Thông tin chung: Áp dụng cho đào tạo Số phần áp dụng chia theo yêu cầu đáp ứng chuẩn đầu ra Áp dụng cho 01 bài kiểm tra tích luỹ học phần đối với đào tạo Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2019-2021 và đưa ra các khuyến
nghị phù hợp
Giảng viên hướng dẫn: Phan Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện: Nhóm
Lớp: Quản trị ngân hàng nhóm
Hà Nội, 28 tháng Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Trang 2YÊU CẦU BÀI TẬP LỚN/ TIỂU LUẬN
(1) Các mục đánh dấu (*) do sinh viên GHI thông tin
1 Thông tin chung:
Áp dụng cho đào tạo
Số phần áp dụng (chia theo yêu cầu đáp ứng chuẩn đầu ra)
Áp dụng cho 01 bài
kiểm tra tích luỹ học
phần đối với đào tạo
Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh
viên (có thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng
bài tập nhóm) (*)
Tên người đánh giá/ giảng
viên
Ngày sinh viên nhận
yêu cầu phần 1 của
………
Ngày sinh viên nhận
yêu cầu phần 2 của
………
Tiêu đề bài tập lớn Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của một
NHTM Việt Nam và đưa ra các khuyến nghị phù
hợp
2
Trang 32 Yêu cầu đánh giá : (hướng dẫn phạm vi áp dụng và chỉ dẫn thông tin cụ thể trong
bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra)
Trong bảng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh
viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra
Thứ
tự tiêuchí đánhgiá
Nội dung yêu cầuđối với các tiêu chíđánh giá theo chuẩnđầu ra học phần
Thứ tựphầnápdụng
Chỉ dẫntrangviết trong bài tập lớn củasinhviên (*)
1 Nắm được đầy
đủ các nội dung
về phân tích vàđánh giá hoạtđộng kinh doanhngân hàng
1.1 - Đọc, hiểu và phân
tích được các thôngtin về hoạt động kinhdoanh ngân hàng dựatrên các báo cáo tàichính
kinh doanh ngân hàng
2.2 - Hiểu và đề xuất được các biện phápquản trị rủi ro phù hợp với từng điềukiện cụ thể
1
3 Nắm được các kỹ thuật
quản trị dự trữ và thanh
khoản, quản trị
danh mục đầu tư và
quản trị danh mục cho
vay
3.1 - Hiểu rõ mục tiêu của quản trị dự trữ và trạng thái thanh khoản, quản trị danh mục đầu tư và quản trị danh mục cho vay
2
3.2 - Hiểu và đề xuất được các biện phápquản trị dự trữ và trạng thái thanh khoản hiệu quả; xây dựng
2
3
Trang 4được các danh mục đầu tư và cho vay tối ưu
4 Hiểu rõ công tác quản trị
Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày 30 tháng 9 năm 2022
Ngoài các tiêu chí ĐẠT ở trên, sinh viên có thể tham khảo hướng dẫn sau cho
các tiêu chí đạt điểm KHÁ, GIỎI và XUẤT SẮC
C:
Áp dụng phần 1 BÀI TẬP LỚN: Giới thiệu
chung về NHTM và các loại thu nhập của NHTM
Áp dụng phần 2 BÀI TẬP LỚN: Phân tích và
đánh giá một cách sơ bộ cơ cấu thu nhập của
ngân hàng thương mại
4
Trang 5Điểm
B:
Áp dụng phần 1 BÀI TẬP LỚN: Giới thiệu một
cách khái quát về NHTM, nêu được các sản
phẩm kinh doanh nổi bật của NHTM; giới thiệu
về các loại thu nhập của NHTM và chỉ ra đặc
điểm của các loại thu nhập này
Áp dụng phần 2 BÀI TẬP LỚN: Phân tích và
đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng thương
mại; đưa ra các khuyến nghị phù hợp
Điểm
A:
Áp dụng phần 1 BÀI TẬP LỚN: Giới thiệu một cách khái quát
về NHTM, nêu được các sản phẩm kinh doanh nổi bật của
NHTM; nêu các loại thu nhập tạo ra của NHTM và đặc điểm của các loại thu nhập trên
Áp dụng phần 2 BÀI TẬP LỚN: Phân tích và đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng thương mại, chỉ ra được sự phù hợp của cơ cấu thu nhập và các bất lợi NHTM có thể phải đối mặt với với cơ cấu thu nhập này; đưa ra các khuyến nghị phù hợp
TÓM TẮT NỘI DUNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI TẬP LỚN:
Tiêu đề
bài tập
lớn
Tìm hiểu hoạt động đầu tư tại một NHTM Việt Nam
Nội dung tình huống áp dụng cho bài tập lớn:
Với mục tiêu sinh lời, các NHTM Việt Nam hiện nay đang thực hiện đa dạng hóacác kênh tạo thu nhập của mình Qua từng giai đoạn, những thay đổi trong các yếu
tố vĩ mô và vi mô sẽ ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lời, từ đó có thể tác độngtới cơ cấu thu nhập của NHTM Cơ cấu thu nhập này có thể phù hợp, an toànnhưng cũng có thể tạo ra các bất lợi tiềm ẩn cho NHTM Vì vậy, NHTM cần đảmbảo duy trì một cơ cấu thu nhập an toàn, tạo hiệu quả sinh lời bền vững Sinh viênhãy lựa chọn 1 NHTM Việt Nam, từ đó tìm hiểu về cơ cấu thu nhập của ngân hàng.Quá trình này bao gồm: giới thiệu tổng quát ngân hàng lựa chọn, tìm hiểu mục tiêuhoạt
5
Trang 6động, các sản phẩm kinh doanh tạo thu nhập chính Từ đó phân tích, đánh giá cơcấu thu nhập của NHTM trong giai đoạn 3-5 năm trở lại đây và đề xuất cáckhuyến nghị phù hợp
Chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá áp dụng cho phần 1 BÀI TẬP LỚN: 1.1, 1.2, 2.2
Chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá áp dụng cho phần 2 BÀI TẬP LỚN: 3.1, 3.2, 4.1, 4.2
- Giới thiệu tổng quát về ngân hàng thương mại cũng như tầm nhìn,
sứ mệnh và chiến lược của NHTM đó
- Nhận diện loại hình NHTM, các sản phẩm kinh doanh nổi bật của NHTM - Giới thiệu tổng quát về các loại thu nhập của NHTM, nêunguồn gốc tạo lập và đặc điểm của các loại thu nhập này - Chuẩn
bị bản word (check draft) Phần 2
BÀI TẬP
LỚN
- Giới thiệu tổng quát về cơ cấu thu nhập của NHTM về: quy mô thu nhập, cơ cấu thu nhập của NHTM qua thời gian nghiên cứu - Nêu nhận định về sự thay đổi của các khía cạnh về: quy mô thu nhập, cơ cấu thu nhập, các hoạt động tạo thu nhập của NHTM qua thời gian nghiên cứu
- Áp dụng các kiến thức được học để nêu nhận định, đánh giá về sự phù hợp của
cơ cấu thu nhập với chiến lược và chính sách, sản phẩm, mục tiêu hoạt độngcủa NHTM; chỉ ra những bất lợi NHTM có thể đối mặt với cơ cấu thu nhậptrên và các biện pháp mà NHTM có thể áp dụng để kiểm soát/hạn chế nhữngbất lợi này
- Đề xuất các khuyến nghị cần thiết nhằm giúp NHTM duy trì được cơ cấu thunhập phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và sinh lời hiệuquả
- Chuẩn bị bản word (gộp 2 phần, chấm điểm)
CHỈ DẪN TRÌNH BÀY VỚI BÀI TẬP LỚN/ TIỂU LUẬN:
6
Trang 7(Các Khoa, Bộ môn có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với học phần)
1 BÀI TẬP LỚN được giao nên có trang bìa bao gồm tên bài tập, số lượng bài, tênkhóa học, tên học phần, tên giảng viên/ người hướng dẫn và họ tên sinh viên
2 Đảm bảo có chữ ký xác nhận thông tin bạn đã khai là đúng
3 BÀI TẬP LỚN ghi rõ là áp dụng cho từng sinh viên/ hoặc theo nhóm sinh viên
4 BÀI TẬP LỚN cần có mục lục (danh sách đề mục/ tiêu mục được tô đậm và đánh số trang) 5 BÀI TẬP LỚN được đánh máy và trình bày chuyên nghiệp, sửdụng font chữ Arial hoặc Times New Roman, cỡ chữ 13 hoặc 14 6 BÀI TẬP LỚN của bạn nên được làm trên word và không nên vượt quá 10.000 từ
7 Sử dụng hệ thống tài liệu trích dẫn/ tham khảo theo quy định của Học viện
8 Bảng biểu, phụ lục nằm ngoài quy định giới hạn từ đối với BÀI TẬP LỚN
9 BÀI TẬP LỚN bao gồm danh sách của bất kỳ tài liệu tham khảo nào được sử
dụng
LƯU Ý ĐỐI VỚI SINH VIÊN KHI NỘP BÀI TẬP LỚN:
(Các Khoa, Bộ môn có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với học phần)
1 Kiểm tra cẩn thận ngày nộp bài và các hướng dẫn được đưa ra đối với bài tập
lớn Bài tập nộp muộn sẽ không được chấp nhận hoặc chỉ nhận điểm tối đa là điểm D
2 Nếu bạn không thể hoàn thành BÀI TẬP LỚN đúng hạn và có những lý do hợp
lệ như ốm đau bệnh tật, sinh viên có thể áp dụng (bằng văn bản) để xin gia hạn
3 Không đạt được cấp độ “ĐẠT”, sinh viên sẽ nhận được kết quả là cấp độ
“CHƯA ĐẠT”
4 Hãy lưu ý rằng nếu sử dụng tác phẩm hay ý tưởng của người khác trong BÀI TẬP LỚN, sinh viên hãy tự trích dẫn trong bài làm và trong phần tài liệu tham khảo
5 Nếu bị bắt lỗi đạo văn, các chính sách và quy định chống đạo văn của Học viện
7
Trang 8đánh
giá của từng
chuẩn đầu
ra Chuẩn đầu ra 1
B:
PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN CHO SINH VIÊN Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng bài tập trong BÀI TẬP LỚN):
Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:
Phản hồi chung:
Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):
8
Trang 9Chữ ký của người đánh giá Ngày
PHẦN DÀNH CHO BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH (KHOA/ BỘ MÔN):
ĐÃ XÁC NHẬN YES • NO • NGÀY:……… XÁC NHẬN BỞI :
TÊN NGƯỜI XÁC NHẬN :
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
2 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
9
Trang 103 Một số thành tựu và giải thưởng nổi bật của Vietinbank giai đoạn 2019-2021 16
5 Nguồn gốc, đặc điểm các loại thu nhập của Vietinbank 20
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA VIETINBANK VÀ ĐƯA
1 Giới thiệu tổng quát về cơ cấu thu nhập của Vietinbank 23
2 Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của Vietinbank trong giai đoạn 2019-2021 25
10
Trang 112.1.2 Giai đoạn 2020 - 2021 28 2.2 Sự thay đổi cơ cấu thu nhập giai đoạn 2019 - 2021 30
3 Đánh giá cơ cấu thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2019-2021 34
4 Những bất lợi Vietinbank phải đổi mặt do cơ cấu thu nhập tạo ra 36
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại ra đời và tồn tại hàng trăm năm gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa NHTM là một trung gian tài chính nhằm kết nối nhữngchủ thể dư thừa với những chủ thể thiếu hụt vốn trên thị trường NHTM giữ vai trò
quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Khi nền kinh tế tăng trưởng, thì cũng là cơ hội để hệ thống các NHTM phát triển Ngày này, nhu cầu của con ngườingày càng đa dạng, cùng với sự phát triển của nhân loại về tri thức, công nghệ, các
ngân hàng không chỉ dừng lại ở hoạt động truyền thống là kinh doanh vốn mà còn đẩymạnh phát triển các hoạt động kinh doanh khác nhằm cạnh tranh thị phần, tối đa hóa
lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng gia tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ là xu thế
chung, tất yếu của hoạt động ngân hàng trên thế giới và cũng là yêu cầu đặt ra với mỗi ngân hàng thương mại (NHTM) để phát triển bền vững, trong bối cảnh nguồn thu từ lãi tiềm ẩn rủi ro, đòi
hỏi chi phí vốn lớn và biên lợi nhuận đang ngày càng bị thu hẹp Tại Việt Nam, ngày 8/8/2018,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 986/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển
ngành ngân hàng tới năm 2025, định hướng năm 2030 Theo đó, một trong những mục tiêu chính
là phấn đấu đến cuối năm 2020, tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ đạt khoảng 12 - 13%, và đến cuối năm 2025 tăng lên mức 16 - 17%.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) nằm trong nhóm ngân hàng “BIG4”- Top 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam Sự lớn mạnh của Vietinbank
không chỉ thể hiện ở quy mô vốn huy động hay cơ cấu tài sản mà còn thể hiện ở uy tínhoạt động của ngân hàng Là một trong 4 ngân hàng lớn mạnh nhất cả nước,
Vietinbank cũng kịp thời nắm bắt xu thế chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo yêu cầucủa Thủ tướng Chính phủ
11
Trang 12Để tìm hiểu sự chuyển dịch này, nhóm đã lựa chọn chủ đề nghiên cứu “: Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2019-2021 và đưa
ra các khuyến nghị phù hợp” Bài tập lớn của nhóm chắc chắn còn nhiều thiếu sót do kiến thức của chúng em còn hạn chế, việc tìm kiếm và xử lý thông tin, số liệu còn gặp khó khăn, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô để bài tập lớn của nhóm hoàn chỉnh hơn
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Vietinbank với tên gọi đầy đủ là Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam (Tên giao dịch Tiếng Anh: Viet Nam Joint Stock Commercial bank ForIndustry and Trade) Vietinbank là ngân hàng TMCP thuộc nhóm ngân hàng TMCP
có hơn 50% vốn nhà nước, mọi hoạt động của Vietinbank đều chịu sự quản lý giámsát chặt chẽ từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam Hiện nay, trụ sở chính của Vietinbankđược đặt tại 108 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội
* Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank:
- Ngày 26/03/1988, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập,trên cơ sở được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, với tên giao dịch ban đầu là Incombank
12
Trang 13- Năm 2000: VietinBank mở rộng mạng lưới, khai trương website đầu tiêntrong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Đồng thời, thành lập CTCP Chứng khoánNHCT
VietinBank Securities với vốn điều lệ là 55 tỷ đồng
- Năm 2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngânhàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg); thực hiện thànhcông phiên đấu giá phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Từ đây, Ngân hàngTMCP với tên gọi Vietinbank ra đời, thay thế tên cũ Incombank
- Năm 2009: Vietin bạn được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo Quyếtđịnh số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chính thứcniêm yết và giao dịch cổ phiếu trên sàn HNX với mã CTS (năm 2017, chuyển sangsàn HOSE)
- Năm 2010: Thành lập Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam VietinBank Capital
- Năm 2012: Chính thức thành lập Phòng nghiệp vụ Ngân hàng Đầu Tư, saunày đổi tên thành Phòng Thị trường vốn – chuyên phụ trách dịch vụ Ngân hàng Đầu
tư - Năm 2017: Áp dụng hệ thống Core Banking (Sunshine), đưa VietinBank trởthành Ngân hàng sở hữu nền tảng công nghệ bậc nhất ngành Ngân hàng Việt Nam
- Năm 2018: Tăng cường hợp tác khu vực và hội nhập quốc tế, giá trị thươnghiệu VietinBank tăng trưởng liên tục giai đoạn 2015-2018, trở thành ngân hàngthương mại hàng đầu tại Việt Nam
* Nhận diện loại hình NHTM của ngân hàng Vietinbank:
Vietinbank là ngân hàng TMCP có hơn 50% vốn nhà nước Cụ thể, ngày23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàngCông thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg) Theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ, hình thức cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam làgiữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyêntắc Nhà nước giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ Tổng công tyĐầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà
13
Trang 14nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Vốn điều lệ củaNgân hàng là 13,4 nghìn tỷ đồng
2 Tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược của Vietinbank
Vietinbank hoạt động với sứ mệnh- ngân hàng tiên phong trong phát triển đấtnước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động,hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằmnâng cao giá trị cuộc sống Cùng với đó, Vietinbank xây dựng tầm nhìn trở thànhngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, nằm Top 20 ngân hàngmạnh nhất Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; là ngân hàng mạnh và uy tín nhấtViệt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới
Trong giai đoạn phát triển mới, VietinBank xây dựng định hướng Chiến lượcphát triển VietinBank giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạchkinh doanh trung hạn giai đoạn 2021 - 2023 Chiến lược phát triển VietinBank gắnkết chặt chẽ với Chiến lược phát triển của ngành Ngân hàng, chủ trương của NHNN
về việc triển khai xây dựng Chiến lược tại các TCTD giai đoạn đến năm 2025, tầmnhìn đến 2030 và bám sát nội dung của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2021 - 2030 Quan điểm phát triển của VietinBank là “NHTM quốc gia, đóng vai tròtrụ cột và chủ lực của nền kinh tế, đồng hành phục vụ cho sự phát triển của đất nước,phát huy lợi thế tiềm năng của ngân hàng, khai thác tối đa nguồn lực nội tại, gắn chặtchẽ tăng trưởng của Ngân hàng với các ngành kinh tế chủ lực, các vùng kinh tế trọngđiểm của đất nước, chủ động tham gia vào quá trình hội nhập Nâng cao chất lượng
và hiệu quả tăng trưởng, phát triển Ngân hàng tương đương với các ngân hàng hàngđầu khu vực và phát triển bền vững”
3 Một số thành tựu và giải thưởng nổi bật của Vietinbank giai đoạn 2019-2021
- Năm 2019, VietinBank được trao Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Namtại Liên hoan các Doanh nghiệp Rồng Vàng & Thương hiệu mạnh Việt Nam 2018 -
2019 Chương trình do Thời báo Kinh tế Việt Nam chủ trì tổ chức tại Hà Nội
14
Trang 15- Năm 2021, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ Thông tin (CNTT)Việt Nam (VINASA) chính thức công bố và trao Giải thưởng Sao Khuê 2021, 3 sảnphẩm: Ứng dụng Ngân hàng số VietinBank iPay Mobile (iPay Mobile), Dịch vụNgân hàng điện tử dành cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN) - VietinBank eFAST(VietinBank eFAST) và Dịch vụ kết nối ERP dành cho KHDN - VietinBank ERP-Connect (Dịch vụ kết nối ERP) đã đạt Giải thưởng Sao Khuê 2021 Trong đó,VietinBank iPay Mobile tiếp tục lọt vào Top 10 Sao Khuê 2 năm liên tiếp Ngoài ra,VietinBank được vinh danh Top 100 Doanh nghiệp Bền vững Việt Nam 2021 ở lĩnhvực Thương mại - Dịch vụ
- Năm 2021, VietinBank lần thứ 3 liên tiếp lọt vào Top 300 Thương hiệu Ngânhàng giá trị nhất thế giới xác lập cú thăng hạng ngoạn mục nhất trong số 9 ngân hàngViệt
Nam trong danh sách, xác lập vị trí 216, tăng 61 bậc so với năm 2020 Về Giá trịThương hiệu, VietinBank cũng là ngân hàng xếp thứ 8 trong Top 20 Ngân hàng thếgiới có Giá trị Thương hiệu tăng cao nhất và là ngân hàng tăng trưởng mạnh nhất vềGiá trị Thương hiệu tại Việt Nam (tăng 56%)
- Năm 2022, VietinBank lần thứ hai liên tiếp được The Asian Banker vinh danhNgân hàng SME tốt nhất Việt Nam VietinBank là một trong các ngân hàng hiện đại
và hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam với nhiều phân khúc KH, đặc biệt đối với KHSME
4 Khái quát về các sản phẩm của Vietinbank
4.1 Các sản phẩm kinh doanh của Vietinbank
* Đối với khách hàng cá nhân
- Ngân hàng số: Vietinbank ipay, ipay mobile, sms banking, bank plus - Thẻ:
+ Sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ kết hợp, thẻ ghi
nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương
+ Dịch vụ thanh toán thẻ: dịch vụ trả góp 0% lãi suất, dịch vụ thanh toán thẻtại POS,
15
Trang 16+ Dịch vụ khác dành cho thẻ: tìm kiếm mạng lưới ATM, biểu phí sản phẩmdịch vụ
- Cho vay: bao gồm các loại
+ Cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ô tô, du học, )
+Cho vay sản xuất kinh doanh (sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, nhà hàng, kháchsạn, )
- Bảo hiểm:
+ Bảo hiểm phi nhân thọ VBI
+ Bảo hiểm Manulife
* Đối với khách hàng doanh nghiệp
- Cho vay: Sản phẩm này được chia nhỏ hơn bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn: Sản phẩm đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vayvốn lưu động trên cơ sở thấu hiểu dòng tiền và kế hoạch sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp
+ Cho vay trung và dài hạn: Sản phẩm dành cho Doanh nghiệp để đầu tư dự
án hay mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Cho vay chuyên biệt: Một số doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn chuyên biệt như: mua ô tô để đầu tư tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhucầu đi lại; hoặc vay vốn để thu mua tạm trữ thóc gạo theo mùa vụ
+ Cho vay theo chương trình tín dụng quốc tế: Thông qua nguồn vốn tín dụngquốc tế, Vietinbank cung cấp chương trình tín dụng SMEPP-JICA III cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ; và chương trình tín dụng GCPF để tài trợ cho các dự án tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng
- Dịch vụ thanh toán và quản lý dòng tiền: Ngân hàng thực hiện việc thu nhanhchóng, chi hiệu quả, quản lý giao dịch và báo cáo một cách chuyên nghiệp nhất: + Chuyển tiền
+ Quản lý khoản phải thu
16
Trang 17+ Quản lý khoản phải chi
+ Quản lý dòng tiền
+ Nộp ngân sách nhà nước
- Thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: Sản phẩm, dịch vụ đa dạng, hiện đại phục
vụ nhu cầu thanh toán, tài trợ, bảo lãnh của khách hàng Doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu - Kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh:
+ Kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh: Nhu cầu về ngoại tệ, hỗ trợkiểm soát rủi ro biến động tỷ giá qua đó tối ưu hóa lợi nhuận Doanh nghiệp đượcngân hàng đáp ứng nhanh chóng
+ Dịch vụ Ngân hàng đầu tư: Hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa các kênh huyđộng vốn bên cạnh kênh tín dụng truyền thống thông qua việc phát hành các chứngkhoán nợ, chứng khoán vốn trên thị trường vốn, cũng như tìm đối tác tài chính vàchiến lược thông qua hoạt động M&A
- Dịch vụ Ngân hàng điện tử: Ngân hàng cung cấp nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp thựchiện giao dịch tài chính và quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi thông qua kết nốiInternet
+ Quản lý tài khoản
+ Sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ kết hợp, thẻ ghi
nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương
17
Trang 18+ Dịch vụ thanh toán thẻ: dịch vụ trả góp 0% lãi suất, dịch vụ thanh toán thẻtại POS,
+ Dịch vụ khác dành cho thẻ: tìm kiếm mạng lưới ATM, biểu phí sản phẩmdịch vụ
- Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ: VBI cung cấp nhiều sản phẩm bảo hiểm đa dạng dành chodoanh nghiệp như: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm
kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm,
4.2 Các sản phẩm huy động vốn của Vietinbank
* Đối với khách hàng cá nhân
+ Giấy tờ có giá
*Đối với khách hàng doanh nghiệp
- Tiền gửi: Khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại Vietinbank, ngân hàng sẽ quản
lý an toàn, chính xác và bảo mật Đồng thời mức lãi suất ngân hàng đưa ra cho kháchhàng vô cùng hấp dẫn
+ Tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi ký quỹ
+ Tiền gửi thấu chi
18
Trang 19+ Tiền gửi đầu tư kỳ hạn tự động
+ Tiền gửi đầu tư linh hoạt
5 Nguồn gốc, đặc điểm các loại thu nhập của Vietinbank
5.1 Các khoản thu nhập từ lãi
* Nguồn gốc:
Thu nhập từ lãi là khoản tiền lãi và phí thu được từ hoạt động cho vay và đầu
tư chứng khoán Thu nhập từ lãi dựa trên việc các ngân hàng huy động vốn từ nềnkinh tế sau đó cho vay để được hưởng phần chênh lệch lãi suất Trong các khoản thunhập từ lãi thì ở hầu hết các NHTM, hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu lớn nhất.Hoạt động tín dụng được xem là hoạt động chính và chiếm tỉ trọng lớn nhất trongtổng nguồn thu của các ngân hàng, do đặc thù nền kinh tế Việt Nam đang trong giaiđoạn phát triển, nên tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng tíndụng
*Đặc điểm:
Thu nhập từ lãi là khoản thu chủ yếu, chiếm phần lớn trong tổng thu nhập củaNHTM do hoạt động cho vay luôn là hoạt động chính của các NHTM Mặc dù làkhoản thu nhập chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhưng đây lại là khoản thu dễ biến động
do phụ thuộc nhiều vào lãi suất thị trường và ẩn chứa nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi rotín dụng
Cụ thể, tại ngân hàng Vietinbank, các khoản thu nhập từ lãi bao gồm:
● Thu nhập lãi tiền gửi
● Thu nhập lãi từ cho vay khách hàng
● Thu nhập lãi từ chứng khoán nợ
● Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
● Thu nhập lãi cho thuê tài chính
● Thu khác từ hoạt động tín dụng
19
Trang 205.2 Các khoản thu nhập ngoài lãi
*Nguồn gốc:
Theo De Young và Rice (2004), thu nhập ngoài lãi là những khoản thu không trực tiếpliên quan đến các hoạt động tín dụng, nó bao gồm phí thu nhập ủy thác (thu nhập từhoạt động sử dụng uy tín ngân hàng), phí dịch vụ khi thực hiện các giao dịch tại ngânhàng, lệ phí và các khoản thu nhập khác
và hạn chế rủi ro cho ngân hàng Vietinbank đang giảm dần sự phụ thuộc vào nguồnthu tín dụng, đẩy mạnh gia tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ, mở rộng, đa dạng các nguồnthu ngoài lãi nhằm thực hiện đồng thời mục tiêu sinh lời và an toàn cho ngân hàng Tại ngân hàng Vietinbank, các khoản thu nhập ngoài lãi bao gồm:
● Thu từ dịch vụ thanh toán
● Thu từ dịch vụ đại lí nhận ủy thác
● Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
● Thu nhập từ hoạt động khác: Thu từ nợ xấu đã được xử lí; Thu từ cáccông cụ tài chính phái sinh khác; Thu từ chuyển nhượng, thanh lí tài sản;Thu nhập khác
● Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần: Thu từ chứng khoán vốn; Thu từ gópvốn đầu tư dài hạn; Thu từ thanh lý, thoái vốn đầu tư
20