Công thức tính điện trở của dây dẫn là: A.. công suất điện mà gia đình sử dụng.. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.. sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường
Trang 1TRƯỜNG THCS KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
……… Môn: Vật lí – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:……… Lớp 9………
Đề bài:
I Trắc nghiệm (4,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu R1 và R2 Hỏi hệ thức nào sau đây là đúng?
A U1.R1 = U2.R2; B
1
2 2
1
R
R U
U =
C
2
1 2
1
R
R U
U
= D U1.U2 = R1.R2
20Ω chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 1,5A Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:
A 10 V B 30 V C 20 V D 45 V
Câu 3 Công thức tính điện trở của dây dẫn là:
A R S
l
ρ
ρ
l
ρ
= D R l.
S
=ρ
Câu 4 Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :
A thời gian sử dụng điện của gia đình
B công suất điện mà gia đình sử dụng
C điện năng mà gia đình đã sử dụng
D số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng
Câu 5 Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây ?
A Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường
B Góp phần phát triển sản xuất
C Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo
D Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện
Câu 6 Khi hai thanh nam châm đặt gần nhau thì có hiện tựơng gì xảy ra:
A Chúng hút nhau C Chúng đẩy nhau nếu các cực khác tên
B Chúng đẩy nhau D Chúng đẩy nhau nếu các cực cùng tên
Câu 7 Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì
A sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện
B sắt non bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây
C sắt non có thể rẻ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban
D sắt non giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây
Câu 8: Làm thế nào để nhận biết từ trường :
A Dùng bút thử điện B Dùng các giác quan của con người
C Dùng nhiệt kế y tế D Dùng nam châm thử
Trang 2Không viết
gạch chéo này
II Tự luận (6 điểm)
Câu 9: (2,5 điểm)
a Phát biểu quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái?
b Vận dụng quy tắc nắm tay phải hoặc quy tắc bàn tay trái để xác định tên các cực từ của ống dây (hình 1), chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn (hình 2) và chiều dòng điện chạy trong dây dẫn (hình 3)
Câu 10: (3,5 điểm) Đặt một hiệu điện thế
không đổi UAB vào hai đầu đoạn mạch AB
như hình vẽ Biết R1 = 20Ω, R2 = 60Ω,
khi khoá k mở thì cường độ dòng điện qua R1 là 0,3A
a Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB
b Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch và nhiệt lượng toả ra trên R2 trong thời gian
20 phút
c Đóng khoá k, công suất tiêu thụ trên R1 lúc này bằng
3
1
công suất tiêu thụ của toàn mạch Tìm giá trị R3
BÀI LÀM
N
S
I
I
S
A
k
R2
R3
Trang 3KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Vật lí – Lớp 9 ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm:
B TỰ LUẬN:
Câu 9
(2,5 điểm)
b
* Hình 1
- Xác định đúng chiều dòng điện qua ống dây
- Xác định đúng tên từ cực của ống dây
* Hình 2
- Vẽ đúng chiều đường sức từ
- Xác định đúng chiều của lực điện từ
* Hình 3
- Vẽ đúng chiều đường sức từ
- Xác định đúng chiều của dòng điện
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 10
(3,5 điểm)
Tóm tắt:
R1 = 20Ω
R2 = 60Ω khi khoá k mở I1 = 0,3A
a R? UAB ?
b t = 20 phút P ? Q2?
c Đóng khoá k, P1 = 31 P
R3 ?
Giải:
a Khi khoá K mở:
phân tích mạch điện: R1 nt R2
có I = I1 = I2 = 0,3 A
R = R1 + R2 = 20 + 60 = 80 Ω từ công thức định luật ôm có:
AB
U
R
0,5
0,25
0,25 0,5
b đổi t= 20 phút = 1200 s Công suất tiêu thụ của toàn mạch
P = U.I = 24.0,3 = 7,2W Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong thời gian 20 phút
0,5
B A
k
R2
R3
Trang 4Q = I22.R2.t= 0,3.60.1200 = 21600J 0,5
c Khi khoá K đóng: Mạch điện xác định: R1 nt (R2 // R3)
Theo bài ra: P1 = 31 P I12 R1 = 31 I2.R
Ta có I = I1 => R1 =
3
1
R
Mà R = R1 + R2,3 => R1 = 13 (R1 + R2,3)
3.R1 = R1 + R2,3 => R2,3 = 2.R1
Mặt khác: R2,3 = 2 3
2 3
.
R R
R +R = 2R1
R2.R3 = 2R1.R2 + 2R1.R3
(R2 - 2R1).R3 = 2R1.R2
=> 1 2
3
120
R R R
0,25 0,25 0,25
0,25