PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆUPhỏng vấn sâu: • Khi nào cần sử dụng: - Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ - Nghiên cứu thăm dò, khi chưa biết những khái niệm & biến số - Khi c
Trang 2NỘI DUNG
• Nghiên cứu thị trường là gì?
• Ứng dụng nghiên cứu thị trường
• Quy trình nghiên cứu
Trang 3NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
• Nghiên cứu thị trường là gì?
Là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các
dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến các hoạt
động Marketing về hàng hóa và dịch vụ
(Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ)
Trang 4ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
• Nghiên cứu về thị trường: Trả lời các câu hỏi, các tính chất
của chúng ở vùng lãnh thổ của thị trường như thế nào? Tiềm năng thương mại của thị trường
• Nghiên cứu về sản phẩm: Sản phẩm của hãng được chấp
nhận như thế nào? Các sản phẩm của hãng khác cạnh tranh với ta về điều gì? Việc phát triển sản phẩm hiện tại theo
hướng nào?
• Nghiên cứu về phân phối: Mạng lưới kênh phân phối như thế
nào? Phương thức phân phối thế nào?
• Nghiên cứu về giá cả: Quan niệm của khách hàng về giá cả?
Khả năng chấp nhận, khả năng chi trả ra sao?
• Nghiên cứu quảng cáo: Đánh giá hiệu quả của quảng cáo,
cần quảng cáo trên phương tiện nào, nội dung quảng cáo như thế nào?
• Nghiên cứu dự báo: Dự báo thị trường trong ngắn hạn (1
Trang 5KH tương lai
KH hiện tại
Ví dụ: Dự báo thị trường tiềm năng
ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Trang 6Ví dụ: Khảo sát hành khách về chất lượng dịch vụ của
hãng hàng không nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
Thông tin thu thập:
• Kinh nghiệm đi lại của hành khách
• Các yếu tố quyết định trong việc chọn hãng hàng không
• Đánh giá chất lượng dịch vụ dưới đất, trên không như thái
độ phục vụ của nhân viên/tiếp viên, chất lượng đồ ăn, sự
an toàn của chuyến bay,…
• So sánh đánh giá với các hãng hàng không khác
ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Trang 7QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Xác định vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập thông tin
Trang 8XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
• Mô tả vấn đề
• Thiết lập mục tiêu nghiên cứu
• Xây dựng các câu hỏi nghiên cứu
• Chuẩn bị các câu hỏi nhỏ
• Lên kế hoạch về thời gian
Trang 9THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thăm dò
Mô tả Nhân quả
Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp Khảo sát Định tính Quan sát
Công cụ nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp Bảng hỏi Phỏng vấn sâu Phiếu quan sát Thảo luận nhóm
Chọn mẫu
Hỏi ai?
Bao nhiêu người được hỏi?
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu thăm dò: nhằm làm rõ vấn đề, đưa ra các giả thiết thông qua việc thu thập những thông tin một cách không chính thống như
• Nói chuyện với khách hàng - Nghiên cứu tại bàn
• Thảo luận với các chuyên gia
• Nghiên cứu mô tả: liên quan tới các biện pháp và qui
trình, ai trả lời, cái gì, tại sao và như thế nào.
• Nghiên cứu nhân quả: được thực hiện bằng cách kiểm soát những nhân tố khác nhau để xác định xem nhân tố nào gây ra kết quả, thường cần sự thử nghiệm khá phức tạp và đắt tiền.
Trang 11PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Các loại dữ liệu:
• Dữ liệu thứ cấp (Secondary data):Là những thông tin đã
có được tổng hợp từ những nguồn khác
• Báo, sách, tài liệu nghiên cứu của chính phủ, tìm kiếm trên
mạng, báo cáo nghiên cứu thương mại
• Để xác nhận tính chính xác của thông tin thì cần phải tìm
những thông tin tương tự ở những nguồn khác để so sánh
• Dữ liệu sơ cấp/ban đầu (Primary data): số liệu từ điều tra,
khảo sát do công ty nghiên cứu tổ chức thu thập
Trang 12PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Khám phá, hiểu về
hành vi
Đo lường, tính toán
Nghiên cứu tại bàn
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn sâu Thảo luận nhóm
Phỏng vấn bằng Bảng hỏi
Trang 13PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Phỏng vấn sâu:
• Khi nào cần sử dụng:
- Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ
- Nghiên cứu thăm dò, khi chưa biết những khái niệm & biến số
- Khi cần tìm hiểu sâu
- Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa hơn là tần số
- Các câu trả lời không được chuẩn hóa nên khó lượng hóa
- Phỏng vấn viên có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm
- Việc phân tích tốn nhiều thời gian
Trang 14PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Thảo luận nhóm:
• Khi nào cần sử dụng: Khi muốn tìm hiểu những thông tin trái ngược
nhau thông qua việc tranh luận về một ý kiến với những cách nhìn nhận vấn đề khác nhau.
• Kỹ thuật thảo luận nhóm:
- Người điều hành nhóm đưa ra câu hỏi mở, khuyến khích đáp viên trao đổi về cùng vấn đề
- Đặt đúng câu hỏi, lắng nghe, tổng hợp, liên hệ thực tế và phân tích tình huống;
- Tạo không gian thân thiện, cởi mở để đáp viên thoải mái trao đổi, góp ý và tranh luận.
• Số lượng người tham gia: 8 – 12 người
• Số lượng nhóm: phụ thuộc vào quy mô, thời gian, tầm quan trọng và
Trang 15PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Trang 16PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Thuận lợi
• Người phỏng vấn có thể
thuyết phục đối tượng trả lời
• Thông tin về gia cảnh có thể
quan sát, không cần hỏi
• Có thể kết hợp hỏi và dùng
hình ảnh để giải thích
• Câu hỏi dài có thể sử dụng
được nhờ “nài nỉ” của người
phỏng vấn
• Nếu người trả lời gặp rắc rối
khó hiểu, người PV có thể giải
thích cho họ
•
Không thuận lợi
• Chi phí cao, hao tốn thời gian
• Sự có mặt của người PV, thái
độ, tính khô cứng của người hỏi có thể đưa đến việc né tránh câu hỏi hay lệch lạc
• Người trả lời biết mình có thể
bị nhận diện nên ảnh hưởng đến thiện chí của họ.
Phỏng vấn trực tiếp
Trang 17PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Thuận lợi
• Giảm chi phí khảo sát
• Có thể hỏi nhiều người trong thời
• Người dự vấn không nhìn thấy người PV nên nghi ngại hoặc ác cảm
• Chỉ có thể thực hiện được với gia đình có điện thoại, có thể trở ngại
vì đường dây hỏng hay số điện thoại không đăng ký
Qua điện thoại
Trang 18PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
• Mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể nhiều tuần hoặc lâu hơn
• Không biết gì về người dự vấn và hoàn cảnh trừ phi họ viết trên bảng hỏi
• Dự kiến phí tổn thấp có thể trở thành phí tổn cao do số thư trả lời ít
• Người dự vấn không được khuyến khích và hướng dẫn trả lời
Qua thư tín
Trang 19THIẾT KẾ BẢNG HỎI
• Là công cụ nghiên cứu phổ biến nhất khi thu thập dữ liệu gốc
• Là câu hỏi mà người được hỏi cần phải trả lời
• Bảng hỏi cần được soạn thảo cẩn thận
• Về nội dung: Liên quan trực tiếp đến nhu cầu thông tin để thực hiện mục tiêu của cuộc nghiên cứu
Tránh: Người được hỏi không có khả năng trả lời hay
không muốn trả lời
• Về hình thức:
- Sử dụng câu hỏi đóng & câu hỏi mở
- Từ ngữ đơn giản không bao hàm hai nghĩa
• Về thứ tự câu hỏi: Chú ý yếu tố tâm lý khi đặt câu hỏi ở phần đầu hay phần cuối
Trang 20THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Câu hỏi đóng:
Có nhiều hình thức câu hỏi đóng, trong đó cả hai vấn đề câu hỏi và câu trả lời đều được cấu trúc Nét phân biệt chủ yếu giữa các hình thức câu hỏi đóng là dựa trên câu trả lời.
• Câu hỏi phân đôi: Cho phép hai khả năng trả lời “Có” hoặc
“Không”, “Đúng” và “Sai”
• Câu hỏi sắp hàng thứ tự: sắp xếp thứ tự tương đối của các
đề mục được liệt kê
• Câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách: đánh dấu vào
một hay nhiều loại câu trả lời được liệt kê ra để chọn
• Câu hỏi nhiều lựa chọn: liệt kê một số câu trả lời và cho biết
chủ đề để chọn ra câu trả lời thích hợp nhất
Trang 21THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Thuận lợi
• Dễ dàng cho người trả lời
• Phần trả lời thuận tiện cho
việc soạn thảo, tính toán và
phân tích
• Người PV ít có thành kiến
khi gặp các câu trả lời đặc
biệt
Không thuận lợi
• Cung cấp không đủ thông
tin chi tiết
• Khó khăn để chọn từ chính
xác
• Bắt buộc người trả lời lựa
chọn cho dù họ có thể chưa chắc chắn lắm khi chọn câu trả lời
Câu hỏi đóng - Câu hỏi phân đôi
Cho phép hai khả năng trả lời “Có” hoặc “Không”, “Đúng” hoặc “Sai”
Trang 22Không thuận lợi
• Bị giới hạn câu trả lời
(thường là không quá 5 hoặc 6 đề mục)
• Không chỉ ra mức độ cách biệt giữa các lựa chọn (cái thứ 1 có thể thích rất nhiều hơn cái thứ 2)
• Người trả lời phải có kiến
Câu hỏi đóng - Câu hỏi sắp hàng thứ tự
Người trả lời sắp xếp thứ tự tương đối của các đề mục liệt kê.
Trang 23biệt cho người trả lời
• Người PV phải hỏi ít câu
hỏi
Không thuận lợi
• Phải giả thiết rằng nhà
nghiên cứu biết tất cả các câu trả lời liên quan có thể có
• Có thể là một danh sách
đầy đủ các câu trả lời quá dài sẽ làm nản lòng người trả lời
Câu hỏi đóng - Câu hỏi đánh dấu tình huống theo
danh sách
Người trả lời đánh dấu vào một hay nhiều loại câu trả lời được liệt kê ra để chọn
Trang 24biệt cho người trả lời
Không thuận lợi
• Phải giả thiết rằng nhà
nghiên cứu biết tất cả các câu trả lời liên quan có thể có
• Có thể là một danh sách
đầy đủ các câu trả lời quá dài sẽ làm nản lòng cho
Câu hỏi đóng - Câu hỏi cho nhiều lựa chọn
Liệt kê một số câu trả lời và cho biết chủ đề để chọn ra câu trả lời thích hợp nhất
cho chính nó.
Trang 25cho mỗi điểm trong dãy
• Dễ dàng và hiệu quả khi
hỏi, trả lời và tính toán
Không thuận lợi
• Người trả lời có thể không
phân biệt được rõ khoảng rộng của các bậc thang
• Khoảng rộng của bậc thang
có thể không phản ánh chính xác ý của người trả lời
Câu hỏi đóng - Câu hỏi bậc thang
Người trả lời được cho một loạt các chọn lựa diễn tả ý kiến của họ
Trang 26THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Câu hỏi mở:
• Người ta mong đợi ở người trả lời cung cấp bất cứ thông tin nào được coi là thích hợp
• Có 3 loại câu hỏi mở:
- Tự do trả lời: Người trả lời tự do trả lời câu hỏi theo ý mình
tùy theo phạm vi tự do mà người PV dành cho họ
- Thăm dò: Người PV có thể bắt đầu hỏi những câu hỏi thăm
dò thân mật để đưa vấn đề đi xa hơn
- Kỹ thuật hiện hình: Mô tả các tập hợp dữ liệu bằng việc trình
bày một cách đầy đủ, rõ ràng những vấn đề còn chưa được
rõ nghĩa (từ ngữ, hình ảnh mà người trả lời phải mường
tượng ra, trên cơ sở đó, người tra lời sẽ nói bằng hình dung
Trang 27THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Thuận lợi
• Thu được câu trả lời bất
ngờ, không dự liệu trước
• Bộc lộ rõ ràng hơn quan
điểm, không gò bó bởi câu
hỏi
Câu hỏi mở - Câu hỏi tự do trả lời
Người trả lời tự do trả lời câu hỏi theo ý mình tùy theo phạm vi tự do mà
người PV dành cho họ
Không thuận lợi
• Khó hiểu được ý của người trả lời muốn nói gì bằng ngôn từ họ
sử dụng
• Rất khó mã hóa, phân tích
• Người PV dễ tóm lược, cắt xén bởi cho rằng không cần thiết, nhưng chính những phần đó nhiều khi lại có ý nghĩa
• Gây mất nhiều thời gian vì người trả lời dễ nói miên man
• Ít phù hợp với hình thức gửi bảng hỏi
Trang 28THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Thuận lợi
• Gợi ý thêm cho câu hỏi ban
đầu và gợi ý cho người trả
lời nói đến khi họ không
Không thuận lợi
• Giống như với loại câu hỏi
tự do trả lời
Câu hỏi mở - Câu hỏi thăm dò
Người PV có thể bắt đầu tiến hành những câu hỏi thăm dò thân mật để đưa
vấn đề đi xa hơn
Trang 29THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Thuận lợi
• Có thể có được những
thông tin mà sẽ không thể
thu thập được nếu phỏng
vấn trực tiếp bằng các
phương pháp khác
• Cung cấp thông tin có ích ở
từng giai đoạn khai thác
của quá trình nghiên cứu
Không thuận lợi
• Đòi hỏi người PV phải
được huấn luyện kỹ trước khi phỏng vấn
• Đòi hỏi phân tích viên được
đào tạo cẩn thận để diễn dịch các kết quả
Câu hỏi mở - Kỹ thuật hiện hình
Mô tả các tập hợp dữ liệu bằng việc trình bày một cách đầy đủ, rõ ràng những vấn đề còn chưa được rõ nghĩa (những từ ngữ hoặc hình ảnh mà người trả lời phải mường tượng ra, trên cơ sở đó, người trả lời sẽ nói bằng lời những gì họ
hình dung trong đầu về vấn đề đang bàn luận.
Trang 30CHỌN MẪU
• Đơn vị chọn mẫu: là các đơn vị cơ bản hoặc nhóm đơn vị
cơ bản được xác định rõ ràng, tương đối đồng đều và có thể quan sát được, thích hợp cho mục đích chọn mẫu VD:
doanh nghiệp, hộ gia đình,…
• Dàn chọn mẫu: có thể là danh sách đơn vị chọn mẫu (hoặc
bản đồ chỉ ra ranh giới của các đơn vị dùng làm căn cứ tiến hành chọn mẫu
• Chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn các đơn vị từ tổng thể vào
mẫu một cách ngẫu nhiên (VD: rút thăm)
• Chọn mẫu hệ thống: Chọn các đơn vị từ tổng thể vào mẫu
theo một khoảng cách cố định sau khi đã chọn ngẫu nhiên một nhóm nào đó
Trang 31CHỌN MẪU
Tổ chức chọn mẫu
• Chọn mẫu một cấp: Từ một loại danh sách của tất cả các
đơn vị thuộc tổng thể chung, tiến hành chọn mẫu một lần
trực tiếp đến các đơn vị điều tra không qua một phân đoạn nào khác Có thể dùng cách chọn ngẫu nhiên, cách chọn hệ thống
• Chọn mẫu nhiều cấp: Điều tra theo nhiều công đoạn, mỗi
công đoạn là một cấp chọn mẫu
- Chọn mẫu phân tổ: Phân chia tổng thể thành những tổ khác
nhau theo một (số) tiêu thức nào đó liên quan đến tiêu thức điều tra, sau đó phân bổ cỡ mẫu cho từng tổ và trong mỗi tổ lập một danh sách riêng và chọn đủ số mẫu phân tổ đó
- Chọn mẫu chùm: Điều tra chia thành nhiều cấp, các cấp
tiến hành trước thì chọn từng đơn vị mẫu, nhưng ở cấp cuối cùng thì chọn cả nhóm đơn vị để điều tra
Trang 32XỬ LÝ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
• Phân tích thống kê để đánh giá định lượng
• Phân tích nội dung để đánh giá định tính
Trang 33CHUẨN BỊ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Báo cáo nghiên cứu là:
• Bản trình bày hoàn chỉnh về tất cả mọi thứ
được làm trong nghiên cứu thị trường
• gồm các phần viết về giai đoạn của nghiên cứu
• Trao đổi về những phát hiện và đề xuất chiến
lược
• Trao đổi về các hạn chế của nghiên cứu
Trang 34NỘI DUNG CỦA MỘT BÁO CÁO NGHIÊN
CỨU THỊ TRƯỜNG
• I Trang bìa và mục lục
• II Tóm tắt
• III Giới thiệu
• IV Cách tiến hành nghiên cứu
• V Phân tích số liệu
• VI Các kết quả
• VII Hạn chế
• VIII Kết luận và kiến nghị
• IX Tài liệu tham khảo
• X Phụ lục
Trang 35XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Chúc các anh, các chị thành công!