Vai trò kiểu gen của IL28B rs 12979860 và đáp ứng siêu vi bền vững SVR trong điều trị Peginterferon alfa/ribavirin của viêm gan siêu vi C đã được xác định.. - So sánh tần suất kiểu gen c
Trang 114:50, 21/10/2022 Ảnh hưởng khác nhau của IL28B trong điều trị bệnh nhân Việt Nam viêm gan siêu vi C kiểu gen 1 và 6
Home Page | Tài liệu chuyên môn | Bạn cần biết | Thông tin hội nghị | Liên
hệ
THE DIFFERENT IMPACTS OF IL28B GENOTYPE IN TREATMENT VIETNAMESE
PATIENTS WITH CHRONIC HEPATITIS C GENOTYPE 1 AND 6
ẢNH HƯỞNG KHÁC NHAU CỦA IL28B TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIỆT NAM VIÊM
GAN SIÊU VI C KIỂU GEN 1 VÀ 6
Pham Thi Thu Thuy
Ho Tan Dat Trung Tâm Y Khoa Medic , TP Ho Chi Minh
Abstract
Background.
A relationship between IL28B single nucleotide polymorphisms
(SNPs) and sustained virologic response rates in combination
therapy has been identified However the impact of IL28B on
SVR depends on HCV genotypes.
Aims.
We investigated the roles of polymorphism (rs 12979860) on the
SVR to treatment of naive patients with HCV genotype 1 and 6
-To determine the relationship between IL28B single nucleotide
polymorphisms (SNPs) and sustained virologic response (SVR)
rates to combination therapy of Peginterferon alfa and Ribavirin.
- Comparing SNPs allele frequencies in relation to other factors
such as age, BMI, gender, AST/ALT ratio, viral load, EVR, RVR
and fibroScan.
Method.
The study is designed as a retrospective review of the medical
records of chronic HCV patients with genotype 1 and 6 SNP of
IL28B (rs12979860) was identified by real-time polymerase
chain reaction analysis of samples from 205 ( GT1=103, GT6=
102) patients who were treated with Peginterferon alfa and
Ribavirin The duration of treatment was 48 weeks.
Results.
Genotype 1 patients with CC had higher rates of rapid virologic
response (RVR) (80% vs 57.14%, p=0.036), and SVR rates were
higher with CC (80% vs 53.57%, p=0.015) Patients with CT
had higher rates of relapse (33.33% vs 16%, p=0.10), but the
difference was not statistical meaningful In the multivariable
analysis (IL28B, age, BMI, gender, AST/ALT ratio, viral load,
EVR, RVR and fibroScan), RVR, EVR and BMI predicted SVR,
IL28B polymorphism did not affect the SVR RVR was the best
predictor of SVR.
Genotype 6 patients with CC had higher rates of rapid virologic
response (RVR) (84.09% vs 50%, p=0.010), but SVR rates were
similar between those with CC and CT (87.5% vs 71.4%,
p=0.20) Patients with CT had higher rates of relapse (28.57%
vs 9%, p=0.09), but the difference was not statistical
Trang 2meaningful In the multivariable analysis (IL28B, age, BMI,
gender, AST/ALT ratio, viral load, EVR, RVR and fibroScan),
only RVR predicted SVR, IL28B polymorphism did not affect the
SVR RVR remains the best predictor of SVR.
Conclusion.
An IL28B polymorphism was associated with an RVR in patients
infected with genotype 1 and 6 IL28B only predict SVR in
genotype 1, not for genotype 6 The relapse rate of patients with
CT seemed to be higher than that of patients with CC in both
genotype 1 and 6 RVR was a strong predictor for SVR in both
genotypes Therefore IL28B should be used to predict SVR in
genotype 1.
Tóm tắt.
Đặt vấn đề.
Vai trò kiểu gen của IL28B rs 12979860 và đáp ứng siêu vi bền
vững (SVR) trong điều trị Peginterferon alfa/ribavirin của viêm
gan siêu vi C đã được xác định Tuy nhiên ảnh hưởng của kiểu
gen trên vùng IL28B rs 12979860 trong điều trị viêm gan C phụ
thuộc vào các kiểu gen của siêu vi viêm gan C.
Mục tiêu nghiên cứu.
Chúng tôi nghiên cứu vai trò của kiểu gen của SNP rs 12979860
lên đáp ứng siêu vi bền vững khi điều trị viêm gan siêu vi C mạn
với kiểu gen 1 và 6.
- Xác định mối liên quan của kiểu gen của SNP rs 12979860 với
tỉ lệ đáp ứng siêu vi bền vững trong điều trị kết hợp
Peginterferon alfa và Ribavirin.
- So sánh tần suất kiểu gen của SNP rs 12979860 với các yếu tố
tiên lượng cho hiệu quả điều trị như: tuổi, chỉ số khối cơ thể
(BMI), giới tính, tỉ lệ AST/ALT, số lượng siêu vi viêm gan C ban
đầu, đáp ứng siêu vi sớm (EVR), đáp ứng siêu vi nhanh (RVR),
độ xơ hóa của gan bằng FibroScan.
Phương pháp.
Đây là một nghiên cứu hồi cứu dựa trên dữ liệu đã điều trị
Peginterferon Alfa và Ribavirin trong 48 tuần của các bệnh nhân
viêm gan siêu vi C mạn kiểu gen 1 và 6 tại Trung Tâm Y Khoa
MEDIC Tổng cộng có 103 bệnh nhân kiểu gen 1 và 102 bệnh
nhân kiểu gen 6 Chúng tôi dùng kỹ thuật Real-time PCR để xác
định alen của SNP rs 12979860 trên vùng IL28B.
Kết quả.
Bệnh nhân kiểu gen 1 với kiểu gen CC có tỉ lệ RVR cao hơn
(80% so với 57,14%, p=0,036), và tỉ lệ SVR cao hơn với kiểu gen
CC (80% so với 53,57%, p=0,015) Bệnh nhân với kiểu gen CT
có tỉ lệ tái phát cao hơn (33,33% so với 16%, p=0.10), nhưng sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê Khi phân tích đa biến (Kiểu
gen IL28B, tuổi, BMI, giới tính, tỉ lệ AST/ALT, lượng siêu vi ban
đầu, EVR, RVR và độ xơ hóa của gan) chúng tôi nhận thấy RVR,
EVR và BMI có tiên lượng cho SVR, kiểu gen của SNP rs
12979860 không có ảnh hưởng SVR RVR là chỉ số tiên lượng tốt
nhất cho SVR.
Bệnh nhân kiểu gen 6 với kiểu gen CC có tỉ lệ RVR cao hơn
(84,09% so với 50%, p=0,010), nhưng tỉ lệ đạt SVR thì tương
đương ở kiểu gen CC và CT (87,5% so với 71,4%, p=0,20) Bệnh
nhân với kiểu gen CT có tỉ lệ tái phát cao hơn (28,57% so với
9%, p=0,09) nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Khi
phân tích đa biến (Kiểu gen IL28B, tuổi, BMI, giới tính, tỉ lệ
Trang 314:50, 21/10/2022 Ảnh hưởng khác nhau của IL28B trong điều trị bệnh nhân Việt Nam viêm gan siêu vi C kiểu gen 1 và 6
AST/ALT, lượng siêu vi ban đầu, EVR, RVR và độ xơ hóa của
gan) chúng tôi thấy chỉ có RVR là tiên lượng cho SVR, kiểu gen
của SNP rs 12979860 không có ảnh hưởng SVR RVR vẫn là chỉ
số tiên lượng tốt nhất cho SVR.
Kết luận.
Kiểu gen CC của SNP rs 12979860 thường đạt được RVR ở bệnh
nhân kiểu gen 1 và 6 Kiểu gen của SNP rs 12979860 chỉ tiên
lượng SVR với kiểu gen 1 nhưng không tiên lượng SVR với kiểu
gen 6 Tỉ lệ tái phát với kiểu gen CT của SNP rs 12979860 có thể
cao hơn kiểu gen CC trong cả 2 kiểu gen 1 và 6 RVR vẫn là chỉ
số tiên lượng tốt nhất cho SVR trong cả kiểu gen 1 và 6 Do đó
vai trò của kiểu gen của SNP rs 12979860 chỉ dùng trong tiên
lượng SVR cho kiểu gen 1.
ẢNH HƯỞNG KHÁC NHAU CỦA IL28B TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIỆT NAM VIÊM
GAN SIÊU VI C KIỂU GEN 1 VÀ 6.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ.
Theo những nghiên cứu mới công bố gần đây trên thế giới có hơn 185 triệu người nhiễm siêu vi viêm gan C (HCV) với khoảng 350,000 người chết mỗi năm 29, như vậy HCV vẫn là một tên giết người thầm lặng và vẫn là một trong những tác nhân chính gây nên biến chứng xơ gan và ung thư gan Có rất nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị viêm gan siêu vi C, đặc biệt là lĩnh vực điều trị: Các thuốc uống mới liên tục được chấp thuận cho đến hiện tại cũng như danh sách các thuốc đang nghiên cứu giai đoạn cuối vẫn còn khá nhiều 11, 29 Thực tế hiện tại ở Việt Nam chúng ta đã có các nhóm thuốc DAA (Direct-Acting Antiviral) thế hệ đầu tiên tuy nhiên giá thuốc cho điều trị vẫn còn cao, do đó điều trị HCV vẫn chủ yếu là kết hợp Peginterferon và Ribavirin Mỗi một kiểu gen HCV sẽ có một phác đồ điều trị phối hợp Peginterferon và Ribavirin khác nhau cũng như tiên lượng khả năng thành công thất bại khác nhau 13, 14
Một trong những yếu tố được đề cập trong tiên lượng hiệu quả điều trị là yếu tố kiểu gen của bệnh nhân mà cụ thể là sự đa dạng của đơn Nucleotid (SNP: Single Nucleotid Polymorphism) sr 12979860 trên vùng gen IL28B (Hay được gọi là kiểu gen của IL28B) 1, 14, 20, 25, 30 Khái niệm cá nhân hóa trong điều trị HCV được xuất phát từ việc phát hiện vai trò của kiểu gen IL28B, tần suất các Alen của SNP sr12979860 thay đổi tùy theo sắc tộc 6 Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về vai trò của kiểu gen IL28B trong điều trị Peginterferon/Ribavirin trong kiểu gen 1, ngoài ra cũng có các nghiên cứu khác trong các kiểu gen khác như 2, 3, 4 …, tuy nhiên nghiên cứu đánh giá vai trò của kiểu gen IL28B trong đáp ứng điều trị với kiểu gen 1 và 6 ở bệnh nhân
ở Việt Nam rất ít, mặc khác kiểu gen HCV người Việt Nam chủ yếu là kiểu gen 1 và 6
4, 7, 22, 27 Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu vai trò của kiểu gen của SNP rs
12979860 lên đáp ứng siêu vi bền vững khi điều trị viêm gan siêu vi C mạn với kiểu gen 1 và 6 với 2 mục đích sau:
- Xác định mối liên quan của kiểu gen của SNP rs 12979860 với tỉ lệ đáp ứng siêu vi
Trang 4bền vững trong điều trị kết hợp Peginterferon alfa và Ribavirin.
- So sánh tần suất kiểu gen của SNP rs 12979860 với các yếu tố tiên lượng cho hiệu quả điều trị như tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), giới tính, tỉ lệ AST/ALT, số lượng siêu vi viêm gan C ban đầu, đáp ứng siêu vi sớm (EVR), đáp ứng siêu vi nhanh (RVR), độ xơ hóa của gan bằng FibroScan
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP.
Đây là một nghiên cứu hồi cứu dựa trên dữ liệu đã điều trị Peginterferon Alfa và Ribavirin trong 48 tuần của các bệnh nhân viêm gan siêu vi C mạn kiểu gen 1 và 6 tại Trung Tâm Y Khoa MEDIC Tổng cộng có 103 bệnh nhân kiểu gen 1 và 102 bệnh nhân kiểu gen 6 từ tháng 5/2008 đến tháng 12/2011 Tất cả bệnh nhân đều đã được chẩn đoán viêm gan siêu vi C mạn và có chỉ định điều trị Peginterferon Alfa Tiêu chuẩn loại trừ như: Đồng nhiễm HBV, HIV, uống rượu nhiều, có thai hay đang cho con
bú, có bệnh về máu như bạch cầu hoặc Hb hoặc tiểu cầu thấp, có bệnh tim mạch hay tuyến giáp hay trầm cảm không kiểm soát, không sẵn sàng ngừa thai
Chúng tôi xử dụng máy FibroScan của hãng EchoSens để đánh giá độ xơ hóa của gan: Độ xơ hóa của gan sẽ được phân loại thành từ F0 đến F4
Xác định kiểu gen HCV: Các mẫu huyết thanh của bệnh nhân sẽ được tách RNA rồi thực hiện RT-PCR để cho sản phẩm dài 244bp của vùng 5’ không mã hóa (5’NC) Các sản phẩm PCR này sẽ được giải trình tự trên hệ thống giải trình tự tự động TruGene của hãng Siemens, các dữ liệu thu nhận được sẽ phân tích và so sánh trên phần mềm GeneObject TM của máy, từ đó sẽ xác định được các kiểu gen của HCV
Định lượng HCV: Chúng tôi xử dụng COBAS® AmpliPrep/COBAS® TaqMan® của Roche để định lượng HCVRNA: Tách chiết HCVRNA bằng hệ thống xử lý mẫu tự động COBAS® AmpliPrep và hệ thống khuếch đại & phân tích PCR tự động COBAS® TaqMan 48 Đơn vị tính là đơn vị quốc tế/mL (IU/ml), giới hạn định lượng từ 15 IU/mL đến 69,000,000 IU/mL
Định kiểu gen của SNP rs 12979860 thuộc vùng gen IL28B bằng kỹ thuật real time PCR: Chúng tôi xử dụng LightMix® Kit IL28B của hãng TIB MOLBIOL GmbH, Berlin, Germany để định kiểu gen của SNP rs 12979860 Đầu tiên mẫu của bệnh nhân được tách chiết DNA bằng hệ thống MagNaPure 96 của Roche, sau đó thực hiện phản ứng RealTime PCR trên hệ thống máy LightCycler 2.0 của Roche với bộ hóa chất LightMix® Kit IL28B của hãng TIB MOLBIOL GmbH, Berlin, Germany: Alen C (59,20 C) và T (51,40 C) sẽ được xác định nhờ vào nhiệt độ nóng chảy (melting points: Tm) Các bệnh nhân được điều trị bằng Peginterferon Alfa và Ribavirin (liều theo cân nặng
15 mg/kg/ngày)
Các dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS for Win, Version 17
Một số từ viết tắt:
BMI (Body Mass Index): Chỉ số khối cơ thể
RVR (Rapid virological response): Đáp ứng siêu vi nhanh
EVR (Early virological response): Đáp ứng siêu vi sớm
SVR (Sustained virological response): Đáp ứng siêu vi bền vững
Trang 514:50, 21/10/2022 Ảnh hưởng khác nhau của IL28B trong điều trị bệnh nhân Việt Nam viêm gan siêu vi C kiểu gen 1 và 6
3 Kết quả nghiên cứu.
Tổng cộng có 103 bệnh nhân kiểu gen 1, và 102 bệnh nhân kiểu gen 6
Bảng 1.Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu.
Tuổi ± SD
≤ 40
> 40
48,61 ± 12,23
26 (25,2%)
77 (74,8%)
47,49 ± 11,54
26 (25,5%)
76 (74,5%)
BMI
≤ 25
> 25
22,62 ± 2,3
87 (84,5%)
16 (15,5%)
22,82 ± 3,23
87 (85,3%)
15 (14,7%)
AST/ALT < 1 AST/ALT > 1
40 (38,8%)
63 (61,2%)
33 (32,4%)
69 (67,6%)
Số lượng siêu vi (IU/ml)
≤ 400.000
> 400.000
4.963.514 ± 8.608.408
25 (24,3%)
78 (75,7%)
5.947.540 ± 9.682.530
19 (18,6%)
83 (81,4%)
FibroScan F1 - F2 F3 - F4
9,56 ± 5,9
61 (59,2%)
42 (40,8%)
9,22 ± 4,73
60 (58,8%)
42 (41,2%)
Alen của SNP rs 12979860
CC
28 (27,2%)
88 (86,3%)
14 (13,7%)
Bảng 2.Tương quan giữa Alen của SNP rs 12979860 và đáp ứng siêu vi.
Trang 6EVR (%) 93,33 78,57 0,07 96,59 92,85 0,94
Bảng 3 Phân tích yếu tố ảnh hưởng SVR
Tuổi ≤ 40 Tuổi > 40
20/26 (76,92%) 55/77 (71,43%)
63/76 (82,89%)
0,39
Nam Nữ
39/53 (73,58%) 36/50 (72%)
40/51 (78,43%)
0,09
BMI ≤ 25 BMI > 25
63/87 (72,41%) 12/16 (75%)
13/15 (86,66%)
0,81
HCV RNA ≤ 400,000 UI/ml
HCV RNA > 400,000 UI/ml
22/25 (88%) 53/78 (67,95%)
68/83 (81,92%)
0,09
AST/ALT < 1 AST/ALT > 1
30/40 (75%) 45/63 (71,43%)
57/69 (82,6%)
0,41
Độ xơ hóa F1-F2
Độ xơ hóa F3-F4
44/61 (72,13%) 31/42 (73,81%)
32/42 (76,19%)
0,059
EVR: Có EVR: Không
74/92 (80,43%) 1/1 (100%)
< 0,0001 87/98 (88,77%)
0/4 (0%)
< 0,0001
RVR: Có RVR: Không
68/76 (89,47%) 7/27 (25,93%)
< 0,0001 80/81 (98,76%)
7/21 (33,33%)
< 0,0001
CC CT
60/75 (80%) 15/28 (53,57%)
10/14 (71,42% )
0,24
Trang 714:50, 21/10/2022 Ảnh hưởng khác nhau của IL28B trong điều trị bệnh nhân Việt Nam viêm gan siêu vi C kiểu gen 1 và 6
Bảng 4.Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đáp ứng siêu vi bền vững
4 BÀN LUẬN.
Tần suất các Alen của đơn Nucleotid (SNP: Single Nucleotid Polymorphism) rs
12979860 trên vùng gen IL28B.
2 loại kiểu gen CC của SNP rs 12979860 và TT của SNP rs8099917 là những kiểu gen tốt trong bệnh viêm gan siêu vi C: Giúp thải loại tự nhiên siêu vi viêm gan C cũng như tiên lượng tốt cho kết quả điều trị với peginterferon/Ribavirin 6, đồng thời có sự phù hợp cao giữa 2 alen tốt của SNP rs 12979860 và SNP rs8099917 về ý nghĩa lâm sàng nên trong thực hành lâm sàng thường chỉ cần xác định 1 loại kiểu gen cũng giúp cho tiên lượng điều trị
Tần suất các Alen của SNP rs 12979860 và rs 8099917 phân bố khác nhau tùy theo sắc tộc, với kiểu gen CC của SNP rs 12979860 nổi trội ở vùng Đông Nam Á 6 Số liệu thực tế tại Việt Nam có 2 nghiên cứu đã công bố, nghiên cứu thứ nhất của Phạm H Phiệt và cộng sự khảo sát trên 407 bệnh nhân nhiễm HCV (không có người bình thường) với SNP rs 12979860 thì kiểu gen CC chiếm 78,1%, còn kiểu gen CT và TT
Trang 8tương ứng là 19,9% và 2%, tính chung tỉ lệ Alen C là 88,1% và Alen T là 11,9%; Còn với 214 trường hợp khảo sát với SNP rs 8099917 thì kiểu gen TT chiếm 79%, còn kiểu gen GT và GG tương ứng là 16,8% và 4,2%, tính chung tỉ lệ Alen T là 87,4% và Alen
G là 12,6% 21 Và nghiên cứu thứ 2 của Nguyễn B Toàn và cộng sự khảo sát tần suất các Alen của SNP rs 12979860 với 239 trường hợp, kết quả kiểu gen CC chiếm 77%, còn kiểu gen CT và TT chiếm tương ứng là 22% và 0,8% 17
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần đặc điểm của bệnh nhân (Bảng 1) chúng tôi thấy với kiểu gen 1 kiểu gen CC chiếm đa số (72,8%) và kiểu gen CT chỉ chiếm 27,2%; trong kiểu gen 6 thì kiểu gen CC chiếm cũng đa số (86,3%) và kiểu gen CT là 13,7% Điều này cũng giúp lý giải được phần nào hiệu quả điều trị siêu vi viêm gan C tương đối cao với Peginterferon/Ribavirin ở bệnh nhân Việt Nam
Vai trò của các kiểu gen của SNP rs 12979860 trong điều trị HCV theo các kiểu gen khác nhau thì khác nhau.
Kiểu gen 1 Năm 2009, David L Thomas và cộng sự công bố vai trò của đa dạng của
đơn Nucleotid (NSP) rs 12979860 và rs 8099917 trong viêm gan siêu vi C và từ đó khái niệm cá nhân hóa trong trị liệu HCV được đề ra 6 Các nghiên cứu cho thấy kiểu gen CC của SNP rs 12979860 và kiểu gen TT của SNP rs 8099917 giúp cho việc thải loại HCV tự nhiên cũng như tiên lượng thuận lợi cho điều trị HCV mạn kiểu gen 1, và phân bố của các kiểu gen này khác nhau theo các sắc tộc khác nhau 1, 6, 14, 20, 25,
30 Với các kiểu gen thuận lợi cho điều trị, ngoài vai trò tiên lượng cho SVR thì còn tiên lượng cho các đáp ứng của siêu vi (RVR, EVR) trong quá trình điều trị
Theo y văn, vai trò của IL28B trong điều trị HCV kiểu gen 1 là rõ ràng và thống nhất giữa các nghiên cứu khác nhau: các kiểu gen thuận lợi cho điều trị giúp cho hiệu quả đạt SVR cao gấp hơn 2 lần với các kiểu gen không thuận lợi, đồng thời cũng làm cho các tỉ lệ đạt RVR, EVR cao hơn có ý nghĩa thống kê với các kiểu gen không thuận lợi của điều trị Peginterferon/Ribavirin 3, 13, 14, 20, 25, 30 Theo Albert friedrich stättermayer và cộng sự, bệnh nhân kiểu gen 1 có kiểu gen CC đạt RVR cao ( 38,3%
so với 11,6%, p < 0,001), và kiểu gen CC cũng đạt SVR cao hơn ( 79,1% so với 43,2%, p < 0,001) 1 Tương tự, Thompson AJ và cộng sự thấy với kiểu gen 1 có kiểu gen CC thì RVR cao hơn (28% so với 5% và 5%, p < 0,001), cũng như đáp ứng vi rút sớm hoàn toàn (87% so với 38% và 28%, p < 0,001), kể cả với SVR ( 69% so với 33%
và 27%, p < 0,001), trong phân tích đa biến thì kiểu gen CC có giá trị tiên lượng mạnh nhất của trước điều trị của SVR, và RVR có tiên lượng mạnh cho SVR bất kể kiểu gen của IL28B 26
Với kiểu gen 1 trong nghiên cứu của chúng tôi, kiểu gen CC có tỉ lệ đạt RVR cao hơn
có ý nghĩa so với kiểu gen CT (80% so với 57,14%, p = 0,036), cũng như SVR cũng cao hơn có ý nghĩa ( 80% so với 53,57%, p = 0,015), bệnh nhân với kiểu gen CT có tỉ
lệ tái phát cao hơn (33,33% so với 16%, p=0.10), nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Bảng 2) Khi phân tích các yểu tố ảnh hưởng đến SVR ( Bảng 3) chúng tôi nhận thấy ngoài kiểu gen IL28B ( p = 0,015) thì yếu tố RVR, SVR cũng tiên lượng rất mạnh mẽ cho SVR ( p < 0,0001) Khi phân tích đa biến (Kiểu gen IL28B, tuổi, BMI, giới tính, tỉ lệ AST/ALT, lượng siêu vi ban đầu, EVR, RVR và độ xơ hóa của gan) các yếu tố ảnh hưởng đáp ứng siêu vi bền vững trong kiểu gen 1, chúng tôi nhận
Trang 914:50, 21/10/2022 Ảnh hưởng khác nhau của IL28B trong điều trị bệnh nhân Việt Nam viêm gan siêu vi C kiểu gen 1 và 6
thấy RVR, EVR và BMI có tiên lượng cho SVR, trong khi đó kiểu gen của SNP rs
12979860 không có ảnh hưởng SVR, và RVR là chỉ số tiên lượng tốt nhất cho SVR (
p < 0,0001)( Bảng 4) Như vậy so với các nghiên cứu đã công bố, vai trò IL28B trong điều trị HCV kiểu gen 1 của chúng tôi cũng tương tự, tuy nhiên độ mạnh của tiên lượng SVR không cao, đặc biệt khi phân tích đa biến Để lý giải cho sự khác biệt này chúng tôi xin bàn luận về xác định kiểu gen HCV
Cho đến nay HCV được phân loại thành 6 kiểu gen chính, trong đó mỗi kiểu gen chính
sẽ được phân thành các kiểu gen phụ (Subtype) bằng cách thêm vào các chữ a, b, c Việc xác định kiểu gen gì trước khi bắt đầu điều trị HCV bằng Peginterferon và Ribavirin đã được khuyến cáo bởi các đồng thuận như của AASLD, APASL 13, 14 vì
sẽ quyết định phác đồ điều trị, kể cả sau này điều trị HCV với các nhóm thuốc DAA Ở bệnh nhân Việt Nam, khi xác định kiểu gen HCV trên đoạn gen 5’NC thì dù với kỹ thuật giải trình tự chuỗi hay dùng phương pháp lai ngược (LiPA, với thế hệ đầu chỉ xác định kiểu gen HCV với đoạn 5’NC) thì kiểu gen chủ yếu là 1, kế tiếp là kiểu gen 6 8, 9,
19 Tuy nhiên khi xác định kiểu gen HCV trên đoạn gen C ( Core) hay đoạn gen NS5B thì lại thấy có việc xác định lầm kiểu gen 6 vào kiểu gen 1 4, 14, 22 , và kiểu gen thực
sự hay gặp ở người Việt nam là kiểu gen 6 7, 22, 27 Các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi xác định kiểu gen trên đoạn 5’UT, như vậy sẽ có lẫn các kiểu gen 6 vào, từ đó có thể ảnh hưởng phần nào đến vai trò kiểu gen IL28B trong tiên lượng các kiểu đáp ứng của điều trị
Kiểu gen 2, 3 Đối với kiểu gen 2, theo Christoph Sarrazin và cộng sự thì kiểu gen CC
của SNP rs 12979860 có sự kết hợp có ý nghĩa với SVR 5 Albert friedrich stättermayer và cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng kiểu gen IL28B trong điều trị HCV kiểu gen 1, 2, 3 và 4: Đối với kiểu gen 2, 3 thì kiểu gen CC có tỉ lệ RVR cao có ý nghĩa nhưng tỉ lệ SVR thì tương tự nhau ở kiểu gen C và T 1 Theo Ming-Lung Yu và cộng
sự thì kiểu gen TT của SNP rs 8099917 có ý nghĩa tiên lượng cho RVR, là một chỉ số tiên lượng tốt nhất của SVR ở bệnh nhân Châu Á viêm gan siêu vi C kiểu gen 2 15 Đối với kiểu gen 3, Amir Moghaddam và cộng sự cho kết quả sự đa hình của gen gần gen IL28B thì kết hợp với RVR nhưng không có tương quan với SVR trong điều trị Peginterferon/Ribavirin của kiểu gen 3 2 Tuy nhiên theo Paul J Clark thì kiểu gen của IL28B không có ý nghĩa tương quan với điều trị hết bệnh của kiểu gen 2/3 20 Một số nghiên cứu cũng đã chứng minh không có mối liên quan giữa các kiểu gen của IL28B với SVR trong điều trị kiểu gen 2/3 25, tuy nhiên vài báo cáo cho thấy kiểu gen CC của SNP rs 12979860 có tiên lượng cho RVR chứ không phải SVR, và trong 2 nghiên cứu của Châu Âu lại cho thấy mối liên quan giữa kiểu gen CC của SNP rs 12979860 và SVR trong kiểu gen 2/3, đặt biệt trong các trường hợp bệnh nhân không có RVR 25 ZhiFang Jia và cộng sự tổng quan lại 46 nghiên cứu độc lập cho thấy các SNP rs
12979860 của IL28B không có vai trò tiên lượng SVR đối với kiểu gen 2/3 30 Như vậy, mặc dù các kết quả nghiên cứu vai trò kiểu gen IL28B trong tiên lượng điều trị với kiểu gen 2/3 chưa được thống nhất nhiều nhưng phần lớn đều kết luận không có sự ảnh hưởng của kiểu gen IL28B trong SVR
Kiểu gen 4 Trong một nghiên cứu của Albert friedrich stättermayer và cộng sự nghiên
cứu ảnh hưởng kiểu gen IL28B trong điều trị HCV kiểu gen 1, 2, 3 và 4: trong kiểu gen
Trang 104 thì kiểu gen CC của IL28B có tỉ lệ RVR cao (76,5% so với 23,%, p < 0,001), đồng thời tỉ lệ SVR cũng cao với kiểu gen CC ( 85,3% so với 44,1%, p < 0,001) 1 Mohsen
M Maher và cộng sự nhận thấy kiểu gen CC của SNP rs 12979860 thì tiên lượng cho EVR đối với kiểu gen 4 16 Một nghiên cứu khác, Scherzer TM và cộng sự nhận thấy khi điều trị theo đáp ứng kiểu gen 1/4 thì không có lợi khi kéo dài điều trị đối với kiểu gen T/* của SNP rs 12979860 của IL28B 24 Đồng thuận của APASL 2012 cũng xác nhận kiểu gen của IL28B tiên lượng cho SVR trong điều trị kiểu gen 1/4 14 ZhiFang Jia và cộng sự tổng quan lại 46 nghiên cứu độc lập cho thấy các SNP rs 12979860 của IL28B giữ vai trò tiên lượng SVR đối với kiểu gen 1 và 4 30 từ đó đề nghị việc xác định kiểu gen của IL28B chỉ nên thực hiện khi điều trị với kiểu gen 1/4
Kiểu gen 6 Theo các tài liệu đã công bố cho đến nay thì kiểu gen 6 là kiểu gen hay
gặp tại các nước vùng Đông Nam Á, và hay gặp nhất tại Việt Nam 4, 7, 22, 27, 28 Như vậy, việc nghiên cứu về điều trị HCV kiểu gen 6 là nhu cầu rất thực tế và giúp ích rất nhiều cho bệnh nhân Việt Nam bị viêm gan siêu vi C Có rất ít các nghiên cứu về điều trị HCV kiểu gen 6 và thường với qui mô nhỏ, không đánh giá đầy đủ các yếu tố giúp cho điều trị Trong một nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị Peginterferon/Ribavirin 48 tuần giữa kiểu gen 1 và 6, James Fung và cộng sự thấy tỉ lệ đạt SVR ở kiểu gen 6 cao hơn kiểu gen 1, có nghĩa là điều trị kiểu gen 6 dễ đạt kết quả hơn kiểu gen 1 10 Phân tích về thời gian điều trị HCV kiểu gen 6 với Peginterferon/Ribavirin, năm 2008 Nguyen MH và cộng sự công bố điều trị 48 tuần có kết quả SVR cao hơn khi điều trị 24 tuần 18 Tuy nhiên, năm 2010 Khoa D Lam và cộng sự nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa tỉ lệ SVR khi điều trị HCV kiểu gen 6 với thời gian 24 tuần và 48 tuần 12 Tiếp đó, năm 2011 Zhou YQ và cộng sự cũng nhận thấy đối với kiểu gen 6 thời gian điều trị có hiệu quả chỉ cần 24 tuần 31 Kết quả điều trị HCV kiểu gen 6 cũng được Phạm T T Thủy và cộng sự công bố 2012: Kết quả đạt được SVR cao và không có sự khác biệt giữa 2 nhóm điều trị HCV kiểu gen 6 với Peginterferon/Ribavirin 24 tuần và 48 tuần 23 Như vậy, đánh giá sơ bộ cho thấy điều trị HCV kiểu gen 6 thường hiệu quả và có thể rút ngắn thời gian điều trị còn 24 tuần Tuy nhiên các nghiên cứu trên chưa có nghiên cứu nào đánh giá vai trò của kiểu gen IL28B trong tiên lượng điều trị HCV kiểu gen 6 Ảnh hưởng của kiểu gen của NSP
rs 12979860 và rs 8099917 trong đáp ứng điều trị kiểu gen 6 gần như chưa được đề cập nhiều, theo chúng tôi ghi nhận chỉ có 1 công bố của Seto W-K và cộng sự năm
2011 nhưng kết quả không được rõ ràng 4, 20
Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi thấy kiểu gen CC có tỉ lệ đạt RVR cao hơn so với kiểu gen CT ( 84,09% so với 50% p = 0,01) nhưng tỉ lệ đạt SVR không có sự khác biệt giữa 2 kiểu gen CC, CT ( 87,5% so với 71,4%, p = 0,20), bệnh nhân với kiểu gen
CT có tỉ lệ tái phát cao hơn (28,57% so với 9%, p=0,09) nhưng sự khác biệt không có
ý nghĩa thống kê ( Bảng 2) Ở bảng 3 khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến SVR thì chúng tôi nhận thấy RVR và EVR có ý nghĩa tiên lượng mạnh ( p < 0,0001), và điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu về điều trị kiểu gen 6 như đã phân tích ở trên
12, 23, 31; Còn yếu tố kiểu gen CC không có ý nghĩa tiên lượng cho SVR ( p = 0,24) Khi phân tích đa biến (Kiểu gen IL28B, tuổi, BMI, giới tính, tỉ lệ AST/ALT, lượng siêu vi ban đầu, EVR, RVR và độ xơ hóa của gan) các yếu tố ảnh hưởng đáp ứng siêu vi bền