản của thuỷ tức
- HS tự quan sát tranh tìm kiến thức yêu cầu + U mọc trên cơ thể thủy tức mẹ
+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ
- Một số HS chữa bài,
HS khác nhận xét bổ sung
III Sinh sản
* Kết luận
- Các hình thức sinh sản + Sinh sản vô tính : Bằng cách mọc chồi + Sinh sản hữu tính: Bằng cách hình thành
TB sinh dục đực cái + Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
Trang 5hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1 Hình dạng của thuỷ tức là
A dạng trụ dài B hình cầu C hình đĩa D hình nấm
Câu 2 Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?
A Di chuyển kiểu lộn đầu
B Di chuyển kiểu sâu đo
C Di chuyển bằng cách hút và nhả nước
D Cả A và B đều đúng
Câu 3 Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?
A Tiêu hoá thức ăn
B Thu nhận, xử lí và trả lời kích thích từ môi trường ngoài
C Bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc
D Cả A và B đều đúng
Câu 4 Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể?
A Tế bào mô bì – cơ
B Tế bào mô cơ – tiêu hoá
C Tế bào sinh sản
D Tế bào cảm giác
Câu 5 Hình thức sinh sản vô tính của thuỷ tức là gì?
A Phân đôi
B Mọc chồi
C Tạo thành bào tử
D Cả A và B đều đúng
Câu 6 Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?
A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
B Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử
C Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng
D Có khả năng tái sinh
Đáp án
Trang 6Đáp án D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các
kiến thức liên quan
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV chia lớp thành nhiều
nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài
tập
1 Ý nghĩa của tế bào gai
trong đời sống của thủy tức
?
2 Thủy tức thải chất bã ra
khỏi cơ thể bằng con
đường nào ?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên
HS khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm
thu ở vở bài tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
1 Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn công và bắt mồi khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang
2 Cơ thể thủy tức chi có một lỗ duy nhất thông với bên ngoài Cho nên thủy tức lây thức ăn và thải chất cặn
bã đều qua một 15 đó (gọi là lỗ miệng) Đây cũng là đặc điếm chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở ngành Ruột khoang
Trang 7- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
đã hoàn thiện
Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp ?
Quan sát cây thủy sinh (rong, rau muống…) trong các giếng, ao, hồ…để thấy được
thủy tức
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 9