Trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại, các thầy cô khoa Kinh Tế và Kinh Do
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên kinh tế,giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc thực tế với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ bảo
và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại, các thầy cô
khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế, đặc biệt là Ts Lê Thị Việt Nga đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn: “Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam”.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ, công nhân viên
“Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam ” tạo điều kiện cho em đượcthực tập tại quý công ty
Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài, kiến thức lại còn nhiều hạn chếnên bài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đónggóp của quý thầy cô để bài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 4 tháng 12 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHÂP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP .4
2.1 Khái niệm cơ bản 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa quốc tế 4
2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp 5
2.2.1 Đối với trường hợp nhận hàng lẻ 5
2.2.2 Đối với trường hợp nhận hàng nguyên container 6
2.3 Chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp 7
2.3.1 Các chứng từ cơ bản để khai báo hải quan hàng nhập khẩu 7
2.3.2 Một số chứng từ phát sinh khi nhận hàng hóa nhập khẩu, làm cơ sở để khiếu nại, đòi bồi thường 8
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp 9
2.4.1 Các yếu tố bên ngoài 9
2.4.2 Các nhân tố bên trong 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHÂP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP GSI
Trang 32.1 Khái quát chung về công ty 13
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 14
2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam 17
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015-2017 17
2.2.2 Tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa NK bằng đường biển tại công ty 17 2.3 Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam 20
2.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty 20
2.3.2 Quy trình nhận hàng NK bằng đường biển của công ty 22
2.4 Đánh giá về hoạt động nhận hàng NK bằng đường biển của công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI VN 24
2.4.1 Thành công 24
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 24
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Những định hướng phát triển của công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI VN trong thời gian tới 26
3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng NK bằng đường biển tại công ty 27
3.2.1 Kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng bộ chứng từ 27
3.2.2 Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan 27
3.2.3 Hoàn thiện công tác lưu trữ hàng hóa 27
3.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 28
3.3 Một số kiến nghị 28
3.3.1 Kiến nghị về phía cơ quan nhà nước 28
3.3.2 Kiến nghị về phía các bên liên quan 29
KẾT LUẬN 30
Trang 4dụng chứng từ
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam 14
Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận ba năm gần đây của công ty TNHH GSI 17
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu và mức độ tăng trưởng của kim ngạch nhập khẩu qua từng năm của công ty TNHH GSI 18
Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng 3 năm gần đây của công ty TNHH GSI Việt Nam 18
Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của 19
công ty TNHH GSI Việt Nam 19
Bảng 2.5: Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam 21
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động Thương mại quốc tế là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa vàdịch vụ giữa các quốc gia hoặc lãnh thổ, một trong những lĩnh vực chủ chốt trongcác hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Và nền kinh tế Việt Nam cũng đang nỗlực hết mình để hội nhập với nền kinh tế thế giới
Để có thể kinh doanh hàng hóa XNK, các doanh nghiệp cần phải nắm vững kỹthuật kinh doanh XNK, bên cạnh đó cần phải có năng lực quản lý và điều hành hoạtđộng XNK có hiệu quả, am hiểu các quy trình nghiệp vụ XNK…để đảm bảo yêucầu và quyền lợi của các bên Hiện nay, nước ta vẫn phải nhập khẩu khá nhiều, đặcbiệt là các sản phẩm mang tính công nghệ cao vì trong nước chưa có khả năng sảnxuất các sản phẩm này Với ưu thế là một trong số ít các quốc gia có bờ biển thuậntiện cho hoạt động vận tải quốc tế bằng đường biển, Việt Nam đã đang và ngàycàng chú trọng phát triển các hoạt động này Đặc biệt trong xu thế phát triển của xãhội ngày nay, khi mà ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương, đaphương được ký kết thành công, tiêu biểu là hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP) đã ký ngày 5/10/2015, các hiệp định song phương Việt Nam- EU vànhiều hiệp định thương mại khác Chính điều này đã mở ra nhiều cơ hội giaothương giữa các nước, ngành giao nhận đường biển càng khẳng định vai trò trong
sự phát triển của kinh tế thế giới
Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam là một trong những công
ty chuyên về lĩnh vực nhập khẩu thiết bị công nghiệp Đối với những cơ hội mới sắptới, đòi hỏi công ty phải vạch sẵn chiến lược hành động, chủ động trước diễn biếncủa thị trường Nhưng bên cạnh đó, sẽ xuất hiện những khó khăn, thách thức màcông ty phải vững vàng vượt qua Trong quá trình thực tập tại phòng xuất nhậpkhẩu của Công ty, em đã có cơ hội tiếp xúc và làm quen với những nghiệp vụthương mại quốc tế của công ty, áp dụng kiến thức học trên giảng đường vào tìnhhuống cụ thể, nắm bắt được thực trạng quy trình nhập khẩu tại công ty Nhận thấytrong công tác tiến hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu còn nhiều thiếuxót không đáng có Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tiến
Trang 7mại của công ty và mong muốn có thể vận dụng hiệu quả những kiến thức đã được
trang bị tại trường Đại học Thương mại, em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thông hóa các vấn đề lý luận cơ bản vềhợp đồng TMQT và quy trình thực hiện HĐNK Phân tích quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu của Công ty để thấy được những thành công và hạn chế trong quytrình thực hiện HĐNK của Công ty Thông qua nền tảng lý luận, phân tích thựctrạng hoạt động XNK của công ty và các giải pháp được đề xuất trong quá trìnhnghiên cứu nhằm giúp cho Công ty hoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK Các sốliệu thu thập trong quá trình thực tập là cơ sở để đưa ra các giải pháp cho công ty
Khi lựa chọn đề tài này, em cũng đã tìm hiểu nhiều bài luận văn tốt nghiệp của cácsinh viên khóa trước cũng có công trình nghiên cứu về vấn đề giao nhận vận tải
Các bài luận này đã phân tích về tình hình hoạt động của công ty, đã nêu ra giảipháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng, nhưng vẫn chưa làm nổi bật được ýnghĩa của vấn đề nghiên cứu, việc hoàn thiện quy trình chưa rõ nét để có thể đưa ragiải pháp hiệu quả
Vì vậy, trong bài luận văn này sẽ tập trung phân tích sâu và kĩ về nghiệp vụgiao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thiết bị côngnghiệp GSI Việt Nam, giải quyết những khó khăn còn tồn tại, đưa ra những giảipháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quá trình giao nhận hàng Bên cạnh
đó, tìm hiểu về định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới, đồng thời emxin đưa ra những kiến nghị đối với công ty nói riêng và ngành giao nhận vận tảibiển Việt Nam nói chung nhằm phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, đặc biệt trongthời kì hội nhập hiện nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằngđường biển
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằngđường biển tại công giai đoạn 2015-2017
Trang 8- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóanhập khẩu bằng đường biển của công ty.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bịcông nghiệp của Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam
1.5 Phạm vi nghiên cứu
• Giới hạn mặt hàng nghiên cứu: thiết bị công nghiệp.
• Phạm vi không gian: Công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam
• Phạm vi thời gian: 2015 – 2017
• Thị trường: Đức,CH Séc,
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu từ các nguồn của Công ty như báo cáo tài chính, cơ cấudoanh thu, trong những năm gần đây từ năm 2015 tới 2017
Đặt câu hỏi của bản thân với các anh chị nhân viên trong công ty để nhìn nhậnvấn đề rõ hơn, chính xác hơn
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic cùng với các biện pháp thống kê,
so sánh và phân tích thực trạng và tình hình hoạt động của công ty, nghiên cứu cácyếu tố có tác động tới quy trình giao nhận, từ đó tìm ra những nguyên nhân để khắcphục đồng thời đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện tình hình trongtương lai
1.7 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm 4 chương:
Phần mở đầu: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩubằng đường biển của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển của công ty TNHH thiết bị công nghiệp GSI Việt Nam
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHÂP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm cơ bản.
- Nghiệp vụ giao nhận vô cùng phong phú, bao gồm các công việc như:
+Các hoạt động tư vấn về đóng gói, tuyến đường, bảo hiểm, thủ tục hải quan,chứng từ vận chuyển
+Các hoạt động chuyên chở lô hàng xuất nhập khẩu và quá cảnh, dịch vụ gomhàng Đối với hàng nhập khẩu, người giao nhận sẽ dỡ hàng khỏi phương tiện vậnchuyển, dỡ hàng thu gom và khai báo hải quan, vận chuyển hàng hóa tới địa điểmyêu cầu
- Người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợpđồng uỷ thác và hành động vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta khôngphải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việcliên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tụchải quan, kiểm hoá Người giao nhận ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồngthời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ Người giaonhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch
Trang 10 Tập quán thương mại quốc tế được áp dụng khi trong hợp đồng quy định,các điều ước quốc tế liên quan quy định hoặc luật quốc gia do các bên lựa chọnkhông có hoặc có nhưng không đầy đủ.
Luật Việt NamHoạt động giao nhận hàng hóa phải dựa trên các văn bản quy phạm pháp luậtliên quan đến vận tải, bốc dỡ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như:
+Luật thương mại 2005,+Bộ luật Hàng hải, Luật Hải quan
+Quyết định số 2073/QĐ-GT ngày 6/10/1991
+Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải
2.1.2.2 Các nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóa.
- Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiếnhành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng
- Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương pháp nào thì giao hàng theophương pháp ấy
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận vớicảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Ga, cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao, kiện hoặcdấu niêm phong còn nguyên vẹn
- Ga, cảng không chịu trách nhiệm đối với những hư hỏng, mất mát mà ngườigiao nhận phát hiện sau khi ký nhận với cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trìnhnhững chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cáchliên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ
2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp
2.2.1 Đối với trường hợp nhận hàng lẻ
Nhân viên giao nhận của công ty sẽ đến cảng hoặc đại lý hãng tàu để đóngphí chứng từ, phí hàng lẻ Sau đó nhân viên giao nhận tiếp vận sẽ mang hóa đơnthương mại và phiếu đóng gói đến văn phòng cảng để tìm vị trí để hàng
Trang 11 Nhân viên giao nhận phải đến kho vận làm phiếu xuất hàng, tại đây ngườigiao nhận cũng làm “giấy xuất kho” cho người giao nhận của công ty(hai bản).
Tiếp theo, người giao nhận đem hai phiếu xuất kho này đến kho chứa hànglàm thủ tục xuất kho và tách riêng hàng hóa của mình ra chờ Hải Quan kiểm hóa,khi Hải Quan ký xác nhận và kiểm hóa xong thì coi như hàng đã được thông quan
2.2.2 Đối với trường hợp nhận hàng nguyên container
- Sau khi nhận yêu cầu từ phía khách hàng, công ty sẽ liên hệ với hãng tàu đểnắm lịch trình tàu cho chính xác
- Nhân viên giao nhận của công ty đến hải quan cảng đăng ký làm thủ tục hảiquan, kiểm hóa và nhận chứng từ
- Người giao nhận đem chứng từ xuống cảng nhận hàng Bộ chứng từ gồm có:
Tờ khai hàng nhập khẩu
Hợp đồng mua bán ngoại thương
Hóa đơn thương mại
Phiếu đóng gói hàng hóa
Vận đơn đường biển
Ngoài ra, tùy vào loại hình nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu… mà có thêmmột số chứng từ khác như giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép nhập khẩu, giấykiểm dịch,…
- Nhân viên giao nhận của công ty sẽ làm thủ tục hải quan
Nộp thuế và lệ phí (nếu có) Nhân viên giao nhận của công ty giao nhận tiếpvận cần nắm rõ cách tính thuế nhập khẩu và các trường hợp miễn hoặc giảm thuế đểlàm căn cứ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
Nhân viên hải quan tiến hành tiếp nhận tờ khai Hàng hóa có thể bị phânvào 1 trong 3 luồng:
Luồng xanh: Doanh nghiệp được đóng dấu miễn kiểm tra, nhận lại tờ khaiđược xác nhận đóng lệ phí hải quan và thông quan ngay tức khắc
Luồng vàng: Cán bộ hải quan sẽ kiểm tra giá thuế của các mặt hàng nhậpkhẩu được khai báo, kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra hàng hóa
Luồng đỏ: Hàng hóa sẽ bị cán bộ hải quan kiểm tra về hồ sơ chứng từ vàkiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 12- Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan người giao nhận thựchiện các công việc, làm các thủ tục nhận được hàng tại cảng thì dỡ hàng khỏi cảng,sau đó vận chuyển về kho của công ty.
- Quyết toán và lưu giữ hồ sơThanh toán các chi phí liên quan đến giao nhận như chi phí lưu kho, lưu bãi,bốc xếp, vận chuyển, tiền thưởng phạt và giải quyết khiếu nại (nếu có) Công ty sẽlưu giữ lại thông tin hồ sơ cần thiết
2.3 Chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
2.3.1 Các chứng từ cơ bản để khai báo hải quan hàng nhập khẩu
- Hợp đồng thương mại (Sale contract) là tổng hợp các điều khoản mà các bêntham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định nhữngquyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng
- Vận đơn đường biển (Bill of lading -B/L) là một chứng từ chuyên chở hànghóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửihàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp
- Bản lược khai hàng hóa (Cargo manifest) là bản lược kê các loại hàng xếptrên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứvào vận đơn lập nên
- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice -CI) là hóa đơn do người xuấtkhẩu phải chuẩn bị Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiềnhàng đã được ghi trên hoá đơn
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list -PL) là bảng kê khai tất cả các hànghoá đựng trong một kiện hàng Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đónggói hàng hoá
- Tờ khai hải quan hàng nhập là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiệnkhai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện nhập vàolãnh thổ quốc gia
- Giấy thông báo hàng đến (Arrival notice) do chủ tàu phát hành được gửi tớingười nhận hàng trước khi tàu cập cảng để người nhận hàng có thể chuẩn bị giấy tờ
và thủ tục cần thiết khi nhận hàng
Trang 132.3.2 Một số chứng từ phát sinh khi nhận hàng hóa nhập khẩu, làm cơ sở để khiếu nại, đòi bồi thường
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC)
- Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặctoàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàngqui định Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượnghàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây làcăn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công tybảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua bảo hiểm)
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC)
- Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch
so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàngthừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sởbiên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai
- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo outum report- COR)
- Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hànghoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàuphải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá
- Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)
- Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhậpkhẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp Biên bản này đượclập theo quy định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất
- Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng
- Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡkhỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu Thông thường biên bảngiám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định
- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực
tế của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việcbồi thường tổn thất
- Thư khiếu nại
Trang 14- Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoảmãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặckhi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại).
- Thư dự kháng (Letter of reservation)
- Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì vềtình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếunại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình Như vậy thư dự kháng thựcchất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhậnhàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
2.4.1 Các yếu tố bên ngoài 2.4.1.1 Môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị, pháp luật
- Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuậnlợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc giakhác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó
Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quantrong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuấtnhập khẩu bằng đường biển Ví dụ như xung đột vũ trang thì sẽ không thể tiến hànhnhận và giao hàng Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựngnhững trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũngnhư người chuyên chở
- Về yếu tố luật pháp: Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môitrường luật pháp như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chínhphủ nước nội địa hoặc nước đối tác; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ướcquốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuấtnhập khẩu Các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉquy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất rõràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào lĩnh vựcgiao nhận Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của
Trang 15những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệuquả nhất.
- Yếu tố văn hóa-xã hội
- Mỗi quốc gia đều có nền văn hóa, phong tục tập quán riêng ảnh hưởng đếnhành vi và thái độ mỗi người Trong kinh doanh, giao thương buôn bán, đặc điểmnày càng cần coi trọng hơn vì nó ảnh hưởng đến phong cách làm việc của các đốitác từ các quốc gia khác nhau Trong hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đườngbiển, các công ty giao nhận cần tìm hiểu sâu và kĩ hơn về cách thức hoạt động củahãng tàu, của đối tác để từ đó có kế hoạch phù hợp Đôi khi, chỉ vì các bên hiểunhầm ý nhau mà có thể làm hợp đồng thất bại
- Yếu tố về kinh tế
- Hoạt động xuất nhập khẩu có liên quan và làm việc trực tiếp với các đối tácnước ngoài, vì thế thường sử dụng ngoại tệ trong những khoản thanh toán Vì thế,chính sách tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp, trong đó có các công ty về lĩnh vực giao nhận quốc tế Nếukhông nắm bắt rõ tỷ giá chính xác để tiến hành hoạt động thanh toán, thì công ty cóthể bị thua lỗ và ảnh hưởng tới các hoạt động khác của cả công ty
- Ngoài ra, sự thành công của các hiệp định thương mại TPP, AEC, Việt
Nam-EU sẽ mang lại những cơ hội mới cho các công ty giao nhận vận chuyển Vì giaothương mở rộng, rào cản dần được xóa bỏ, hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ ngày càngnhiều, công ty giao nhận vận chuyển sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc luậnchuyển hàng hóa giữa các quốc gia Do vậy, yếu tố kinh tế có tác động lớn đến sựhoạt động của các công ty giao nhận vận chuyển
- Yếu tố tự nhiên
- Về vị trí địa lý: Việt Nam nằm trên con đường giao thông hàng hải quốc tếnhộn nhịp từ Tây sang Đông, với điểm giữa đường vận tải Hong Kong - Singaporesát với khu vực có điều kiện tự nhiên để xây dựng những cảng nước sâu tầm cỡ thếgiới, có thể trở thành những trung tâm trung chuyển lớn có tính chất quốc gia vàquốc tế, là hành lang hướng ra biển để giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nướctrong khu vực cũng như các nước trên thế giới Việt Nam luôn là chốt chiến lượctrong quá trình phát triển của lịch sử cũng như là điểm hội tụ nhìn từ tiềm năng phát
Trang 16triển và trao đổi kinh tế - văn hoá quy mô khu vực và thế giới Đây là cơ hội lớn chocác công ty giao nhận vận chuyển quốc tế.
- Tuy nhiên, nhìn vào thực tế mặc dù hoạt động xây dựng và phát triển cáccảng đã được đầu tư nhưng chưa hiệu quả, số lượng cảng nước sâu ít nên một phầngây khó khăn cho sự di chuyển của tàu thuyền cập cảng
- Thời tiết là yếu tố mà con người không thể kiểm soát được, đặc biệt việc vậnchuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ thời tiết nhưmưa gió, bão,…có thể làm biến đổi chất lượng hàng hóa chuyên chở trên tàu, giảmhiệu suất công việc, hoặc tạo ra mâu thuẫn không đáng có giữa chủ tàu và người gửihàng, người nhận hàng Vì vậy, theo dõi sự biến động của thời tiết là việc làm cầnthiết nhằm hạn chế những rủi ro phát sinh khi chuyên chở hàng hóa
- Yếu tố khoa học công nghệ
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến luôn giúp cho hiệu quả công việc đượcnâng cao Với hoạt động giao nhận hàng hóa, việc ứng dụng các trang thiết bị hiệnđại phục vụ việc điều hành quá trình hoạt động giao nhận, giúp khả năng đáp ứngdịch vụ được nhanh và chính xác hơn
- 2.4.1.2 Môi trường vi mô
- Khách hàng
- Khách hàng chính là đầu ra của sản phẩm, bao gồm cả khách hàng hiện tại vàkhách hàng tiềm năng Khách hàng là người quyết định hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có thành công hay không Việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sẽgiúp doanh nghiệp bước đầu đạt thành công và tiến xa hơn
- Nhà cung cấp
- Công ty phải chú ý theo dõi giá cả các mặt hàng cung ứng, bởi vì việc tănggiá các vật tư mua về có thể buộc phải nâng giá sản phẩm hoặc dịch vụ Vì thế, việcduy trì mối quan hệ tốt và bền vững với các nhà cung cấp rất cần thiết và quantrọng, bất kì sự thay đổi nào đều ảnh hưởng tới cả quá trình hoạt động của công ty
- 2.4.2 Các nhân tố bên trong
- Nguồn tài chính
- Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để quyết định đến khả năng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đây cũng là tiêu chí để đánh giá quy mô của một doanh
Trang 17nghiêp Nguồn tài chính có thể là: vốn tự có, vốn từ các nguồn huy động được, vốncủa chủ sở hữu, hay vốn đầu tư,…Trong chiến lược kinh doanh, tài chính được coi
là một loại vũ khí sắc bén, nếu doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính cần thiết có thểdẫn đến phá sản Đối với các công ty xuất nhập khẩu, thì nguồn vốn để đầu tư banđầu cần rất lớn phục vụ công tác chuẩn bị trang thiết bị, kho bãi, xe để chuyên chở
Vì thế, đây là yếu tố tiên quyết đối với hoạt động giao nhận quốc tế
- Nhân tố về con người, đội ngũ nhân sự
- Con người chính là trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh và là thànhphần chính của những bộ máy quản lý, tổ chức Do vậy, để quá trình kinh doanhhoạt động có hiệu quả thì cần có những chế độ ưu đãi, khuyến khích lao động, chăm
lo đời sống của cán bộ, có những chế độ khen thưởng hợp lý Nhân tố con ngườiảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của doanh nghiệp trên con đường hoạt độngkinh doanh Ngành giao nhận hàng hóa càng đòi hỏi đội ngũ nhân sự chuyênnghiệp, chuyên môn vững vàng, hiểu biết rõ nghiệp vụ giao nhận, giá cước và hiểuđiều luật trong ngoại thương Có được đội ngũ chuyên nghiệp và nhiệt tình là tài sản
vô giá của doanh nghiệp
- Nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máymóc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểmthu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động
là cơ sở cho hoạt động kinh doanh Các nhân tố này giúp cho quá trình thực hiệncông việc diễn ra dễ dàng hơn và mang lại hiệu quả cao hơn Đối với công tygiao nhận, việc sở hữu phương tiện vận tải sẽ giúp giảm chi phí thuê phươngtiện, từ đó giảm giá thành vận chuyển, nâng cao khả năng cạnh tranh của công tytrên thị trường
Trang 18CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHÂP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
CÔNG NGHIỆP GSI VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp GSI Việt Nam
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND
- Giám Đốc : Ông Đỗ Quang Dũng
- Mô tả kinh doanh: Chuyên cung cấp dụng cụ cầm tay cao cấp
- Sản phẩm:
Dụng cụ cầm tay
Máy khắc Laser
Thiết bị đo kiểm
Thiết bị chuẩn bị mẫu
HÀ NỘI :Tel: 04.39878707 / Fax: 04.39878706
Trang web: http://gsi-tools.com.vn
Năm thành lập: 2010
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty