Đặc điểm và nhu cầu của người nghèo tại Thành phố Hà Tĩnh...10 1.3.Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN B: PHẦN NỘI DUNG 3
Lý do chọn đề tài: 3
I Cơ sở lý luận 5
1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan 5
1.1 Khái niệm nghèo 5
1.2 Khái niệm giảm nghèo 5
1.3 Quan niệm về giảm nghèo bền vững 6
1.4 Khái niệm CTXH với người nghèo 6
2 Các nguyên tắc làm việc với người nghèo 6
2.1 Tiến trình CTXH với người nghèo 6
2.2 Một số kỹ năng làm việc với người nghèo 6
3 Một số văn bản, chính sách hiện hành của nhà nước về hỗ trợ giảm nghèo 7
II Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh 9
1.Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh 9
1.1 Khái quát chung 9
1.2 Đặc điểm và nhu cầu của người nghèo tại Thành phố Hà Tĩnh 10
1.3.Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh 13
2 Đánh giá việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh 15
2.1 Hoạt động cụ thể 15
2.2 Hiệu quả hoạt động 19
III Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh 21
PHẦN C: PHẦN KẾT LUẬN 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXH: công tác xã hộiLĐ-TBXH: Lao động – Thương binh Xã hộiXĐGN: xóa đói giảm nghèo
Trang 3PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi toàn nhân loại đang bước vào thế kỷ 21 với nhiều thành tựulớn trên nhiều lĩnh vực, đăc biệt là ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các côngtrình nghiên cứu và đời sống Tuy nhiên, vẫn tồn tại đâu đó vẫn tồn tại mộtthách thức lớn cho nhân loại – nạn đói nghèo
Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển, tiến tới một nước côngnghiệp hóa- hiện đại hóa Song, nạn đói nghèo vẫn còn diễn ra khá nhiều trênđịa bàn cả nước, đó là những cản trở lớn cho sự phát triển của nước ta trong thời
kỳ hộp nhập và phát triển
Giảm nghèo là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay được đa sốngngười dân trên cả nước quan tâm Đảng và Nhà nước ta đã ban hành rât nhiềunhững chính sách, chương trình nhằm “xóa đói giảm nghèo” như các chươngtrình: 134, 135- II,… và một số chính sách như: cho người nghèo vay vốn với lãixuất thấp, cấp vốn cho gia đình hộ nghèo,… Hướng dẫn các hộ gia đình tăng giasản xuất, tham gia tích cực vào hoạt động kinh tế,… Nhưng, kết quả mang lạichưa cao
Bên cạnh sự phát triển tại các cùng đô thị lớn, vẫn còn tồn tại một bộ phậnkhông nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang chịucảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sốngnhư ăn, ở, mặc, đi lại Chính vì vậy, sự phân hoá giàu nghèo ở nước ta ngàycàng diễn ra mạnh mẽ Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đếntình trạng hiệu quả giảm nghèo chưa cao
Do đó, bên cạnh việc thể hoàn thiện hơn nữa các chính sách pháp luật thìĐảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh sự phát triển ngành Công tác xã hội nhằmtrợ giúp những đối tượng yếu thế Việc trợ giúp cho những đối tượng nghèo đói
là vấn đề cần thiết hiện nay của xã hội, nó mang tính xã hội, có ý nghĩa nhân văn
và nhân quyền sâu sắc, hướng tới xây dựng một Việt Nam văn minh, giàu mạnhkhông còn đói nghèo
Thành phố Hà Tĩnh là một vùng đất nghèo thuộc miền trung của nước ta
Công tác giảm nghèo ở Hà Tĩnh những năm qua đạt những kết quả đáng khích
Trang 4lệ, diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc, đời sống của người nghèo được cảithiện đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo đến nay chỉ còn 5% Song, tỷ lệ đó chưa bền vững,
tỷ lệ hộ cận nghèo còn khá cao
Để làm rõ hơn về quá trình thực hiện công tác giảm nghèo tại địa phương,
tôi xin lựa chọn đề tài: “Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh”.
Do kiến thức, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên bài viết của tôi khôngtránh khỏi sai sót Kính mong các thầy, cô chỉ bảo và nhận xét để bài viết của tôiđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy, cô
Trang 5PHẦN B: PHẦN NỘI DUNG
Lý do chọn đề tài:
Nghèo là một vấn đề xã hội mang tính chất toàn cầu, nó không chỉ diễn ra ởcác nước chậm phát triển với nền kinh tế lạc hậu mà còn diễn ra ở các nướcđang phát triển và trong bối cảnh thế giới bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tàichính toàn cầu, làm cho sản xuất đình trệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)giảm thì vấn đề nghèo lại càng gia tăng nhanh
Theo báo cáo mới nhất năm 2017 vừa được Liên Hiệp quốc đưa ra, sốngười đói nghèo trên khắp thế giới tăng cao Trong năm 2016 có khoảng 815triệu người đói nghèo - tăng 38 triệu so với một năm trước đó Điều này làm ảnhhưởng tới 11% dân số thế giới, đặc biệt làChâu Á - nơi có số người đói nghèonhiều nhất tính đến thời điểm hiện tại (520 triệu người)
Chính phủ Việt Nam coi vấn đề giảm nghèo là mục tiêu quan trọng xuyênsuốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong hơn hai mươi nămđổi mới và phát triển, chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều đề án, chươngtrình, giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nghèo xuống mức thấp nhất, cả hệ thống chính trịViệt Nam đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng, giảmnghèo, đã đạt được những kết quả to lớn và bền vững rất đáng tự hào, được nhândân trong nước hưởng ứng mạnh mẽ, được các tổ chức quốc tế đánh giá cao
Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước chủ động điều tiếthợp lý các nguồn lực của toàn xã hội vào mục tiêu và hoạt động xóa đói giảmnghèo quốc gia Nhà nước xây dựng các biện pháp thiết yếu như đầu tư hỗ trợsản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, lập các quỹ cứu trợ xã hội, để giúp đỡ, bảo
vệ người nghèo Duy trì liên tục sự trao đổi, phân phối mang tính thị trường,nhưng không loại người nghèo ra khỏi những nguồn lực và lợi ích của sự thịnhvượng chung về kinh tế nước nhà
Theo thống kê của Bộ LĐ-TBXH, năm 2016 cả nước có hơn 2,31 triệu hộnghèo (chiếm tỉ lệ 9,79% so với tổng số hộ dân cư trên toàn quốc) và hơn 1,24triệu hộ cận nghèo (chiếm tỉ lệ 5,27%) theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2016 - 2020 Như vậy, việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều đã tăng tỉ lệ hộ nghèo
Trang 6từ dưới 5% năm 2015 lên hơn 9% năm 2016 (Theo báo cáo tổng hợp của cácđịa phương).
Trong thời kỳ nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước thì vấn đề XDGN trở nên khó khăn và phức tạp hơn trước Do đó, muốn giảmnhanh tỷ lệ đói nghèo, đảm bảo mức sống người dân thì mỗi địa phương trên cảnước cần có chiến lược, phương pháp XDGN riêng phù hợp với địa phương nhằmthực hiện mục tiêu quốc gia, dân giàu nước mạnh xã hội văn minh
Hà Tĩnh là một vùng đất nghèo với diện tích nhỏ nằm ở miền trung nước
ta Được ví như “chảo lửa, túi mưa”, gồng gánh những khắc nghiệt từ thiênnhiên, thế nên dù đã có nhiều nỗ lực, song Hà Tĩnh vẫn là một địa phương vẫncòn gặp nhiều khó khăn ở dải đất miền Trung Theo thống kê tại Phòng LĐ-TBXH thành phố, tính đến cuối năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn Thành phố HàTĩnh còn 6,82%, hộ cận nghèo còn 8,89% so với số tổng số dân
Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, thời gian qua, Hà Tĩnh
đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số chính sách, như: huy động sự tham giatích cực của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của các cấp, ngành, tổchức, doanh nghiệp trong và ngoài nước Các hoạt động như rà soát hộ chínhsách xã hội không thuộc diện hộ nghèo, hỗ trợ tiền điện, hướng dẫn cách làm ăn,trợ giúp pháp lý, cấp thẻ BHYT, hỗ trợ cây, con giống để phát triển sản xuất
Bên cạnh đó, Hà Tĩnh đã và đang nỗ lực thực hiện có hiệu quả các chươngtrình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố HàTĩnh Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địabàn toàn thành phố Bước đầu các chương trình, chính sách này đã đem lạinhững hiệu quả tích cực, góp phần giảm số lượng hộ nghèo trên toàn thành phốmột cách đáng kể (Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,82 %)
Ở Việt Nam nghề CTXH mới chỉ ở bước đầu hình thành và phát triển, do
đó là một lĩnh vực khá mới Song công tác xã hội đối với người nghèo ở HàTĩnh hiện nay chưa có một chính sách cụ thể cũng như chưa được thể hiện rõ nétvai trò của mình, chủ yếu lồng ghép vào các hoạt động của ngành LĐ-TBXHthông qua chỉ đạo và hướng dẫn của phòng LĐ-TBXH thành phố
Trang 7I Cơ sở lý luận
1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan.
1.1 Khái niệm nghèo
Có rất nhiều quan niệm về nghèo đói được các các tổ chức kinh tế quốc tế,
tổ chức phi chính phủ đưa ra Một số quan niệm đưa ra đều dựa trên nhữngnguyên tắc và cách tiếp cận riêng về nghèo đói, song nhìn chung có thể chú ývào một số quan niệm chủ yếu sau:
Tại hội nghị chống nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 09/1993 định nghĩa: “Nghèo là tình trạngmột bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của conngười mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ pháttriển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) : Người nghèo là tất cảnhững ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiềnđược coi như đủ để mua sản phẩm thiết yếu để tồn tại
Theo quan điểm của Tổng cục thống kê việt Nam: Tiêu chuẩn nghèo theotổng cục thống kê Việt Nam được xác định bằng mức thu nhập tính theo thờigian vừa đủ để mua một rổ hàng hóa lương thực thực phẩm cần thiết duy trì vớinhiệt lượng 2100 kcalo/ngày/người Những người có mức thu nhập bình quândưới ngưỡng trên được xếp vào diện nghèo
Theo quan điểm của Bộ LĐTB&XH cho rằng nghèo là tình trạng của một
bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người
mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triểnkinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực
1.2 Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho một bộ phận dân cư nghèo năng cao mức sống,từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Điều này được thể hiện ở tỷ lệ % và sốlượng nghèo giảm xuống Nói cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộphận dân cư lên một mức sống cao hơn Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là
Trang 8chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiệnlựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.
1.3 Quan niệm về giảm nghèo bền vững
Theo các nhà nghiên cứu, các chuyên gia về kinh tế-xã hội, lao động-việclàm đều cho rằng, giảm nghèo bền vững là cần hỗ trợ phát triển hạ tầng, nghềnghiệp và tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội phát triển kin tế Từ đó, các
hộ nghèo vươn lên thoát nghèo và làm giàu dựa vào chính sức lực của bản thânmình dựa trên những điều kiện kinh tế-xã hội sẵn có Thực hiện theo phươngchâm “Cho cần câu, không cho xâu cá” hướng tới giảm nghèo bền vững
1.4 Khái niệm CTXH với người nghèo
CTXH với người nghèo là hoạt động chuyện nghiệp Trong đó, nhân viênCTXH sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp trong
hỗ trợ người nghèo và gia đình tự giải quyết vấn đề của họ nhằm giúp ngườinghèo thoát nghèo bền vững Đồng thời, CTXH thúc đẩy hệ thống chính sách,
mô hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người nghèo góp phần ổn định đời sốngngười nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo đảm quyền công dân, quyền conngười
2 Các nguyên tắc làm việc với người nghèo 2.1 Tiến trình CTXH với người nghèo
Người nghèo có những vấn đề, nhu cầu, đặc điểm tâm lý, xã hội khá đặcthù và khó giải quyết Điều này đòi hỏi, nhân viên CTXH ý thức được trong quátrình làm việc với người nghèo biết huy động kiến thức, kỹ năng phù hợp
Tiến trình CTXH với người nghèo bao gồm:
- Tiếp nhận đối tượng
- Thu thập, phân tích thông tin, xác định vấn đề và nguyên nhân
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
- Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
- Kết thúc quá trình giúp đỡ/chuyển giao
2.2 Một số kỹ năng làm việc với người nghèo
Trang 9- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng vấn đàm:
+ Kỹ năng tạo lập mối quan hệ+ Kỹ năng đưa ra câu hỏi+ Kỹ năng lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thu thập và phân tích thông tin
- Quyết định số 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
+ Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo;
góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cảithiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạođiều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơbản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), gópphần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghịquyết Quốc hội đề ra
+ Nội dung chương trình: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Tập huấn, chuyểngiao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phânbón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y…;
Trang 10Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất đểtrồng rừng sản xuất;Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: khai hoang, phục hóa, tạoruộng bậc thang, nương xếp đá;
Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật
tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm;
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triểnsản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;Hỗ trợ các hoạtđộng đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục,tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình vàquy định của phát luật
+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết pháttriển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa
hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo gắn với
an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liênquan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư;
Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiệnđầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập chongười dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèogắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứngvới biến đổi khí hậu
Trang 11II Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh
1.Thực trạng việc triển khai theo chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh
1.1 Khái quát chung Bảng báo cáo kết rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành
Trang 12Nghèo đói hiện đang là một trong những vấn đề được đông đảo người dântại Thành phố Hà Tĩnh quan tâm Năm 2016 trên toàn thành phố có 10 phường
và 6 xã với tổng số hộ được rà soát là 25.236 hộ dân với tổng số 633 hộ nghèokhu vực thành phố tương đương 1790 khẩu chiếm tỷ lệ 3,65 Khu vực nông thôn
có tổng số 443 hộ nghèo tương đương 962 khẩu chiếm tỷ lệ 5,61 % Ngoài ra hộcận nghèo khu vực thành phố có 433 hộ, tương đương 1.629 khẩu, chiếm tỷ lệ2,5 % Khu vực nông thông tỷ lệ hộ cận nghèo chỉ còn 953 hộ Theo đánh giácủa phòng LĐ-TBXH, nhìn chung số lượng hộ nghèo và hộ cận nghèo tại thànhphố có xu hướng giảm Song, tỷ lệ giảm so với những năm trước là chưa cao
Năm 2016 là năm đầu tiên thành phố thực hiện theo chương trình mục tiêuquốc gia giao đoạn 2016-2020 Toàn thành phố và người dân trên địa bàn đã tíchcực tham gia chương trình mục tiêu quốc gia xóa nghèo bền vững và thu lạiđược nhiều kết quả đáng mong đợi Điều này thể hiện cụ thể qua việc tỷ lệ hộnghèo trên toàn thành phố giảm xuống chỉ còn 4,26% so với năm 2015 là 6,8%,giảm 1,5 lần Bên cạnh đó hộ cận nghèo trên toàn thành phố chỉ còn 3,78% giảmmột nửa so với cùng kỳ năm ngoái
1.2 Đặc điểm và nhu cầu của người nghèo tại Thành phố Hà Tĩnh
* Đặc điểm của người nghèo:
Nhìn chung người nghèo có đặc điểm tâm lí mặc cảm tự ti do hoàn cảnh vàcuộc sống của họ không được bằng mặt bằng chung của cộng đồng Ngườinghèo thường ngại giao tiếp và ngại tham gia vào các hoạt động tập thể Cácđộng xã hội và hoạt động giảm nghèo tại địa phương còn ít người dân tham gia
Nguyên nhân chủ yếu do họ tập trung vào hoạt động kinh tế của hộ gia đìnhmình, ít có thời giant ham gia vào các hoạt động tập thể
Bên cạnh đó còn một số tư tưởng buông xuôi, phó mặc và chưa thật sựquyết tâm vươn lên Không giám đấu tranh, không giám bộc lộ bản thân, ngạithay đổi, không mạnh dạn tham gia đề xuất ý kiến, cho rằng lời nói của mìnhkhông có trọng lượng, không được chấp thuận Những cuộc khảo sát ý kiếnngười dân, đặc biệt hỗ trợ công tác giảm nghèo chưa có nhiều ý kiến từ những
hộ gia đình nghèo
Trang 13Đối với người nghèo, dường như tất cả các nhu cầu cơ bản đều thiếu hụt.
Nghèo đói đã dẫn người nghèo gặp nhiều nguy cơ trong cuộc sống, không đápứng được những nhu cầu cho bản thân họ trong đời sống cũng như toàn xã hội
*Nhu cầu của người nghèo tại Hà Tĩnh:
Qua khảo sát của nhóm sinh viên thành phố Hà Tĩnh cuối năm 2017 hìnhthành biểu đồ về nhu cầu chi tiêu, sinh hoạt của người nghèo sinh sống tại địaphương hiện nay (Nguồn: hatinhcity.gov.vn)
Biểu đồ hoạt động chi tiêu trong hộ gia đình nghèo (2017)
Ta có thể thấy rõ, theo số liệu nhu cầu cơ bản về chi tiêu trong cuộc sốnglớn nhất hiện nay của người nghèo Hà Tĩnh là đáp ứng về đảm bảo cuộc sống,
ăn uống và sinh hoạt Nhu cầu này chiếm tới 67% Bên cạnh đó, nhu cầu chi tiêuđảm bảo sức khỏe của người nghèo cũng khá được qua tâm, chiếm 17%
Khi đảm bảo được về chất lượng sinh hoạt hằng ngày, họ hướng tới bảo vệsức khỏe tốt để hỗ trợ trong quá trình phát triển kinh tế gia đình Ngoài ra, chi
Trang 14tiêu cho các vấn đề khác của người nghèo chỉ chiếm 10%, trong đó bao gồm cảviệc học tập cho các con của họ Và chi tiêu 6% cho các vấn đề mua sắm cầnthiết cho gia đình.
Xét về nhu cầu, người nghèo ngoài những nhu cầu hỗ trợ để tăng cườngthu nhập, nâng cao đời sống thì họ cũng có những nhu cầu về tâm lý, tình cảm
và xã hội cần được quan tâm, chăm sóc
Với điều kiện tự nhiên xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn dẫn đếnnhiều nhu cầu của người nghèo tại Hà Tĩnh còn chưa được đáp ứng Nhu cầu về
cơ sở vật chất chiếm tỉ lệ cao Đối với những hộ gia đình nghèo, khi đã đáp ứngnhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở và sinh hoạt trong cuộc sống Họ cần hỗ trợ về cơ
sở vật chất và các chương trình chính sách hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế
Đặc biệt là hỗ trợ người nghèo vay vốn
Người dân không thể làm gì khi không có vốn trong tay, họ muốn buôn bánmột mặt hàng, họ muốn đầu tư xây dựng một trang trại, hay họ muốn nuôi trồngmọt cái gì đó, tất cả phải có vốn Nhưng nguồn vốn này lấy từ đâu? Các nguồn
hỗ trợ cho người nghèo chủ yếu dựa vào các chính sách giảm nghèo quốc gia
Qua đó, các chính sách hỗ trợ vay vốn là rất cần thiết cho người nghèo Song,nhiều người nghèo chưa thực sự vươn lên, họ ngại thủ tục lằng nhằng về cáchoạt động vay vốn của địa phương do đó còn dẫn tới nhiều gia đình giảm nghèochưa hiệu quả
Nhu cầu tiếp theo là người nghèo được hỗ trợ thăm khám sức khỏe và cấpphát thuốc của các hộ gia đình nghèo Ông cha ta có câu “ có sức khỏe là có tấtcả” do vậy để hoàn thành bất cứ mục tiêu gì cũng cần phải khỏe mạnh trước đã
Do đó, chính quyền địa phương cần nỗ lực hơn nữa các chính sách hỗ trợ y tếcho người nghèo hiệu quả nhất
Ngoài ra, nhu cầu giáo dục, dạy nghề chưa được nhiều hộ nghèo quan tâm
Họ chưa thực sự hiểu rõ về những lợi ích lâu dài của hoạt động giáo dục, dạynghề mang lại Bên cạnh đó, một phần cũng là bởi tư tưởng trông chờ ỷ lại vào
sự giúp đỡ của nhà nước, họ lo sợ sau khi tham gia các lớp học nghề xong ra lại