1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Thương Mại Sản Phẩm Máy Chế Biến Gỗ Công Nghiệp Của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Anco Việt Nam Trên Thị Trường Nội Địa
Tác giả Phùng Thị Ngọc Lan
Người hướng dẫn T.S Dương Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬTKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CHẾ BIẾN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CHẾ BIẾN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA”

NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Họ và tên: T.S Dương Hoàng Anh Họ và tên: Phùng Thị Ngọc Lan

Trang 2

TÓM LƯỢC

Phát triển thương mại có vai trò quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Với đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa” tác giả tập trung

nghiên cứu làm rõ thực trạng và giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến

gỗ công nghiệp trên thị trường nội địa Với phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu, xử

lý dữ liệu, phân tích thống kê tác giả chỉ ra 03 thành công và 03 tồn tại trong phát triểnthương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của doanh nghiệp trên thị trường nộiđịa Trong định hướng phát triển doanh nghiệp thời gian đến năm 2025 và những năm tiếptheo, hướng phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp cần tập trung giải quyết 4vấn đề: mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển chiến lược marketing online, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, phát triển đa dạng nguồn hàng

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC……….2

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 6

2 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM 10

1.1 Bản chất và vai trò phát triển thương mại sản phẩm 10

1.1.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm 10

1.1.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm 10

1.2 Những nguyên lý cơ bản của phát triển thương mại sản phẩm 11

1.2.1 Nguyên tắc phát triển sản phẩm 11

1.2.2 Nội dung phát triển sản phẩm 13

1.2.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm 13

1.2.4 Chính sách phát triển thương mại sản phẩm 17

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm 18

1.3.1 Các nhân tố khách quan 18

1.3.2 Nhân tố chủ quan 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CHẾ BIẾN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM 23

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 23

2.1.1 Khái quát thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp trên thị trường nội địa 23

2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 26

2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa giai đoạn 2017-2020 29

Trang 4

2.2.1 Kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường

nội địa giai đoạn 2017-2020 29

2.2.2 Chính sách phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 37

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 39

2.3.1 Kết quả đạt được 39

2.3.2.Tồn tại và nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CHẾ BIẾN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 43

3.1 Quan điểm và định hướng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 43

3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 43

3.1.2 Định hướng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa 44

3.2 Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo 44

3.2.1 Phát triển mở rộng thị trường 44

3.2.2 Phát triển chiến lược marketing online 45

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 46

3.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ 46

3.3 Kiến nghị 47

3.4 Một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 49

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1 Tổng giá trị hoạt động mua hàng hóa của Công ty Cổ phần công

nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020 25Bảng 2.2 Tổng giá trị hoạt động bán hàng hóa của Công ty Cổ phần công

nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017 - năm 2020 26Bảng 2.3 Sản lượng, tổng doanh thu và lợi nhuận kinh doanh sản phẩm

máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty giai đoạn 2017-2020 31Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh sản phẩm máy chế biến gỗ công

Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt

Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu sản phẩm máy chế

biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco ViệtNam tại thị trường nội địa giai đoạn 2017-2020

32

Hình 2.2 Cơ cấu doanh thu một số sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp

chính của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam tại thịtrường nội địagiai đoạn 2019-2020

33

Hình 2.3 Cơ cấu thị trường cung cấp sản phẩm máy chế biến gỗ công

nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thịtrường nội địa

35

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới Trong những năm gần đây, quá trình hội nhập càng đượcnước ta đẩy mạnh và phát triển hơn nữa, cụ thể đáng chú ý nhất là Hiệp định tự do thươngmại giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu được kí vào năm 2018 là một trong nhữngbước đệm mạnh mẽ của việc hội nhập kinh tế thế giới Trong bối cảnh hội nhập đó đặt ranhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Đặc biệt, thời gian qua sự tác động của bảo

hộ, cạnh tranh thương mại, ảnh hưởng của đại dịch khiến hầu hết doanh nghiệp lâm vàokhủng hoảng, sản xuất trì trệ Vì vậy, cần có định hướng để vượt qua trong giai đoạn này

Trên thị trường Việt Nam hiện nay, ngành công nghệ cụ thể hơn là các thiết bị máymóc công nghệ là một trong các ngành đã, đang và sẽ rất phát triển, trong giai đoạn hiệntại ngành công nghệ nằm trong top các ngành hoạt động sôi nổi nhất thị trường Trong bốicảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá ổn định, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ramạnh mẽ và số người Việt Nam gia nhập vào tầng lớp trung lưu phát triển ngày càngnhanh càng đẩy mạnh thị trường máy móc công nghệ có tiềm năng phát triển rất lớn Điều

đó đồng nghĩa với việc ngày càng nhiều các nhãn hiệu máy móc công nghệ khác nhau vớimẫu mã, chủng loại và chất lượng đa dạng khiến cho sức cạnh tranh của các doanh nghiệpngày càng khốc liệt

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam - là doanhnghiệp thương mại chuyên cung cấp các sản phẩm máy móc công nghệ tương đối lớn củaMiền Bắc và trên thị trường nội địa, đây được xác định là một thị trường trung tâm củaCông ty với nhu cầu tương ứng về sản phẩm hàng năm rất lớn Nhưng trong xu hướngtăng doanh thu các sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp thì cơ cấu tiêu thụ trong cácdòng sản phẩm không đều Thị trường tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa khá tảnmạn và chưa khai thác triệt để, Công ty mới chỉ tập trung chủ yếu vào khu vực phía Bắc

và các tỉnh thành lớn như Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An, Bắc Ninh, Bắc Giang, TP HồChí Minh…và phần lớn chỉ hướng vào đối tượng có thu nhập cao Hơn thế nữa, trong quátrình phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phầncông nghệ Anco Việt Nam cũng còn tồn tại nhiều hạn chế như: Chủ yếu còn kinh doanhdưới hình thức truyền thống chưa ứng dụng nhiều các sàn thương mại điện tử; đội ngũkhách hàng chăm sóc khách hàng còn chậm, chưa đáp ứng hỗ trợ được ngay lập tức yêucầu của khách hàng, thiếu sự kết nối giữa các phòng ban như phòng kĩ thuật và kinhdoanh; quản lý nhân sự chưa siết chặt; nguồn vốn hạn hẹp do ngành này yêu cầu nguồn

Trang 7

vốn lớn vì nhiều chi phí, mẫu mã sản phẩm chưa phong phú Đặc biệt, trong bố cảnh hiệnnay tác động của dịch bệnh làm đứt gãy chuỗi cung ứng, sản xuất đình trệ, khó khăn trongviệc nhập khẩu các sản phẩm từ nước ngoài thì với một doanh nghiệp như Công ty Cổphần công nghệ Anco Việt Nam hướng vào thị trường nội địa là giải pháp cần thiết vàhợp lý Do vậy, phát triển thương mại sản phẩm trên thị trường nội địa sẽ giúp doanhnghiệp tiếp tục phát triển hơn nữa.

Xuất phát từ những thực tế nêu trên, cũng như năng lực nghiên cứu và khả năng vận

dụng vào doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗcông nghiệp

b Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của khóa luận là nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển thương mại sảnphẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam

c Nhiệm vụ nghiên cứu

Với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, tác giả xác định nhiệm vụ nghiên cứucủa đề tài khóa luận là:

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển thương mại sản phẩm củadoanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗcông nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa

- Định hướng và giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ côngnghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa, giai đoạnđến 2025 và những năm tiếp theo

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

Nghiên cứu phát triển thương mại ở phạm vi vi mô Các nội dung phát triển thươngmại sản phẩm tập trung vào: phát triển về quy mô, chất lượng, hiệu quả

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến

gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trong giai đoạn

2017-2020 Các giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của

Trang 8

Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếptheo.

- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa.

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp luận

Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảngtrong nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp

b Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Là phương pháp thu thập các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, giúp ngườinghiên cứu có đầy đủ thông tin về vấn đề đang nghiên cứu để phân tích, đưa ra nhữngđánh giá về vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, khách quan, toàn diện và xác thực Các

dữ liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ những nguồn tài liệu sau:

- Nguồn bên trong doanh nghiệp: các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty Cổ phầncông nghệ Anco Việt Nam, các báo cáo, số liệu tình hình hoạt động kinh doanh của Côngty…được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm máy chế biến

gỗ công nghiệp của Công ty

- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình,bài giảng của trường đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niêngiám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan; các văn bản pháp lý, chính sách…

của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội Các thông tin từ nguồnngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về tiêu thụ sản phẩm máy chếbiến gỗ công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ mặt hàng, chính sáchphát triển thương mại mặt hàng … được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để hệ thốnglại lý luận về phát triển thương mại mặt hàng, phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ

mô ảnh hưởng đến thực trạng tiêu thụ sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công

ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa

- Phương pháp xử lý dữ liệu

+ Phương pháp chỉ số: chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần hoặc %,được tính bằng cách so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu nghiên cứu Đề tài sử dụngphương pháp này để tính các chỉ số về tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hiệu quả

sử dụng vốn, tỉ trọng doanh thu theo mặt hàng…trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa ở chương 2

+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: đây là phương pháp dùng để so sánh, đối chiếucác dữ liệu đã thu thập được, các chỉ số tính toán được để so sánh giữa các thời kỳ khác

Trang 9

nhau hoặc các mặt hàng khác nhau của Công ty Đề tài sử dụng phương pháp này trongchương 2 để so sánh, đối chiếu các số liệu và chỉ số của Công ty về doanh thu, lợi nhuận,

tỷ trọng doanh thu các vùng trong các năm liên tiếp của giai đoạn nghiên cứu để đưa ranhững nhận xét, đánh giá về tình hình tiêu thụ sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp củaCông ty

c Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiềunguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổi bậtnhững nội dung chính của vấn đề nghiên cứu Sau khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụngphương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu thành nhóm số liệu nhằm làm cho quá trìnhnghiên cứu, phân tích dễ dàng hơn Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thốnghóa các dữ liệu minh họa cho những nội dung chính của đề tài, nhằm đánh giá thực trạngtiêu thụ sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ AncoViệt Nam trên thị trường nội địa

Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị,biểu đồ, hình vẽ Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và rút ranhững đánh giá tổng quát về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗcông nghiệp của Công ty

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, hình, danh mục tàiliệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩmChương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy chếbiến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nộiđịa

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy chế biến gỗcông nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa

Trang 10

CHƯƠNG 1.

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM

1.1 Bản chất và vai trò của phát triển thương mại sản phẩm

1.1.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm

Phát triển thương mại được hiểu là quá trình phản ánh sự nỗ lực tạo ra sự thay đổi vềquy mô, cơ cấu, chất lượng hoạt động thương mại của các chủ thể thị trường theo hướngtối ưu, hiệu quả

Phát triển thương mại được xét trên phạm vi vĩ mô và vi mô.

Trên phạm vi vĩ mô: Phát triển thương mại là quá trình bao gồm các hoạt động tạo ra

sự thay đổi cả lượng và chất của tăng trưởng thương mại của một quốc gia trong một thời

kỳ nhất định

Trên phạm vi vi mô: Phát triển thương mại là tổng thể các hoạt động (ở các khâu củaquá trình kinh doanh) nhằm gia tăng về số lượng và cải thiện về chất lượng kết quả muabán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo nâng cao tính hiệu quả, sức cạnh tranh và pháttriển doanh nghiệp ổn định, vững chắc

Ở phạm vi vi mô có 2 loại hình đó là doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sảnxuất và phân phối Với 2 loại hình doanh nghiệp này, phát triển thương mại có sự khácbiệt:

+ Đối với doanh nghiệp thương mại (thuần túy mua hàng để bán): Phát triển thươngmại là sự tăng trưởng về lượng và về chất các kết quả hoạt động mua bán hàng hóa

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất và phân phối: Phát triển thương mại thể hiện ở “đầura” (kết quả tiêu thụ/ bán sản phẩm) và “đầu vào” (kết quả mua yếu tố sản xuất) Pháttriển thương mại phụ thuộc vào mua, bán, dự trữ, vận chuyển và hoạt động ở khâu sảnxuất Thực tiễn tăng trưởng lượng/chất của hoạt động kinh doanh: sự phát triển của sánxuất, kết quả thương mại hay phân phối, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Với phân tích nêu trên, bản chất của phát triển thương mại thể hiện trên 3 khía cạnh:

- Gia tăng quy mô

- Nâng cao chất lượng hoạt động thương mại

- Tối ưu, hiệu quả và hướng tới phát triển bền vững

1.1.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm

a Vai trò đối với nền kinh tế - xã hội

Phát triển thương mại sản phẩm sẽ góp phần đảm bảo cân đối cung – cầu, đảm bảođược hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệpdiễn ra bình thường, tránh được sự mất cânđối trong xã hội Sản phẩm được tiêu thụ được nhiều sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp phát

Trang 11

triển theo góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển theo hướng tích cực,nâng cao đời sống và chất lượng người dân Thương mại sản phẩm ngày càng phát triểnkéo theo hoạt động kinh tế của đất nước ngày càng mạnh hơn, đóng góp không nhỏ choGDP của đất nước và ngân sách nhà nước Đồng thời, vấn đề thất nghiệp sẽ được giảiquyết đối với một bộ phận dân cư cũng như nâng cao dân trí và trình độ của người dân.

Phát triển thương mại sản phẩm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Điều này nóilên rằng cần phải biết kết hợp giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội, môi trường hay

đó là sự kết hợp hài hòa ba mặt lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường Sự phát triển thươngmại sản phẩm không làm ảnh hưởng đến sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội vàmôi trường nhằm đạt tới sự phát triển bền vững Sự ổn định và phát triển bền vững củathương mại sản phẩm không chỉ thể hiện ở vị trí của nó trên thị trường và sự hấp dẫn đốivới khách hàng, thể hiển ở thị phần, thị trường ổn định và ngày càng gia tăng mà còn thểhiện ở sự đóng góp của nó trong việc cải thiện các vấn đề xã hội như tạo ra công ăn việclàm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và bảo vệ môi trường

b Vai trò đối với doanh nghiệp

Sản phẩm được tiêu thụ đồng nghĩa với việc nó được người tiêu dùng chấp thuận Sảnphẩm càng tiêu thụ được nhiều nghĩa là uy tín của doanh nghiệ càng được nâng cao, quy

mô doanh nghiệp có cơ hội được mở rộng và biết đến rộng rãi hơn Từ đó làm tăng lợinhuận, tăng vốn, cải thiện cơ cấu tài chính của công ty theo hướng có lợi và an toàn hơn

Qua đó, tình hình tài chính của công ty ngày càng được vững mạnh, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệpđối với các đối thủ trên thị trường và với cả các đối tác kinhdoanh Nếu doanh nghiệp biết kết hợp hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường sẽ làmcho uy tíndoanh nghiệp càng tăng lên vàdoanh nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn Bêncạnh đó phát triển thương mại sản phẩm cũng giúp doanh nghiệp định vị được vị trí củasản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường để đưa ra các giải pháp phát huy điểm mạnh,cải thiện điểm yếu từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành

1.2 Những nguyên lý cơ bản của phát triển thương mại sản phẩm

1.2.1 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm

- Phát triển thương mại sản phẩm dựa trên quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước, thực hiện theo đúng những quy định của Pháp luật về phát triển thương mại

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướcđòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ chấp hành đúng các đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước đã đề ra Các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm phải thực hiệnđúng theo chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, áp dụng các thành tựu khoa học kỹthuật vào trong hoạt động sản xuất và phải dựa theo định hướng phát triển của đất nước

Trang 12

Ngoài ra, để có thể hoạt động lâu dài trên thị trường các doanh nghiệp cần phải chútrọng tới các quy phạm pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sảnphẩm Tạo môi trường kinh doanh pháp lý, trung thực, không kinh doanh sản phẩm tráiphép, gian lận thương mại: buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng xấutới người tiêu dùng và các doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhànước Các doanh nghiệp cần phải tôn trọng và bảo vệ môi trường sinh thái, không vì lợiích của mình mà gây tổn hại đến môi trường tự nhiên.

- Phát triển thương mại bền vững kết hợp bảo vệ môi trường

Trong xu thế hiện nay của thế giới, vấn đề phát triển kinh tế bền vững bên cạnh việcbảo vệ môi trường sinh thái là một vấn đề rất được quan tâm của mọi quốc gia và mọithành phần kinh tế trong xã hội Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đều tácđộng đến môi trường và gây ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện tự nhiên theo 2 hướngtích cực và tiêu cực Sản xuất, buôn bán và sử dụng các mặt hàng thân thiện với môitrường, đảm bảo quy trình xả thải cũng là một biện pháp phát triển thương mại bền vững

do khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó vào sản xuất, chất lượng môi trường sống của conngười vẫn được đảm bảo Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, khônggian địa lý, cảnh quan…

- Phát triển thương mại dựa vào lợi thế của doanh nghiệp

Lợi thế so sánh hay ưu thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằngmỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa

mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn cácnước khác) Ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa màmình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng cácnước khác) Khi áp dụng dưới góc độ của một doanh nghiệp, lợi thế so sánh thể hiện bằngviệc doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mà doanh nghiệp mình có lợi thế so sánh trên thịtrường so với các đối thủ cạnh tranh và ngược lại

- Phát triển thương mại sản phẩm đảm bảo tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu xuyên suốt toàn bộ quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Để tăng hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải pháttriển thương mại sản phẩm bằng cách đầu tư mở rộng về quy mô, nâng cao chất lượng sảnphẩm, cải tiến về công nghệ…Tuy nhiên, việc đầu tư của doanh nghiệp luôn luôn phảiđảm bảo tỷ suất lợi nhuân tên doanh thu tăng, nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp phảităng Suy cho cùng, phần đầu tư phát triển thương mại sản phẩm sẽ phải tạo ra được mộtkhoản sinh lời lớn hơn để có lãi Vì vậy, doanh nghiệp phát triển thương mại sản phẩm

Trang 13

luôn phải tính toán kỹ lưỡng trong một mức độ đầu tư nhất định để đảm bảo tăng hiệu quảkinh doanh.

1.2.2 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm

Sự phát triển về quy mô thương mại: Các hoạt động làm cho thương mại có sự mởrộng về quy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụqua đó gia tăng giá trị thương mại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ Quy mô tăngtrưởng thể hiện sự mở rộng số lượng về thị trường, khách hàng cũng như sự đa dạng hóa

về các sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp

Sự thay đổi về chất lượng trong lĩnh vực thương mại: Đó là sự chuyển dịch cơ cấuhàng hóa, dịch vụ theo hướng tăng những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt, mẫu mãđẹp, hàm lượng chất xám cao Phải có sự thâm nhập khai thác tốt hơn thị trường cũ củasản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều sâu Cơcấu thương mại của sản phẩm thể hiện tính đa dạng và phong phú về chủng loại cũng nhưmẫu mã, chất lượng của các sản phẩm có trên thị trường, cơ cấu thương mại các sản phẩmphải phù hợp với cơ cấu chung của toàn ngành

Phát triển thương mại gắn với nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại: Đó làlàm cho hoạt động thương mại sản phẩm có kết quả tăng, chi phí hoạt động giảm hoặctăng không đáng kể, kết quả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí, kết quả khôngtăng nhưng chi phí giảm hoặc kết quả giảm nhưng chậm hơn tốc độ giảm chi phí của hoạtđộng thương mại Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng đối với các hoạt độngthương mại, chuyển dịch cơ cấu thương mại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ngoài ra, tăng cường mối quan hệ với các nhà cung ứng, mối quan hệ với khách hàng, hỗtrợ và đảm bảo các dịch vụ sau bán

1.2.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm.

a Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại sản phẩm

Căn cứ theo nội hàm phát triển thương mại, 3 tiêu chí xác định phát triển thương mạisản phẩm bao gồm:

- Sự gia tăng quy mô thương mại

- Sự thay đổi về chất lượng thương mại

- Hiệu quả và sự phát triển bền vững

b Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm

- Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại về quy mô

Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh rõ nét phát triển thương mại sản phẩm Sựgia tăng về quy mô có thể được xem xét trên cả 2 phạm vi: phạm vi vi mô và phạm vi vĩ

mô của nền kinh tế Với đề tài nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm của một công

Trang 14

ty nên chỉ xem xét trên phạm vi vi mô, đó là sự gia tăng doanh thu, sản lượng thị phần củasản phẩm nghiên cứu Bao gồm:

+ Doanh thu tiêu thụ:

Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa và cung ứng dịch

vụ trên thị trường Doanh thu tiêu thụ được tính bằng giá thị trường của hàng hóa nhânvới lượng hàng hóa bán ra Nếu ngành hàng, doanh nghiệp có doanh thu tiêu thụ lớnchứng tỏ quy mô hoạt động thương mại mặt hàng trên thị trường sẽ lớn và ngược lại

Công thức tính doanh thu tiêu thụ như sau:

TR = TR =�(�� � ��)Trong đó: TR là tổng doanh thu

Pi là giá bán mặt hàng i trên thị trường

Qilà số lượng mặt hàng i bán ra

Để đo lường sự tăng lên của doanh thu tiêu thụ, đề tài sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Mức tăng tuyệt đối doanh thu: cho biết doanh thu tiêu thụ kỳ thực hiện so với kì gốc

tăng bao nhiêu, công thức tính:

= TR1 – TR0

Trong đó: là mức tăng doanh thu tiêu thụ kỳ thực hiện so với kỳ gốc

TR1 là tổng doanh thu tiêu thụ kỳ thực hiện

TR0 là tổng doanh thu tiêu thụ kỳ gốc

Tốc độ tăng doanh thu: cho biết mức tăng tương đối doanh thu tiêu thụ kỳ thực hiện

so với kỳ gốc, công thức tính như sau: g = x 100%

+ Sản lượng tiêu thụ

Sản lượng tiêu thụ là khối lượng sản phẩm mà tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtbán ra Sản lượng tiêu thụ tăng lên có nghĩa là quy mô thương mại của sản phẩm tăng lên,cũng có nghĩa là sản phẩm được nhiều người tiêu dùng biết đến và chứng tỏ quy môthương mại của doanh nghiệp đó càng lớn và doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến thịtrường mặt hàng kinh doanh.Đây là chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại của sản phẩm

rõ nét và khá chính xác

- Các chỉ tiêu phản ánh về chất lượng

Chỉ tiêu chất lượng trong phát triển thương mại sản phẩm được hiểu trên khía cạnh sựliên tục và ổn định của tốc độ tăng trưởng, sự chuyển dịch của cơ cấu sản phẩm, chấtlượng sản phẩm, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng Chỉ tiêu chất lượng là một trongnhững chỉ tiêu chủ yếu, thước đo cơ bản của sự phát triển thương mại

+ Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân:

Trang 15

Đây là chỉ tiêu dùng để tính tốc độ tăng trưởng trung bình trong một giai đoạn.Vừa là chỉtiêu phản ánh sự phát triển về quy mô thương mại vừa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chấtlượng phát triển thương mại.

� = �−1 �2∗ �3∗ ��Trong đó: T: là tốc độ tăng trưởng bình quân

t2 ; t3; tnlà tốc độ tăng trưởng hàng năm

+ Tính ổn định và đều đặn của tăng trưởng:

Được đánh giá dựa vào tốc độ tăng trưởng hàng năm và tốc độ tăng trưởng bình quân

Ta sử dụng chỉ tiêu độ lệch chuẩn của tốc độ tăng trưởng để đánh giá đo lường, đánh giátính ổn định của tăng trưởng Độ lệch này càng nhỏ thì tăng trưởng càng ổn định vàngược lại

=Trong đó: : độ lệch chuẩn tốc độ tăng trưởng

ti: tốc độ tăng trưởng hàng năm( i = 1,n)

T : tốc độ tăng trưởng bình quânN: số năm

- Sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm: xảy ra khi nhu cầu của người tiêu dùng về các sảnphẩm của doanh nghiệp là khác nhau và đến thời điểm sự chênh lệch quá lớn, hay có một

số sản phẩm không còn được tiêu dùng hay rất hiếm được tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽtiến hành dịch chuyển hoạt động sản xuất sang các sản phẩm khác, có tiềm năng phát triểnhơn trên thị trường

- Sự chuyển dịch cơ cấu thị trường: Thương mại phát triển về mặt chất lượng cũng đòihỏi thị trường mặt hàng không chỉ được mở rộng tại các thị trường thành phố, thị xã,trung tâm lớn mà những mặt hàng tốt, giá cả hợp lý phải được đưa tới cả những thị trườngnông thôn, khu công nghiệp, miền núi, hải đảo giúp thỏa mãn nhu cầu của người dân,nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng nông thôn, miền núi, hải đảo Từ đótạo ra được những thị trường mới đồng thời giữ vững được những thị trường truyền thống

- Chất lượng sản phẩm: Phát triển thương mại sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chấtlượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọngnhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm có ýnghĩa tương đương với tăng năng suất lao động xã hội, giảm phế thải trong sản xuất, nhờ

đó giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trường Nâng cao chất lượng sản phẩm còn giúpngười tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả

Trang 16

năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhấtcác lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội.

- Sự chuyển dịch phương thức kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp có một phương thức

kinh doanh khác nhau phù hợp với mặt hàng kinh doanh và khả năng tổ chức kinh doanhriêng Tuy nhiên, sự phát triển thương mại về mặt chất lượng đòi hỏi các phương thứckinh doanh của các doanh nghiệp cần phát triển các loại hình kinh doanh từ cửa hàng nhỏ

lẻ, buôn bán rời rạc đến hình thành nên những khu trung tâm thương mại, hệ thống buônbán lớn và có liên kết rộng rãi

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm + Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ Nó vừa làmục tiêu hoạt động, vừa phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ nhất định Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả

Công thức tính: � = TR – TCTrong đó: � là lợi nhuận

TR là tổng doanh thu

TC là tổng chi phíTuy nhiên, để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách chính xác hơn,người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc tỷ suất lợi nhuận trên chiphí để đánh giá Nó phản ánh doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên mộtđồng doanh thu, chi phí Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp càng cao

hoặcTrong đó: là tỷ suất lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng vốn:

Hv=Trong đó: Hvlà hiệu quả sử dụng vốn

là lợi nhuận

V là tổng vốn đầu tưChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Hvcàng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả

+ Hiệu quả sử dụng lao động:

W =NV��

Trong đó: W là năng suất lao động

Trang 17

NV là số lao động bình quân trong kỳ

1.2.4 Chính sách phát triển thương mại sản phẩm

- Chính sách phát triển nguồn hàng

Nguồn hàng là nguồn tạo ra hàng hóa để cung cấp trên thị trường Đó là nơi phát racác nguồn hàng hóa vận động trên thị trường trong nước và quốc tế, là nơi cung ứng hànghóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất nội địa và xuất khẩu Tuy nhiên, nguồn hàngkhông chỉ phải đơn thuần là khái niệm vị trí địa lý, nơi khởi nguồn các dòng chảy củahàng hóa vào kênh phân phối mà còn hàm chứa quy mô, cơ cấu và sự phân bố nguồnhàng tiềm năm đưa hàng hóa ra thị trường trong một khoảng thời gian nhất định Chínhsách phát triển nguồn hàng được thông suốt và ổn định đây là cơ sở để nâng cao chấtlượng phát triển thương mại mặt hàng Vì vậy doanh nghiệp cần đảm bảo nguồn hàngnhập về không chỉ đa dạng về chủng loại mà còn cần ổn định về chất lượng, số lượng

Ngoài ra với các doanh nghiệp sản xuất cũng có các chính sách sử dụng có hiệu quả cácnguồn nguyên vật liệu tròn sản xuất đến công nghệ hiện đại, đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng sẽgiúp cho các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng kinh doanh, tạo năng suất hiệu quả hơn

Từ đó phục vụ tốt hơn cho nhu cầu thị trường Doanh nghiệp cần có chính sách tạo lập vàphát triển nguồn hàng đảm bảo nguồn hàng mang tính ổn định, hợp lý và cân đối Doanhnghiệp cần chủ động tham gia đầu tư vào các nguồn hàng để tạo ra cơ sở vật chất cho hoạtđộng cung ứng liên tục, mang tính cạnh tranh có hiệu quả, nhất là trong điều kiện hộinhập quốc tế

- Chính sách phát triển thị trường

+ Nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường là việc xem xét nhu cầu của thị trường về sản lượng, chấtlượng, tính năng, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng về mặt hàng, bên cạnh đó là xem xétcác yếu tố khác từ đối thủ cạnh tranh cũng như các đặc trưng khác từ thị trường, từ đó đưa

ra các sản phẩm phù hợp Thực hiện tốt chính sách này tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển thương mại sản phẩm của công ty

+ Xúc tiến thương mại:

Chính sách này có tác động không nhỏ đến mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Xúc tiến thương mại là việc quảng bá sản phẩm của công ty ra thị trường, đượcngười tiêu dùng biết đến và cho họ thấy được tính năng sử dụng ưu việt cũng như chấtlượng sản phẩm đảm bảo Thông qua đó người tiêu dùng thấy được ưu thế, chất lượnghàng của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trường Kích thích họ tìmhiểu và sử dụng các sản phẩm này Thực hiện tốt chính sách xúc tiến, tạo điều kiện tiênquyết để hàng của công ty đến gần với người tiêu dùng hơn

Trang 18

Từ đó tiết kiệm được chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng

- Chính sách tiếp cận thị trường và xác lập hệ thống phân phối

Phân phối gồm những quyết định triển khai hệ thống tổ chức và công nghệ nhằm đưahàng hóa đến thị trường mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất

Kênh phân phối hàng hóa là tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quátrình đưa hàng hóa dịch vụ đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng Các doanh nghiệp có thể lựachọn nhiều kiểu tổ chức kênh phân phối dựa trên xác định lặp lại của quan hệ kinh doanh,mức độ phụ thuộc và liên kế dài hạn giữa các thành viên trong kênh Có các kiểu kênh cơbản sau: kênh thông thường, kênh liên kết dọc, đa kênh và kênh tiếp thị Chính sách tiếpcận thị trường và thiết lập hệ thống phân phối nhằm đảm bảo cho các nhà cung ứng xácđịnh chính xác thị trường mục tiêu của mình Từ đó có những hướng đi hợp lý nhằm đưahàng hóa tới tay người mua một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất

- Chính sách khác:

Chính sách Marketing, chính sách tín dụng, chính sách về lao động…Vì vậy các nhàquản lý cần kết hợp và vận dụng linh hoạt các chính sách này để đạt hiệu quả cao nhấttrong phát triển thương mại sản phẩm

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm

1.3.1 Các nhân tố khách quan

- Nhân tố chính trịNhân tố chính trị là toàn bộ các yếu tố tạo nên đời sống chính trị của xã hội ở từnggiai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm môi trường chính trị, hệ thống các chuẩn mực chínhtrị, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện chúng; cácquan hệ chính trị và ý thức chính trị; hoạt động của hệ thống chính trị; cùng với đó là nềndân chủ xã hội và bầu không khí chính trị – xã hội Các ảnh hưởng của hệ thống chính trịthường làm giảm tính cạnh tranh thuần túy trong các cuộc cạnh tranh trên thị trường, vìvậy cần phải cân nhắc đến một số vấn đề sau:

Về phía nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh doanh: Nếu chính phủ Việt Namkhuyến khích việc kinh doanh các sản phẩm công ty cung cấp sẽ có thể giúp công ty giảmbớt được các chi phí, thời gian cho những thủ tục hành chính phức tạp

Trang 19

Sự ổn định về chính trị: Sự ổn định về chính trị không được đảm bảo thì khách hàng

sẽ dặt dè hơn trong tiêu dùng do xu hướng tích lũy tiền để tiêu dùng các mặt hàng thiếtyếu hơn Còn khi chính trị có sự ổn định thì khách hàng sẽ dám mạnh tay chi tiêu nhiềuhơn, mua sắm nhiều hàng hóa hơn khi có sự tin tưởng vào một tương lai chính trị ổn định,không có nhiều bất ổn, các cú sốc thị trường được tạo ra

Các công cụ điều hành kinh tế vĩ mô cũng là các yếu tố quan trọng mà công ty cầnphải xem xét để có được chính sách phản ứng trên thị trường Hiện nay ở Việt Nam đangphát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu

tư Hơn thế nữa, chính sách tài khóa và tiền tệ của Việt Nam thay đổi tương đối chậmgiúp các doanh nghiệp có thể kịp thời có thời gian thích nghi và phản ứng để đưa ra cácchiến lược kinh doanh

- Nhân tố pháp luật - văn hóaNhân tố pháp luật - văn hóa là tổng thể các yếu tố tạo nên đời sống pháp luật - văn hóacủa xã hội ở từng giai đoạn nhất định bao gồm: hệ thống pháp luật, các quan hệ pháp luật,các giá trị văn hóa…Một doanh nghiệp thương mại muốn hoạt động được ở bất kỳ môitrường nào đi nữa thì phải hiểu được những quy định pháp luật cũng như áp dụng nó vàotrong kinh doanh để có thể thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm và ổn định nguồn hàng

Ngoài ra, Việt Nam là một quốc gia có những tập tục riêng, giá trị văn hóa và nhữngchuẩn mực riêng Tất cả các yếu tố này quy định thái độ, hành vi tiêu dùng của người dân

Xu hướng tiêu dùng của người dân vẫn là những sản phẩm giữ được giá trị văn hóa truyềnthống Bên cạnh đó, cũng cần phải đưa ra những sản phẩm mới lạ, phù hợp với thời đại

Chính sản phẩm này sẽ tạo ra các cơ hội thị trường hoặc các khuynh hướng tiêu dùng mới

- Nhân tố chính sách vĩ môChính sách kinh tế vĩ mô là chính sách của Chính phủ được hoạch định và thực hiện nhằmđạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam là một trong các quốc gia có sự hội nhậpkinh tế sâu rộng vậy nên sự thay đổi của nền kinh tế thế giới và các chính sách kinh tế vĩ

mô là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế trong nước, tới các doanhnghiệp và cụ thể hơn là tới việc phát triển thương mại sản phẩm Nếu có chính sách vĩ môtốt góp phần đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, tạo đà tăng trưởng cao Tuy nhiênnếu chính sách vĩ mô chưa phù hợp làm cho nền kinh tế trì trệ, các doanh nghiệp gặp khókhăn trong việc phát triển sản phẩm và gia tăng thị phần

- Nhân tố khách hàng

Khách hàng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới mọi mặt của doanh nghiệp từviệc tồn tại đến phát triển vì mục tiêu kinh doanh lớn nhất đó là có thể đưa được sản phẩmtới khách hàng Họ sẽ là người trực tiếp quyết định sự thành công hay thất bại của công ty,

Trang 20

doanh nghiệp Việc phát triển thương mại sản phẩm cũng chính là một trong cách phươngpháp nhằm đáp ứng, thỏa mãn đúng và đủ các nhu cầu của khách hàng Hiện nay, có rấtnhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng, dịch vụ Điều này đem đến sự cạnhtranh khốc liệt trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu sản phẩm, dịch vụ chất lượngkém, họ sẵn sàng tìm kiếm địa chỉ mới tốt hơn Nếu không có sự nâng cấp sản phẩm, bạn

sẽ trở nên lỗi thời, khiến khách hàng cảm thấy nhàm chán, bị đối thủ với dòng sản phẩmhiện đại, ưu việt hơn bỏ xa Đồng thời rất có thể sản phẩm thay đổi của bạn chưa phù hợp,vấp phải ý kiến phản hồi từ khách hàng, phung phí chi phí và uy tín của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm sẽ không có chỗ đứng trên thị trường

Ngược lại, nếu doanh nghiệp đáp ứng được đúng, đủ nhu cầu của khách hàng thì kháchhàng không chỉ là người tiêu thụ mà là kênh truyền thông vững mạnh giúp thương hiệucủa doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Nhân tố nhà cung cấpNhà cung cấp là các cá nhân hoặc đơn vị, tổ chức đảm nhiệm cung ứng hàng hóa, dịch

vụ cho doanh nghiệp Nếu trong quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là yếu tố quan trọngnhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp thì quá trình mua các yếu tố đầu vào là cơ

sở cho sự tồn tại và ổn định của doanh nghiệp Trong điều kiện môi trường cạnh tranhngày càng gay gắt, doanh nghiệp muốn đứng vững mở rộng thị trường, tăng doanh thu vàlợi nhuận thì phải đáp ứng hàng hóa và dịch vụ đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng vàkịp thời về thời gian Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có nguồn đầu vào ổn định, hợp lý

từ các nhà cung ứng để không rơi vào tình trạng bất hợp lý; lúc thì sự trữ quá nhiều dẫnđến ứ đọng, ế thừa; lúc thì nguồn hàng khan hiếm không sản xuất kịp Như vậy, nguồnđầu vào tốt, hiệu quả sẽ là nền tảng vững chắc nhất để công ty có thể dễ dàng cạnh tranhtrên thị trường hơn

- Nhân tố đối thủ cạnh tranhĐối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng, mụctiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Trong nền kinh

tế thị trường, hội nhập như hiện nay tại bất kì ngành nghề, lĩnh vực nào đều có những đốithủ cạnh tranh riêng Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanhnghiệp, mặt khác nó cũng chèn ép và đào thải các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnhtranh biểu hiện số lượng của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh cùng sản phẩm hoặcsản phẩm có thể thay thế trong cùng một thị trường Sức ép này càng lớn thì càng gây khókhăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường cho mình Quyluật cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một cơ cấu sản phẩm hợp lý để có thể tạo ra

vũ khí cạnh tranh hiệu quả xác định vị trí của mình trên thương trường Các lĩnh vực có

Trang 21

mức độ cạnh tranh cao càng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những chính sách và chiếnlược cải tiến để có thể đứng vững trên thị trường.

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Nguồn lực của công ty

Nguồn lực tài chính: Tài chính là yếu tố cơ bản nhất và là điều kiện cần để doanh

nghiệp tồn tại và phát triển Nguồn lực tài chính là số vốn mà công ty có và huy độngđược để phát triển thương mại Nếu doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh sẽ đảm bảocho việc mở rộng quy mô, việc lưu thông trên thị trường sẽ diễn ra dễ dàng hơn, hoặcdùng vốn để nâng cao bồi dưỡng nguồn nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sởvật chất có tốt thì quá trình lưu thông nhanh chóng hơn Ngược lại nếu vốn kém công ty

sẽ gặp khó khăn trong mở rộng quy mô Đặc biệt đối với sản phẩm máy móc công nghiệp

đa dạng gồm rất nhiều loại, thay đổi liên tục cần nguồn vốn tương đối lớn thì cần phải có

đủ năng lực tài chính để có thể duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh

Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là toàn bộ thiết bị, không gian, phương tiện, phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có cơ sở vật chất tốt, rộng,

thoáng mát giúp công ty dễ dàng quản lý nguồn hàng bên cạnh đó cơ sở vật chất đảm bảocũng tránh được các tác động và trường hợp xấu xảy ra Ngoài ra tạo được cơ sở vật chấttốt cũng giúp cho người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm dễ dàng và thuận tiện nhất, tạođiều kiện cho khách mua và lựa chọn hàng hóa, đưa thị phần và quy mô của công ty tiếpcận được tới nhiều đối tượng khách hàng hơn

Trình độ, năng lực đội ngũ nhân viên: Con người là nhân tố quan trọng và quyết định

mọi hoạt động của công ty Chính đội ngũ nhân viên là những người đề ra và thực hiệncác chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại Như vậy doanh nghiệp cần có đội ngũnhân viên có trình độ cao, kinh nghiệm tố để có thể hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra Do

đó mà đào tạo nguồn lực chất lượng cao là công việc mà bất cứ công ty nào cũng phải làm

Năng lực cạnh tranh sản phẩm: Năng lực cạnh tranh sản phẩm thể hiện thực lực và

lợi thế của sản phẩm doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của sảnphẩm bao gồm cả điểm mạnh và điểm yếu Các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm như: giá cả, chất lượng của sản phẩm, các dịch vụ có liên quan Nếu cácyếu tố này đáp ứng được nhu cầu của thị trường như: chất lượng sản phẩm, mẫu mãphong phú, đa dạng với giá cả phù hợp, công ty sẽ có một thương hiệu mạnh, nâng caođược năng lực cạnh tranh trên thị trường Qua đó sản phẩm này của công ty ngày càngđược nhiều người tiêu dùng tin tưởng, gia tăng mức tiêu thụ của công ty trong cả ngắnhạn và dài hạn Đây là một yếu tố không thể thiếu để đảm bảo cho sự phát triển thươngmại bền vững trong tương lai

Trang 22

Nguồn lực thương hiệu: Nguồn lực thương hiệu là nội lực thương hiệu của bạn, có thể

là thương hiệu có độ uy tín cao, thương hiệu có chất lượng sản phẩm tốt…Đáp ứng yêucầu hội nhập, việc một doanh nghiệp có thương hiệu lớn và độ uy tín cao đối với ngườitiêu dùng được coi là một điểm mạnh Khi thương hiệu của bạn đủ lớn, tiếp cận đượcnhiều nguồn hàng khác nhau giúp công ty đưa sản phẩm được gần hơn tới đa dạng đốitượng khách hàng từ đó nhận được sự tin cậy và ủng hộ của nhiều khách hàng tạo đà mởrộng thị phần hơn nữa

Quản lý chất lượng sản phẩm: Quản lý chất lượng là khâu không thể thiếu trong quá

trình kinh doanh đối với các công ty, doanh nghiệp thương mại Một công ty muốn sảnphẩm mình được khách hàng chấp nhận thì phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảocác thông số kỹ thuật cam kết với khách hàng

- Khoa học công nghệKhoa học công nghệ chính là toàn bộ các hoạt động đảm bảo có hệ thống và sáng tạo

hỗ trợ phát triển các kho tàng kiến thức chung của nhân loại Đó có thể là kiến thức vềcon người, về đời sống – xã hội, tự nhiên…từ đó hình thành nên các ứng dụng mới hiệnđại và phù hợp với nhu cầu thực tiễn Trong nền kinh tế ngày càng phát triển và theohướng cách mạng công nghiệp thì yếu tố công nghệ thực sự trở thành nguồn lực của sảnxuất kinh doanh Công nghệ càng hiện đại thì con người càng dễ dàng tiếp cận với mọithứ Con người dùng công nghệ để sản xuất và phát triển, dùng công nghệ để sản xuất racông nghệ, tìm kiếm khách hàng, đưa sản phẩm đến gần với khách hàng hơn, thực hiệncác giao dịch mua bán dễ dàng hơn, thuận tiện hơn…Có thể nói khoa học công nghệ đóngvai trò quan trọng đối với phát triển thương mại nói chung và phát triển thương mại sảnphẩm thiết bị phụ tùng máy móc nói riêng

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CHẾ BIẾN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm của Công ty cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa.

2.1.1 Khái quát thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp trên thị trường nội địa.

Đóng góp vào sự thành công của ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam trongnhững năm qua chắc chắn không thể không kể đến sự phát triển của việc áp dụng các máymóc công nghệ trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ Điều này được chứng minh cụ thể,Việt Nam là một trong những quốc gia năng động nhất về tốc độ tăng trưởng sản xuất vàxuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ Hiện nay, Việt Nam đang là thị trường xuất khẩu đồ nộithất bằng gỗ lớn thứ 2 Châu Á và thứ 5 toàn cầu Trước đây, việc chế biến gỗ chủ yếutheo phương thức thủ công truyền thống có những thợ mộc đo đạc, cắt xẻ gỗ, ráp từngmiếng gỗ lại, sơn thì những năm gần đây, máy chế biến gỗ công nghiệp được nhắc đếnnhư một thiết bị tối ưu nhất với các tính năng vượt trội, áp dụng khoa học công nghệ hiệnđại giúp ngành chế biến gỗ giải quyết được các vấn đề hạn chế trước đó và giúp cácdoanh nghiệp chế biến gỗ đạt được những bước tiến nhất định Trong thị trường máy chếbiến gỗ tại Việt Nam hiện nay, những sản phẩm được sử dụng và ưa chuộng nhiều nhấtđược kể đến đó là: máy cắt CNC, máy dán cạnh, máy cưa bàn trượt, máy khoanngang…Cụ thể trong giai đoạn năm 2018-2020 thị trường này đã có những bước tăngtrưởng như: Năm 2018 định giá máy cắt CNC khỏang 17,65 tỷ USD là thị trường lớn thứ

2, đến năm 2019 tăng trưởng 10,7% so với năm 2018 Năm 2020 phân khúc máy cắt CNCdẫn đầu phân khúc sản phẩm và được định giá 17,65 tỷ USD, trong khi máy phay CNC

dự kiến là thị trường lớn thứ 2, đăng ký chỉ số CAGR 9,7% trong 6 năm tới

Trong thị trường Việt Nam hiện nay các sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp chủyếu được nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Đài Loan nên thịtrường máy vẫn đang bị phụ thuộc khá lớn vào các sản phẩm nhập khẩu, do vậy nếu cóvấn đề gì xảy ra trong việc vận chuyển nhập khẩu biên giới thì đây là ngành bị ảnh hưởnglớn Trong khoảng 2 năm 2020-2021 do tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp nên việcnhập khẩu sản phẩm cũng bị ảnh hưởng 1 phần như: hàng hóa bị tắc biên, các mẫu máythiết kế chưa đổi mới, cont hàng xử lý chậm Tuy nhiên, thời gian gần đây các vấn đề trên

đã có những chuyển biến chuyển tích cực hơn

Trang 24

Đối với hoạt động thương mại sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty

Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 được thể hiện như sau:

Hoạt động mua hàng

Công ty luôn chú trọng trong việc quyết định các đối tác ký hợp đồng, đảm bảo manglại những sản phẩm tốt nhất, uy tín nhất đến cho khách hàng cùng với đó vẫn đảm bảo lợinhuận cho công ty Hàng năm, Anco Việt Nam luôn nhập khẩu một số lượng lớn, đa dạngcác mặt hàng Do các mặt hàng tại Anco đều được nhập chủ yếu tại Trung Quốc nên cácsản phẩm được công ty kiểm tra nghiêm nhặt, đạt chất lượng chuẩn trước khi ra quyếtđịnh nhập hàng và đảm bảo tuân thủ đầu đủ quy định về thuế và quy định về nhập hàng từbiên giới

Bảng 2.1: Tổng giá trị hoạt động mua hàng hóa của Công ty Cổ phần công

nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020

Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam

Dựa vào Bảng 2.1 ta thấy số lượng hàng hóa được nhập khẩu trong giai đoạn

2017-2020 có xu hướng tăng Năm 2019 là năm có số lượng hàng hóa được mua cao hơn hẳn

so với các năm trước đó, cụ thể năm 2019 công ty đã nhập thêm khoảng 17.540 tổng hànghóa và giá trị cũng tăng lên đến 7.815.322.264 VNĐ cho thấy năm 2019 là năm công tyhoạt động rất hiệu quả Mặc dù năm 2020 dịch bệnh ảnh hưởng toàn cầu, tuy nhiên dựavào số lượng hàng hóa Anco Việt Nam nhập khẩu năm 2020 là 28.531 tăng 1970 tổng

Trang 25

lượng hàng hóa so với năm 2019, điều này cho thấy công ty không bị hưởng quá lớn bởiCovid-19 năm 2020 do sản phẩm của công ty cung cấp thiết yếu so với nhu cầu người dân,nhưng năm 2020 hầu hết nhập khẩu hàng hóa có giá trị thấp hơn năm 2019 nên dù sốlượng tăng nhưng giá trị sản phẩm năm 2020 giảm 5.791.054.017 VNĐ so với năm 2019.

Hoạt động bán hàng

Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam luôn chú trọng và ngày càng đẩy mạnhhoạt động bán hàng trên thị trường Giai đoan 2017-2020, Công ty hoạt động kinh doanhhết công suất với đa dạng các mặt hàng Với sự tăng dần lên trong doanh thu qua các nămcho thấy sự việc tập trung tìm các giải pháp tháo gỡ khó khăn, ổn định kinh doanh và hoạtđộng hiệu quả

Bảng 2.2: Tổng giá trị hoạt động bán hàng hóa của Công ty Cổ phần công nghệ

Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020

Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam

Dựa vào Bảng 2.2 ta thấy khối lượng bán hàng hóa của công ty trong giai đoạn năm2017-2020 tăng theo từng năm Điều này chứng minh rằng Anco Việt Nam đã có chỗđứng nhất định trong thị trường và công ty cũng đang dần phát triển hơn nữa Dựa vàobảng ta cũng nhận thấy năm 2019 là năm có số lượng hàng hóa bán ra cao vươt bậc hơnhẳn so với năm 2017, 2018 cụ thể, năm 2019 tăng hơn 5 lần so với năm 2017 và tăng gấphơn 4 lần so với năm 2018 Năm 2020 do dịch bệnh Covid bùng phát mặc dù không bị

Ngày đăng: 21/10/2022, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng giá trị hoạt động mua hàng hóa của Cơng ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020 - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Bảng 2.1 Tổng giá trị hoạt động mua hàng hóa của Cơng ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020 (Trang 24)
Bảng 2.2: Tổng giá trị hoạt động bán hàng hóa của Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020 - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Bảng 2.2 Tổng giá trị hoạt động bán hàng hóa của Cơng ty Cổ phần cơng nghệ Anco Việt Nam giai đoạn năm 2017-2020 (Trang 25)
Bảng 2.3: Sản lượng, tổng doanh thu và lợi nhuận kinh doanh sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty giai đoạn 2017-2020 - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Bảng 2.3 Sản lượng, tổng doanh thu và lợi nhuận kinh doanh sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty giai đoạn 2017-2020 (Trang 30)
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam tại thị trường nội - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam tại thị trường nội (Trang 32)
247,02%. Đây có thể coi là mức tăng trưởng rất cao, đánh giá tình hình doanh thu tiêu thụ của Công ty trên thị trường nội địa là rất tốt. - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
247 02%. Đây có thể coi là mức tăng trưởng rất cao, đánh giá tình hình doanh thu tiêu thụ của Công ty trên thị trường nội địa là rất tốt (Trang 33)
Hình 2.3: Cơ cấu thị trường cung cấp sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Hình 2.3 Cơ cấu thị trường cung cấp sản phẩm máy chế biến gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam trên thị trường nội địa (Trang 34)
Dựa vào Bảng 2.4 thấy tỷ suất doanh thu trên chi phí năm 2017 là 79,31%, năm 2018 là 100,107%, năm 2019 tăng lên 100,35% và năm 2020 là 100,41% - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
a vào Bảng 2.4 thấy tỷ suất doanh thu trên chi phí năm 2017 là 79,31%, năm 2018 là 100,107%, năm 2019 tăng lên 100,35% và năm 2020 là 100,41% (Trang 36)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam giai đoạn 2017-2020 - (Luận văn đại học thương mại) PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại sản PHẨMMÁYCHẾ BIẾN gỗ CÔNG NGHIỆP của CÔNG TY CỔPHẦNCÔNG NGHỆ ANCO VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNGNỘI địa
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần công nghệ Anco Việt Nam giai đoạn 2017-2020 (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w