PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1- Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I.. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt độ
Trang 1PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1- Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ
thuật(BVKT) thông thường
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn kĩ thuật
2 Kĩ năng: Quan sát và phân tích các hoạt động cũng như hiện tượng thực tế.
3 Thái độ: Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn.
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
4.2 Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường
tự nhiên
- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Phiếu học tập, giấy A0, bút dạ
2 Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
- Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học như bóng cây, bóng nhà
III.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học
Trang 2A HĐ khởi động n/c tình huống và hđ nhóm
đặt câu hỏi học tập hợp tác B.HHHT kiến
thức
hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề vấn đáp
đặt câu hỏi học tập hợp tác , sơ đồ tư duy
C HĐ luyện tập hđ nhóm, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề vấn
đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác
D HĐ vận dụng nêu vấn đề và gqvđ
câu hỏi, hợp tác
E HĐ tìm tòi, mr nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác
2 Tổ chức các hoạt động
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs 2.Phương thức:Hđ cá nhân, hđn
3.Sản phẩm : Phiếu học tập
4.Kiểm tra, đánh giá:
- Hs đánh giá
- Gv đánh giá
5.Tiến trình
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề
- GV đưa ra 1 tình huống cho HS theo dõi: mẹ bạn A mua 1 chiếc nồi cơm điện mới về, đang loay hoay không biết sử dụng như thế nào, bạn B sang chơi thấy vậy bạn B hướng dẫn mẹ bạn A tỉ mỉ cách sử dụng chiếc nồi đó Theo em tại sao bạn B lại làm được như vậy
- Học sinh tiếp nhận…
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hđ nhóm trả lời câu hỏi…
- Giáo viên quan sát hđ hs
- Dự kiến sản phẩm…
*Báo cáo kết quả
Trang 3*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->GV: Dẫn dắt vào bài: trước khi sử dụng 1 loại máy móc nào đó hoặc trước khi thi công 1 công trình nào đó chúng ta cần phải có 1 công cụ hỗ trợ đặc biệt, công
cụ đó là gì thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay GV ghi đầu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kỹ
thuật:
1 Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ
thuật đối với sản xuất
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
- GV yêu cầu Hs đọc thông tin SGK/29 tìm
hiểu thông tin hoạt động nhóm sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn cho biết thế nào là BVK ?
- Các ngành có thể dùng bản vẽ của nhau
được không? Tại sao?
- Bản vẽ kĩ thuật thể hiện bằng cách nào?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thống nhất ý kiến đưa ra kết luận
I: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:
( 8phút)
- BVKT trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các
kí hiệu theo các quy tắc thống nhất
và thường vẽ theo tỷ lệ
Các ngành chỉ dùng bản vẽ của ngành mình
- BVKT thường vẽ bằng tay, có thể
có sự trợ giúp của máy tính
Hoạt động 2 : Bản vẽ kĩ thuật đối với sản II Bản vẽ kĩ thuật đối với sản
Trang 4xuất
1 Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ
thuật đối với sản xuất
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân, nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Giáo viên đánh giá, chốt KT
5 Tiến trình hoạt động:
- GV đưa ra một số câu hỏi yêu cầu HS hoạt
động nhóm 4 phút phác họa câu trả lời sau
đó treo lên bức tường gần nhóm mình nhất
Tất cả các nhóm có thời gian 3 phút đi xem
triển làm đưa ra ý kiến bình luận hoặc bổ
sung Cuối cùng, tất cả các phương án giải
quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối
-ưu
- Trong giao tiếp hàng ngày con người trao
đổi thông tin với nhau thường dùng các
phương tiên gì?
- Những người khiếm thính giao tiếp với nhau
như thế nào
- Người thiết kế công trình thường sử dụng
phương tiện gì để trình bày ý tưởng của
mình?
- Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm
và thi công các công trình cần căn cứ vào cái
gì?
- Vậy bản vẽ kĩ thuật có tầm quan trong như
xuất ( 8 phút)
- Con người giao tiếp với nhau bằng
cử chỉ, tiếng nói , chữ viết
- Họ thể hiện trên bản vẽ kĩ thuật
- Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
* Đối với sản xuất : Bản vẽ kĩ thuật
là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình
Trang 5thế nào đối với sản xuất?
Hoạt động 3 :Bản vẽ kĩ thuật đối với đời
sống.
1 Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ
thuật trong đời sống
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân, nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Giáo viên đánh giá, chốt KT
5 Tiến trình hoạt động
- GV chiếu hình 1.3 a,b yêu cầu HS quan sát
và cho biết ý nghĩa của các hình này trong
cuộc sống?
- HS hoạt động cặp đôi 3 phút trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Khi mua các sản phẩm muốn sử dụng an
toàn và có hiệu quả các sản phẩm đó chúng ta
cần phải làm gì?
- Em hãy lấy ví dụ trong thực tế khi gia đình
em mua đồ gia dụng?
- Vậy bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào
đối với đời sống?
- HS đưa ra kêt luận
III bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: ( 8 phút)
- Hs: Cần sử dụng theo chỉ dẫn bằng hình vẽ và bằng lời
- Bản vẽ KT: là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
Hoạt động 4 : Bản vẽ dùng trong các lĩnh
vực kĩ thuật.
1 Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ
thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật
2 Phương thức thực hiện:
IV bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
( 8 phút)
Trang 6- Hoạt động cá nhân, nhóm.
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân, nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Giáo viên đánh giá, chốt KT
5 Tiến trình hoạt động - GV yêu cầu HS
hoạt động nhóm 5 phút kể tên các lĩnh vực kỹ
thuật có sử dụng bản vẽ kĩ thuật Hãy nêu tên
các trang bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực
kỹ thuật đó?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv chuẩn hoá với từng lĩnh vực
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà , xưởng
+ Xây dựng: Máy xd, phương tiện vận chuyển
+ Giao thông: phương tiện giao thông, cầu cống
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp
* Kết luận: Các lĩnh vực kĩ thuật đều dùng bản vẽ kĩ thuật và đều sử dụng bản vẽ của riêng ngành mình.
C Hoạt động luyện tập: ( 5 phút)
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để
làm bài tập
2 Phương thức thực hiện:Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động:
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
5 Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các
bài tập 1 2 3…)
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong kĩ thuật?
Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ
kĩ thuật?
Câu 1: BVKT trình bày các thông
tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
Câu 2: Học vẽ kĩ thuật để vận dụng
vào cuộc sống và học tập tốt hơn các môn khoa học khác.
Câu 3: * Đối với sản xuất : Bản vẽ
kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình
* Đối với đời sống: - Bản vẽ KT là
Trang 7Câu 3: Bản vẽ ký thuật có vai trò như thế nào
đối với sản xuất và đời sống?
tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
D Hoạt động vận dụng: 3‘
1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế
2 Phương thức thực hiện: HS tìm hiểu qua thực tế về ứng dụng của bản vẽ KT
3 Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của
em về bản vẽ kỹ thuật
- Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình ( Tên thiết bị, các hình vẽ và ý nghĩa của chúng)
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’
1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức
2.Phương thức:Hđ cá nhân, trao đổi với người thân
3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
phiếu học tập nhóm
4.Kiểm tra, đánh giá:
- Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
- Gv đánh giá vào tiết học sau
5.Tiến trình
Tìm hiểu các phương pháp xây dựng bản vẽ xây dựng trong thực tiễn cuộc sống
* Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài : Hình chiếu
Rút kinh nghiệm: