- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy
Trang 1Toán BÀI 91: CÁC SỐ TRÒN NGHÌN (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
- Đọc và viết được các số tròn nghìn
- Viết được các số tròn nghìn trên tia số
- Vận dụng được các số tròn nghìn trong thực tiễn
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh trong SGK (phóng to)
- VTH hoặc Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập; ti vi hoặc máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 2- GV nhấn mạnh: Cứ 10 đơn vị mỗi hàng thì làm thành 1 đơn vị hàng lớn hơn tiếp theo.
- GV cho HS quan sát tranh mô tả các khối lập phương nhỏ được sắp xếp như SGK,
nêu cách viết và đọc các số
- Sau đó gợi ý HS tìm cách đọc các số tương ứng tiếp theo
- HS thảo luận và nêu cách viết và đọc (như SGK)
- GV cho HS nhận xét về đặc điểm các số tròn chục, trong trăm, tròn nghìn (HS thảo luận và nêu: Các số tròn chục có tận cùng 1 chữ số 0, các số tròn trăm có tận cùng 2 chữ số 0, các số tròn nghìn có tận cùng là 3 chữ số 0)
- GV cho HS quan sát tiếp:
HS sẽ nêu: Có 10 nghìn khối lập phương nhỏ
Nêu cách viết số: 10 000 Đọc là mười nghìn (một chục nghìn)
3 Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1:
- HS phân tích mẫu, sau đó nêu cách viết và đọc các số còn lại
Bài 2:
- GV cho HS quan sát tia số, có biểu diễn các số tròn nghìn:
- Nhận xét, số tiếp theo cần điền vào chỗ trống ( ) là 4 000, tiếp theo nữa là 5000,
- HS tự điền các số tròn nghìn thích hợp vào chỗ trống ( )
- Cả lớp thống nhất kết quả
4 Hoạt động vận dụng
Bài 3:
- HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ, nhận xét mỗi lọ thuốc chứa 1 000 viên, đếm
số lọ và nêu có 10 000 viên thuốc tất cả Từng HS viết số 10 000 và chỗ trống ( ) trong vở thực hành hoặc Phiếu học tập
Chú ý: GV có thể mở rộng thêm, yêu cầu HS khoanh vào để được đủ 6 nghìn
viên thuốc, HS sẽ thảo luận, mỗi HS sẽ tìm cách khoanh theo sáng kiến của riêng mình
*GV cho HS nêu:
Trang 3- GV cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị với chục, chục với trăm và trăm với nghìn.
BÀI 92: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
- Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo các số đến 10.000
- Vận dụng được trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng số phần bài mới trên khổ A0
- Slide trình chiếu trong bài
Trang 4- HS quan sát rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở thực hành
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét GV kết luận HS chữa bài vào vở
- Cho HS chơi trò “Tiếp sức”: Hai đội, mỗi đội một người đọc, một người viết
số có 4 chữ số Sau 3 phút đội nào viết đúng và nhiều số hơn sẽ thắng cuộc
Trang 5- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm chiều dài của quãng đường đi từ nhà mình đến trường theo đơn vị m; chiều dài của cacs con sông, cây cầu khác mà em biết…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
BÀI 93: LUYỆN TẬP ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
- Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo các số đến 10.000
- Nêu tên được vuông và góc không vuông
- Vận dụng được trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3,
- Bảng phụ Bài 1
- Slide trình chiếu trong bài học Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động
- Cho HS chơi trò "Tiếp sức" Hai đội, mỗi đội một người viết 1 số có 4 chữ số lên bảng Đội kia trả lời số đó có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn
Trang 6vị Rồi đổi vai trò cho nhau Sau 3 phút đội nào viết được nhiều số hơn sẽ thắngcuộc.
- GV nhận xét rồi dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1:
- HS đọc đề Bài 1 trong SGK, GV treo bằng số Bài 1 rồi gọi 1 HS lên bảng làm bài Ở dưới HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng GV kết luận
- HS chữa bài trong vở
- Một số HS báo cáo kết quả Các bạn nhận xét, GV kết luận
- HS đổi vở kiếm tra chéo,
3 Hoạt động vận dụng
Bài 4.
- GV chiều lên màn hình hoặc HS đọc để trong SGK rồi nếu yêu cầu của bài,
- HS thảo luận nhóm 4 làm Một số nhóm báo cáo kết quả,
- Các bạn nhận xét GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
- GV có thể phát triển thêm về một số biển báo giao thông chỉ dẫn khác có trên
xã, huyện mình Yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 7
BÀI 94: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 (tiếp theo) - 1 Tiết
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
- Bước đầu nhận biết được các hàng của số có bốn chữ số
- Vận dụng được các số có đến bốn chữ số trong thực tiễn
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK VTH Toán 3
- Tranh phong to hình ảnh trong SGK * Bảng phụ ghi nội dung Bài tập 1
- Các slide trình chiều nội dung nếu trong phần bài mới và các bài tập (nếu có)
- Máy chiếu, máy chiếu đa năng (nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 4 đơn vị
Trang 8Viết số: 1 324 Đọc số: Một nghìn ba trăm hai mươi tư
2 Hoạt động khám phá
- GV trình chiếu (hoặc gần tranh lên bảng) bằng các hàng (dưới hình các khối lập phương với số tương ứng đã viết trong phần Khởi động) như trong SGK; giới thiệu các hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
- GV lần lượt chỉ vào từng chữ số trong số 1 324 (từ trái sang phải) và nêu: Chữ
số 1 thuộc hàng nghìn, chữ số 3 thuộc hàng trăm, chữ số 2 thuộc hàng chục, chứ
- Cho 1 HS lên làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng GV cùng cả lớp thống nhất kết quả
Bài 2:
- Có thể tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu của bài, lần lượt theo các phần a, b: Một bạn chỉ vào từng chữ số trong mỗi số, bạn kia phải nêu được chữ số (có thuộc hàng nào Hai bạn đổi vai cho nhau để thực hiện Sau đó ghi kết quả vào VTH
- Cho một số nhóm lên trình bày kết quả Các bạn khác nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả
Trang 9- GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả Các bạn nhận xét GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- Có thể tổ chức cho HS chơi đỗ nhau theo cặp để củng cố về các hàng: Một bạn nếu một số có đến 4 chữ số, bạn kia phải nếu được mỗi chữ số trong số đó thuộc hàng gì Hai bạn đổi vai cho nhau để tiếp tục chơi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
BÀI 95: LUYỆN TẬP ( 1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
- Đọc, viết; nhận biết được cấu tạo số, các hàng của các số có bốn chữ số
- Nhận ra được quy luật của một dây hình cho trước; Xác định được hình còn thiếu trong dãy hình đó
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3
- Tranh phóng to hình ảnh trong Bài tập 4
- Bảng phụ ghi nội dung Bài tập 1
- Các slide trình chiếu nội dung các bài tập (nếu có) Ti vi
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện”: Đọc một số có 4 chữ số bất kì
- GV viết nhanh các đáp án HS đọc lên bảng
- Yêu cầu HS chỉ vào từng số và cho biết số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
2 Hoạt động thực hành - luyện tập
Bài 1:
- GV treo bảng phủ đã kể sẵn bằng như trong bài tập Cho Hồ nếu yêu cầu của bài (Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống)
- Cho 1HS lên làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở thực hành
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả HS chữa bài trong vở (nếu sai),
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn
Trang 11- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, giải thích cách làm Các bạn nhận xét
- Viết số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị của một số, viết số đó
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KÝ DUYỆT CỦA BGH
TUẦN 20
Toán BÀI 96: HÌNH TRÒN TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
- Nhận biết được tâm, bán kính và đường kính của hình tròn cùng những đặc điểm của chúng
- Vẽ được hình trong bằng compa
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 12- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK VTH Toán 3
- BỘ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Toán 3
- Slide trình chiếu trong bài Tivi hoặc máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động
- GV chiếu lên màn hình hoặc cho Hs quan sát vòng xuyến giao thông trong SGK và cho nhin xét về hình dạng của nó GV dẫn dắt HS: Hình chữ nhật có đình, góc, cạnh Vậy hình tròn cũng có các tên gọi tương tự không? Từ đó vào bài mới
- HS đọc đề Bài 1 trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài, sau đó HS làm vào VTH
- Một số HS chiều bài làm lên màn hình hoặc trình bày bài của mình
- Các bạn nhận xét – GV kết luận
- HS đối vở kiểm tra chéo
Bài 2:
Trang 13- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- Một số HS nêu tên các bán kính, đường kinh và nhắc lại đặc điểm của bán kính,
đường kính Sau đó HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VTH
- Một số nhóm báo cáo kết quả Các bạn nhận xét – GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
4 Hoạt động vận dụng
Bài 3:
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc để trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài
GV gợi ý: Nên chọn tâm trùng với góc của ô li, bán kính bằng một số ô li
- HS thảo luận nhóm 4 làm Bài 3 vào VTH
- Một số nhóm báo cáo kết quả trên màn hình hoặc giờ và cho cả lớp nhìn – Các bạn nhận xét - GV kết luận và nhắc lại cách vẽ đường tròn bằng thước và cam pa
- GV dùng câu hỏi vấn đáp để củng cố: Tâm, bản kinh và đường kính của hình tròn,
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
BÀI 97: LUYỆN TẬP ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính
- Vận dụng được các đặc điểm của bán kinh và đường kính của hình tròn để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua thực hành, luyện tập, vận dụng
Trang 14- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
- Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV cho hình hình tròn có các bán kính, đường kính, tâm
- Cho 2 HS HS lên thi nêu tên các bán kính, đường kính, tâm trong các hình tròn
- 1 – 2 HS nêu, chữa bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2:
a) 1 HS nêu yêu cầu
? Bài toán cho biết gì? ( Mâm dạng hình tròn, đường kính 64cm)
- HS làm bài, 1 HS chữa bài
Trang 15- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
…………
………
……….………
BÀI 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- So sánh hai số trong phạm vi 10 000 và vận dụng để xử lí tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- GV cũng có thể tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài
học để học sinh nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đườngkính
- Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn Có đường kính, bán kính cho gia đình quan sát
Trang 162 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV đưa ra 5 số và các thẻ ghi cách đọc các số đó: 2345; 5010; 3045; 3064; 2087
- Chia HS thành 2 đội Gọi mỗi đội 3 HS, HS gắn cách đọc với các số tương ứng Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng
- Ví dụ 2: HS tự nêu cách so sánh tương tự như cách so sánh hai số có cùng chữ
số trong phạm vi 1000, nhấn mạnh “Chữ số ở hàng nghìn giống nhau nên ta phải
so sánh chữ số ở hàng trăm, ta có 5 > 1” HS kết luận: 2 536 > 2 157 hay 2 157 <
2536
- GV chốt lại cách làm, lưu ý chỉ là số có nhiều chữ số hơn thì phải so sánh cẩn thận tránh nhầm chữ số ở các hàng
Trang 17- GV có thể hỏi thêm HS về cấu tạo số Chẳng hạn và số 4 364 và số 2 657 gồmmấy nghìn, mấy trăm, mấy đơn vị hoặc viết số đó dưới dạng tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị để hiểu kĩ hơn về cách so sánh
- Yêu cầu tất cả HS đọc thầm cách so sánh trong SGK Sau đó Một vài HS nêu lại cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, trò chơi “Ghé thẻ” Các nhóm xếp các thẻ số
đo và thẻ tên sông theo thứ tự từ bé đến lớn
- Sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhóm làm xong cuối cùng sẽ trình bày kết quả và cách làm của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, GV kết luận, hỏi thêm học sinh:
? Để sắp xếp tên các con sông theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi a, b trong SGK
a/ Trong những con sông đó, con sông Mê Kông là dài nhất
Trang 18b/ Con sông Đà ngắn nhất.
4 Hoạt động Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và so sánh chiều cao của mọi người trong gia đình
em hoặc so sánh độ dài các quãng đường em thường đi
* Củng cố
- GV yêu cầu một vài HS nhắc lại quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10 000
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 99: LUYỆN TẬP ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực :
- So sánh thành thạo các số trong phạm vi 10 000 và vận dụng được vào cuộcsống
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 000 theo thứ tư
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi
Trang 19- Thẻ số bài 3 cho các nhóm
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống)
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án
- Gọi đại diện nhóm trả lời
a, Số lớn nhất là 6001
b, Số bé nhất là 3607
? Em làm thế nào để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho ?
Trang 20- Em so sánh các số rồi ghi số lớn nhất, số bé nhất
Bài 3:
- GG yêu cầu HS làm bài vào làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài
- 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi:
a, Bé đến lớn: 782,3452, 4067, 4820
b, Lớn đến bé : 9034, 8739, 8716, 8710
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
? Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hay từ lớn đến bé, em đã làm như thế nào? (So sánh các số đó)
4 Hoạt động Vận dụng.
Bài 4: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- GV chiếu hình ảnh vài 4 tr15
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm việc nhóm 4, tìm quãng đường xa nhất, gần nhất tính từ thành phố Hà Nội
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
a, Quãng đường từ Thủ đô Hà Nội đến Thành phố Cà Mau là dài nhất
b, Quãng đường từ Thủ đô Hà Nội đến Thành phố Buôn Mê Thuột là ngắn nhất
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 100: LÀM TRÒN SỐ ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
Trang 21I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, vận dụng để xử lý các tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức để khởi động bài học
+ GV cho 2 đội, mỗi đội 3 HS thi so sánh các số có 4 chữ số
* Điền dấu >; <; =1234… 4561
999 … 34213501… 3500+ HS đọc các kết quả vừa viết; nhắc lại các so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động Khám phá
a) Làm tròn số đến hàng chục
Trang 22- GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK để lần lượt:
- Rút ra nhận xét về vị trí của số 23 trên tia số, từ đó nêu quy ước về làm tròn số
- HS đọc đề Bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài, sau đó HS làm vào vở
- Một số HS chiếu bài làm lên màn hình hoặc trình bày bài của mình
- Các bạn nhận xét GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 2 Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập
a, Làm tròn số 72 đến tròn chục, ta được số?
b, Làm tròn số 364 đến tròn chục, ta được số?
c, Làm tròn số 364 đến tròn trăm, ta được số?
- HS đọc y/c bài toán
- HS làm vào vở; nêu kết quả:
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài HS đo theo nhóm đôi
Trang 23- 2-3 HS thực hành đo gang tay trước lớp.
+ Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai?
- GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn đến hàng chục
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc bài toán: Con trâu cân nặng bao nhiêu kg? Làm tròn số thì thành tròn gì?
- HS làm cá nhân Chữa bài theo nhóm 2, trình bày:
- Con trâu cân nặng 327 kg (Khoảng 300 kg)
- 2 HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả đúng
4 Hoạt động Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa, sau bài học để học sinh
được củng cố về cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm như: Nêu cận nặng của mình rồi làm tròn thành số tròn chục; Nêu cân nặng của 1 số đồ vật, con vật
em biết rồi làm tròn số thành số tròn chục, tròn trăm
Ví dụ: Con bò cân nặng khoảng 300 kg; Con lợn cân nặng khoảng 80kg;
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KÝ DUYỆT CỦA BGH
TUẦN 21
Toán
Trang 24BÀI 101: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết
số La Mã trong phạm vi 20
- Vận dụng được trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tivi
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Mô hình đồng hồ ghi bằng số La Mã
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV dẫn dắt vào bài mới
Trang 25b) Treo hoặc chiếu bảng số La Mã trong phạm vi 20 và HD cách dùng các chữ
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân rồi ghi kết quả vào vở
II V IX VII
I
XIV
IV XI XI
I
XX2
- Gọi HS lên bảng làm; chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương và cho HS đọc lại
- Đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Bài 102: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 261 Năng lực :
- Nhận biết được đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật và khối lập
phương; số lượng đỉnh, mặt và cạnh của mỗi khối đó; Đặc điểm các mặt của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- Bộ đố dùng dạy, học Toán 3
- Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ)
- Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK
- Lần lượt giới thiệu đỉnh, mặt, cạnh và các đặc điểm của chúng trong bài mới
- Một số HS nhắc lại
Trang 27b) Khối hộp chữ nhật: Thao tác tương tự mục
3 Hoạt động Thực hành – luyện tập
Bài 1: Số ? (Làm việc cá nhân)
HS đọc yêu cầu rồi nêu nêu:
a, Khối lập phương có ? đỉnh, ? cạnh và ? mặt
b/ Khối hộp chữ nhật có ? đỉnh, ? cạnh và ? mặt
+ Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc lại
Học sinh đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
a, GV cho học sinh giới thiệu các hình lập phương đã chuẩn bị và chỉ các đỉnh,
các cạnh và các mặt của khối lập phương đó
b, HS đếm và kiểm tra số đỉnh, số cạnh và số mặt của khối lập phương đó
+ Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình
+ Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì?
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước thùng giấy đựng gói đồ
- Nhận xét, tuyên dương
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 28BÀI 103: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 20…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp)
- Vận dụng được để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Đố vui để khởi động bài học
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
+ Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết
- GV Nhận xét, tuyên dương
Trang 29- GV dẫn dắt vào bài mới
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi để thực hiện phép cộng trên
- Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả
- GV khẳng định lại: Cần thực hiện theo 2 bước: + Đặt tính, tính
- Có thể cho một HS nêu lại từng bước tính (như trong SGK)
+ Tính: Thực hiện từ phải sang trái
- GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng, sau đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có nhớ trongphạm vi 1000)
3 Hoạt động Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- Có thể cho 3 HS lên làm bài vào bảng phụ (mỗi HS thực hiện 1 phép tính), cả lớp làm vào vở
- Tổ chức chữa bài: HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng Cả lớp thống nhất kết quả
- Lưu ý: Bài này đã đặt tính sẵn, chỉ yêu cầu HS tính
Bài 2:
- HS làm việc cá nhân, đặt tính và tính
- Cho 3 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn làm 1 ý
- Các bạn khác làm vào vở Khi chữa bài, cho HS nêu từng bước thực hiện Với
ý 3, lưu ý cách đặt tính
- HS đổi vở để kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; hướng dẫn phân tích đề:
Trang 30+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết đỉnh núi Phan Xi Păng cao bao nhiêu m em làm thế nào?
(lấy chiều cao đỉnh núi Tây Côn Lĩnh cộng 716 m)
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
+ Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm:
BÀI 104: LUYỆN TẬP ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 202…
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp)
- Vận dụng để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 31- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ
- 2 đội chơi Mỗi đội 3 HS gắn con thỏ ghi phép tính với ngôi nhà có kết quả đúng
Trang 32Bài 1 (Làm việc cá nhân): Đ; S?
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách cộng các số có 4 chữ số trong phạm vi 10000
HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài vào vở
Lưu ý: Với bài này, phải tính trước rồi mới so sánh Đặc biệt, ở ý c) HS phải tính
3 500 m + 700 m = 4 200 m, đổi 5 km = 5 000 m, rồi mới so sánh: 5 000 m > 4
200 m; vậy phải điền dấu >
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần tính gì?
+ Tính số kg của cả ba con vật như thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động Vận dụng.
Trang 33- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
VD Bài tập: Đặt tính rồi tính: 2350 + 3020; 3 012 + 2095
- Nhận xét, tuyên dương
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Bài 105 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 ( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: ngày … tháng… năm …
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp)
- Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 341 Hoạt động khởi động:
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Ai nhanh ai đúng:
568 – 157; 306 -254; 132 – 91 - HS tham gia trò chơi
- GV đưa ra phép tính thích hợp – gọi HS đọc
HS thực hiện phép tính vào vở nháp GV gọi 1 HS lên bảng thưc hiện
GV yêu cầu HS nói về cách tính
- Lớp nhận xét
- GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thựchiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trongphạm vi 1 000)
- HS lắng nghe
- HS khác nhắc lại cách thực hiện phép tính
3 Hoạt động Thực hành
- Cách tiến hành:
Bài 1: HS thực hiện vào Phiếu bài tập Tổ chức để HS kiểm tra chéo bài làm
của nhau Trao đổi với nhau về cách làm
- GV giúp đỡ bạn yếu
Bài 2: - HS làm việc cá nhân.
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2)
- HS nhận xét, đối chiếu bài
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề; hướng dẫn phân tích đề:
Trang 35+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính đúng
+ Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm:
KÝ DUYỆT CUA BGH
TUẦN 22
Bài 106 : LUYỆN TẬP ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: ngày … tháng… năm …
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
Trang 36- HS thực hiện thành thạo phép trừ trong phạm vi 10 000.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ
- HS tham gia trò chơi
- HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động Luyện tập
Bài 1: HS thảo luận nhóm 4 để nối phép tính vơi kết quả Khuyến khích HS tính
nhẩm Trong trường hợp HS không tính nhẩm được thì đặt tính rồi tính
GV chữa bài, dùng máy chiếu ( nếu có và hiệu ứng để nối mỗi con thỏ với củ cà rốt thích hợp)
Bài 2: - HS làm bài vào vở
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính
Trang 37- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS làm bài cá nhân rồi trao đổi trong nhóm Khuyến khích các bạn trong
nhóm hỗ trợ nhau để cùng biết cách làm bài và tính đúng
- GV hỗ trợ các nhóm.
Bài 4: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết cân nặng của con tê giác đen ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
Trang 38- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động:
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Gọi thuyền:
300 + 400, 600 – 200, 500 + 100 - HS tham gia trò chơi
- GV nêu yêu cầu ta cần tính nhẩm: 3000 + 4000 = ?
- Gợi ý HS: Ta làm tương như đối với cộng nhẩm các số tròn trăm
+ Cho HS thảo luận theo cặp để thực hiện yêu cầu trên
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GV chôt lại các bước thực hiện như SGK, rút ra kết luận:
Trang 39- Nối tiếp nhẩm theo mẫu
- HS nhận xét, đối chiếu bài
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép cộng, trừ các số tròn nghìn, tròntrăm trong phạm vi 10 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu bài.
- Lớp làm vào VTH GV chiếu bài của HS, yêu cầu giải thích cách làm
- Lớp nhận xét thống nhất kết quả HS đổi vở kiểm tra
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai bể chứa được bao nhiêu lít ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
- HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT
BÀI 108: LUYỆN TẬP CHUNG ( 1 tiết )
Thời gian thực hiện: ngày … tháng… năm …
Trang 40I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- HS luyện về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 000 và vận dụng để
xử lý tình huống trong cuộc sống
- Rèn kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán và xử
lý các tình huống trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Khởi động: Cho HS chơi trò “Xì điện” về cộng trừ nhẩm các số
tròn nghìn để kiểm tra bài cũ rồi chuyển sang bài mới
2 Hoạt động Thực hành – luyện tập
Bài 1: HS điền Đ, S vào vở thực hành
- 1 HS lên chữa bài Các bạn nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý trường hợp S, nhắc HS tính cẩn thận
Bài 2:
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2)
- HS nhận xét, đối chiếu bài