1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Thương Mại Sản Phẩm Hóa Chất Gia Dụng Của Công Ty TNHH Winmark Việt Nam Trên Thị Trường Hà Nội
Người hướng dẫn ThS. Thái Thu Hương
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 640,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy để giúp công ty có thể đạt được mục tiêu không nhữngvề lợi nhuận mà còn đạt mục tiêu cho xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững nên tôi đã chọn đề tài “ Phát triển thương

Trang 1

Tiếp đó, đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm hóa chấtgia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam Qua đó đã làm rõ được những nhân

tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng nóichung và sản phẩm nước xả vải nói riêng

Từ đó, rút ra những thành công đạt được, hạn chế và giải pháp phát triển thươngmại sản phẩm hóa chất gia dụng Và qua đó, đưa ra những đề xuất với cơ quan nhànước nhằm tạo môi trường kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp cho cácdoanh nghiệp kinh doanh sản phẩm hóa chất gia dụng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam trên thị trường Hà Nội ”, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng

dẫn: ThS Thái Thu Hương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu

và thực hiện khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý kinh tế, cácthầy cô giáo trong trường Đại học Thương mại đã trang bị cho em những kiến thức vàkinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng kinh doanh, cán bộ côngnhân viên Công ty TNHH Winmark Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điềukiện thuận lợi để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiều hạn chế nên việc nghiên cứu không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn đểbài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM HÓA CHẤT GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Thương mại 7

1.1.2 Phát triển thương mại 7

1.1.3 Sản phẩm hóa chất gia dụng và sản phẩm nước xả vải 7

1.1.4 Phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng nói chung và sản phẩm nước xả vải nói riêng 8

1.2 Một số lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm 8

1.2.1 Bản chất, vai trò và mục tiêu phát triển thương mại sản phẩm 8

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm 12

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng ( nước xả vải) của công ty TNHH Winmark Việt Nam 16

1.3.1 Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại sản phẩm 16

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm về mặt chất lượng 17

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển thương mại 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM HÓA CHẤT GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM 19

2.1 Thực trạng phát triển thương mại hóa chất chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam 19

2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam 19

2.1.2 Thực trạng phát triển thương mại sản nước xả vải FERO của công ty TNHH Winmark Việt Nam 20

Trang 4

2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của

công ty TNHH Winmark Việt Nam 25

2.2.1 Nhân tố vĩ mô 25

2.2.2 Nhân tố vi mô 27

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển thương mại hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam 30

2.3.1 Những kết quả đạt được 30

2.3.2 Hạn chế 31

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM HÓA CHẤT GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM 33

3.1 Định hướng phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng 33

3.2 Các đề xuất với vấn đề phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam 33

3.2.1 Về phía nhà nước 33

3.2.2 Về phía doanh nghiệp 34

3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công TNHH Winmark Việt Nam 35

3.3.1 Hoàn thiện và ngày càng cải tiến chất lượng sản phẩm cung cấp trên thị trường 35 3.3.2 Đẩy mạnh và thực thi công tác thị trường 35

3.3.3 Chính sách về giá 36

3.3.4 Phát triển hệ thống phân phối 36

3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực 37

3.3.6 Phát triển công tác Marketing và các dịch vụ chăm sóc khách hàng 37

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Winmark 19

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về quy mô sản phẩm nước xả vải Fero 20

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu về thị trường nước xả vải Fero trên thị trường Hà Nội 23

Bảng 2.4: Giá thành sản phẩm nước xả vải trên thị trường năm 2017 28

Biểu đồ 2.1: Giá trị doanh thu và lợi nhuận nước xả vải Fero 21

Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm nước xả vải giai đoạn 2013 - 2017 22

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản phẩm nước xả vải Fero 23

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu thị trường nước xả vải Fero trên thị trường Hà Nội 24

Trang 6

4 WTO Tổ chức thương mại thế giới ( World Trade Organization)

5 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa trên thế giới, sựcạnh tranh trong các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn, đối mặt với nhiềuthử thách hơn không chỉ trong nước mà còn đến từ nước ngoài Với nền kinh tế ViệtNam trong những năm qua với sự gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đứngtrước rất nhiều cơ hội và thách thức đang chờ đón Để đảm bảo cho sự phát triển, cạnhtranh lành mạnh của các ngành, các loại sản phẩm, thì cần phải có những giải pháp,chính sách phù hợp nhằm phát triển thương mại từng mặt hàng theo những nguồn lực

mà nó đang có, tạo ra hướng đi riêng cho mỗi ngành để nhằm mục tiêu phát triển bềnvững cho tổng thể nền kinh tế

Hiện tại cuộc sống con người đã thay đổi rất nhiều, đời sống đầy đủ hơn và nhucầu của họ đối với những sản phẩm được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày nâng cao

cả về số lượng và chất lượng Và nhiều ngành đã xuất hiện để đáp ứng các nhu cầukhác nhau của người tiêu dùng hóa trong thế kỷ hiện đại này Trong số đó ngành hóachất tẩy rửa nói chung và ngành hóa chất gia dụng nói riêng là một ngành hàng thiếtyếu gắn liền với đời sống sinh hoạt của con người Hiện nay ngành công nghiệp hóachất Việt Nam đang vươn mình lớn mạnh với tỉ lệ tăng trưởng mỗi năm 12% trở thànhmột trong những ngành kinh tế trọng điểm và được ưu tiêu để đáp ứng các nhu cầu nóicho các ngành công nghiệp khác nhau và ngành kinh tế nói chung Chính vì vậy sảnxuất chất tẩy rửa đang được mở rộng nhanh chóng ở Việt Nam và hóa chất gia dụng làmột hóa chất không thể thiếu trong mỗi gia đình

Lĩnh vực này đã có nhiều công ty tham gia vào nên môi trường kinh doanh cạnhtranh mạnh mẽ Ngoài các đối thủ lớn mạnh trên thị trường như các ông lớnUnilever, P&G, bên cạnh đó còn có các đối thủ trôi nổi trên thị trường rất nhiều Hơnnữa thị phần của các công ty lớn đã chiếm 50% trên thị trường toàn quốc nhờ chiếndịch quảng cáo, marketing với năng lực tài chính vững chắc Trước tình hình đó đòihỏi mỗi doanh nghiệp khi gia nhập vào thị trường hóa chất gia dụng này phải khôngngừng tìm tòi, nghiên cứu sức cạnh tranh, nghiên cứu thị trường một cách chính xácnhất Để khi tham gia vào thị trường đó có thể mở rộng thị trường, có vị thế nhất địnhtrên thị trường

Với công ty TNHH Winmark Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm hóa chấtgia dụng là một doanh nghiệp còn khá mới mẻ trong ngành nhưng trong những nămqua công ty cũng đã đạt được một số thành công nhất định và đã dần được người tiêudùng biết đến Với mục tiêu trong những năm tới sẽ vươn lên chiếm lĩnh thị trường,

Trang 8

nhưng hiện tại công ty đang gặp một số vấn đề khó khăn như về các đối thủ cạnhtranh, hệ thống phân phối của công ty chưa hoàn chỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụvới tình hình thị trường hiện nay do hạn chế về nguồn lực, tài chính… Để đạt đượcmục tiêu chiến lược của mình trong những năm tới công ty cần có những giải pháp xâydựng chính sách phát triển sản phẩm hợp lý cho riêng mình Qua quá trình thực tập vàtìm hiểu về công ty TNHH Winmark Việt Nam tôi thấy còn khá nhiều điều vướng mắcphải hoàn thiện Chính vì vậy để giúp công ty có thể đạt được mục tiêu không những

về lợi nhuận mà còn đạt mục tiêu cho xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững nên tôi

đã chọn đề tài “ Phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng cho công ty TNHH Winmark Việt Nam trên thị trường Hà Nội”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.

Phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp là một trong những vấn đềquan trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Vì lý đó đã có không ítcác công trình nghiên cứu đến vấn đề này cụ thể:

- Luận văn tốt nghiệp “ Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và sản xuất Hoàng Mai”, năm 2009 của tác giả

Nguyễn Thị Thu Thảo, trường Đại học Thương Mại, khoa Kinh tế Luận văn nghiêncứu những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo và đánh giátình hình tiêu thụ bánh kẹo nhập khẩu trên thị trường Hà Nội của công ty TNHHthương mại và sản xuất Hoàng Mai Đề tài đưa ra một số giải pháp cho công ty và kiếnnghị cơ quan nnhaf nước để đẩy mạnh tiêu thị bánh kẹo nhập khẩu trên thị trường HàNội Nhìn chung khóa luận đã làm rõ được những vấn đề trong tiêu thụ hàng hóa Tuynhiên mới chỉ tập trung nhiên cứu phương pháp đẩy mạnh tiêu thụ và mở rộng thịtrường mà chưa đi sâu vào phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu

- Luận văn tốt nghiệp “ Phát triển thương mại sản phẩm sữa nhập khẩu trên thị trường miền Bắc” năm 2009 của Mai Thị Anh, trường Đại học Thương Mại, khoa Kinh

tế Luận văn nghiên cứu lý giải những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc củangành sữa cũng như nhu cầu thiết yếu phải nhập khẩu sản phẩm sữa Từ đó có kiến nghịvới nhà nước những chính sách quản lý mặt hàng sữa nhập khẩu nhằm phát triển thươngmại mặt hàng này Luận văn cũng đưa ra các giải pháp cụ thể và mang tính ứng dụngcao cho ngành và doanh nghiệp hướng tới phát triển thương mại bền vững

- Luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nội thất trên thị trường nội địa của Công ty TNHH thiết bị nội thất Hà Nội” năm 2011của tác

giả Đoàn Thanh Hoa, trường Đại học Thương Mại, khoa Kinh tế Luận văn nghiêncứu các lý thuyết cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nội thất dưới góc độkinh tế, xây dựng được các hệ thống về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thương mại sản

Trang 9

phẩm đồ gỗ nội thất Về thực tiễn, đề tài đã làm rõ thực trạng phát triển thương mạisản phẩm đồ gỗ nội thất những năm gần đây của công ty, nêu lên những thành công vàhạn chế trong hoạt động thương mại mà công ty đã áp dụng, từ đó đề xuất các giảipháp khắc phục

- Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nôi ( Lấy công ty TNHH Thiên Ngọc An làm đơn vị nghiên cứu)” năm 2011 của tác giả Nguyễn Hải Đường, trường Đại học Thương Mại, khóa

Kinh tế Luận văn đã đưa ra được các khái niệm, những lý thuyết cơ bản liên quan đếnphát triển thương mại sản phẩm ô tô; các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn địa bàn Hà Nội Bằng phương pháp thu thập dữliệu và xử lý số liệu một cách khéo léo, tác giả đã làm nổi bật thực trạng sản xuất sảnphẩm ô tô tại Việt Nam nói chung và thực trạng kinh doanh mặt hàng này tại công ty

TNHH Thiên Ngọc An nói riêng Từ đó tác giả đã đưa ra những đề xuất, giải pháp thị

trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội của công TNHHThiên Ngọc An

- Luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội (Lấy công ty TNHH ô tô Việt Anh làm đơn vị nghiên cứu)” năm 2015 của tác giả Trần Thị Bích, trường Đại học Thương Mại, khoa Kinh tế.

Luận văn đã hệ thống hóa được những lý luận, lý thuyết về phát triển thương mại,nhân tố tác động đến phát triển thương mại sản phẩm ô tô Sau đó tác giả đã tiếp cậnvấn đề phát triển thương mại bao gồm quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả Từ đótác giả rút ra được các kết luận đánh giá quá trình phát triển thương mại và có nhữnggiải pháp phù hợp để phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội

Các đề tài nghiên cứu trên đã chỉ ra tính cấp thiết của vấn đề phải nghiên cứu đểphát triển thị trường Và hầu hết các đề tài tập trung vào phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến phát triển thương mại sản phẩm và đưa ra các giải pháp phát triển thươngmại, thì trong đề tài này tôi sẽ trình bày một cách cụ thể về thực trạng phát triển công

ty một cách toàn diện thông qua quy mô phát triển và chất lượng phát triển thươngmại Tóm lại, đề tài nghiên cứu vừa mang tính kế thừa vừa mang tính mới nhằm hoàn

thiện hơn nữa các công trình nghiên cứu trước.

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu.

Dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy những ưu điểm mà các đề tài trước đã đạtđược, xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, tôi quết định lựa chọn đề tài “ Giải phápphát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark trênthị trường Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Đề tài khóa luận của tôi tập trungnghiên cứu những vấn đề sau:

Trang 10

- Về lý luận: Luận văn đề cập đến các vấn đề lý luận liên quan đến phát triểnthương mại sản phẩm hóa chất gia dụng; cụ thể là: khái niệm về phát triển thương mạisản phẩm, bản chất phát triển thương mại sản phẩm, phát triển thương mại sản phẩmhóa chất gia dụng, đồng thời đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mạisản phẩm,… từ đó làm cơ sở cho nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sảnphẩm hóa chất gia dụng trên thị trường Hà Nội.

- Về mặt thực tiễn: Luận văn mô tả khái quát về thực trạng phát triển thương mạisản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winamrk Việt Nam, những nhân tốảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm từ đó chỉ ra những thành công, hạnchế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình phát triển thương mại sản phẩm hóa chấtgia dụng một cách bền vững trong những năm tới

- Về mặt giải pháp: Từ những vấn đề thực tiễn nêu ra, khóa luận đã đưa ra các dựbáo, phương hướng và quan điểm của công ty TNHH Winmark về phát triển thươngmại sản phẩm hóa chất gia dụng Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể với nhà nước

và doanh nghiệp Về phía nhà nước, khóa luận đề xuất những chính chính sách phùhợp nhằm phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng Về phía doanh nghiệp,khóa luận giúp doanh nghiệp có thể giải quyết được những tồn tại và thực hiện tốt hoạtđộng phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng trên thị trường Hà Nội

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Luận văn nghiên cứu sự phát triển thương mại sản phẩm của sản phẩm hóa chấtgia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam

4.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Về mặt lý luận, nghiên cứu đề tài nhằm mục đích tập hợp, hệ thống, hiểu rõnhững vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm hóa chất giadụng, vận dụng những lý thuyết đã được học về chuyên nghành kinh tế thương mại,những lý thuyết được thu thập ở công ty thực tập

Về mặt thực tiễn, luận văn nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại trong phát triểnthương mại sản phẩm hóa chất gia dụng, đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thểnhằm giải quyết những khó khăn còn tồn tại trong doanh nghiệp

4.3 Phạm vi nghiên cứu.

- Nội dung: Luận văn nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm hóa chất giadụng nói chung và tập trung vào nghiên cứu sản phẩm nước xả vải Fero của công tyTNHH Winmark Việt Nam

- Không gian: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên thị trường Hà Nội, đi sâunghiên cứu về cấu trúc, quy mô và tính hình phát triển thương mại sản phẩm nước xảvải của công ty trên thị trường Hà Nội

Trang 11

- Thời gian: Thực trạng vấn đề nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm từ năm

2013 – 2017 và giải pháp được áp dụng trong khoảng thời gian 5 năm 2017 – 2022

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu.

Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp: là từ các phòng bancủa công ty TNHH Winmark Việt Nam Cụ thể là nguồn số liệu từ báo cáo tài chínhgiai đoạn 2013 – 2017 từ phòng Kế toán – Tài chính; số liệu về sản phẩm và thị trường

từ phòng Kinh doanh và Kỹ thuật; số liệu về lao động từ phòng tổ chức hành chính –Nhân sự

5.2 Phương pháp nghiên cứu.

5.2.1 Phương thu thập dữ liệu

Thu nhập dữ liệu là một công việc cần thiết và quan trọng trong bất kỳ một hoạtđộng nghiên cứu khoa học nào, vì dữ liệu là nền tảng cho nghiên cứu khoa học Quátrình nghiên cứu chủ yếu thu thập dữ liệu từ hai nguồn chính là dữ liệu sơ cấp và dữliệu thứ cấp:

- Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu mà chúng ta phải tự mình tìm kiếm, thu thập cho phùhợp với vấn đề nghiên cứu đã đặt ra Dữ liệu sơ cấp thu được là kết quả của quá trìnhđiều tra, phỏng vấn các chủ thể có thể liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích cóthể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệuchưa qua xử lý hoặc dữ liệu đã xử lý Các nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp quan trọngnhư: các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kế về xuấtnhập khẩu, đầu tư nước ngoài; các bài viết đăng trên báo, trên Website hoặc tạp chíkhoa học chuyên ngành; các báo cáo hay luận văn của các sinh viên khoá trước; cáccông trình nghiên cứu khoa học

5.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

- Phương pháp phân tích: là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lýluận, các số liệu khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích đối tượng nghiên cứu

cụ thể, từng mặt theo thời gian, để hiểu đối tượng nghiên cứu đầy đủ toàn diện

Phương pháp này nhằm phát hiện ra những xu hướng, chọn lọc những thông tin quantrọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu Trong khóa luận phương pháp phân tích sử dụng

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm thương

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: là phương pháp liên hết các thông tin với nhau

từ các mảng lý thuyết, dữ liệu đã thu thập dữ liệu được để tạo ra một hệ thống dữ liệumới đầy đủ, chính xác hơn với đề tài nghiên cứu Tổng hợp dữ liệu được thực hiện saukhi đã thu thập được một khối lượng thông tin tương đối đầy đủ về đối tượng nghiên

Trang 12

cứu, sau khi tổng hợp dữ liệu chúng ta sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về thông tin đã thuthập được để tạo ra một hệ thống dữ liệ chính xác hơn.

- Phương pháp so sánh: Khóa luận sử dụng phương pháp này để đối chiếu số liệuqua các năm về doanh thu, lợi nhuận, giữa các mặt hàng với nhau Phương pháp này

đã được sử dụng để so sánh tình hình kinh doanh cũng như thực trạng phát triểnthương mại sản phẩm qua các năm của công ty

Ngoài các phương pháp trên, khóa luận còn dùng một số phương pháp nghiêncứu khoa học khác như: Phương pháp liệt kê, phương pháp diễn giải…

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tàiliệu tham khảo, khó luận được kết cấu như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm hóa chất giadụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng củacông ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụngcủa công ty TNHH Winmark Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

SẢN PHẨM HÓA CHẤT GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH

WINMARK VIỆT NAM.

1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1 Thương mại

Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ hoạt động kinh doanh trên thị trườngnhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh “ Kinh Doanh là việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” ( K2Đ4 Luật doanh nghiệp 2005)

Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, làlĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa, xảy ra tại nhiều tầng lớp khác nhau trong xãhội, giữa các các nhân với nhau, giữa các nhóm người, các khu vực hay các quốc giavới nhau… ( Giáo trình kinh tế phát triển – Đại học thương mại )

Theo Bài giảng Kinh tế thương mại đại cương của trường Đại học Thương mại:

“Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế giắn

và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận”

1.1.2 Phát triển thương mại.

Theo Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam của trường Đại học Thương mại:

“Phát triển thương mại là quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả

về lượng và chất về tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển”

Tóm lại ta có thể thấy được sự phát triển thương mại bao gồm sự gia tăng về quy

mô thương mại, thay đổi chất lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại, vớimục tiêu cuối cùng là đạt được sự bền vững trong phát triển thương mại

1.1.3 Sản phẩm hóa chất gia dụng và sản phẩm nước xả vải.

Theo C.Mác, sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ choviệc làm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường thị trường,người ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường

và đem lại lợi nhuận Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhấtđịnh, với những lợi ích nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng

Sản phẩm hóa nước xả vải là hàng hóa hữu hình nên nó mang những đặc điểmcủa một hàng hóa hữu hình đó là: Tính không đồng thời là sản xuất và tiêu dùnghàng hóa hữu hình xảy ra không đồng thời; Tính có thể tách rời là sản xuất và tiêudùng có thể tách rời; Tính không đồng nhất; Có thể thấy được khi tiêu dùng và có thểlưu giữ được

Trang 14

Theo tài liệu của công ty – Công ty TNHH Winmark quy định rằng: “Sản phẩmhóa chất gia dụng là thuật ngữ chỉ về những loại mặt hàng được sản xuất từ hóa chất

cơ bản, được bán trực tiếp cho công chúng phục vụ mục đích tiêu dùng, ví dụ chất tẩyrửa, các hóa chất tổng hợp cho vệ sinh, nước xả vải …

1.1.4 Phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng nói chung và sản phẩm nước xả vải nói riêng.

Dựa vào khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm của phát triển thương mại sảnphẩm hóa chất gia dụng nói chung và sản phẩm nước xả vải nói riêng là: sự mở rộng

về quy mô thương mại, thay đổi về chất lượng thương mại, nâng cao hiệu quả hoạtđộng thương mại đối với sản phẩm hóa chất gia dụng và phát triển thương mại sảnphẩm hóa chất gia dụng hướng tới mục tiêu bền vững

Theo tài liệu của Công ty – Công ty Winmark quy định rằng: “Phát triển thươngmại sản phẩm hóa chất gia dụng nói chung và sản phẩm nước xả vải nói riêng là quytrình nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại sản phẩm hóachất gia dụng trên thị trường nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả các nghiên cứu cáchoạt động thương mại cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên thịtrường mục tiêu”

1.2 Một số lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm.

1.2.1 Bản chất, vai trò và mục tiêu phát triển thương mại sản phẩm

a Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm.

Dưới góc độ kinh tế: Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm bao gồmcác hoạt động cần thiết đảm bảo cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng, mở rộng

về quy mô, sự thay đổi về chất lương và nâng có tính hiệu quả của hoạt độngthương mại Cụ thể:

- Sự gia tăng về quy mô thương mại.

Bản chất của sự phát triển thương mại sản phẩm là sự gia tăng về quy mô thươngmại, tức là phát triển thương mại theo chiều rộng: bao gồm các hoạt động làm chothương mại có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụ Từ đó, gia tăng giá trị thương mại và

có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ Quy mô tăng trưởng thể hiện sự gia tăng về phạm

vi thị trường, số lượng khách hàng, cũng như sự đa dạng hóa về sản phẩm trên thịtrường nội địa của doanh nghiệp

Sử mở rộng về quy mô thương mại sản phẩm hay sự phát triển thương mại sảnphẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc gia tăng sản lượng đó bán ra, tăng thị phần, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng sự đa dạng của người mua và người bán trênthị trên thị trường cũng như tăng nhu cầu đối với sản phẩm

Trang 15

Phát triển thương mại sản phẩm theo chiều sâu có nghĩa thay đổi chất lượng củahoạt động thương mại, phát triển thương mại theo xu hướng sự tăng trưởng thươngmại một cách đều đặn, ổn định, thay đổi cơ cấu mặt hàng cũng như thị trường mộtcách hợp lý, gia tăng các sản phẩm chất lượng tốt, giảm dần các sản phẩm mang lại giátrị thấp, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển thương mại.

Phát triển thương mại sản phẩm không chỉ là mở rộng về quy mô, gia tăng chấtlượng, nâng cao hiệu quả thương mại mà còn phải đảm bảo mục tiêu phát triển bềnvững Sự phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại phải khônglàm cạn kiện tài nguyên, không để lại hậu quả xã hội, không làm ảnh hưởng đến khảnăng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai

- Sự thay đổi về chất lượng trong thương mại sản phẩm

Tức là phát triển thương mại theo chiều sâu: Đó là sự chuyển dịch cơ cấu hànghóa theo hướng gia tăng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn Phải có sự thâm nhậpkhai thác tốt hơn thị trường cũ của sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triểnthị trường tiêu thụ theo chiều sâu Cơ cấu thương mại của sản phẩm thể hiện tính đadạng và phong phú về chủng loại cũng như mẫu mã, chất lượng của sản phẩm có trênthị trường, cơ cấu sản phẩm phù hợp chung với cơ cấu toàn ngành

- Phát triển thương mại sản phẩm gắn với nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại.

Đó là làm cho hoạt động thương mại sản phẩm có kết quả tăng, chi phí hoạt độnggiảm, kết quả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí hoặc kết quả không tăngnhưng chi phí giảm Ngoài ra hiệu quả thương mại còn được phản ánh dựa vào tỷtrọng ngành thương mại nói chung và trong lĩnh vực thương mại sản phẩm hóa chấtgia dụng nói riêng và GDP được phản ánh thông qua hiệu quả sử dụng các nguồn lựcthương mại như hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng nguồn lực

- Phát triển thương mại sản phẩm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Điều này nói lên rằng cần phải biết kết hợp mục tiêu phát triển thương mại vớimục tiêu xã hội và môi trường Sự phát triển thương mại sản phẩm không ảnh hưởngđến sự phát triển của thế hệ tương lai Sự phát triển bền vững của thương mại sảnphẩm không chỉ thể hiện ở thị phần của sản phẩm đó trên thị trường ngày càng giatăng mà còn thể hiện ở sự đóng góp của nó trong việc cải thiện các vấn đề xã hội nhưtạo ra công ăn việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước vàgóp phần cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên

Tóm lại, bản chất của phát triển thương mại sản phẩm chính là sự kết hợp cácyếu tố: gia tăng về quy, cơ cấu sản phẩm, chất lượng thương mại sản phẩm và sự ổnđịnh bền vững, hiệu quả trong hoạt động

Trang 16

b Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm.

Phát triển thương mại sản phẩm nói chung không chỉ đơn giản là bán hàng hóa

ra thị trường, thương mại có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển nền kinh

tế đất nước Tầm quan trọng của phát triển thương mại sản phẩm thể hiện qua cácvai trò sau:

Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân:

- Góp phần giải quyết thông qua thị trường các mối quan hệ liên quan đến cáccân đối lớn của nền kinh tế như cung – cầu, tiền – hàng, tích lũy – tiêu dùng … Việcphát triển thương mại một sản phẩm cũng kéo theo các quan hệ kinh tế liên quan khácđồng thời xảy ra Từ đó các quan hệ kinh tế được giải quyết một cách thông suốt tạo

đà cho phát triển chung

- Phát triển thương mại sản phẩm thúc đẩy sản xuất mặt hàng phát triển, các chủ

thể kinh doanh trong ngành mua bán được sản phẩm, là yếu tố tích cực để phát triểnngành hàng Đảm bảo cung ứng các thiết bị cho sản xuất và tiêu thụ hàng hóa gópphần thúc đẩy quá trình tái sản xuất, thức đẩy nhanh nhịp tăng trưởng kinh tế

- Phát triển thương mai sản phẩm kích thích sự phát triển lực lượng sản xuất, đưakhoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nâng cao năng suất lao động và chất lượngsản phẩm Thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiện côngnghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) nền kinh tế quốc gia Là hoạt động khôngthiếu trong sự nghiệp CNH – HĐH, góp phần thực hiện mục tiêu cơ bản đến năm 2020nước ta cơ bản là nước công nghiệp

- Phát triển thương mại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cả xã hội,

nắm bắt nhu cầu thị trường tác động đến việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kếhoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng, mẫu mã, cơ cấu, chất lượngcủa sản phẩm

- Phát triển thương mại sản phẩm góp phần đưa hình ảnh công ty đến với người

tiêu dùng, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy tăng doanh thu,sản lượng tiêu thụ, đồng thời phát triển ngành hàng

Vai trò đối với xã hội.

- Phát triển thương mại sản phẩm đóng góp vào ngân sách nhà nước góp phầngiải quết công ăn việc làm và công bằng xã hội Nâng cao đời sống của người laođộng, tham gia vào quá trình phát triển bền vững của xã hội

- Thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiện côngnghiệp hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia Phát triển triển thương mại giúp gắn kết sảnxuất tới tiêu dùng, từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra một cách thuận lợi, dòngvốn được lưu chuyển tuần hoàn không xảy ra tình trạng tắc nghẽn trong lưu thông Vì

Trang 17

vậy, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất của đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởngcủa nghành nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung.

- Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và cải thiện đời sống của nhân dân,nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy nhanh quá trình và cải thiện đời sống củanhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế các ngành vùng địa phương theo hướng công nghiệp, dịch vụ

- Góp phần thúc đẩy phân công lao động, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanhtrong nước với các chủ thể kinh doanh ngoài nước Bên cạnh yếu tố cạnh tranh thì xuhướng hợp tác phát triển cũng diễn ra Xu hướng đó sẽ giải quyết vấn đề phân công laođộng quốc tế và góp phần đẩy mạnh hợp tác quốc tế

Đối với người tiêu dùng

- Phát triển thương mại mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm chất

lượng cao hơn với chi phí rẻ hơn, mang lại sự an toàn, thoải mái và tiện dụng chongười tiêu dùng Đồng thời đáp ứng nhu cầu của người dùng về sản phẩm, gia tăng sựlựa chọn hàng hóa tiêu dùng cho người sử dụng

c Mục tiêu của phát triển thương mại sản phẩm.

Mục tiêu đối với doanh nghiệp.

- Mục tiêu của doanh nghiệp luôn là chiếm được thị phần lớn trên thị trường,mức tiêu thụ lớn, dành được doanh thu cao nhằm tăng trưởng lợi nhuận

- Tăng cường lợi ích cho khách hàng và đối tác, đảm bảo uy tín đối với kháchhàng Như vậy đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

- Phát triển bền vững các quan hệ khách hàng với đối tác Đây là cơ sở, môitrường để doanh nghiệp phát triển các hoạt động kinh doanh của mình

- Tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực và lợi ích của nhà cung cấp

Mục tiêu đối với nền kinh tế - xã hội

- Phát triển thương mại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ choquá trình CNH – HĐH đất nước, góp phần tạo thu nhập, tăng trưởng cho nền kinh tế

- Phát triển thương mại sản phẩm nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng nâng cao dần tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm dần tỷ trọng củangành nông nghiệp

- Phát triển thương mại sản phẩm nhằm ổn định thị trường nội địa, phát triển trênthị trường xuất khẩu, góp phần bình ổn nền kinh tế

- Phát triển thương mại sản phầm nhằm giải quyết công ăn việc làm cho một số

bộ phận người lao động, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống củangười dân

Trang 18

- Phát triển mạng lưới giao thông vận tải, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giàunghèo giữa thành thị và nông thôn.

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm.

a Nhân tố vĩ mô

 Các nhân tố về mặt kinh tế: Các nhân tố có vai trò rất quan trọng, quyết định

đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố về mặt kinh tế gồm có:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là nhân tố ảnh

hưởng tích cực đến sự phát triển của thương mại sản phẩm Khi nền kinh tế tăngtrưởng cao và ổn định sẽ làm thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hànghóa và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhưvậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định có ý nghĩa rất quan trọng với sự pháttriển sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty, giúp công ty kinh doanh đạt hiệu quảcao, tăng sản lượng, mở rộng thị phần, thu càng nhiều lợi nhuận về công ty

- Tỷ giá hối đoái: Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệ lên giá sẽ

khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽgiảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nộiđịa và mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại,khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng, cơ hội sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước vàquốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranhnước ngoài Như vậy tỷ giá hối đoái là nhân tố tác động nhanh chóng, sâu sắc đối vớitừng quốc gia và từng doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nhân tố này cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả

năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vì vốn vay trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp

là không thể thiếu Sự biến động của lãi suất cho vay cũng tác động trực tiếp đến sựphát triển của doanh nghiệp Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh doanh củacông ty cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là khi sovới doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh Khi lãi suất tăng khiến doanh nghiệp

xử lý theo hướng nào cũng khó khăn: chấp nhận vay vốn cao để sản xuất thì sẽ thua lỗ

vì không thể tăng giá bán hàng quá cao khi người tiêu dùng trở nên dè dặt chi tiêu

Còn không sản xuất thì chi phí duy trì bộ máy cũng là một gánh nặng và còn có nguy

cơ bị mất thị phần và khách hàng Điều đã này tác động tiêu cực đến sự phát triển củadoanh nghiệp

Trang 19

Các chính sách kinh tế của nhà nước:

Các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộlớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có khi một chính sách kinh tế củanhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệpkhác Khi mà nền kinh tế làm phát cao, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn tronghoạt động sản xuất kinh doanh thì các chính sách kinh tế của nhà nước có vai trò rấtquan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế Nhà nước đã dùng các công cụ chính sách tiền

tệ, chính sách tài khóa, điều chỉnh thuế và lãi suất ngân hàng Các chính sách này giúpcông ty có thể ổn định việc sản xuất, kinh doanh

Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật:

Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổnđịnh sẽ làm cơ sở cho sự đảm bảo điều kiện thuận lợi và bình đẳng giúp công ty thamgia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộmậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu,các chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động, …Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động phát triển thươngmại sản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên, mặt khác hệ thống pháp luật của nước tavẫn còn nhiều hạn chế như chồng chéo, không ổn định, chính nó lại gây ra nhiều khókhăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp

Các nhân tố thuộc về khoa học công nghệ:

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơbản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ hiện đại

áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ,giảm tối đa chi phí sản xuất ( tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm Từ đógiúp nâng cao khả năng cạnh tranh mạnh mẽ và cạnh tranh trong môi trường lànhmạnh với các công ty trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Các nhân tố về văn hóa xã hội:

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng

có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm hóa chất gia dụng, hàng hóa củacông ty Những khu vực khác nhau có văn hóa – xã hội khác nhau do vậy khả năngphát triển thương mại hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi công ty phải nghiên cứu rõnhững yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược pháttriển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng phù hợp với từng khu vực khác nhau

Trang 20

b Nhân tố vi mô

Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Khách hàng: Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết

định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Phát triển thương mại sản phẩmhướng vào nhu cầu của khách hàng, sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp

Mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng là nhân tố quyết định đến hànhđộng mua hàng và lượng hàng hóa tiêu thụ Vì vậy nhân tố khách hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến phát triển thương mại sản phẩm

- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành và cường độ cạnh tranh: Phát

triển thương mại phụ thuộc vào quy mô, số lượng đối thủ cạnh tranh Nhân tố này ảnhhưởng trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ của sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Doanhnghiệp sẽ phải cạnh tranh về chất lượng hàng hóa, giá bán sản phẩm và phân phối sảnphẩm Số lượng doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành càng lớn thì cạnh tranh càngkhốc liệt và cơ hội đến với từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn,khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việcnghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc cần thiết để phát triển thương mại sản phẩm củadoanh nghiệp

- Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp: Nhóm nhân tố này cũng tác

động trực tiếp đến sự phát triển thương mại sản phẩm vì nó liên quan đến nguồnnguyên liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp Các nhà cung ứng cácyếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệptrong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm chođầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng củadoanh nghiệp bị giảm trong trường hợp: Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ cómột hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp hay loại vật tư mà nhà cung cấp báncho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp.Từ các yếu tố trên thìnhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua vật liệu với giá cao, khi đó chi phísản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làmdoanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Giá sản phẩm: giá cả là một trong những tố chủ yếu tác động tới sự phát triển

thương mại sản phẩm Giá cả sản phẩm có thể kích thích hay hạn chế cung cầu trên thịtrường và do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp có thể hoàn toàn sửdụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm phát triển thươngmại sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chấp nhận sản phẩm nếu doanh nghiệp đưa ra mộtmức giá phù hợp với chất lượng Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác định giá sản phẩm

Trang 21

tạo nên lợi thế trong cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có thể thu hút được cả kháchhàng của các đối thủ cạnh tranh Ngược lại nếu doanh nghiệp đưa ta một mức giáquá cao thì phải chấp nhận doanh số của mình không tăng, điều đó có nghĩa là lợinhuận sẽ giảm Mặt khác nếu doanh nghiệp đưa ra mức ra thấp hơn mặt bằng chungcủa đối thủ cạnh tranh thì đây là một lợi thế giúp doanh nghiệp đẩy mạnh số lượngsản phẩm tiêu thụ.

- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy

hoặc kìm hãm hoạt động phát triển thương mại sản phẩm Trong nền kinh tế thị trườngchất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễ dàng đè bẹp các đốithủ cạnh tranh của cùng ngành Vì vậy, các chương trình quảng cáo khi nói về sảnphẩm của công ty, nhiều sản phẩm đưa tiêu chuẩn chất lượng lên hàng đầu: “Chấtlượng tốt”, “ Chất lượng vàng”,… Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút đượckhách hàng làm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanhnghiệp nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể nâng cao giá bán sản phẩmmột cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng Ngược lại, chất lượng sản phẩmthấp thì việc tiêu thụ sẽ gặp khó khăn, nếu chất lượng sản phẩm quá thấp thì ngay cảkhi bán rẻ vẫn không được người tiêu dùng chấp nhận

- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là rất quan trọng và có vai trò tích cực đối với

hoạt động kinh doanh của mỗi công ty Đặc biệt đối với các công ty kinh doanh tronglĩnh vực phân phối sản phẩm cần nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn kinh doanh vàmarketing Sản phẩm của công ty Winmark là một sản phẩm mới, và bên cạnh đó córất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn nên cần một đội ngũ giỏi về bán hàng, marketing sảnphẩm để có thể đem lại lòng tìn đối với khách hàng Trình độ và kinh nghiệm của nhânviên bán hàng càng cao thì hoạt đồng kinh doanh càng hiệu quả

- Hệ thống phân phối: Là toàn bộ mạng lưới phân phối mà doanh nghiệp thiết lập

và sử dụng trong phân phối hàng hóa Hệ thống phân phối càng nhiều thì sản phẩmđến được với người tiêu dùng càng nhanh, nhiều, và gần gũi Hệ thống phân phốikhẳng định sức mạnh của sản phẩm góp phần làm tăng quy mô và tăng tốc độ tăngtrưởng của sản phẩm

- Dịch vụ đi kèm sau bán: Để khách hàng được thuận lợi và tăng thêm sức cạnh

tranh trên thị trường, trong công tác phát triển thương mại mặt hàng, doanh nghiệp cần

tổ chức các dịch vụ đi kèm theo như: dịch vụ vận chuyển, hiệu chỉnh sản phẩm, chămsóc khách hàng sau bán, bảo quản, sửa chữa… Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác này

sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thuận tiện, yên tâm, thoải mái hơn khi sử dụng sảnphẩm có uy tín của doanh nghiệp

Trang 22

- Tiềm lực về tài chính: Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất

kinh doanh thì yếu tố không thể thiếu được là tài chính Tiềm lực tài chính của doanhnghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động,… có ảnh hưởng quyết định đến quy

mô và cơ cấu của thị trường doanh nghiệp, quy mô lớn hay nhỏ Cơ cầu thị trường đơngiản hay phức tạp đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp Có vốndoanh nghiệp mới đảm bảo được các yếu tố đầu vào ( mua nguyên liệu, máy móc thiết

bị, thuê văn phòng, thuê công nhân …) Doanh nghiệp muốn đổi mới nâng cao chấtlượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sức mạnhcạnh tranh của doanh nghiệp cũng cần phải có vốn đầu tư Một khi doanh nghiệp cókhả năng về tài chính sẽ tạo niềm tin cho khách hàng, các đối tác, cho các nhà đầu tư

Do đó, tiềm lực tài chính cũng có ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng củadoanh nghiệp

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng ( nước xả vải) của công ty TNHH Winmark Việt Nam.

1.3.1 Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại sản phẩm.

Để đánh giá sự phát triển thương mại về quy mô ta sử dụng chỉ tiêu thể hiện quy

mô như: Sản lượng tiêu thụ, tổng giá trị thương mại của sản phẩm, tốc độ tăng trưởngcủa sản phẩm, thị phần của doanh nghiệp

- Sản lượng tiêu thụ: Là khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ được

trên thị trường nội địa tại một thời điểm nhất định Thường ký hiệu là Q hoặc Y Sảnlượng tiêu thụ của toàn ngành khối lượng sản phẩm mà tất cả các doanh nghiệp kinhdoanh trong ngành bán ra Nếu sản phẩm tiêu thụ tăng lên có nghĩa là quy mô thươngmại của sản phẩm tăng lên, cũng có nghĩa là hàng hóa được nhiều người tiêu dùng biếtđến và sử dụng nhiều hơn Đây là chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm rõnét và khá chính xác

- Tổng giá trị thương mại sản phẩm: là toàn bộ doanh thu bán buôn và bán lẻ

hàng hóa trên thị trường của các cơ sở phân phối, kinh doanh trên thị trường nội địanhằm phục vụ cho người tiêu dùng Chỉ tiêu này còn được gọi là doanh thu thu tiêu thụsản phẩm hay tổng mức lưu chuyển hàng hóa

Trong đó: t: là năm tính ; z là loại sản phẩm

PV0 là giá trị thương mại sản phẩm được tính theo giá so sánh (lấygiá của 1 năm bất kỳ làm giá gốc)

PV t là giá trị thương mại sản phẩm được tính theo thời gian t

Trang 23

P 0 z là giá trị so sánh của sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường nội địa.

P tz là giá trị của sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường nội địa ở năm t

Q tz là sản lượng tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường nội địa ở năm tTổng giá trị thương mại càng cao nghĩa là doanh thu tiêu thụ càng nhiều, hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao và quy mô thương mại sản phẩmngày càng mở rộng

- Tốc độ tăng trưởng của sản phẩm: là sự tăng về quy mô sản lượng của sản

phẩm trong một thời kỳ nhất định Thể hiện ở 2 chỉ tiêu:

Chỉ tiêu tuyệt đối: ∆ Y t = Y t - Y t −1 Chỉ tiêu tương đối: g t = ∆ Y Y t

t−1 X 100%

Trong đó: ∆ Y t : sự thay đổi về quy mô sản lượng của năm t so với năm t-1

Y t : sản lượng của năm t

Y t −1 : sản lượng của năm t-1

g t : tốc độ tăng trưởng sản phẩm tính theo % năm t

- Thị phần: là tỷ lệ giữa sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của một loại sản phẩm

so với sản lượng của toàn ngành trong một khoảng thời gian nhất định Thị phần thểhiện vai trò và vị trí của sản phẩm với toàn ngành

T= Y i

Y X 100%

Trong đó: T: là thị phần

Y i : là sản lượng tiêu thụ sản phẩm i

Y : là tổng sản lượng tiêu thụ của toàn ngành

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm về mặt chất lượng.

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh về tăng quy mô, phát triển thương mại sản phẩm trênthị trường còn được phản ánh qua chỉ tiêu về chất lượng, cụ thể là các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ tăng trưởng sản phẩm ( g t¿ – Tốc độ tăng trưởng sản phẩm ở đây là nói

về ý nghĩa và bản chất của các con số trong tốc độ tăng trưởng sản phẩm Những con

số đó nói cho ta biết tốc độ tăng trưởng sản phẩm cao hay thấp, tăng có đều hay không

Từ đó có kết luận tốc độ tăng trưởng sản phẩm ổn định hay không, tăng trưởng theo xuhướng tích cực và bền vững hay không

- Sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm: được xem xét một số khía cạnh: chuyển

dịch trong cơ cấu mặt hàng, chuyển dịch trong cơ cấu khu vực thị trường tiêu thụ, cơcấu thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp tham gia và sản xuất mặt hàng hóachất gia dụng

- Sự chuyển dịch về cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm: thể hiện ở việc cơ cấu

thị trường dịch chuyển theo hướng mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ ở các thành

Ngày đăng: 21/10/2022, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Nguyễn Duy Bột (2003), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tếthương mại
Tác giả: PGS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Nguyễn Duy Bột
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
2. PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Th.S Trần Hữu Hải (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, NXb Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Th.S Trần Hữu Hải
Năm: 2009
3. PGS.TS Hà Văn Sự, TS. Thân Danh Phúc (2007), Tập bài giảng Quản lý Nhà nước về thương mại, Khoa Kinh tế – Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý Nhànước về thương mại
Tác giả: PGS.TS Hà Văn Sự, TS. Thân Danh Phúc
Năm: 2007
4. GS.TS Chu Văn Cấp, PGS.TS Trần Bình Trọng(2005), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê Nin, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tếchính trị Mác – Lê Nin
Tác giả: GS.TS Chu Văn Cấp, PGS.TS Trần Bình Trọng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
5. TS. Phan Thế Công (2014), Giáo trình kinh tế vĩ mỗ I. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vĩ mỗ I
Tác giả: TS. Phan Thế Công
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và sản xuất Hoàng Mai, khoá luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo trên thịtrường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và sản xuất Hoàng Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2009
8. Mai Thị Anh (2009), Phát triển thương mại sản phẩm sữa nhập khẩu trên thị trường miền Bắc, khoá luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại sản phẩm sữa nhập khẩu trên thịtrường miền Bắc
Tác giả: Mai Thị Anh
Năm: 2009
9. Đoàn Thanh Hoa (2011), Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nội thất trên thị trường nội địa của Công ty TNHH thiết bị nội thất Hà Nội, khoá luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nộithất trên thị trường nội địa của Công ty TNHH thiết bị nội thất Hà Nội
Tác giả: Đoàn Thanh Hoa
Năm: 2011
10. Nguyễn Hải Hường (2011), Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nôi ( Lấy công ty TNHH Thiên Ngọc An làm đơn vị nghiên cứu), khóa luận tốt nghiệp, khoa Kinh tế, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mạisản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nôi ( Lấy công ty TNHH Thiên Ngọc An làm đơn vịnghiên cứu)
Tác giả: Nguyễn Hải Hường
Năm: 2011
11. Trần Thị Bích (2015), Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội (Lấy công ty TNHH ô tô Việt Anh làm đơn vị nghiên cứu), khoá luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sảnphẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội (Lấy công ty TNHH ô tô Việt Anh làm đơn vị nghiêncứu)
Tác giả: Trần Thị Bích
Năm: 2015
6. TS. Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình Quản lý nhà nước về thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
12. Báo cáo tài chính và tài liệu kinh doanh của công ty TNHH Winmark Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam. - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH Winmark Việt Nam (Trang 25)
Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm nước xả vải giai đoạn 2013-2017 - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm nước xả vải giai đoạn 2013-2017 (Trang 29)
- Cơ cấu thị trường: Dưới đây là bảng số liệu về thị trường nước xả vảo Fero - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
c ấu thị trường: Dưới đây là bảng số liệu về thị trường nước xả vảo Fero (Trang 30)
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy, sản phẩm nước xả vải Fero hương nắng mai chiếm tỷ trọng cao và ổn định trong cơ cấu sản phẩm của công ty - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
h ìn vào bảng trên ta có thể thấy, sản phẩm nước xả vải Fero hương nắng mai chiếm tỷ trọng cao và ổn định trong cơ cấu sản phẩm của công ty (Trang 30)
Qua bảng 2.1, ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng của công ty khơng đều, có sự biến động nhiều qua các năm - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
ua bảng 2.1, ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng của công ty khơng đều, có sự biến động nhiều qua các năm (Trang 31)
phẩm, theo cơ chế thị trường hiện này giá cả được hình thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán - (Luận văn đại học thương mại) phát triển thương mại sản phẩm hóa chất gia dụng của công ty TNHH winmar việt nam trên thị trường hà nội
ph ẩm, theo cơ chế thị trường hiện này giá cả được hình thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w