Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,… 2.Học liệu: *Giáo viên: -Giáo án -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp -Bảng giao nh
Trang 1Tiết 69 - KHDH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
I Mức độ cần đạt
HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết
1 Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học về chủ đề văn thuyết
minh: các hình thức kết cấu, lập dàn ý, phương pháp thuyết minh, tính hấp dẫn, chính xác,
Đ1
2 Nắm được yêu cầu của một đoạn văn nói chung và đoạn văn
thuyết minh nói riêng
Đ2
3 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng
các phương tiện hỗ trợ phù hợp
N1
4 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình,
có thể trao đổi phản hồi
NG1
5 Biết áp dụng kiến thức viết một đoạn văn thuyết minh đúng
yêu cầu
V1
Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề
6 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản
thân khi được giáo viên góp ý
TC-TH
7 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm
vụ của nhóm
GT- HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm
Trang 29 Tự hào, yêu quý hơn nữa tiếng Việt, quê hương, đất nước. YN
10 Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê
hương, đất nước
TN
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…
2.Học liệu:
*Giáo viên:
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
*Học sinh:
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
A TIẾN TRÌNH
Hoạt động học Mục
tiêu
Nội dung dạy học
KTDH
Phương
án kiểm tra đánh giá
Hoạt động
Mở đầu
(7 phút)
Đ1 Huy động vốn kiến
thức về văn thuyết minh đã học; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS
Hoạt động
Hình thành
kiến thức
Đ1, Đ2, N1, NG1;
GT-HT
I Tìm hiểu yêu
cầu của đoạn văn thuyết minh’
II Cách viết đoạn
Đàm thoại gợi mở
Kĩ thuật sơ
đồ tư duy
Kĩ thuật làm
GV đánh giá phiếu học tập, sản phẩm học tập của HS
Trang 3(20 phút) văn thuyết
minh
việc nhóm
Hoạt động
Luyện tập
( 10 phút)
Đ2, N1, NG1, ; TCTH
HS viết một đoạn văn thuyết minh về tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi
Hoạt động nhóm, Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án
Hoạt động Vận
dụng
(5 phút)
V1,
YN, TCTH
Viết đoạn văn (khoảng
200 chữ) thuyết minh
về phương pháp học một bộ môn mà em yêu thích
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá qua bài làm
về nhà của HS
Hoạt động
Mở rộng
(3 phút)
V1, YN, TCTH
Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh tiêu biểu về các chủ đề tác giả, tác phẩm; danh lam, thắng cảnh; di sản văn hoá…
Dạy học giải quyết vấn đề
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
đã giao
GV và HS đánh giá
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ 1 KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Kết nối- Đ1
b.Nội dung: HS sử dụng máy chiếu, kĩ thuật: tư duy nhanh, trình bày một phút để
thực hiện bài tập: Xác định phương pháp thuyết minh trong đoạn văn sau:“Tên tự
của Khổng Tử là Trọng Ni Nguồn gốc như sau: mẹ Khổng Tử đã cầu tự ở núi Ni
Sơn nước Lỗ, nay thuộc tỉnh Sơn Đông Trung Quốc Tên chính của Khổng Tử là
Khâu, có nghĩa là cái đồi, cái gò đất cao, tạo nên sự liên tưởng tới núi Ni Sơn Mặt
khác, khi đặt tên con, người ta dùng các tiếng Mạnh, Trọng, Quý để phân biệt con
cả và các con thứ khác Khổng Tử là con thứ Hai lí do trên đã dẫn tới tên tự Trọng
Ni”
c.Sản phẩm: Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân-kết quả
d Tổ chức thực hiện:
Trang 4Hoạt động của GV HĐ của HS
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy xác định phương
pháp thuyết minh ở đoạn văn sau:
Tên tự của Khổng Tử là Trọng Ni Nguồn gốc
như sau: mẹ Khổng Tử đã cầu tự ở núi Ni Sơn
nước Lỗ, nay thuộc tỉnh Sơn Đông Trung Quốc
Tên chính của Khổng Tử là Khâu, có nghĩa là
cái đồi, cái gò đất cao, tạo nên sự liên tưởng tới
núi Ni Sơn Mặt khác, khi đặt tên con, người ta
dùng các tiếng Mạnh, Trọng, Quý để phân biệt
con cả và các con thứ khác Khổng Tử là con
thứ Hai lí do trên đã dẫn tới tên tự Trọng Ni
- Đánh giá sản phẩm.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ: Ôn lại kiến thức đã học.
a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT
b.Nội dung: HS tìm hiểu mục I-SGK trang 62, tổ chức thảo luận nhóm và trả lời
lần lượt 3 câu hỏi trong sgk
-Muốn viết một đoạn văn thuyết minh, người làm văn cần phải làm gì ?
c.Sản phẩm:
Muốn viết một đoạn văn thuyết minh, người làm văn cần phải:
-Xem lại dàn ý để nắm rõ vị trí của đoạn văn trong hệ thống chung của cả bài văn -Tìm được một câu chuyển đoạn thích hợp, thể hiện đúng, rõ ràng mối quan hệ của đoạn văn đang viết với đoạn văn trước đó ( nếu có ) và với cả bài làm
-Tìm được cách giới thiệu chính xác, rõ ràng chủ đề chung của đoạn văn
-Chọn được phương pháp thuyết minh thích hợp với mục đích và yêu cầu trình bày
rõ chủ đề
-Lần lượt trình bày vấn đề theo một trình tự hợp lý, phù hợp với phương pháp
thuyết minh đã chọn, bằng một cách diễn đạt chuẩn xác và hấp dẫn
d.Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
-Mục I -sgk
-Muốn viết một đoạn văn thuyết minh,
người làm văn cần phải làm gì ?
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo nhiệm vụ.
(Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra.
Năng lực thu thập thông tin)
Trang 5- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn kiến thức.
HĐ LUYỆN TẬP.
a Mục tiêu: Đ2, N1, NG1, TCTH
b.Nội dung: Gv đưa ra một số đề văn thuyết minh: “Nguyễn Trãi-nỗi đau của
con người”, “Rừng thông Côn Sơn” và đoạn văn trong sgk HS lựa chọn lập
dàn ý, tập viết một đoạn văn về một trong các ý của bài
c Sản phẩm:
1 Đoạn văn 1: Nguyễn Trãi đau nỗi đau của con người.
Các ý chính cần đạt:
+ Nỗi đau trước thói đời đen bạc Dẫn chứng: “Phượng những tiếc cao, diều hãy
liệng/ Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi”
+ Nỗi đau trước sự ko hoàn thiện của con người Dẫn chứng: “Dễ hay ruột bể sâu
cạn/ Không biết lòng người vắn dài”; “Ngoài chưng mọi chốn đều ko hết/ Bui một
lòng người cực hiểm thay”
2 Đoạn văn 2: Rừng thông Côn Sơn.
Các ý chính cần đạt:
+ Diện tích
+ Đặc điểm đồi núi
+ Đặc điểm rừng thông: mật độ cây, hình dáng, màu sắc, âm thanh, thảm thực vật
phía dưới
+ Rừng thông qua thơ văn Nguyễn Trãi
3 Đoạn văn trong sgk:
- Nội dung: thuyết minh về nghịch lí giữa thời gian và tốc độ
- Phương pháp thuyết minh: giải thích, so sánh, dùng số liệu
- Ý nghĩa: khuyên con người phải biết tăng cường độ sống, tận sụng thời gian để
làm việc có năng suất và hiệu quả
d.Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
Gv đưa ra một số đề văn thuyết minh,
Đề 1: Thuyết minh về tác giả văn học
Nguyễn Trãi
Đề 2: Thuyết minh về di tích Côn Sơn
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn
trong sgk:
?Nội dung của đoạn văn? Phương pháp
- Đọc kĩ các văn bản.
- Thực hiện từng nhiệm vụ.
- Báo cáo sản phẩm (nếu được GV chỉ định).
- Nhận xét sản phẩm của bạn.
(Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực giải quyết vấn đề)
Trang 6thuyết minh được sử dụng? ý nghĩa của
đoạn văn?
- Yêu cầu hs lựa chọn, lập dàn ý sơ bộ,
tập viết một đoạn văn về một trong các
ý của bài, đọc trước lớp
- Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung.
HĐ 3.LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Đ2, N1, NG1, ; TCTH
b Nội dung hoạt động: HS viết một đoạn văn thuyết minh về tình yêu thiên nhiên
của Nguyễn Trãi
c Sản phẩm:
Các ý chính cần nêu:
- Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:
+ Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”,
+ Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đường thi: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,
+ Thiên nhiên bình dị, dân dã: “Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ ương sen”,
- Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình: “Láng giềng một áng mây nổi/ Khách khứa hai ngàn núi xanh”,
- Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tinh tế, nhạy cảm, trang
trọng trước vẻ đẹp của thiên nhiên: “Hé cửa đêm chờ hương quế lọt/ Quét hiên
ngày lệ bóng hoa tan”.
d.Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV - HS Hoạt động của HS
-GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn: thuyết minh về tình yêu
thiên nhiên của Nguyễn Trãi
- Nhận xét, đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của HS.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (NL giải quyết vấn đề)
Trang 7
HĐ 4.VẬN DỤNG a.Mục tiêu: V1, YN, TCTH
b.Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để hoàn thiện bài viết.
c.Sản phẩm: là văn bản mà HS tạo ra (thích môn gì? tại sao? Đoạn văn có câu chủ
đề…)
d.Tổ chức thực hiện:
-GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thuyết
minh về phương pháp học một bộ môn mà
em yêu thích
- Đánh giá sản phẩm.
Vận dụng kiến thức đoạn văn thuyết minh để hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xétsản phẩm của bạn (NL giải quyết vấn đề)
HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: V1, YN, TCTH
b Nội dung: HS lập sơ đồ tư duy bài học.
c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh
tiêu biểu về các chủ đề tác giả, tác
phẩm; danh lam, thắng cảnh; di sản văn
hoá…
- Đánh giá sản phẩm.
-HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Sưu tầm các đoạn văn thuyết minh trên báo chí, truy cập qua mạng internet Chú ý cập nhật những thông tin mang tính thời sự
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (NL tự học)
IV Tài liệu tham khảo
- Bố cục của văn bản
Trang 8- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10,
- Một số tài liệu trên mạng internet
V Rút kinh nghiệm giờ dạy