1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b c mãn TÍNH

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 466,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊINTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH BS.Phạm Thị Thu Thủy Khoa Gan –Trung Tâm Chẩn Đoán Y Khoa TP HCM Tóm tắt: Interferon

Trang 1

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN

TÍNH

BS.Phạm Thị Thu Thủy Khoa Gan –Trung Tâm Chẩn Đoán Y Khoa TP HCM

Tóm tắt:

Interferon alpha điều trị hữu hiệu cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính Việc phối hợp interferon với thuốc anti-virus càng làm tăng hiệu quả điều trị Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị Mục đích của chúng tôi nghiên cứu đánh giá các thông số ảnh hưởng hiệu quả điều trị lâu dài của Interferon alfa trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính.75 bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính , 150 bệnh nhân viêm gan siêu vi C mãn tính được thực hiện tại Medic TP HCM từ 1995 –2001.Trong điều trị viêm gan siêu vi C mãn tính :Phối hợp IFN và Ribavirin làm tăng hiệu quả thành công và giảm tỉ lệ tái phát sau khi điều trị.Serotype của siêu vi C và nồng độ virus là yếu tố tiên đoán tốt cho hiệu quả điều trị Serotype 1 và nồng độ viris cao thì hiệu quả điều trị kém.Nồng độ ferritin càng cao càng ít hiệu quả.Phái tính chưa thấy có ảnh hưởng rõ ràng.Khi phối hợp IFN và Ribavirin thì tác dụng phụ nhiều hơn , nhưng tác dụng phụ đáng kể hiếm

Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn:Phối hợp IFN và Lamivudine cho hiệu quả cao hơn dùng IFN đơn độc.Bênh nhân với men ALT tăng vừa phải (2-5*ULN) thì dễ khỏi bệnh hơn men ALT tăng quá cao.Tuổi ,phái tính, nồng độ ferritin trong mau ít có ảnh hưởng điều trị.Tác dụng phụ như nhau khi dùng IFN đơn độc hay phối hợp Lamivudine

Analysis of factors associated with response of IFN treatment on chronic hepatitis B &C

DR.Phạm Thị Thu Thủy Head of Hepatology Dep – Medical Medic Center-HCM City

Summary:

Interferon alpha is the effective treatment for patients with chronic hepatitis B or hepatitis C Combination therapy can increase the response rate There are a number

of studies indicating the factors associated with the efficacy of IFN therapy Our aims to evaluated the clinical usefulness of surrogate parameters of IFN alfa effect as

Trang 2

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

predictors of long-term response on chronic hepatitis C or chronic hepatitis B.75 patients with chronic hepatitis B and 150 with chronic hepatitis C at Hepatology Department, HCMC Medic , enrolled in the study from 1995 to 2001.In treatment of chronic hepatitis C:Combination IFN with Ribavirin increased the effect and decreased the relapse after treatment.HCV serotype and HCV RNA load were good predictors of efficacy of therapy Patients with HCV serotype 1 or high virus load had low response rates The higher the age was ,the lower the response rate was.Patients with high ferritin in serum had not good effect.The affect of sex was not clear.Having more adverse effects in combination IFN and Ribavirin However serious side effects were rare.In treatment of chronic hepatitis B:The combination of Lamivudine and IFN appeared to be associated with a high HBeAg seroconversion rate compared with monotherapy.Patients with moderately elevated ALT (2-5 *ULN) had higher seroconversion rate in patients with very high-elevated ALT.Age ,sex and serum feritin didn’t affect the response rate.Adverse events with the combination therapy were similar to IFN monotherapy , no serious side effect were observed

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Khoảng 4 triệu người Mỹ , hơn 5 triệu người châu Aâu , 170 triệu người trên thế giới nhiễm siêu vi C , 70% sẽ phát triển thành viêm gan mãn tính , 20 -30 % tiến dần đến

xơ gan

Toàn cầu có 2 tỉ người đã nhiễm siêu vi B , 350 triệu người đang nhiễm , 1—2 triệu người tử vong trong một năm Việt Nam tỉ lệ đang nhiễm 15 -20%

Interferon alpha điều trị hữu hiệu cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính Việc phối hợp interferon với thuốc anti-virus càng làm tăng hiệu quả điều trị Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị Mục đích của chúng tôi nghiên cứu đánh giá các thông số ảnh hưởng hiệu quả điều trị lâu dài của Interferon trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính

Từ đó tiên đoán kết quả cuộc điều trị và dự định phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân

II.ĐỐI TƯỢNG –PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trang 3

-Thực hiện tại khoa gan Medic từ 1995 2001

-Viêm gan siêu vi B mãn tính : HbsAg dương tính trên 6 tháng với HbeAg dương tính hoặc HBVDNA dương tính , men gan tăng ít nhất gấp 2 lần bình thường

-Viêm gan siêu vi C mãn tính : Anti HCV dương tính với HCV RNA dương tính , men gan tăng ít nhất 1,5 lần bình thường

-Interferon sử dụng: Interferon alfa (IFN)

-Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính :

*Interferon 4,5 M , 3 lần / tuần (30)

*Interferon 4,5 M 3 lần /tuần + lamivudin 100mg/ngày (45)

-Điều trị viêm gan siêu vi C mãn tính :

* Interferon 3 M , 3 lần /tuần (45)

*Interferon 3 M , 3 lần /tuần + Ribavirin 1000—1200mg / ngày(105)

+Phép kiểm X 2 để so sánh các tỉ lệ

+Phân tích các thông số ảnh hưởng điều trị: tuổi , phái ,men ALT , type virus, nồng độ virus…

III.KẾT QUẢ:

Ðặc điểm bệnh nhân viêm gan siêu vi C mãn tính cho bởi bảng 1, bảng 2 cho thấy đặc điểm bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính

Bảng 1 : ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH

(n=45)

Interferon+Ribavirin

(n=105)

Trang 4

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

(số lần cao hơn so với

bình thường) HCV RNA

Cao (>=2.5 MEq/ml) Thấp (< 2.5 MEq/ml)

30(66,66%) 15(33,33%)

66(62,85%) 39(37,14%)

Serotype

Type 1 Các type khác

20(44,44%) 25(55,55%)

33(31,43%) 72(68,57%)

Bảng 2: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

(n=30)

Interferon + Lamivudine

(n=45)

Men ALT

(số lần cao hơn so với

giá trị bình thường)

2,5 +- 1,7 2,2 + - 1,1

HBeAg (+)

HBeAg (-) HBVDNA(+)

30 (66,67%)

15 (33,33%)

1.H IỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ IFN ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH

Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu vi C mãn tính Sau khi điều trị 1 năm tỉ lệ thành công khi dùng IFN đơn độc 48,89% nếu phối hợp ribavirin 64,76% Đáp ứng về sinh hóa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì ít có sự khác biệt Tuy nhiên theo dõi 1 năm sau khi ngưng điều trị thì tỉ lệ khỏi bệnh khi dùng IFN

Trang 5

35,56% , có phối hợp ribavirin 58,1% Tỉ lệ tái phát sau 1 năm khi dùng đơn độc 27,27% , có phối hợp 10,29%

Bảng 3: HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH

Interferon (n=45)

Interferon +Ribavirin

(n=105)

p

HCV RNA (-)

-Sau 12 tháng điều trị

-Theo dõi 3 tháng sau

ngưng điều trị

_Theo dõi 6 tháng sau

ngưng điều trị

-Theo dõi 1 năm sau

ngưng điều trị

22/45 (48,89%) 19/45(42,22%)

17/45(37,78%)

16/45(35,56%)

68/105(64,76%) 64/105(60,95%)

61/105(58,1%)

61/105(58,1%)

<0.05

Men ALT về bình thường

-Sau 12 tháng điều trị

-Theo dõi 3 tháng sau

ngưng điều trị

_Theo dõi 6 tháng sau

ngưng điều trị

-Theo dõi 1 năm sau

ngưng điều trị

26/45(57,78%) 21/45(46,67%)

19/45(42,22%)

17/45(37,78%)

85/105(80,95%) 79/105(75,24%)

70/105(66,67%)

68/105(64,76%)

>0.05

Ðáp ứng hòan toàn sau 1

năm theo dõi ngưng điều

trị

16/45(35,56%) 61/105(58,1%) <0.05

Tỉ lệ tái phát sau 1 năm 6/22 (27,27%) 7/68(10,29%) <0.05

Trang 6

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

Tỉ lệ thành công khi điều trị viêm gan siêu vi C có nghiều yếu tố ảnh hưởng , chúng tôi phân tích serotype , tuổi ,phái tính , nồng độ virus , nồng độ ferritin trong máu đối với hiệu quả điều trị được cho ở bảng 4

Bảng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI

C MÃN

Interferon (n=45)

Interferon+Ribavirin

(n=105)

p

Type

1

type khác

2/20(10%) 14/25(50%)

5/33 (15,15%) 56/72(77,78%)

<0.001

Tuổi

<= 40

>40

11/19 (57,89%) 5/26 (19,23%)

20/25(80%) 41/80 (51,25%)

<0.05

Phái

Nam

Nữ

11/30 (36,67%) 5/15 (33,33%)

34/60(56,67%) 27/45 (60%)

>0.05

Nồng độ virus

>=2,5 MEq/ml

<2,5 MEq/ml

6/30(20%) 10/15(66,66%)

24/66 (36,36%) 37/39 (94,87%)

<0.001

Ferritin

Bình thường

Cao

12/18(66,66%) 4/27(14,81%)

35/40(87,5%) 16/65(24,61%)

<0.05

Trang 7

Chúng tôi thấy serotype , tuổi , nồng độ virus , nồng độ ferritin có ảnh hưởng đến kết quả điều trị , phái tính chưa thấy có ảnh hưởng rõ ràng

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ IFN TRÊN VGSV C MÃN

Bảng 5: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN

(n=45)

Interferon +Ribavirin

(n=105)

Ngưng điều trị vì tác dụng phụ

nặng

Phải giảm liều

-Thiếu máu nặng

-Tác dụng phụ nặng khác

0 0

1(0,95%) 1(0,95%)

$ Cúm

-Nhức đầu

-Mệt

-Đau cơ

-Đau khớp

28(62,22%) 29(64,44%) 23(51,11%) 11(24,44%)

70 (66,67%) 81(77,14%) 65(61,90%) 35(33,33%)

Trang 8

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

$Tiêu hố

-Chán ăn

-Rối loạn tiêu hĩa

-Oùi

-Buồn nơn

-Tiêu chảy

-Đau bụng

10 (22,22%)

8 (17,78%)

5 (11,11%)

13 (28,89%)

8 (17,78%)

4 (8,89%)

32(30,48%) 20(19,05%) 15(14,29%) 32(30,48%) 20(19,05%) 13(12,38%)

$ Tâm thần

-Lo lắng

-Trầm cảm

-Mất ngủ

-Dễ kích thích

4 (8,89%)

3 (6,67%)

12 (26,67%)

6 (13,33%)

11(10,48%)

10 (9,52%) 33(31,43%) 22(20,95%)

$ Hơ hấp

-Ho

-Khĩ thở

-Viêm họng

-Viêm xoang

2 (4,44%)

3 (6,67%)

3 (6,67%)

4 (8,89%)

6 (5,71%)

6 (5,71%)

9 (8,57%)

10 (9,52%)

$ Da

-Hĩi đầu

-Ngứa

-Nổi mẫn

-Khơ da

-Viêm chỗ chích

4 (8,89%)

5 (11,11%)

4 (8,89%)

2 (4,44%)

3 (6,67%)

11 (10,48%)

16 (15,24%) 18(17,14%)

9 (8,59%)

10 (9,52%)

Trang 9

Qua bảng 5 cho thấy tác dụng phụ khi điều trị IFN +Ribavirin nhiều hơn khi dùng IFN đơn độc , tuy nhiên tác dụng phụ đáng kể hiếm

2 H IỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ IFN ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

Bảng 6 cho thấy hiệu quả điều trị IFN đối với viêm gan siêu vi B mãn tính Chỉ dùng IFN sau 6 tháng điều trị hiệu quả (HbeAg hay HBVDNA âm tính ,men gan bình thường) 36,67% , kết hợp Lamivudine 57,78% sau 1 năm theo dõi nhóm dùng IFN tỉ

lệ khỏi bênh còn 20% tỉ lệ tái phát 45,45% , nhóm có kết hợp Lamivudine 48,89% tỉ lệ tái phát 15,38%

Bảng 6: HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN

Thời gian Interferon

(n=30)

Interferon+Lamivudine

(n=45)

p

HBVDNA

chuyển (-)

Sau 3 tháng Sau 6 tháng

8/30 (26,67%) 11/30(36,67%)

20/45(44,44%) 26/45(57,78%)

<0.05

Men ALT trở

thường

Sau 3 tháng Sau 6 tháng

12/30 (40%) 18/30(60%)

30/45(66,67%) 38/45(84,44%)

>0.05

Theo dõi đáp

tòan sau khi

ngưng điều trị

Sau 6 tháng Sau 1 năm

9/30 (30%) 6/30(20%)

24/45(53,53%) 22/45(48,89%)

<0.01

Tỉ lệ tái phát

sau 1 năm

5/11(45,45%) 4/26(15,38%) <0.05

Trang 10

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị , qua bảng 7 cho thấy men ALT ảnh hưởng nhiều và có ý nghĩa , tuổi , phái tính , ferritin chưa có sự khác biệt nhiều trong nghiên cứu này

Bảng 7: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN

Interferon (n=30)

Interferon +Lamivudine

(n=45)

p

Phái

Nam

Nữ

3/19(15,75%) 3/11(27,27%)

15/33 (45,45%) 7/12 (58,33%)

>0.05

Tuổi

>=40

<40

4/24(16,67%) 2/6(33,33%)

12/29(41,38%) 10/16(62,5%)

>0.05

Men ALT

-* 2-4 lần bt

->* 4 lần bt

4/18 (22,22%) 2/12 (16,67%)

17/30 (56,67%) 5/15(33,33%)

<0.05

Ferritin

cao

bình thuờng

1/6(16,66%) 5/24(20,83%)

4/9(44,44%) 18/36(50%)

>0.05

Trang 11

ẢNH HƯỞNG MEN ALT TRÊN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ IFN ĐỐI VỚI VGSVB MÃN

Tác dụng phụ khi dùng đơn độc hay phối hợp Lamivudine không khác nhau, được cho

ở bảng 8

Bảng 8: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN

(n=30)

Interferon +Lamivudine

(n=45)

Ngưng điều trị vì tác dụng phụ

nặng

Phải giảm liều

-Thiếu máu nặng

-Tác dụng phụ nặng khác

0 0

1(2,22%) 0

$ Cúm

-Nhức đầu

-Mệt

-Đau cơ

-Đau khớp

-Sốt

25(83,33%) 24(80%) 20(66,67%) 10(33,33%) 28(93,33%)

38(84,44%) 35(77,78%) 29(64,44%) 14(31,11%) 41(91,11%)

$Tiêu hoá

Trang 12

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

-Chán ăn

-Rối loạn tiêu hĩa

-Oùi

-Buồn nơn

-Tiêu chảy

-Đau bụng

8(26,67%) 5(16,67%) 4(13,33%) 6(20%) 2(6,67%) 3(10%)

11(24,44%)

8 (17,78%) 6(13,33%) 9(20%) 4(8,89%) 4(8,89%)

$ Tâm thần

-Lo lắng

-Trầm cảm

-Mất ngủ

-Dễ kích thích

4(13,33%) 2(6,67%) 13(43,33%) 5(16,67%)

6(13,33%) 3(6,67%) 17(37,78%) 6(13,33%)

$ Hơ hấp

-Ho

-Khĩ thở

-Viêm họng

-Viêm xoang

2(6,67%) 1(3,33%) 1(3,33%) 2(6,67%)

4(8,89%) 2(4,44%) 3(6,67%) 1(2,22%)

$ Da

-Hĩi đầu

-Ngứa

-Nổi mẫn

-Khơ da

-Viêm chỗ chích

3(10%) 2(6,67%) 2(6,67%) 4(13,13%) 1(3,33%)

4(8,89%) 4(8,89%) 5(11,11%) 5(11,11%) 2(4,44%)

Trang 13

IV.BIỆN LUẬN

1.T RONG VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN :

Theo nghiên cứu Thiery Poynard năm 1998 , dùng IFN đơn thuần hiệu quả sau điều trị 29% , hiệu quả hoàn tòan 6% , nếu kết hợp ribavirin hiệu quả sau điều trị 51% , hiệu quả hoàn toàn 41% Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự , khi

có kết hợp điều trị thì hiệu quả cao hơn và tỉ lệ tái phát thấp

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C –SO SÁNH NGHIÊN CỨU MASCO OMATA 2000

Yếu tố MASCO OMATA MEDIC

Nồng độ virus Thấp >< Cao 40-60%><0-20% 94,87%>< 36,36%

Geotype 1 >< Không phải genotype

1

0-30%><40-90% 15,15%><77,78%

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VGSV C SO SÁNH VỚI MỘT SỐ TÁC GIẢ

Tác giả Nồng độ virus

cao

Nồng độ virus thấp

Type 1 Type non 1

Medic 36.36% 94.87% 15.15% 77.78%

Trang 14

14:54, 21/10/2022 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C M…

2.T RONG VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN :

Trong nghiên cứu S.W.Schalm năm 1999 hiệu quả khi điều trị IFN đơn thuần 19% , khi

có kết hợp Lamivudine hiệu quả 29% Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy như vậy , khi có kết hợp hiệu quả cao và giảm tỉ lệ tái phát

Theo nghiên cứu G Farrell năm 2000 cũng nhận thấy men gan ALT tăng ở mức trung bình điều trị có hiệu quả hơn men tăng quá cao

V.KẾT LUẬN

1.T RONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN :

-Điều trị kết hợp Interferon + Ribavirin làm tăng tỉ lệ thành công và giảm tỉ lệ tái phát sau khi ngưng điều trị

-Serotype và nồng độ virus của siêu vi C có ảnh hưởng rất lớn đến tiên lượng thành công điều trị , nếu là serotype 1 và nồng độ virus cao thì khả năng thành công thấp

-Tuối càng cao khả năng đáp ứng càng kém -Giới tính chưa thấy có ảnh hưởng rõ ràng -Nồng độ ferritin trong máu càng cao khả năng khỏi bệnh càng kém -Khi có phối hợp Interferon+Ribavirin tác dụng phụ xảy ra nhiều hơn ,tuy nhiên tác dụng phụ đáng kể tỉ lệ thấp

2 T RONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN :

-Điều trị kết hợp Interferon +lamivudine làm tăng khả năng thành công và giảm tỉ lệ tái phát đáng kể sau khi ngưng điều trị

-Men gan ALT tăng ở mức trung bình (>2 và <5 lần bình thường )khả năng điều trị thành công tốt hơn men gan tăng quá cao

-Nồng độ ferritin trong máu cao khả năng khỏi bệnh kém hơn nồng độ ferritin bình thường, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thông kê, cần nghiên cứu thêm

-Tuổi và phái tính ít ảnh hưởng trong điều trị -Tác dụng phụ tương khi dùng Interferon một mình và khi phối hợp Lamivudine , tác dụng phụ nặng không đáng kể

Ngày đăng: 21/10/2022, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.F.Bailly ,A.Mattei, S.N.Siahmed and C.Trepo: Uncommon side effects of interferon . Journal of viral hepatitis ,1997 ,4 (Supple 1 ),pp 89-94 Khác
2.Gray I.Davis.Johnson Y. N .Lau : Gastroenterology vol 3.1995, Chapter 109,pp2102- 2103 Khác
3.Geoffrey Dusheiko: Side effects of Alfa inteferon in chronic hepatitis C , Hepatology 1997 vol 26 , No 3 ,supple 1, pp 1125-1195 Khác
4.Jay .H. Hoofnagle :Gastroenterology vol 3 ,1995 ,Chapter 108 ,pp 2076-2079 Khác
5.John .G. Mchutchison . The new England Journal of Medicine .vol 339. Interferon Alfa –2b alone or in combination with Ribavirin as initial treatment for chronic hepatitis C Khác
6.Sheila Sherlock : Disease of the liver and biliary system ,1997, Chapter 7 Chronic hepatitis ,pp 320-321 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ðặc điểm bệnh nhân viêm gan siêu v iC mãn tính cho bởi bảng 1, bảng 2 cho thấy đặc điểm bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính. - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
c điểm bệnh nhân viêm gan siêu v iC mãn tính cho bởi bảng 1, bảng 2 cho thấy đặc điểm bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính (Trang 3)
Bảng 2: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU V IB MÃN TÍNH - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 2 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU V IB MÃN TÍNH (Trang 4)
Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu v iC mãn tính. Sau khi điều trị 1 năm tỉ lệ thành cơng khi dùng IFN đơn độc 48,89% nếu phối hợp ribavirin 64,76% .Đáp ứng về sinh hĩa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì ít cĩ sự khác biệt - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu v iC mãn tính. Sau khi điều trị 1 năm tỉ lệ thành cơng khi dùng IFN đơn độc 48,89% nếu phối hợp ribavirin 64,76% .Đáp ứng về sinh hĩa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì ít cĩ sự khác biệt (Trang 4)
Bảng 3: HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU V IC MÃN TÍNH - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU V IC MÃN TÍNH (Trang 5)
Bảng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN (Trang 6)
Bảng 5: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU V IC MÃN - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 5 TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU V IC MÃN (Trang 7)
Qua bảng 5 cho thấy tác dụng phụ khi điều trị IFN +Ribavirin nhiều hơn khi dùng IFN đơn độc , tuy nhiên tác dụng phụ đáng kể hiếm. - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
ua bảng 5 cho thấy tác dụng phụ khi điều trị IFN +Ribavirin nhiều hơn khi dùng IFN đơn độc , tuy nhiên tác dụng phụ đáng kể hiếm (Trang 9)
Bảng 7: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON ĐỐI VỚI VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN (Trang 10)
Cĩ nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị , qua bảng 7 cho thấy men ALT ảnh hưởng nhiều và cĩ ý nghĩa , tuổi , phái tính , ferritin chưa cĩ sự khác biệt nhiều trong nghiên cứu này. - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
nhi ều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị , qua bảng 7 cho thấy men ALT ảnh hưởng nhiều và cĩ ý nghĩa , tuổi , phái tính , ferritin chưa cĩ sự khác biệt nhiều trong nghiên cứu này (Trang 10)
Bảng 8: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU V IB MÃN - PHÂN TÍCH yếu tố ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ điều TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI b  c mãn TÍNH
Bảng 8 TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU V IB MÃN (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w