- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, trình bày, diễn đạt nói hoặcviết được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác vớingười khác.. - GV chiếu nội dung B
Trang 1TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 1 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Nhận biết được cấu tạo số có 4 chữ số
- Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 1000
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, trình bày, diễn đạt (nói hoặcviết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác vớingười khác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VTH Toán 3
- Bảng phụ, máy chiếu
- Các slide trình chiếu nội dung trong Bài tập 1- 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động: Trò chơi: “Truyền điện”
- GV viết lần lượt các số:358; 795; 521; 684 rồi gọi từng HS nêu cách đọc sốsau
- HS trả lời đúng có quyền chỉ định bạn tiếp theo GV lại ghi số trên bảng, HStrả lời Cứ vậy cho đến hết số trên
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- GV chiếu nội dung Bài tập số 1 lên bảng hoặc HS đọc đề bài trong VTH rồi
nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân vào VTH
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo bảng phụ có bài làm của HS lên bảng
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong VTH
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo bảng phụ có bài làm của HS lên bảng
- HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng HS đối chiếu và hoàn thiện bài vàovở
Trang 2- Chữa bài, lưu ý một số trường hợp đặc biệt khi đọc và khi viết như: Số 261,785
và cách đọc viết số tròn trăm, và số 0 ở hàng chục
Bài 3
- GV chiếu nội dung Bài tập số 3 lên bảng hoặc HS đọc đề và nêu yêu cầu Bài 3
trong VTH
- Yêu cầu HS nối mỗi số thích hợp với tổng
- Chiếu bài làm của HS
- Chữa bài: Vì sao lại nối số 482 với tổng 400 + 80 + 2
- Chốt cấu tạo mỗi số tự nhiên
- Tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”, Chẳng hạn:
Câu 1: Số gồm 2 trăm, 3 chục và 5 đơn vị viết là:
A.325 B 235 C.253
Câu 2: Số 501 đọc là:
A Năm trăm B Năm trăm linh một C Năm mốt
- Hoặc huy động vốn hiểu biết của HS với mọi vật xung quanh mình như: Quãngđường từ Hà Nội xuống Hải Phòng, từ Hà Nội đến Hà Giang…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
BÀI 2 ÔN TẬP SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( 1 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- So sánh thành thạo các số trong phạm vi 1000
- Sắp xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi 1000
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
Trang 32 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VTH Toán 3
- Bảng phụ có sẵn nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” ở Bài tập 1
- Các slide trình chiếu nội dung trong SGK và máy chiếu, máy chiếu vật thể(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động:
- GV cho HS hát bài “ Năm ngón tay ngoan”
- GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? ( HS trả lời)
HS trả lời: Bài hát có sự so sánh giữa các ngón tay
- GV kết luận, dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1 Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
- GV cho 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 em Mỗi em sẽ ghi 01 kết quả (dấu <; >; =)vào ô trống trên bảng phụ GV đã chuẩn bị theo nội dung ở Bài tập 1
- Lần lượt từng HS điền dấu kết quả vào ô trống Đội nào đúng và nhanh thì đội
đó sẽ thắng
- HS dưới lớp kiểm tra kết quả của 2 đội chơi Nhận xét
- Chữa bài: GV hỏi cách so sánh 678 với 691; 98 với 192; 756 và 700 + 50 + 6.Rút ra cách so sánh các số trong phạm vi 1000
Bài 2
- GV chiếu nội dung Bài tập số 2 lên bảng hoặc HS đọc đề bài trong VTH rồi
nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân vào VTH
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong VTH theo nhóm đôi
- GV chốt cách so sánh 3 số có hàng trăm giống nhau; so sánh 2 số khi hàngtrăm khác nhau
- Chốt cách so sánh các số để tìm ra số lớn nhất; số bé nhất
Bài 3
- HS đọc đề và nêu yêu cầu Bài 3 trong VTH.
- HS trao đổi nhóm đôi rồi làm vào VTH
- GV chữa bài
- HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng
- HS đối chiếu và hoàn thiện bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách làm so sánh nhiều số để tìm lần lượt các số theo thứ
tự từ bé đến lớn dựa vào các số trong bảng
3 Hoạt động vận dụng
Trang 4- Chữa bài: Chốt cách so sánh các số trong phạm vi 1000.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Thực hiện được phép cộng, trừ nhẩm tròn trăm, tròn chục trong phạm vi1000
- Thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ và có nhớ trong phạm vi 1000
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 để tính toán và xử
lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VTH Toán 3
- Bảng phụ có sẵn nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” ở Bài tập 1
- Các slide trình chiếu nội dung trong SGK và máy chiếu, máy chiếu vật thể(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 5GV cho HS tham gia Trò chơi: “Xì điện” để giải Bài tập 1 trong VTH.
Chốt cách làm: Khi cộng, trừ 2 số tròn chục, tròn trăm ta làm như thế nào?
Bài 2
- GV chiếu nội dung Bài tập số 2 lên màn hình hoặc HS đọc đề bài trong VTH
rồi nêu yêu cầu của bài
- HS đọc đề và nêu yêu cầu Bài 3 trong VTH.
- HS trao đổi nhóm đôi rồi làm vào VTH
- GV chữa bài Để điền dấu đúng 695…328 + 163 ta phải làm như thế nào?(Thực hiện phép cộng rồi mới so sánh kết quả tìm được với số đã cho) Tương tựnhư vậy với phép tính khác
- GV chốt cách làm
3 Hoạt động vận dụng
Bài 4
- HS đọc và GV hướng dẫn yêu cầu của Bài 4 trong VTH Toán 3.
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào VTH
- GV gọi đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả HS nhận xét bài làm của bạn rồi chữ bài vào VTH
325 + 235 456 + 236
123 + 127 338 + 91
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 6………
………
BÀI 4 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
(tiếp theo) ( 1 Tiết) Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Thực hiện thành thạo phép cộng, trừ trong phạm vi 1000
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ không nhớ để tính toán và xử lí cáctình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- GV chiếu nội dung Bài tập số 1 lên màn hình hoặc HS đọc đề bài trong VTH
rồi nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân vào VTH
- Chữa bài: GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính
Trang 7- GV chốt kiến thức quan trọng qua 2 phép tính 538 + 456 và 354 – 272 HS nêucách tính.
- HS khác nhận xét rồi đổi vở kiểm tra chéo
- HS đọc và GV hướng dẫn yêu cầu của Bài 3 trong VTH Toán 3.
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào VTH
- Chữa bài: GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện, GV có thể hỏi HS: làm thế nào
để tính được ngày thứ 2 thu hoạch được số trứng gà?
- Đối chiếu bài của HS
Bài 4
- HS đọc và GV hướng dẫn yêu cầu của Bài 3 trong VTH Toán 3.
- HS làm bài vào VTH
- GV chọn bài làm của HS chiếu lên màn hình hoặc cho HS lên bảng chữa bài
HS nhận xét bài làm của bạn GV chốt cách làm và yêu cầu HS nêu câu trả lời
- Đối chiếu bài làm của HS
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Biết tính nhẩm phép nhân và phép chia trong bảng 2 và 5 đã học
- Thực hiện thành thạo các phép nhân và phép chia trong bảng 2 và 5 đã học
- Vận dụng được phép nhân, chia để tính toán và xử lý các tình huống trongcuộc sống
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 8- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK Toán, VTH Toán 3, máy chiếu ( nếu có )
- Quả bóng hoặc một vật tương đương để chơi trò chơi
- Slide trình chiếu những nội dung có trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV chiếu Bài tập 2 trong VTH lên màn hình
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào VTH
- Chữa bài: GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- GV có thể hỏi HS: Làm thế nào để tính 5 can như thế đựng được bao nhiêu lít nước mắm?
- Đối chiếu bài của HS
Bài 4:
- HS đọc đề bài trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào VTH
Trang 9- GV chọn bài làm của bạn GV chốt cách làm và yêu cầu HS nêu câu trả lời
- Đối chiếu bài làm của HS
- Đo được độ dài của một số vật
- Liên hệ được giờ đúng trên đồng hồ và ngày trong tuần với một số côngviệc hằng ngày
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
- GV hỏi HS thời gian sinh hoạt hằng ngày của 2 – 3 HS trong lớp
VD: Hằng ngày con ngủ dậy lúc mấy giờ, sinh nhật con vào ngày, thángnào? …
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
2 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1: Luyện tập kĩ năng xem giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số
6
Trang 10- GV chiếu Bài tập 1 trong SGK lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trongVTH rồi nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào VTH
- Chiếu bài của HS
- Chữa bài: GV yêu cầu HS trả lời đúng, GV chốt kiến thức
- HS khác nhận xét rồi đổi vở kiểm tra chéo
- GV chốt 2 cách đọc trên đồng hồ
Bài 2:
- Luyện tập kĩ năng xem lịch
- GV chiếu Bài 2 lên bảng, HS nêu yêu cầu bài toán
- GV tổ chức nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Chữa bài: GV nhận xét – biểu dương
- GV có thể dựa vào tờ lịch Tháng 6 để mở rộng thêm một số kĩ năng xem lịchvới HS
3 Hoạt động vận dụng:
Bài 3: Luyện tập kĩ năng tính toán với các số đo khối lượng.
- GV chiếu Bài tập 3 trong VTH lên màn hình hoặc HS quan sát
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Đưa đồng hồ chỉ 2 giờ 15 phút, nói: Bây giờ đồng hồ chỉ 14 giờ 15 phút
- Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc Khánh
- Đưa tờ lịch tháng 6 ( Bài tập 2) hỏi: Tháng 6 có bao nhiêu ngày?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 11I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Nhận biết được các hình đã học ( hình trụ, hình cầu, hình tứ giác, đườngthẳng, đường gấp khúc, đoạn thẳng, 3 điểm thẳng hàng)
- Lắp ghép được hình theo yêu cầu
- Biết giải quyết các bài toán thực tiễn dựa vào các hình đã học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VTH Toán 3
- Slide trình chiếu những nội dung có trong bài và máy chiếu vật thể (nếucó)
- Phiếu bài tập số 1 để chơi khởi động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong VTH hoặc GV chiếu Bài tập 2 trong SGK
lên bảng, HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào VTH
- Chữa bài: GV hỏi HS vì sao 3 điểm A, O , B thẳng hàng
- GV hỏi: Hình bên có mấy đường thẳng?
- Chốt các điểm thẳng hàng trong hình
- Đối chiếu bài của HS
Bài 3:
Trang 12- HS nêu yêu cầu bài toán GV tổ chức nhóm đôi HS có thể dùng que tính để tìm
ra cách xếp hình
- Tổ chức thi giữa các nhóm, nhóm nào đúng nhanh sẽ thắng
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Chữa bài – GV chốt cách xếp que tính trên bảng hoặc chiếu lên màn hình
BÀI 8: ÔN TẬP VỀ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực:
- Có kĩ năng thu thập, phân loại và kiểm điểm các số liệu thống kê theo tiêuchí cho trước
- Đọc, phân tích và xử lý được các số liệu của biểu đồ tranh
- Mô tả được khả năng xảy ra khi thực hiện một thí nghiệm
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
2 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VTH Toán 3
Trang 13- Slide các bức tranh trong Bài tập 1, 2, 3
- Máy chiếu, máy chiếu đa năng (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV chiếu bức tranh trong Bài 1 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK rồi
nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm của mình lên màn hình hoặc trình bày bài làm trong VTH
- GV chiếu biểu đồ trong Bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu
yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm 4 rồi làm vào VTH
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài vào vở của mình
* Củng cố:
Cho HS chơi trò “ Rung chuông vàng” về kiểm đếm số liệu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 14Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong phép cộng
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìmphép cộng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giảiquyết vấn đề
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nhận xét: Số cá lúc đầu chính bằng tổng số cá (8) bớt đi số cá đã thêm (3) Nhưvậy: 8 – 3 = 5, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổngtrừ đi số hạng kia”
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số hạng trongmột tổng
- Gv cho HS nhắc lại quy tắc: “ Tìm số hạng chưa biết trong phép cộng” Một số
HS nhắc lại
3 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Phép tính xuất hiện số hạng chưa biết
Quy tắc tìm số hạng chưa biết
Bài toán
thực tế
?
?
Trang 15Bài 1 (Làm việc cá nhân) Số?
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong một tổng (chỉ cần nêu, viết sốhạng thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? – Nêu cách tìm số hạng chưa biết
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Bài toán: Trong vườn nhà bác Linh có 42 cây bưởi và cây cam, trong đó có 15
cây bưởi Hỏi trong vườn nhà bác Linh có bao nhiêu cây cam?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêucách giải.)
- GV lưu ý cho học sinh số cây cam = số cây bưởi và cây cam - số cây bưởi
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải
Trang 16Trong vườn nhà bác Linh có số cây cam là:
42 – 15 = 27 ( cây cam)Đáp số: 27 cây cam
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn
- Gọi 1- 2 HS nêu lên bảng trình bày, HS bổ sung, nhận xét, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Thỏ tìm cà rốt” Sau bài học để học sinh nhận biết quy
tắc tìm thành phần chưa biết Gv sẽ đưa ra các tấm thẻ có các phép tính và cáctấm thẻ có kết quả
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
- Biết cách tìm được số bị trừ trong một hiệu số bị trừ, số trừ (dựa vào mốiquan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìmphép cộng, phép trừ
Trang 17- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giảiquyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, lấy 8 que tính đặt trên bàn, rồi tách 5 quetính ra và GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Lúc đầu có 8 que tính, lấy đi 5 que tínhthì còn 3 que tính Gv yêu cầu HS nêu được phép trừ: 8 – 5 = 3
- Gọi lần lượt HS nêu tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ: 8 – 5 = 3
- Gv dẫn dắt vào bài mới
- Từ cách giải bài toán tìm số bi có trong bình lúc đầu có: 3 + 5 = 8 (viên), GVgiúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ
3 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Số?
a) - 6 = 8 b) - 23 = 6 c) - 35 = 42 d) - 56 = 14
- GV chiếu BT1 lên màn hình, cho hs đọc đề bài
- GV hỏi: ở vị trí nào trong phép tính?
Quy tắc tìm số bị trừ
Phép tính xuất hiện số bị trừ chưa biết
Bài toán thực tế
Trang 18- HS lắng nghe Gv hướng dẫn
- HS nêu được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
a) - 6 = 8 b) - 23 = 6
c) - 35 = 42 d) - 56 = 14
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở
ô có dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? – HS nêu quy tắc muốn tìm số bịtrừ
- HS học sinh tìm được số bị trừ trong một hiệu
- GV cho HS làm việc nhóm đôi Sau đó gọi HS trình bày kết quả và giải thíchcách làm
Bài 3: (Làm việc cá nhân).
Bài toán: Sau khi bán 16 con gà, nhà bạn Trình còn lại 90 con gà Hỏi trước khi
bán, nhà bạn Trình bao nhiêu con gà?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêucách giải
- GV lưu ý cho học sinh số con gà trước lúc đầu = số con gà còn lại + số con gàsau khi bán
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải
Bài giải:
Trước khi bán nhà bạn Trình có số con gà là:
90 + 16 = 106 ( con gà)
29 14
70 77
Trang 19I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
- Biết cách tìm được số trừ trong một hiệu số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan
hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìmphép trừ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giảiquyết vấn đề
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
?
?
?
Trang 20- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đặt vấn đề: Liệu có thể tìm được số trừ nếu biết số bị trừ và hiệu không?
Từ đó chuyển vào bài mới
- Từ cách giải bài toán tìm số bi đã lấy ra là: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắmđược quy tắc “ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ
- GV cho HS nêu được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”
- Gọi HS trả lời tại chỗ
- HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án, tuyên dương
Phép tính xuất hiện số trừ chưa biết
Quy tắc tìm số trừ
Trang 21Đáp án:
a) 10 - = 4 b) 18 - = 6
c) 14 - = 5 d) 67 - = 35
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số trừ (chỉ cần nếu, viết số trừ thích hợp ở ô códấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Bài toán: Một cửa hàng đồ chơi có 68 con rô-bốt Sau khi bán được một số con
rô-bốt, của hàng còn lại 18 con rô-bốt Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu conrô-bốt?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêucách giải
- GV lưu ý cho học sinh số con bốt đã bán = số con bốt lúc đầu - số con bốt còn lại
rô GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gv chiếu bài một sô HS lên màn hình, sau đó rút ra kinh nghiệm khi làm bài
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải
Bài giải:
Cửa hàng đã bán được số con rô-bốt là:
68 – 18 = 50 ( con rô-bốt)Đáp số: 50 con rô-bốt
4 Hoạt động vận dụng:
12 6
32 9
Trang 22Tổ chức chó HS chơi trò chơi “ Xì điện”, chẳng hạn với nội dung như sau: 1 HS nêu cụ thể phép tính có số bị trừ và hiệu rồi chỉ định 1 HS khác trả lời HS trả lờiđúng, sau đó lại nêu phép tính khác và chỉ định 1 HS khác trả lời Tương tự như vậy từ 4 – 5 HS.
- Sau khi chơi xong Gv nhận xét
- Cho HS nêu lại quy tắc “ Tìm số trừ”
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Số?
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 23- GV cho HS làm việc cá nhân.
- HS chữa bài trên bảng (2 HS)
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ, số trừ rồi điền vào ô trống trong bảng
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân) Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biếtgì? hỏi gì) tìm cách giải
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi, cá nhân) Bài toán:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi để phân tích bài toán: (Bài toán cho biếtgì? hỏi gì) tìm cách giải
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vào vở
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
3 Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để học sinh nhận biết quy
tắc tìm thành phần chưa biết của phép trừ
- Bước đầu đọc được giờ chính xác đến 5 phút (theo hai cách) trên đồng hồ
- Bước đầu vận dụng được trong cuộc sống
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận;năng lực giải quyết vấn đề
Trang 24- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- Cho HS đọc bài thơ Đồng hồ quả lắc
+Trong bài thơ nhắc đến sự vật nào?
+ Đồng hồ có tác dụng gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động khám phá
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút GV giớithiệu cho HS, trên mặt đồng hồ có 60 vạch., khoảng cách giữa hai vạch liên tiếptương ứng với 1 phút
- GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút GV yêu cầu HS sửdụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu Sau khi
HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọcgiờ trên đồng hồ đó Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phútkhi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút Và thực hiệnhoạt động tương tự hoạt động ở trên
- GV lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờchính xác đến từng phút
3 Hoạt động luyện tập – thực hành
Bài 1 (Làm việc nhóm đôi): Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nêu yêu cầu của bài ?
- Trao đổi cặp đôi:1 HS hỏi, 1HS trả lời, sau đó đổi ngược lại Khi bạn trả lờiphải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vìsao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng
Bài 2 (Làm việc nhóm đôi): Đọc giờ trên mỗi đồng hồ
- Nêu yêu cầu của bài?
- Trao đổi cặp đôi:1HS hỏi, 1HS trả lời Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạntrả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì sao lại sai?
Trang 25- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng
Bài 3 (Làm việc cá nhân):
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài trước lớp
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
4 Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức chơi trò chơi Quay kim đồng hồ Phát cho mỗi HS một mô hình
đồng hồ nhỏ Một HS làm quản trò lên đọc giờ, cả lớp quay kim theo giờ đó, HScùng bàn kiểm tra lẫn nhau rồi báo cáo với bạn quản trò Kết thúc trò chơi, yêucầu những HS làm sai lên hát một bài
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút trên đồng hồ
- Vận dụng được trong cuộc sống
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời để khởi động bài học
+ Buổi sáng, con đi học lúc mấy giờ?
+ Buổi tối, con đi ngủ lúc mấy giờ?
+ 9 giờ đêm còn gọi là mấy giờ?
Trang 26- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- Gọi HS trình bày bài làm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Quay kim trên mô hình đồng hồ.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc giờ, 1 HS quay kim đồng hồ rồingược lại
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Quan sát tranh, TLCH.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- YC HS làm việc nhóm đôi, 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời rồi ngược lại
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV, HS nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động vận dụng.
- GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản trò cho xuất hiện đồng hồyêu cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớpthưởng cho 1 tràng pháo tay , đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp)
- Nhận biết, đọc, viết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét
- Biết được mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng- ti-mét và mét, mét
đề-xi Thực hiện được phép tính cộng, trừ với số đo miđề-xi liđề-xi mét
Trang 27- Vận dụng được đơn vị đo mi-li-mét để đo chiều dài của vật và giải các bài toánthực tế liên quan tới đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,bài tập Toán
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các hoạtđộng học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng đo Mi-li-mét trên các đồvật trong thực tế cuộc sống
2 Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm vềbài học của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi đoán nhanh, đoán đúng”
Cách chơi như sau: Khi quản trò hô (kèm các hình ảnh trên ti vi xuất hiện) + Đơn vị dùng để đo quãng đường từ nhà đến trường?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng quyển vở, quyển sách?
+ Đơn vị dùng để đo chiều dài, chiều rộng lớp em?
GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học GV đặt vấn đề: Chiếu hình ảnhcon kiến lên màn hình và yêu cầu hs quan sát và cho biết độ dài của con kiến?
(Con kiến có độ dài rất nhỏ, HS lúng túng khi trả lời)
GV giới thiệu bài mới Để đo được chính xác các vật rất nhỏ chúng ta cần đơn vị
đo độ dài nhỏ hơn cm Vậy đơn vị đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hômnay:
2 Hoạt động khám phá
2.1 Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét:
GV cho HS quan sát thước đo có vạch chia đến mi-li-mét và cho biết mỗi đoạndài 1 xăng-ti-mét chia thành bao nhiêu đoạn nhỏ bằng nhau (Mỗi 1 cm đượcchia thành 10 đoạn nhỏ bằng nhau)
GV chiếu hình ảnh cái thước và chỉ ra cho HS thấy mỗi đoạn nhỏ bằng nhauđấy chính là 1mm
Trang 28
GV giới thiệu mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, mi-li-mét (viết tắt là mm)
GV hướng dẫn nhận biết độ dài 1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ)
HS: Di bút chì trên thước kẻ để nhận biết độ dài 1mm
2.2 Nhận biết mối liên hệ giữa các số đo độ dài mi-li-mét, xăng-ti-mét và đề-xi-mét, mét.
GV hỏi HS: một xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét? Vì sao?
GV sử dụng phương pháp vấn đáp - gợi mở để học sinh thảo luận và tìm ra mốiquan hệ giữa dm và mm, giữa m và mm:
GV yêu cầu HS chia sẻ một số vật trong thực tế có độ dày khoảng 1mm
(Độ dầy của điện thoại, hộp bút)
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 GV gọi lần lượt một số HS đọc số đo độ dài từng băng giấy
- HS quan sát và nêu kết quả
- HS cả lớp nhận xét chốt kết quả
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
Trang 29- GV gọi một số HS thực hiện cách đo và đọc số đo mình vừa đo được.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo của mỗi con vật được minh hoạ trong hình vẽ
- GV có thể hỏi thêm HS: Con vật nào dài hơn giải thích tại sao? Chia sẻ nhữngđiều thú vị em biết về các con vật này?
- Chuyển đổi được số đo hỗn hợp theo các đơn vị xăng-ti-mét và mi-li-mét ra
số đo theo mi-li-mét
- Dùng thước có vạch chia tới mi-li-mét để đo được độ dài các vật có kíchthước nhỏ
- Thực hiện được các phép tính với các số đo độ dài theo mi-li-mét
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài (theo mi-li-mét) cho trước
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
Trang 30- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thước có vạch chia tới mi-li-mét cho mỗi học sinh
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3, 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài sau đó dùng thước có vạch chia mi-li-mét độ dài
từng băng viết số thích hợp vào ô trống trong vở Hai bạn cạnh nhau kiểm trachéo kết quả làm bài
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả làm bài
Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn, phân tích cách làm ở mẫu: Trước hết đổi số đo theo mét ra số đo theo mi-li-mét, sau đó thực hiện phép cộng số đo
xăng-ti HS tự làm từng ý của Bài tập 2
- Gọi 3 HS lên bảng làm mỗi HS một phép
- Gọi HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét thống nhất kết quả, tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3 Từng HS làm bài Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- Gv nhận xét, bổ sung
Trang 31Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài
- Từng HS vẽ các đoạn thẳng có độ dài đã nêu trong Bài 4 vào vở
- GV đi quan sát các thao tác vẽ của HS, khen ngợi hs vẽ tốt, giúp đỡ hs cònlúng túng
3 Hoạt động vận dụng
- GV cho HS nêu những đồ vật nên dùng đơn vị đo mi-li-mét để đo độ dài củachúng như chiều dày cuốn vở, độ dài con kiến, độ dài móng tay,
- GV cho HS đo độ dài các đồ vật gần gũi kích thước nhỏ như tẩy, độ dày của
vở và sách Tiếng Việt, (Theo đơn vị đo mi-li-mét hoặc với đơn vị đo hỗn hợpxăng-ti-mét và mi-li-mét)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
BÀI 17: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI ĐÃ HỌC ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
- Nêu lại được các đơn vị đo độ dài đã học, quan hệ giữa hai đơn vị liền kề vàquan hệ thường dùng giữa km và m, m và cm, m và mm
- Chuyển đổi được số đo phức hợp theo các đơn vị cm và mm ra số đo mm
- Dùng thước có vạch chia tới mm để đo và vẽ được độ dài các vật có kích thước nhỏ
- Thực hiện được các phép tính với các số đo độ dài theo mm
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 32- SGK, VTH Toán 3 hoặc phiếu học tập có nội dung các bài tập 1,2,3,4
- Máy chiếu hoặc ti vi ( nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS thảo luận và nêu các đơn vị đã học
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ:
GV có thể giới thiệu mở rộng: Giữa mét và ki-lô-mét còn có hai đơn vị đo
độ dài nữa, nhưng ít dùng trong cuộc sống
2 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Bài 1
- HS đọc đề bài sau đó viết số thích hợp vào ô trống trong VTH Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả làm bài
Bài 2 HS đọc và thống nhất cách làm: Đổi số đo theo cm ra số đo theo mm,
sau đó thực hiện phép tính Từng HS làm bài sau đó thống nhất kết quả
Bài 3 HS đọc đề bài, điền dấu >; <;= thích hợp vào ô trống GV chú ý hỗ trợ
các bạn gặp khó khăn khi phải thực hiện phép cộng số đo ở ý b), và khi phải đổi
để tìm chiều dài mảng tường, chẳng hại, phép cộng 30+30 +30 =90 (cm); 30 cm
= 3 dm, hay có 3 x 3 = 9 (dm) = 90 cm; hoặc nếu 30 cm là 3 chục xăng-ti-mét, 3 chục nhân 3 bằng 9 chục, tức là 90 cm)
- GV cho HS làm việc theo cặp, phân tích và thực hiện các phép tính Sau đó điền số thích hợp vào chỗ trống ( ) ở VTH (hoặc Phiếu học tập) GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn
- Cả lớp thống nhất kết quả, GV khuyến khích các cách tính khác nhau
Trang 33* Củng cố:
a) Gv cho HS thực hiện một số bài tập dạng chuyển đổi:
+ Từ số đo theo mét sang số đo theo đề- xi- mét, xăng- ti- mét, mi- li- mét vàngược lại
+ Từ số đo theo ki- lô-mét sang số đo theo mét và ngược lại
b) Gv cho HS nêu những đồ vật, khoảng cách nên dùng đơn vị đo thích hợp lầnlượt là mm, cm, m, km
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
BÀI 18: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG ( 1 Tiết )
Thời gian thực hiện: ngày … tháng … năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3
- Silde các tranh trong phần bài mới
- Máy chiếu hoặc ti vi ( nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
Trang 34GV chiếu bức tranh về biển báo giao thông lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK nêu nhận xét về vị trí của ba biển báo giao thông Từ đó dẫn dắt
HS vào bài
2 Hoạt động khám phá :
GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, thảo luận nhóm 4 và nêu nhận xét
- Đặc điểm vị trí của 3 điểm A, B, C; vị trí của điểm C so với hai điểm A và
B Từ đó giới thiệu “Điểm C ở giữa hai điểm A và B"
- Đặc điểm vị trí của 3 điểm M, O, N, so sánh độ dài hai đoạn thẳng OM và ON; vị trí của điểm O so với hai điểm M và N Từ đó giới thiệu “Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng MN
3 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Bài 1.
- GV cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào VTH
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm của mình lên màn hình hoặc trình bày bài làm trong VTH
- GV HS quan sát SGK rồi nếu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng lần lượt làm từng ý (khi làm trên bảng có thể tăng độ dài đoạn thẳng sit AB cho dễ vẽ, chẳng hạn AB = 20 cm)
- HS thảo luận nhóm 4 và lần lượt làm từng ý vào VTH – Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng – GV kết luận,
- HS kiểm tra bài làm của mình và sửa
* Củng cố
Cho HS chơi trò “Ai nhanh, ai đúng”: Hãy nêu
- Hình ảnh về điểm nằm giữa hai điểm nhìn thấy trong lớp học
- Hình ảnh về trung điểm của đoạn thẳng nhìn thấy trong lớp học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Trang 35_
BÀI 19: LUYỆN TẬP ( 1 Tiết ) Thời gian thực hiện: ngày … tháng … năm 2022 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
- Nhận biết được điểm ở giữa hai điểm và trung điểm của đoạn thẳng
- Vận dụng được trong cuộc sống
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài tập
- Hoạt động nhóm
2 Phẩm chất
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, slide trình chiếu, máy chiếu đa năng
- HS: SGK, VTH Toán 3, mỗi nhóm 1 băng giấy 5 × 20 (cm), kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Đàn vịt con.
- GV hỏi HS: + Trong bài hát có nêu một đặc điểm của điểm ở giữa và trung điểm, đó là đặc điểm nào?
+Khi nào điểm C là điểm ở giữa 2 điểm A và B?
+ Khi nào điểm O là trung điểm của đoạn thẳng MN?
2 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Bài 1
- GV cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài
- HS dùng thước để kiểm tra và làm ý a Sau đó lần lượt thực hiện các yêu cầu của ý b vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm của mình lên màn hình hoặc trình bày bài làm trong VTH
- Các bạn nhận xét – GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 2.
- GV HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào VTH
- Một số HS chiếu VTH lên màn hình hoặc trình bày bài làm trong VTH
- Các bạn nhận xét – GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
Bài 3.
- GV HS đọc bài trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài
- HS HĐ nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài
Trang 36- Đại diện các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình – GV nhận xét và biểu dương.
3 Hoạt động vận dụng :
Bài 4.
GV tổ chức cho HS chơi trò “ Ai nhanh, ai đúng” để làm bài tập 4
Cách chơi: Khi quản trò hô “Hãy nêu:
-Hình ảnh về điểm nằm giữa hai điểm nhìn thấy trong cuộc sống
- Hình ảnh về trung điểm của đoạn thẳng nhìn thấy trong cuộc sống.”
HS dưới lớp giơ tay nhanh trả lời yêu cầu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Xem được đồng hồ khi kim phút chỉ vào các vạch chia 1, 2, 3, …,11, 12
- Thực hiện phép tính với các số đo với đơn vị đo đã học
- Xác định được trung điểm của đoạn thẳng
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài tập
- Hoạt động nhóm
2 Phẩm chất
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, slide trình chiếu, máy chiếu đa năng
- HS: SGK, VTH Toán 3, học liệu phục vụ cho tiết học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động:
GV cho HS nhắc lại những nội dung đã ôn tập trong chủ đề 1
2 Hoạt động thực hành – luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV cho từng HS tự đặt tính rồi tính vào vở
- 2 bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài
Trang 37Bài 3: Đọc giờ trên mỗi đồng hồ
- HS quan sát rồi tự điền số thích hợp vào ô trống
- GV cho từng HS đọc giờ tương ứng với từng đồng hồ
- GV hỏi: Trường hợp nào thì ta nên đọc … giờ kém phút?
- HS quan sát hình vẽ, sau đó xác dịnh tính đúng/sai của từng câu phát biểu
- HS giải thích cho nhau nghe tại sao đúng hoặc tại sao sai
- GV cho 1 HS nêu kết quả điền Đ/ S và giải thích cho các bạn
- HS trong lớp nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS vẽ ra giấy kẻ ô li các trường hợp:
+ Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Điểm C là điểm ở giữa A và B, nhưng không là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Điểm C không là điểm ở giữa 2 điểm A và B
+ Đặc điểm trung điểm của đoạn thẳng
IV Điều chỉnh sau bài dạy
TUẦN 5
Trang 38Bài 21: Bảng nhân 3 (1 Tiết) Thời gian thực hiện : ngày tháng năm 2022
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Tiếp theo GV cho HSHĐ nhóm 4 để tìm ra kết quả của các phếp tính còn lại
- GVgọi đại diện các nhóm nêu kết quả các phép tính trong bảng nhân 3
Trang 393 Hoạt động thực hành - luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS đọc để trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài ,sau đó làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm lên màn hình hoặc nếu kết quả trong VTH
- Các bạn nhận xét - GV kết luận
- HS đối vở kiểm tra chéo
Bài 2:
- GV cho HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm lên màn hình hoặc trình bày lần lượt các ý bài làm trong VTH
- HSHĐ nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài vào VBT
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình,các bạn nhận xét
Bài 22 LUYỆN TẬP (1 Tiết) Thời gian thực hiện : ngày tháng năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 40- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
2 Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK ,VBT và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- GV cho HS đọc để trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo 2 tờ A3 lên bảng - HS chơi trò tiếp sức làm bài 1
- Các bạn nhận xét - kết luận
- HS làm bài vào VTH
Bài 2:
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ bài 2 lên bảng, HS thảo luận rút ra : 3 x 5 = 5 x 3
- HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào vở.trong VTH
- HS thực hiện yêu cầu của bài vào VTH
- HS nêu kết quả từng ý, các bạn nhận xét - GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
3 Hoạt động vận dụng :
Bài 4: