1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11

28 722 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11
Tác giả Trần Thị Thu Huyền
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Lao động
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn:Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

I, KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 1

1 Qúa trình hình thành phát triển: 1

2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty: 1

3 Cơ cấu tổ chức 2

4 Cơ cấu lao động : 5

5, Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 7

II MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 9

1.Chức năng, nhiệm vụ thành viên trong phòng tổ chức hành chính: 9

1.1.Sơ đồ cơ cấu: 9

1.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể : 10

1.2.1 Trưởng phòng : 10

1.2.2 Phó phòng : 10

1.2.3 Nhân viên quản lý nhân sự : 10

1.2.4 Nhân viên chế độ chính sách : 11

1.2.5 Nhân viên quản trị hành chính và văn thư lưu trữ: 11

2 Các hoạt động chủ yếu của phòng TCHC : 11

2.1.Tuyển chọn, tuyển dụng lao động: 11

2.1.1.Tuyển những người vào làm việc tại phòng ,ban cơ quan của Công ty: 12

2.1.2 Tuyển chọn vào làm việc tại đơn vị trực trực thuộc: 13

2.3 Hoạt động đào tạo: 13

2.4 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: 15

2.4.1.Mục đích ý nghĩa: 15

2.4.2 Quá trình kế hoạch hóa nhân lực: 16

2.5 Tiền lương, tiền thưởng: 17

2.5.1 Mục đích, ý nghĩa: 17

2.5.2 Nguyên tắc trả lương: 17

2.5.3 Đối tượng áp dụng: 17

Trang 2

2.5.4- Đối tượng hưởng lương thời gian: 18

2.5.5 Nguồn kinh phí trả lương: 18

2.5.6 Tiền lương và cách tính: 18

5.2.2 Cách trả lương: 19

5.2.3 Lương cán bộ đoàn thể chuyên trách: 20

2.6 Kỉ luật và an toàn trong lao động: 20

2.6.1 Mục đích: 20

2.6.2 Nội quy: 21

2.7 Đánh giá thực hiện công việc: 21

2.8 Đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên 22

2.8.1 Mục đích: 22

2.8.2 Nội dung : 22

III,PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 23

1, Phương hướng hoạt động của Công ty: 23

2, Phương hướng hoạt động của phòng tổ chức hành chính : 24

2.1 Công tác tổ chức quản lý : 24

2.2 Công tác tiền lương BHXH : 24

2.3 Công tác tuyển dụng và đào tạo : 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

I, KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11.

1 Qúa trình hình thành phát triển:

Công ty cổ phần Sông Đà 11 tiền thân là một đội điện nước thuộc Tổng

Công ty xây dựng thuỷ điện Thác Bà do Bộ kiến trúc thành lập từ năm 1961 đếnnăm 1973 được nâng cấp thành công trường cơ điện Năm 1976 theo Quyết địnhcủa Bộ Xây Dựng, chuyển về thị xã Hoà Bình để chuẩn bị cho khởi công nhàmáy thuỷ điện Hoà Bình trên Sông Đà và được đổi tên là “Xí nghiệp lắp máyđiện nước thuộc Tổng Công ty xây dựng thuỷ điện Sông Đà”

Đến năm 1989 theo Quyết định số 03/TCT-TCLĐ ngày 12/12/1989 của TổngGiám đốc Tổng Công ty, được nâng cấp lên thành Công ty Xây lắp điện nước Năm 1993 theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ xây dựng đổi tên thành ”Công

ty xây lắp năng lượng thuộc Tổng Công ty xây dựng thuỷ điện Sông Đà” Ngày11/3/2002 Bộ xây dựng có quyết định số 285/QĐ đổi tên thành Công ty Sông Đà

11 Thực hiện Nghị quyết TW 3 về đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhànước, ngày 17/8/2004 Bộ xây dựng đã có quyết định số 1332 /QĐ- BXD về việcchuyển Công ty Sông Đà 11 – thuộc Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổphần Sông Đà 11

Là một đơn vị thành viên qua hơn 45 năm phát triển và trưởng thành cùngTổng công ty Sông Đà, Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã tích luỹ được nhiều kinhnghiệm trong thi công xây lắp và điều hành sản xuất Đến nay, công ty đã có mộtđội ngũ hơn 1200 cán bộ kỹ thuật, cử nhân, công nhân lành nghề

2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty:

- Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bưu điện; quản lý,vận hành, phân phối điện nước cho các công trình

- Xây lắp, bảo dưỡng hệ thống cấp thoát nước đô thị và khu công nghiệp,đường dây tải điện, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp, trạm biến áp đến cấp điện

áp 500 kV; quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy nước vàkhu đô thị Tư vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện - điện tử và tự động hoá

Trang 4

- Sản xuất, kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí, quản lý và vận hànhkinh doanh bán điện Kinh doanh xuất nhập khẩu, vật tư, thiết bị, phương tiệnvận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới, phục vụ thi công xây dựng và công nghiệp xâydựng; vận tải hàng hoá đường bộ

- Bảo trì bảo dưỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bấtthường cho các công trình điện, tư vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện - điện

3 Cơ cấu tổ chức.

Theo sơ đồ trên nhận thấy Cơ cấu Công ty hoạt động theo mô hình quản lýchức năng trực tuyến trong đó từ trên xuống là Hội đồng quản trị là đại diện chínhthức cũng như nắm nguồn vốn chính của Công ty Dưới đó là Tổng giám đốc-người được HĐQT ủy quyền, chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Tiếp là 5 Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệmnhững mặt hoạt động khác nhau trong Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trựctiếp với 5 phòng ban bên dưới Sau cùng là 9 nhà máy xí nghiệp của Công ty đặt

ở nhiều nơi trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tếthị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các Công ty bên cạnh sự cổ phần hóa cácdoanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ thì cơ cấu tổ chức trên là hoàn toàn phù hợp, cácphòng ban chịu trách nhiệm chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ được giao đồngthời có sự giám sát của lãnh đạo cũng như sự phối hợp nhịp nhàng các phòng ban,cấp trên cấp dười trong đó các chức năng cụ thể như sau:

Trang 5

cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Giúp việc cho TGĐ trong công tác sắp xếp tổ chức, cán

bộ, quản lý đào tạo, bồi duỡng ,tuyển dụng, điều phối nhân lực, sử dụng hợp lý chế độ chính sách với người lao động

- Giúp lãnh đạo Công ty điều hành ,chỉ đạo thống nhất tập trung công việc, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Là chiếc cầu nối trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới , ngang cấp và với chính quyền, nhân dân địa phương v

- Quản lý nhà cửa và các trang thiết bị của Công ty đảm bảocác điêù kiện làm việc hiện đại về cơ sở vật chất

* Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đề xuất phương án tổ chức sản xuất,quản lý

Trang 6

Hướng dẫn đôn đốc thực hiện chế độ chức trách và quan hệtrong lề lối công tác giữa các đơn vị, phòng ban chuác năng.

- Tổ chức tiếp nhận, quản lý đội ngũ CBCNV, Giải quyết vấn đề thuyên chuyển, kỉ luật đúng đắn theo quy định của

Bộ Luật Lao động

- Thực hiện chức năng nhận xét cán bộ thường trực công tác nâng lương giúp giám đốc giải quyết đúng đắn hợp lý chính sách lao động tiền lương cũng như các chế độ chính sách khác đối với cán bộ công nhân viên

7

Phòng Kĩ

thuật cơ giới

Tham mưu cho TGĐ và thực hiện các nhiệm vụ kĩ thuật chất lượng và an toàn bảo hộ lao động, đảm bảo đúng chức năng , nhiệm vụ TGĐ

KT từ công ty đến đơn vị trực thuộc

9 Phòng Kinh

tế kế hoạch

Tham mưu cho TGĐ và thực hiện nhiệm vụ về Công tác kếhoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch, công tác kinh tế, hợp đồng kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng

10 Phòng Dự

án

Tham mưu cho TGĐ và thực hiện nhiệm vụ về đấu thầu, tiếp thị xây lắp , mua sắm trang thiết bị vật tư, xe máy, công tác quản lý đầu tư

Các phòng ban trong Công ty có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhưng đều liên kếtchặt chẽ với nhau cũng như với các đơn vị trực thuộc để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 7

4 Cơ cấu lao động :

Tổng số lao động của Công ty khoảng hơn 1000 người chia làm 2 bộ phận : bộphận gián tiếp CBCNV và bộ phận sản xuất trực tiếp : Công nhân kĩ thuật.Luợng công nhân kĩ thuật gấp 2 lần CBCNV, tuy nhiên bộ phận gián tiếp nhưthế còn cồng kềnh cần có chính sách hợp lí hơn để tinh giảm, nâng cao hiệu quảhoạt động của Công ty Cụ thể thống kê như sau :

Bảng 2: Th ng kê cán b khoa h c nghi p vống kê cán bộ khoa học nghiệp vụ ộ khoa học nghiệp vụ ọc nghiệp vụ ệp vụ ụ

Trang 8

- So sánh năm 2007 với 2006, đội ngũ CBCNV đã giảm dần từ 350 ngườixuống 303 người, thực tế cho thấy đội ngũ cán bộ về hưu không cần thiết phải

bổ sung, nhất là với trình độ trên đại học, việc giảm công nhân viên bộ phậngián tiếp đúng đắn giúp Công ty hoạt động chuyên môn hóa hơn nâng cao năngsuất hiệu quả hơn

Bảng 3 : Báo cáo th ng kê ch t lống kê cán bộ khoa học nghiệp vụ ất lượng Công nhân kĩ thuật ượng Công nhân kĩ thuật.ng Công nhân k thu t.ĩ thuật ật

Trang 9

*Nhận xét chung:

Qua so sánh chất lượng CBCNV với lợi nhuận của Công ty hàng năm, việc cổphần hóa năng suất lao động của Công ty đã tăng rõ rệt, công tác nhân lực hiệuquả qua việc giảm nhân lực Chất lượng nhân lực cũng trực tiếp được nâng cao,qua nâng bậc và kèm cặp Tuy nhiên trong Công ty vẫn còn nhiều lao động phổthong chưa giải quyết được, thường là những người gắn bó với Công ty, kinhnghiệm lâu lăm nên việc chấm dứt hợp đồng lao động còn đang được xem xét

5, Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

Bảng 4 : Tình hình doanh thu hàng năm của công ty

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Theo tình hình doanh thu của công ty :

Liên tiếp trong những năm vừa qua, doanh thu của công ty tăng đồng đều , trong giai đoạn 2001-2002 doanh thu tăng vọt , trong giai đoạn gần đây doanh thutương đối đồng đều, đi vào ổn định tăng khoảng 20 triệu mỗi năm

Bảng 5 : Các chỉ tiêu kinh tế tài chính

So với năm trước

Trang 10

Trong 2 năm liên tiếp vừa qua, tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty tăngkhông những so với năm trước mà cả với kế hoạch đã đề ra, cho thấy sự nỗ lựctrong việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của toàn bộ CBCNV trongCông ty Tuy doanh số bán hàng của CT có giảm so với năm trước chỉ đạt 92%nhưng lợi nhuận thu lại trong năm 2007 rất cao, tăng hơn 23% so với năm 2006

và vượt 13% so với kế hoạch đề ra là minh chứng cho chất lượng và tiềm nănghoạt động sản xuất kinh doanh của CT là tương đối hiệu quả, lượng nộp cho nhànước cũng tăng vọt so với 2006 Tuy trong năm 2007, lượng CBCNV đã giảmnhưng tiền lương bình quân của công nhân viên không tăng do phụ thuộc vàodoanh số bán hàng Trên thực tế, thu nhập của công nhân viên tăng cao hơn lương

là do nguồn thu thưởng thêm từ việc sản xuất vượt mức kế hoạch, lợi nhuận caođảm bảo đời sống cũng như khuyến khích tuy là một phần ít cho người lao động Tuy nhiên Công ty cần có những biện pháp và mục tiêu cụ thể hơn để tăngtiền lương cũng như thu nhâp cho người lao động nhằm cho công việc

sản xuất kinh doanh càng hiệu quả đem lại doanh thu lớn hơn cho Công ty

Trang 11

II MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.

1.Chức năng, nhiệm vụ thành viên trong phòng tổ chức hành chính:

1.1.Sơ đồ cơ cấu:

Bảng 6: C c u phòng t ch c h nh chínhơ cấu phòng tổ chức hành chính ất lượng Công nhân kĩ thuật ổ chức hành chính ức hành chính ành chính

TT Chức danh công việc Giới

tính

Số năm đảm nhận công việc

Trình độ Chuyên ngành

1 Trưởng phòng Nam 6 Đại học tại chức KT đối ngoại

3 Nhân viên Nhân sự Nữ 3 Đại học CQ Lưu trữ văn phòng

4 Nhân viên QL CĐ

chính sách

Nữ 8 Đại học CQ QT kinh doanh

5 Nhân viên hành chính Nam 4 Đại học Hành chính

6 2 Nhân viên văn thư Nữ 25 Trung cấp Văn thư, thồng kê

Trong đó : Cơ cấu tuổi : 30-50

* Nhận xét:

Hầu như các thành viên trong phòng đã đảm nhận công việc từ 3 năm trở nên,

có kinh nghiệm trong công việc Tuy nhiên so với chuyên ngành được đào tạothì các cán bộ phụ trách chuyên môn chưa được đào tạo đúng về ngành củamình là lao động nhân lực Chỉ có 2 lãnh đạo phòng là đúng ngành nhưng chưaphải là chính quy nên cần được đào tạo thêm, trau dồi thêm kiến thức kinhnghiệm làm việc nhiều

Với quy mô công ty khá lớn và lâu đời, trong cơ cấu của phòng cũng conthiếu cán bộ chuyên tiền lương, phúc lợi ; cơ cấu tuổi trung niên thì nên có kế

có kế hoạch tuyển thêm càn bộ trẻ trung, năng động, chuyên môn vững vàng

Trang 12

- Thay mặt trưởng phòng giải quyết công việc khi trưởng phòng đi vắng.

- Thực hiện công tác phân công về quản trị chất lượng

* Nhiệm vụ :

- Chịu trách nhiệm vê những công tác được phân công theo chức năng, đồngthời tham gia vào hội đồng xetý nâng lương, nâng bậc của Công ty

* Báo cáo : Báo cáo công việc nhiệm vụ trực tiếp với trưởng phòng

1.2.3 Nhân viên quản lý nhân sự :

- Báo cáo nhân lực hàng tháng , quý , năm

- Lập kế hoạch theo dõi , đào tạo thi nâng bậc, thợ giỏi hàng năm

Trang 13

* Báo cáo: Nhiệm vụ được giao với trưởng phòng.

* Báo cáo: báo cáo nhiệm vu của mình trực tiếp với trưởng phòng

1.2.5 Nhân viên quản trị hành chính và văn thư lưu trữ:

- Làm các công việc liên quan hành chính, phục vụ vật chất cho quá trình hoạtđộng của Công ty

* Đánh giá:

- Trong bảng 1, nhận thấy được vai trò rất quan trọng của phòng tổ chức hành

chính, không những trong quan hệ với TGĐ mà còn gắn chặt với các phòng bancủa Công ty vì nhân lực là yếu tố tiên quyết quyết định mọi hoạt động của Công

ty, giúp Công ty hoạt động, phát triển

- Phòng tổ chức hành chính của Công ty có 7 bộ phận nhưng chuyên làm vềCông tác nhân lực, lao động thì có 4 cán bộ Nhìn chung các thành viên đều được

bố chí chức năng, nhiệm vụ cụ thể cùng phối hợp với nhau thực hiện tốt côngviệc, nâng cao tình chuyên nghiệp Tuy nhiên trong cơ cấu tổ chức của phòng cónthiếu 1 cán bộ phụ trách chuyên về mảng tiền lương, khen thưởng và phúc lợi chongười lao động cần được bổ sung để kích thích tạo động lực cho người lao độnglàm việc năng suất hiệu quả hơn

2 Các hoạt động chủ yếu của phòng TCHC :

2.1.Tuyển chọn, tuyển dụng lao động:

Các hoạt động, nguyên tắc tuyển chọn, nội dung của cán bộ công nhân viêntrong Công ty nhằm tuyển chọn được những ứng viên đáp ứng nhưu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty

Qúa trình tuyển dụng chia làm 2 giai đoạn : tuyển mộ và tuyển chọn

Trang 14

2.1.1.Tuyển những người vào làm việc tại phòng ,ban cơ quan của Công ty: 2.1.1.1 Tuyển mộ:

- Xác định nhưu cầu tuyển dụng: Trưởng phòng TCHC căn cứ vào nhưu cầu sửdụng, định hướng công ty, kết quả tuyển chọn của công ty để xác định nhưu cầutuyển dụng trong năm

- Lập kế hoạch tuyển dụng : Từ nhưu cầu tuyển dụng phòng TCHC lập kếhoạch chi tiết theo mẫu trình Tổng giám đốc công ty phê duyệt

- Thực hiện tuyển dụng :Căn cứ vào kế hoạch, phòng TCHC tổng hợp danhsách, liên hệ với cơ sở đào tạo và ra thông báo tuyển dụng Khi cần tuyển dụngđột xuất, phòng TCHC liên hệ trực tiếp từ nguồn khác để thực hiện tuyển dụng

2.1.1.2 Tuyển chọn:

Quá trình tuyển chọn thì thành lập Hội đồng tuyên chọn gồm :

- Phó Tổng giám đốc Công ty làm Chủ tịch hội đồng

- Chủ tịch công đoàn làm Phó Chủ tịch hội đồng

- Trưởng phòng tổ chức làm ủy viên thường trực

- Kiểm tra trình độ theo 2 phương pháp :

+ Qua văn bằng chứng chỉ, kết quả học tập, nhận xét của nhà trường trong

Trang 15

xem có được làm việc tiếp không Nếu không được thì thanh toán tiền công choứng viên theo quy định hiện hành

Nếu đươc, phòng TCHC tiến hành làm thủ tục: hợp đồng lao động, cấp số laođộng, sổ BHXH…

- Hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ

2.1.2 Tuyển chọn vào làm việc tại đơn vị trực trực thuộc:

Các đơn vị thành viên căn cứ vào nhiệm vuk sản xuất kinh doanh hàng năm,lập kế hoạch nhân lực gửi về phòng TCHC Công ty trước ngày 12 tháng 12năm

Đối với trường hợp tuyển dụng đọt xuất , Giám đốc xí nghiệp căn cứ phân cấpquản lý tiến hành gaio kết HĐLĐ dưới 3 tháng theo đúng luật Sau 3 tháng phảithanh lý hợp đồng

Trường hợp người lao động có nguyện vọng làm việc tiếp với Công ty từ 3tháng trở nên thì phải làm đơn với Tổng giám đốc để kí HĐLĐ kèm theo nhậnxét có đóng dấu của đơn vị đang làm để gửi về phòng TCHC để phòng trìnhTGĐ quyết định

*Đánh giá :

- Ưu điểm: Quá trình tuyển dụng của Công ty về căn bản đầy đủ và có quyđịnh rõ ràng cho từng trường hợp tuyển dụng, có thể tuyển được những ứngviên tốt đáp ứng nhưu cầu tuyển dụng

- Nhược điểm: Tuy nhiên các bước trong quá trình tuyển chọn còn quá ít,tính chuyên nghiệp không cao, hồ sơ không được xem xét loại trực tiếp để hạnchế thời gian và chi phí, không có vòng kiểm tra hay bài thi chuyên môn cần

bổ sung thêm một số bước để có thể xem xét tuyển những ứng viên tốt hơn, tạohiệu quả trong sản xuất kinh doanh cho Công ty

2.3 Hoạt động đào tạo:

2.3.1 Căn cứ và mục đích đào tạo Công ty:

Kế hoạch đào tạo của Công ty căn cứ vào nhưu cầu nhân lực của Công tycũng như nâng cao chất lượng cho người lao động, đáp ứng nhưu cầu của

Ngày đăng: 04/12/2012, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: - Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 1 (Trang 5)
Bảng 4: Tỡnh hỡnh doanh thu hàng năm của cụng ty                                                                                   Đơn vị: Tỷ đồng - Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 4 Tỡnh hỡnh doanh thu hàng năm của cụng ty Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 9)
Bảng 6: Cơ cấu phũng tổ chức hành chớnh TT Chức danh cụng việcGiới  - Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11
Bảng 6 Cơ cấu phũng tổ chức hành chớnh TT Chức danh cụng việcGiới (Trang 11)
Theo bảng 7, tất cả cỏc chỉ tiờu kinh tế tài chớnh của Cụng ty hầu như đều cú tỉ lệ tăng cao hơn so với sự gia tăng năm 2007/2006 - Quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sông đà 11
heo bảng 7, tất cả cỏc chỉ tiờu kinh tế tài chớnh của Cụng ty hầu như đều cú tỉ lệ tăng cao hơn so với sự gia tăng năm 2007/2006 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w