1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ

58 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại Sản Phẩm Thẻ ATM Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chi Nhánh Việt Trì-Phú Thọ
Tác giả Lê Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn TS. Cao Tuấn Khanh
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 446,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao Tuấn Khanh và những nỗ lực để nghiên cứu hoàn thành tốt khóa luận với đề tài : “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánhViệt Trì - Phú Thọ cùng sự hướng dẫn tận tâm và nhiệt tình của TS Cao Tuấn Khanh

và những nỗ lực để nghiên cứu hoàn thành tốt khóa luận với đề tài :

“ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ”

Nội dung đề tài được tóm lược như sau:

Lời mở đầu: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm các vấn đề: Tính cấpthiết, mục tiêu nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài Đồng thời tìm hiểumột số công trình nghiên cứu của các năm trước

Chương I: Một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thươngmại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề

lý luận phát triển XTTM sản phẩm của ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chinhánh Việt Trì Phú Thọ để xác định nội dung phát triển XTTM sản phẩm ATM của đềtài

Chương II: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân độichi nhánh Việt Trì Sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứcấp để nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM củangân hàng Qua đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển XTTM sản phẩmthẻ ATM của ngân hàng Đồng thời đánh giá những thành công, tồn tại và nguyênnhân

Chương III: Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng phát triển XTTM sản phẩm thẻATM của ngân hàng, dự báo các triển vọng, những định hướng của ngân hàng đề ra để

đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện phát triển XTTM sản phẩm thẻATM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tại đơn vị ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chinhánh Việt Trì và việc vận dụng những kiến thức đã được học tập tại trường Đại họcThương Mại vào thực tế cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, các anh chị là chuyênviên tư vấn của ngân hàng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với tên đềtài :

“ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ”

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Cao Tuấn Khanh, là người trực tiếphướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đồng thời cảm ơn các thầy cô giáo trongKhoa Marketing trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bàikhóa luận của mình

Xin chân thành cảm ơn ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh ViệtTrì-Phú Thọ đã chấp nhận tôi được thực tập tại chi nhánh

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực học tập và nghiên cứu đề tài nhưng vẫn cònmột số hạn chế nhất định về thời gian và kinh nghiệm, kiến thức thực tế nên bài khóaluận còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội , ngày 04 tháng 5 năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài: 3

4 Mục tiêu nghiên cứu : 3

5 Phạm vi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu: 4

7 Kết cấu khóa luận: 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 7

1.1 Khái quát về hoạt động xúc tiến thương mại: 7

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản: 7

1.2 Phân định nội dung cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của NHTM: 11

1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu: 11

1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại: 11

1.2.3 Lựa chọn thông điệp XTTM: 12

1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông: 12

1.2.5 Xác định ngân sách XTTM: 13

1.2.6 Xác định phối thức xúc tiến thương mại: 13

1.2.7 Tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM: 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại: 15

1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô: 15

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành : 16

1.3.3 Các yếu tố nội bộ : 16

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MB CHI NHÁNH

VIỆT TRÌ-PHÚ THỌ 18

2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh và các yếu tố nội bộ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì liên quan đến phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm : 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì : 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì:19 2.1.3 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012-2014: 20

2.1.4 Đánh giá khái quát các yếu tố nội bộ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 21

2.1.5 Đặc điểm thị trường thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 22

2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 24

2.2.1 Môi trường vĩ mô: 24

2.2.2 Môi trường ngành: 26

2.3 Kết quả phân tích thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 27

2.3.1 Thực trạng về đối tượng nhận tin trọng điểm: 27

2.3.2 Thực trạng về xác đinh mục tiêu xúc tiến thương mại: 28

2.3.3 Thực trạng về lựa chọn thông điệp xúc tiến thương mại: 29

2.3.4 Thực trạng về lựa chọn kênh truyền thông: 30

2.3.5 Thực trạng về ngân xác định ngân sách xúc tiến: 31

2.3.6 Thực trạng về phối thức xúc tiến: 32

2.3.7 Thực trạng tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại 35

2.4 Các kết luận về thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 36

2.4.1 Thành công: 36

2.4.2 Hạn chế : 36

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CHÍ NHÁNH VIỆT TRÌ-PHÚ THỌ: 39

3.1 Dự báo thay dổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 39

3.3.1 Dự báo thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường: 39

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 40

3.2 Các đề xuất giải pháp cho hoạt động phát triển XTTM sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 41

3.2.1 Đề xuất xác định mục tiêu thương mại: 41

3.2.3 Đề xuất hoàn thiện kênh và phương tiện truyền thông: 42

3.2.4 Đề xuất xác định phối thức xúc tiến : 43

3.3 Các kiến nghị khác : 45

3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: 45

3.3.2 Kiến nghị Hội sở 45

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng2.1 So sánh kết quả kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì.

Bảng 2.2 Số liệu doanh thu thẻ ATM từ năm 2012-2014.

Bảng2.3 Số lượng thẻ theo khu vực địa lý của ngân hàng MB Việt Trì từ năm 2012 đến 2014

Bảng 2.4 Số lượng thẻ theo tập khách hàng của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012-2014.

Bảng 2.5 Tổng ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

XTTM: Xúc tiến thương mại

NHTM: Ngân hàng Thương Mại

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng trước đây thường kinh doanh chủ yếu từ hoạtđộng tín dụng nhưng hiện nay ngoài các hoạt động tín dụng ngân hàng thì nổi bật lên

đó là các hoạt động về thanh toán thông qua phương thức thanh toán điện tử qua thẻthanh toán Việc thanh toán điện tử nhằm giảm áp lực của việc lưu thông tiền mặt trênthị trường Trước kia các dịch vụ chủ yếu được thực hiện chủ yếu tại ngân hàng nhưngsau khi thẻ thanh toán ra đời thì các hoạt động của ngân hàng truyền thống đượcchuyển dần thành chức năng thanh toán của thẻ Với thẻ thanh toán (ATM) nhỏ gọnmọi người có thể thực hiện gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản dễ dàng nhanh chóng tiệnlợi an toàn

Thế giới càng phát triển việc cạnh tranh về khoa học – công nghệ ngày càng trởnên gay gắt Chính vì vậy mà các ngân hàng càng phải có các điểm khác biệt trong hệthống thanh toán thẻ của mình các chức năng của thẻ thanh toán phải được tiến hànhmột cách nhanh chóng, kịp thời và tiện ích đối với khách hàng Khách hàng ngày càngthông minh và có quyền lực thương lượng lớn hơn với các doanh nghiệp

Trong tình hình cạnh tranh khốc liệt giữa nhiều ngân hàng trên thị trường hiệnnay, cụ thể là các tiện ích và hoạt động liên quan đến thẻ thanh toán thì ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội là một trong các ngân hàng uy tín với mức phát triểnthẻ nhanh chóng Ngân hàng Quân đội chi nhánh Việt Trì trực thuộc Ngân hàng QuânĐội Hội sở Hà Nội là một chi nhánh nằm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chi nhánh đã thựchiện các đề án thanh toán trong việc thu hút khách hàng và việc sử dụng các tiện íchcủa sản phẩm thẻ ATM giúp cho các khách hàng có cơ hội tiếp cận hơn với sản phẩmthẻ thanh toán ATM

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì đã đưa ra các hìnhthức Marketing khác nhau để thu hút khách hàng sử dụng thẻ thanh toán tuy nhiên cáchình thức xúc tiến thương mại, quảng bá truyền thông sản phẩm dành cho khách hàngchưa được phát huy hiệu quả Xuất phát từ thực tế đó ngân hàng MB chi nhánh ViệtTrì cần có các định hướng phát triển xúc tiến thương mại đối với sản phẩm thẻ ATM

Trang 9

Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân độichi nhánh Việt Trì , em nhận thấy hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ với các

đối tượng khách hàng tốt nhưng hiệu quả chưa cao, vì vậy em chọn vấn đề “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ.”

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

2.1Một số công trình nghiên cứu về xúc tiến thương mại của các công ty mấy năm trước :

Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực có khá nhiều công trình Với mỗi công trìnhlại đưa đến những kết quả, phát hiện mang tính đột phá và có những điểm hạn chếriêng Như :

+ Sinh viên : Chử Thị Kim Ngân_2013 Nghiên cứu đề tài “ Phát triển hoạt độngxúc tiến thương mại sản phẩm thiết bị vệ sinh của công ty TNHH thương mại LongLiễu trên thị trường tỉnh Phú Thọ” Trong đề tài này tác giả đã đi sâu về việc nghiêncứu về phát triển hoạt động XTTM, khái quát về XTTM, mối quan hệ giữa các biến sốkhác của marketing và nội dung phát triển theo lý thuyết của Philip Koter Tuy nhiêncác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại thì chưa được đề cập

+ Sinh viên : Đào Thị Hoài Thương_2014 Nghiên cứu đề tài: “ Phát triển chínhsách xúc tiến thương mại sản phẩm chăn ga Everon của công ty CP CPN Hợp NhấtMiền Bắc tại thị trường Miền Bắc.” Trong đề tài này tác giả chuyên đi sâu phân tíchnhững khó khăn , thuận lợi , điểm mạnh , điểm yếu trong hoạt động xúc tiến thươngmại của công ty đang triển khai, đồng thời sử dụng lý thuyết của GS.TS Nguyễn BáchKhoa đề hoàn thành nội dung thực trạng của mình

2.2 Một số công trình nghiên cứu xúc tiến thương mại của các ngân hàng mấy năm về trước :

+ Sinh viên : Trần Ánh Dương : 2013_ Nghiên cứu đề tài : “ Phát triển hoạt độngphối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Martime Banktrên địa bàn thành phố Hà Nội” Trong đề tài này tác giả chuyên đi sâu về phối thứcxúc tiến sản phẩm, các thông điệp, hoạt động truyền thông của Martime Bank đối với

Trang 10

sản phẩm thẻ ATM Tuy nhiên, đề tài này chưa thực sự đi sâu và phân tích được hếtcác vấn đề của xúc tiến thương mại.

Phát triển hoạt động XTTM là một vấn đề vô cùng bức thiết và quan trọng đốivới doanh nghiệp Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiếnsản phẩm thẻ ATM của các ngân hàng chưa được đánh giá cao và chưa nhiều Nên emquyết định lựa chọn đề tài chuyên về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sảnphẩm thẻ ATM áp dụng cho ngân hàng Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì để kháiquát một cách cụ thể, đi sâu giải quyết các vấn đề của phát triển hoạt động xúc tiếnthương mại

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài:

Sự ra đời của các tiện ích, các dịch vụ, phương thức thanh toán mới thay thế chocác phương thức ngân hàng truyền thống tạo cho khách hàng có được cơ hội sử dụngnhững sản phẩm tiện dụng tiên tiến phù hợp với xu hướng hiện đại Một trong nhữngsản phẩm tiện ích đó là thẻ thanh toán mà hiện nay được nhiều người tiêu dùng thanhtoán Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Quân đội chi nhánh Việt Trì, có cơ hội tiếpcận với nhiều thông tin, số liệu và đặc điểm hoạt động của chi nhánh Việt Trì.Vì vậykhóa luận phải làm sáng tỏ được những vấn đề sau:

+ Thực trạng và triển khai hoạt động phát triển xúc tiến thương mại của ngânhàng MB chi nhánh Việt Trì diễn ra như thế nào và mang lại hiệu quả gì?

+ Mức độ nhận biết của các khách hàng đối với các hoạt động xúc tiến như thếnào? Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động đó?

+ Qua những đánh giá ở khóa luận , ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì nên cónhững giải pháp gì để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh PhúThọ?

4 Mục tiêu nghiên cứu :

4.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc tiếnthương mại thẻ ATM của ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân đội (MB) chi nhánhViệt Trì trên địa bàn tỉnh Phú Phọ

Trang 11

+ Đề xuất các giải pháp cho phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩmthẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì.

5 Phạm vi nghiên cứu:

5.1 Phạm vi nội dung và đối tượng:

+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nội dung nhằm phát triển hoạtđộng XTTM sản phẩm thẻ ATM cho tập khách hàng trên 15 tuổi của Ngân hàngThương Mại cổ phần chi nhánh Việt Trì trên địa bàn bàn tỉnh Phú Thọ

+ Đối tượng nghiên cứu : XTTM sản phẩm thẻ ATM do ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân đội (MB) chi nhánh Việt Trì phát hành ( tập trung vào 3 loại thẻ : ThẻActive Plus Quân nhân, Thẻ Visa , Thẻ MB Sinh Viên)

“Báo cáo tài chính_kinh doanh” ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì trong 3 năm 2012,

2013, 2014.Từ đó đề xuất giải pháp cho năm 2016 và những năm tiếp theo

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp luận:

Để các nhận định của đề tài được khách quan và trung thực em đã sử dụng cácphương pháp tư duy kinh tế thị trường, phương pháp logic lịch sử trong việc nghiên

Trang 12

cứu các tin tức kinh tế Tức là đặt vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ phụ thuộc vớinhiều yếu tố khác của nền kinh tế, để xem phân tích đề xuất, không chủ quan duy ýchí, không đặt vấn đề nghiên cứu biệt lập với môi trường kinh doanh Bên cạnh đó cònphân tích theo phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các kết quả trong mẫu điềutra, trắc nghiệm, phỏng vấn , kết hợp thực tiễn một cách khoa học.

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp:

Để có cái nhìn tổng thể nhất về kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây,

em đã thu thập nhiều dữ liệu thứ cấp thông qua nhiều nguồn khác nhau như:

 Báo cáo thường niên của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012

 Báo cáo thường niên của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2013

 Báo cáo thường niên của ngân hàng Mb chi nhánh Việt trì năm 2014

 Báo cáo nhân sự của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2014

 Báo cáo hoạt động xúc tiến của ngân hàng MB

 Hiệp hội thẻ, NHNN, Veconomy

 Trang chủ của ngân hàng MB_ Mbbank.com.vn

 Báo cáo thực hiện kế hoạch của ngân hàng MB chi nhánh Viêt Trì năm 2014

2012- Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam

Sau khi thu thập dữ liệu từ các nguồn, tiến hành phân tích theo các phương pháp:

 Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xử lý sơ bộ thông tin thứ cấp thu thập được liênquan đến phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì

 Phương pháp so sánh: Tiến hành tính toán các chỉ số so sánh tương đối và tuyệtđối về số liệu doanh thu, chi phí qua các năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngânhàng MB chi nhánh Việt Trì trong 3 năm 2012 và 2013 và 2014 Đồng thời, so sánh hiệuquả các công cụ xúc tiến thương mại mà ngân hàng đã sử dụng

 Phương pháp phân tích, đánh giá: tiến hành phân tích các chỉ tiêu về doanhthu, lợi nhuận, kết hợp với hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng để thấy được

Trang 13

những đánh giá về sự tăng, giảm các chỉ tiêu, những ưu, nhược điểm, thời cơ và tháchthức của công ty khi thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng.

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp:

Để đảm bảo nội dung mang tính thực tế cao em tiến hành thu thập các dữ liệu sơcấp bằng phương pháp làm phiếu điều tra và khung câu hỏi phỏng vấn

 Phiếu điều tra khảo sát: Bao gồm những câu hỏi đóng do em thiết kế nhằm thuthập những thông tin cần thiết về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phảmthẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đối tượnghướng đến là các khách hàng cá nhân đã từng sử dụng thẻ ATM và các dịch vụ của thẻATM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Câu hỏi phỏng vấn là những câu hỏi mởnhằm tìm hiểu sâu những vấn đề mà phiếu điều tra khảo sát chưa làm rõ được Thôngqua việc phỏng vấn, đã cho thấy những vấn đề còn bất cập và đưa ra giải pháp chotừng vấn đề đó Đối tượng của các câu hỏi này thường là các nhân viên của ngân hàng

MB chi nhánh Việt Trì

Sau khi thu thập được dữ liệu sơ cấp thì dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu ,đưa ra ra phần % kết quả từ đó phân tích và đi đến kết luận

7 Kết cấu khóa luận:

 Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiếnthương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩmthẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ

 Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mạisản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì-Phú Thọ

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI:

1.1 Khái quát về hoạt động xúc tiến thương mại:

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản:

1.1.1.1 Khái niệm về XTTM và phát triển hoạt động XTTM:

 Khái niệm XTTM:

Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là : “ Bất cứ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua tiếp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được.”

Trong giáo trình Marketing Thương Mại do GS.Ts Nguyễn Bách Khoa chủ biên,

xuất phát từ góc độ thương mại ở các doanh nghiệp thì : “ Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội và kích thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”.

 Khái niệm Phát triển hoạt động XTTM:

Các yếu tố bên ngoài luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhu cầu và thị phầncủa sản phẩm trên thị trường Các công ty cần có sự điều chỉnh các hoạt động củamình sao cho phù hợp và thích hợp với sự thay đổi đó Do vậy phát triển XTTM được

hiểu là “ việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động XTTM của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty lựa chọn”

Phát triển hoạt động XTTM tiếp cận trong đề tài này chính là việc tìm kiếm cáchthức, phương pháp phù hợp để triển khai hoạt động hợp lý nhất đối với các hoạt độngXTTM sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh Cụ thể là ở từng thời điểm thời kìkhác nhau thì cần có một chiến lược xúc tiến khác nhau phù hợp để đem lại hiệu quảcao nhất Và các hoạt động xúc tiến cần phải được thay đổi và tùy chỉnh theo tình hìnhchuyển biến, cần phải được nâng cao năng lực để đạt được mục tiêu đó là tìm kiếm và

mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 15

1.1.1.2 Khái niệm về thẻ ATM:

 Khái niệm thẻ ATM :

Thẻ ATM ( Automated Teller Machine) là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như chuyển tiền, in sao kê tại các máy ATM.

 Phân loại thẻ và các tiện ích của thẻ ATM

 Phân loại thẻ:

Thẻ có rất nhiều loại, dựa vào các tiêu chí khác nhau thì có các loại thẻ khácnhau

- Căn cứ vào đặc tính của thẻ:

+ Thẻ băng từ : là loại thẻ nhựa, mặt sau của thẻ có một băng từ Thẻ này được

sử dụng phổ biến nhất hiện nay

+ Thẻ thông minh : là thế hệ thẻ mới nhất của ATM, do có con “ chip” nên độ antoàn của thẻ cao hơn nhiều thẻ băng từ

- Căn cứ vào chủ thể phát hành:

+ Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tàikhoản của mình tại ngân hàng, loại thẻ này hiện đang sử dụng rất phổ biến khôngnhững trong nước mà còn cả thế giới

+ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là các loại thẻ du lịch, giải trí docác tập đoàn kinh doanh lớn phát hành và được lưu hành trên toàn cầu

- Căn cứ vào tính chất thanh toán:

+ Thẻ tín dụng (Credit card): là phương thức thanh toán không dùng tiền mặtcung cấp cho người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau

+ Thẻ ghi nợ ( Debit card) : Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là mộtphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số

dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa dịch vụtại các ĐVCNT (đơnvị chấp nhận thẻ) hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tàikhoản tại các máy ATM

Bên cạnh đó còn có các căn cứ phân chia loại thẻ khác như thẻ chia theo hạnmức tín dụng, thẻ chia theo phạm vi sử dụng

Trang 16

 Các tiện ích của thẻ ATM:

- Đối với ngân hàng phát hành thẻ:

+ Khoản lệ phí phải trả đều đặn hàng năm để sử dụng dịch vụ thẻ, tạo nguồn thunhập đều đặn cho ngân hàng

+ Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng có thêm một khoảnhuy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng

- Đối với chủ thẻ :Với việc sở hữu một chiếc thẻ ATM, chủ thẻ sẽ nhận được rất nhiều tiện ích đanăng mang lại sự nhanh chóng, thuận tiện:

+ Khả năng rút tiền măt, chuyển khoản

+ Thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ - POS

+ Thanh toán một số các dịch vụ cá nhân: tiền điện, tiền nước, mua thẻ cào điệnthoại, vé máy bay

+ Các tiện ích khác: truy vấn số dư, sao kê giao dịch

- Đối với ngân hàng thanh toán:

Trong quy trình thanh toán thẻ, các ngân hàng phát hành thẻ thường mở tài khoảntại các ngân hàng thanh toán cho việc tiện việc thanh toán, tạo điều kiện làm tăng lưulượng tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán Với các khoản phí như:

Phí rút - gửi tiền, chiết khấu thương mại, ngân hàng có một số khoản thu nhập tươngđối ổn định

- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:

Việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho khách hàngchi vượt khả năng thanh toán của mình Điều này làm tăng sức mua của khách hàng từ

đó làm cho lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nhiều hơn, dẫn tới các đơn vị chấp nhậnthẻ ngày càng tăng lên

1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại:

1.1.2.1 Lý thuyết của Philip Kotler:

Theo lý thuyết Philip Kotler ( sách “Quản trị Marketing” – năm 2005) thì pháttriển hoạt động xúc tiến thương mại gồm 7 giai đoạn:

+ Xác định công chúng mục tiêu

Trang 17

+ Xác định mục tiêu XTTM.

+ Lựa chọn thông điệp XTTM

+ Lựa chọn kênh truyền thông

+ Xác định ngân sách XTTM

+ Xác định phối thức XTTM

+ Tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM

Lý thuyết về phát triển xúc tiến của Philip Kotler có sự sắp xếp theo một trình tựlogic và hợp lý về phát triển hoạt động XTTM, tuy nhiên có sự tổng quát hơn so với

lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa Từ đó ta có thể thấy phát triển hoạt độngXTTM yêu cầu sự hiểu biết về quá trình thuyết phục và bằng quá trình nào đó chịu tácđộng của các nhân tố môi trường, các yếu tố về ngân sách và phối thức XTTM Chình

vì vậy mà các công ty kinh doanh cần phải có kế hoạch hợp lý và thực hiện theo đúngtrình tự để đạt được hiệu quả trong hoạt động phát triển XTTM của mình

1.1.2.2 Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa:

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa ( Sách “Marketing Thương Mại” Nhà xuất bảnthống kê – 2011) thì phát triển hoạt động xúc tiến thương mại gồm 6 giai đoạn sau:

+ Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu

+ Xác định mục tiêu XTTM

+ Xác định ngân sách XTTM

+ Lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông

+ Xác định phối thức xúc tiến thương mại

+ Tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM

Lý thuyết về phát triển xúc tiến thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa- Giáotrình Marketing Thương mại cũng khá giống với lý thuyết của Philip Kotler về đốitượng nhận tin trọng điểm, các thông tin và phương tiện truyền thông, sau đó là nhữngphản hổi Tuy nhiên lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa là dạng lý thuyết và môhình kế hoạch hóa XTTM cho doanh nghiệp nhưng không có sự tổng quát như lýthuyết của Philip Koter Ngoài ra, tác giả đề cập tới xúc tiến thương mại bao gồm các

ưu, nhược điểm của các công cụ XTTM, nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM ởcông ty kinh doanh Chính vì vậy mà hoạt động phát triển XTTM của các công ty rấtđược chú trọng và cố gắng hoàn thiện nó

Trang 18

Kết luận : Với mỗi quan điểm đều có ưu, nhược điểm, dựa trên các phân tích ,

bình luận trên trước hai quan điểm về XTTM của các tác giả, em sẽ phân tích bài viết của mình dựa trên lý thuyết của Philip Kotler Phân tích, dự báo quá trình phát triển hoạt động XTTM sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Cổ phần Quân đội chi nhánh Việt Trì dựa trên công cụ xúc tiến.

1.2 Phân định nội dung cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của NHTM:

1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu:

 Nghiên cứu sự chấp nhận của tập người nhận trọng điểm về mặt hàng củacông ty

Các công ty trên thị trường đều đạt được một thị phần xác định đó là sự chấpnhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng Những thay đổi trong thị phần phảnánh các hiệu lực hợp nhất của hoạt động công ty và các đối thủ cạnh tranh cùng nhữngthay đổi trên thị trường Những thay đổi từ thị trường đến sự chấp nhận của kháchhàng có nguyên nhân từ các chương trình xúc tiến của công ty và đối thủ cạnh tranhđòi hỏi phải có thêm dữ kiện từ khách hàng Muốn vậy công ty phải tiến hành mộtcuộc quan trắc người tiêu dùng

 Nghiên cứu những chấp nhận hình ảnh của công ty:

Hình ảnh của công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng màkhách hàng cảm nhận về công ty đó Một phần quan trọng của sự phân tích quyết địnhmua của người nhận trọng điểm là đánh giá về hình ảnh công ty Một công ty tạo đượchình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự trung thành của các khách hàng hiện tại và thu hút đượcnhiều khách hàng mới Để xác định việc XTTM sản phẩm hiệu quả thì cần phải thuthập thông tin liên quan đến khách hàng mục tiêu và công chúng về hình ảnh của công

ty thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn khách hàng

1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại:

 Xác định mục tiêu XTTM:

Khi công ty tiến hành triển khai một chương trình XTTM, nhà quản trị phải xácđịnh được mục tiêu của nó Muốn thực hiện các chương trình xúc tiến bằng một cáchthức rõ ràng, hợp lý và đầy đủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải xác lập các mục tiêu đượcgiải trình cẩn trọng, tương thích với mỗi chương trình và mỗi một kì ngân quỹ của

Trang 19

công ty Thông thường, các công ty trong quá trình kinh doanh định mục tiêu mộtchương trình xúc tiến cụ thể chủ yếu là :

+ Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng, của một nhãn hiệu

+ Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu

+ Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty

+ Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm

Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định chương trìnhxúc tiến mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu XTTMkhông đến với chúng ta một cách tình cờ mà xuất phát từ việc xem xét bao quát cácyếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty nói chung và xúc tiến nói riêng

1.2.3 Lựa chọn thông điệp XTTM:

Thông điệp là các từ ngữ, các ý tưởng, âm thanh, và các hình thức nghe nhìnkhác được phác họa để ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.Thông điệp được thiết

kế để thực hiện theo mục tiêu xúc tiến đã đề ra ở trên Một thông điệp tạo ra phải đảmbảo tạo ra sự nhận biết, gây chú ý, thích thú, ham muốn dẫn đến hành động Các thôngđiệp thiết kế cần chú ý đến nội dung sau:

- Nội dung thông điệp: Nội dung thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằmtạo ra một gợi dẫn tạo được sự kì vọng Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lí,gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn đạo đức

- Cấu trúc thông điệp: Một thông điệp cần có cấu trúc rõ ràng, rành mạch, tránh

sử dụng các câu có cấu trúc phức tạp hay đa nghĩa Có thể lựa chọn đưa ra các kết luậnhay đa nghĩa Có thể lựa chọn đưa ra các kết luận hay để người nhận tự kết luận

- Hình thức thông điệp: Thông điệp phải được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn,lựa chọn những từ ngữ đơn giản và gần gũi với người sử dụng Chất lượng giọng, âm,nhịp điệu phải tạo nên sự chú ý của người nhận

1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông:

Kênh truyền thông là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn pháthay người gửi tới người nhận Có hai loại kênh truyền thông là:

+ Kênh truyền thông có tính cá biệt: là kênh tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt với cánhân hay nhóm khách hàng mục tiêu

Trang 20

+ Kênh truyền thông có tính đại chúng: là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếpgiữa người gửi và người nhận mà được thông qua các phương tiện truyền thông khácnhau Tùy thuộc vào mục tiêu, đối tượng mục tiêu, dạng thông điệp và chi phí của mỗicông ty mà có thể lựa chọn các kênh truyền thông khác nhau.

so với doanh số bán dự kiến

+ Phương pháp cân bằng cạnh tranh: phương pháp này yêu cầu công ty xác địnhmức ngân sách xúc tiến của mình bằng mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh trongkhu vực thị trường và chu kì kinh doanh

+ Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành: Phương phápnày yêu cầu các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách xúc tiến của mình dựa trên

cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết

 Đánh giá mức ngân sách XTTM:

Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân quỹ XTTM, doanh nghiệp cần xácđịnh ngân sách cho XTTM của mình là bao nhiêu Và doanh nghiệp phải đánh giáđược mức ngân sách đó đã hợp lí chưa, ngân sách đó chưa đủ hay quá nhiều Nếu chiquá cho ngân sách XTTM thì sẽ gây lãng phí, ngân sách chưa đủ thì chắc chắn chươngtrình XTTM đó sẽ không hiệu quả Nếu chi ngân sách cho XTTM hợp lý sẽ giúp công

ty tiết kiệm được chi phí và đạt được hiệu quả cao

1.2.6 Xác định phối thức xúc tiến thương mại:

 Các công cụ phối thức xúc tiến:

 Quảng cáo:

Bất cứ hình thức trả tiền nào của việc giới thiệu và khuếch trương phi cá nhâncho những ý tưởng, sản phẩm và dịch vụ; do một người bảo trợ có liên hệ chi ra.Quảng

Trang 21

cáo có các đặc tính cơ bản sau: giới thiệu có tính đại chúng, tính lan truyền, sự diễn đạtkhuếch đại và tính vô cảm.

 Xúc tiến bán:

Là những kích thích ngắn hạn, khuyến khích người ta mua hay bán một sản phẩmdịch vụ Xúc tiến bán hướng tới ba đối tượng: người tiêu dùng, trung gian phân phối,lực lượng bán của doanh nghiệp

 Quan hệ công chúng, PR:

Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khách hàng bằng cáchlàm cho nhiều người có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh” tốt đẹp và xử lýhay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi

 Bán hàng cá nhân:

Là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm/dịch vụ của người bán hàng qua cuộcđối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng

 Marketing trực tiếp:

Giao tiếp trực tiếp với khách hàng trọng điểm nhằm mục đích bán bán hàng

1.2.7 Tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM:

 Triển khai các chương trình XTTM:

Việc triển khai các chương trình XTTM được thực hiện theo các nội dung sau:

- Xác định nội dung triển khai: nên thực hiện theo từng bước mang tính chấtliệt kê theo quy trình những công việc cần thực hiện, từ đó, cụ thể về thời gian, cáchthức cũng như phân bổ nhân lực hợp lý cho từng công việc, quá trình cụ thể

- Phân bổ nguồn lực triển khai thực hiện: nhà quản trị nhân lực phải triển khaiđảm bảo cho nhân viên là người phù hợp nhất với công việc được phân công

- Xây dựng khung thời gian thực hiện công việc : việc triển khai 1 kế hoạchXTTM cần thực hiện 1 cách tuần tự và chặt chẽ về thời gian, đảm bảo làm việc 1 cáchkhoa học, góp phần làm tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả công việc

- Xác định cách thức triển khai: phụ thuộc vào mục tiêu mà chương trình đã đề

ra , từ đó xác định phối thức thực hiện hiệu quả, xây dựng nội dung thông điệp, xácđịnh kênh truyền thông và xác định tần suất thực hiện của các công cụ xúc tiến

Trang 22

 Đánh giá và kiểm tra hiệu quả của các hoạt động XTTM:

Việc đánh giá hoạt động XTTM của các doanh nghiệp là cần thiết đối với hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả các chính sách XTTM baogồm các công việc chủ yếu sau:

+ Kiểm tra các chương trình XTTM của công ty

+ Phân tích các điểm đã đạt được của các chính sách XTTM, những vấn đề còntồn tại, sau đó so sánh với các mục tiêu đã đặt ra của các chính sách XTTM

+ Có thể đánh giá thông qua hai cách: điều tra nghiên cứu NTD, dựa vào doanh

số hoạt động kinh doanh của công ty trước và sau khi thực hiện chương trình XTTM

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại:

1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô:

 Kinh tế: Hoạt động kinh tế luôn có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Yếu tố kinh tế trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng là tốc độtăng trưởng kinh tế Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngânhàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường này Sự biến độngcủa nền kinh tế theo chiều hướng tốt xấu sẽ làm cho hiệu quả của hoạt động ngân hàng

và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ nhưhiện nay, hoạt động của các ngân hàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng củamôi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động domôi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngngân hàng

 Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội làmột căn cứ quan trọng để ra quyết định của nhà đầu tư yên tâm thực hiện mở rộng đầu

tư và do đó các hoạt động xúc tiến thương mại sẽ hiệu quả hơn Ngược lại nếu môitrường bất ổn thì các hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng cũng có phần hạnchế hơn

 Văn hóa- xã hội : ảnh hưởng đến phát triển hoạt động xúc tiến sâu sắc Cáchoạt động văn hóa của mỗi dân tộc có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động xúc tiếnthương mại của ngân hàng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Các hoạt độngxúc tiến thương mại cần pải phù hợp với lối sống, nét văn hóa của dân tộc

Trang 23

 Công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến doanh nghiệp Internet, côngnghệ thông tin, càng ngày ngày càng phát triển , việc tiếp xúc với các công cụ xúc tiếncủa các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, giúp nhà quản trịquản lí thuận tiện và nhanh chóng hơn giúp cho việc phát triển hoạt động xúc tiến trởnên hiệu quả hơn.

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành :

 Đối thủ cạnh tranhĐối thủ cạnh tranh là một trong những nhân tố có sự ảnh hưởng khá lớn đến hoạtđộng xúc tiến thương mại của công ty Đó là việc quyết định sử dụng các công cụ xúctiến nào hiệu quả, công cụ nào có khả năng cạnh tranh cao hơn, nổi bật hơn so với đốithủ Ngoài ra, việc quyết định ngân sách cho xúc tiến thương mại của công ty cũng có

thể dựa trên các đối thủ cạnh tranh cùng loại đối với công ty đó.

 Nhà cung ứngCác nhà cung ứng có ưu thế có thể tăng thêm lợi nhuận bằng cách nâng giá, giảmchất lượng hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm Yếu tố làm tăng thế mạnh của các nhàcung ứng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm là sốngười cung ứng ít, không có mặt hàng thay thế và không có các nhà cung ứng nàochào bán các sản phẩm có tính khác biệt

 Khách hàng

Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu

tố quyết định đầu ra của sản phẩm, dịch vụ Không có khách hàng các doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình Như vậy, khách hàng

và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến kết quảkinh doanh cũng như hoạt động xúc tiến thương mại của công ty

1.3.3 Các yếu tố nội bộ :

 Cơ sở vật chất kĩ thuật: Yếu tố cơ sở vật chất sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựachọn công cụ xúc tiến thương mại, lựa chọn thông điệp truyền thông nào để tận dụnghết nguồn cơ sở vật chất của công ty để đạt được hiệu quả kinh doanh

 Nguồn nhân lực : Trình độ nhân viên sẽ ảnh hưởng đến quá trình xúc tiếnthương mại của công ty Lựa chọn các kênh truyền thông phù hợp và xác định được thị

Trang 24

trường mục tiêu đưa ra các giải pháp cho nguồn nhân lực thực hiên một cách hiệu quảnhất.

 Khả năng tài chính : Quyết định ngân sách cho xúc tiến thương mại, từ đóquyết định doanh nghiệp nên lựa chọn công cụ xúc tiến nào phù hợp với nguồn nhânsách nhưng vẫn đạt được hiệu quả cao nhất cho công ty

 Trình độ tổ chức, quản lý: Hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng hiện nayrất đa dạng và phong phú đòi hỏi phải thực hiện một cách thuận tiện và nhanh chóng

Chính vì vậy hoạt động tổ chức và quản lý các hoạt động phát triển xúc tiến thươngmại phải được đảm bảo và diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MB CHI NHÁNH

VIỆT TRÌ-PHÚ THỌ.

2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh và các yếu tố nội bộ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì liên quan đến phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm :

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì :

- Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Việt Trì

- Thành lập: 22/6/2006

- Địa chỉ: 2175 Đại lộ Hùng Vương - Gia Cẩm - Việt Trì

- Slogan : “Vững vàng - Tin cậy”.

- Điện thoại: 0210.6256.566

- Fax : 0210.6256.667 Ngay từ khi thành lập ngân hàng đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của ngườidân cũng như các cấp, các ban ngành lãnh đạo của tỉnh Biểu hiện là ngay trong ngàykhai trương thôi đã có tới hàng trăm khách hàng tới giao dịch giúp chi nhánh đạt đượccon số huy động vốn rất ấn tượng Hơn 10 năm trôi qua, MB chi nhánh Việt Trì thật sựtrở thành một địa chỉ tin cậy đối với khách hàng trong tỉnh và các vùng lân cận bằngchính uy tín của một ngân hàng hàng đầu Việt Nam và tính chuyên nghiệp, tinh thầnphục vụ tận tâm của đội ngũ cán bộ nhân viên

Trang 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì:

Cơ cấu tổ chức nhân sự:

Cơ cấu mô hình ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì theo mô hình tổ chức chứcnăng Với cấu trúc chức năng giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tạo sự thuận tiện trong giao dịch và cung cấp sản phẩm, dịch vụgiữa chi nhánh ngân hàng và khách hàng Ngoài ra, cơ cấu tổ chức giúp khai thác hiệuquả các nguồn lực theo định hướng tập trung vào khách hàng, phát triển các dịch vụbán hàng và các dịch vụ ưu việt, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro Tuy nhiên, bên cạnh

sự hoàn thiện của cơ cấu tổ chức thì sơ đồ cấu trúc tổ chức theo chức năng sẽ ảnhhưởng đến sự kiểm soát, điều hành của ban giám đốc chi nhánh, khiến cho ban giámđốc bận rộn và đòi hỏi phải có hiểu biết toàn diện

 Ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn và nhận tiền gửi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tíndụng khác dưới hình thức gửi có kì hạn, không kì hạn và tiền gửi thanh toán

- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn và các loại vay theoquy định của nhà nước

BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH MB VIỆT

TRÌ

Phòngkháchhàngdoanhnghiệp

Phòngkháchhàngcánhân

QuỹtiếtkiệmLâmThao

Phòngthuhồi nợ

Phòngquản lí,

hỗ trợtín dụng

Phònghànhchínhnhân sự

Phòng

GD ĐềnHùng

Phòng

GD PhúHộ

Phòng GDNam ViệtTrì

Trang 27

- Mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, táichiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lí ngoạihối của chính phủ và ngân hàng nhà nước.

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng

2.1.3 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012-2014:

Từ năm 2012-2014 là những năm đặc biệt khó khăn với ngành ngân hàng, tuynhiên MB nói chung và MB chi nhánh Việt Trì vẫn duy trì tốc độ phát triển với kếtquả kinh doanh ổn định Kết quả được thể hiện rõ qua bảng sau:

Bảng2.1: So sánh kết quả kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì:

2012

Năm2013

Năm2014

Tuyệt đối(tỷ đồng)

Tương đối(Lần)

Tuyệt đối(tỷ đồng)

Tươngđối ( lần)

(Nguồn: Theo báo cáo kinh doanh - tài chính)

Có thể thấy ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì luôn giữ được phong độ kinhdoanh của mình qua các năm, điều đó được thể hiện rất rõ qua các bảng số liệu từ2012-2014 có thể thấy lợi nhuận của chi nhánh luôn tăng Xứng đáng thuộc top ngânhàng mạnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy năm 2013 sovới năm 2012 thì tổng thu và tổng chi đều tăng Tổng thu của năm 2013 là 59,119 tỷđồng, tổng chi là 54, 207 và đạt lợi nhuận dương là 4,912 tỷ đồng gấp 1,377 lần so vớinăm 2012 Sang năm 2014 doanh thu của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì tiếp tụctăng, tổng doanh thu tăng so với năm 2013 là 4,794 tỷ đồng , gấp 1,081 lần ; lợi nhuậnđạt 6,809 tỷ đồng, tăng gấp 1,386 lần so với năm 2013

Từ những nhận xét trên ta có thể thấy rằng mặc dù nền kinh tế trong năm 2012rất khó khăn do bị ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đang bị suy thoái nghiêm trọng

Sang năm 2013 nên kinh tế nước ta đang dần phục hồi nên lượng tiền thu chi tăng sovới năm 2012 do nhu cầu về việc sử dụng tiền cao

Trang 28

2.1.4 Đánh giá khái quát các yếu tố nội bộ của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì:

Con người

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội là một trong những ngân hàng lựachọn định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ Ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì luônxác định được nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển

Năm 2011, ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì có khoảng 80 nhân viên, đến năm

2013 thì ngân hàng tăng số lượng nhân viên tại địa bàn lên 100 nhân viên hỗ trợ chohoạt động bán lẻ Tại MB chi nhánh Việt Trì, thu nhập của cán bộ nhân viên đượcquyết định dựa trên phạm vi trách nhiệm và kết quả công tác của bản thân người nhânviên Bên cạnh đó MB chi nhánh Việt Trì còn cử các cán bộ nhân viên đi tham gia cáclớp tập huấn đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các kĩ năng mềm tại các Hội sở đểhiểu rõ hơn về các tính năng, cũng như tiện ích của thẻ ATM Bên cạnh đó, tìm hiểu

và nghiên cứu các hoạt động phát triển xúc tiến thương mại thẻ ATM sao cho hiệuquả

Cơ sở hạ tầng:

MB chi nhánh Việt Trì tập trung đầu tư xây dựng nhiều hệ thống công nghệ vềquản lí thông tin và dữ liệu thông minh, hệ thống dự phòng nhằm phát triển các sảnphẩm ngân hàng bán buôn bán lẻ và ngân hàng điện tử, xây dựng mạng lưới phân phối

Trang 29

(chi nhánh, điểm giao dịch) phù hợp với nhu cầu chuyển khoản, thánh toán, rút tiềnmặt qua thẻ ATM của khách hàng trên thị trường.

2.1.5 Đặc điểm thị trường thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì:

Bảng 2.2 Số liệu doanh thu thẻ ATM từ năm 2012-2014:

Số thẻ(thẻ)

Doanhthu(tỷ đồng)

Số thẻ(thẻ)

Doanhthu(tỷ đồng)

Số thẻ(thẻ)

Doanhthu(tỷ đồng)Thẻ Active Quân

Nhân

Thẻ MB_Sinh Viên

(Nguồn: Theo báo cáo kinh doanh_Tài chín

 Theo khu vực địa lý :

Bảng2.3 Số lượng thẻ theo khu vực địa lý của ngân hàng MB Việt Trì từ năm

2012-2014 (Đơn vị: thẻ)

Khu vực nông thôn, miềnnúi

Từ bảng kết quả trên ta thấy việc phân bổ sản phẩm thẻ ATM chủ yếu tập trungtại địa bàn thành phố Việt Trì, nơi tập trung dân cư đông đúc, có nhiều khu giải trí,mua sắm và các trung tâm thường mại Còn đối với khu vực miền núi, việc sử dụngthẻ ATM tại địa bàn tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế và gặp khó khăn do phần lớn thóiquen của người tiêu dùng vẫn là dùng tiền mặt để thanh toán theo cách truyền thống,hoạt động sử dụng thẻ chỉ đặc biệt chủ yếu tập trung tại các trung tâm thành phố, các

Ngày đăng: 21/10/2022, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cơ cấu mơ hình ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì theo mơ hình tổ chức chức năng. Với cấu trúc chức năng giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo sự thuận tiện trong giao dịch và cung cấp sản phẩm, dịch vụ giữa chi nhánh n - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
c ấu mơ hình ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì theo mơ hình tổ chức chức năng. Với cấu trúc chức năng giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo sự thuận tiện trong giao dịch và cung cấp sản phẩm, dịch vụ giữa chi nhánh n (Trang 26)
Bảng2.1: So sánh kết quả kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
Bảng 2.1 So sánh kết quả kinh doanh của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì: (Trang 27)
Bảng 2.2 Số liệu doanh thu thẻ ATM từ năm 2012-2014: - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
Bảng 2.2 Số liệu doanh thu thẻ ATM từ năm 2012-2014: (Trang 29)
Bảng2.3 Số lượng thẻ theo khu vực địa lý của ngân hàng MB Việt Trì từ năm 2012-2014 (Đơn vị: thẻ) - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
Bảng 2.3 Số lượng thẻ theo khu vực địa lý của ngân hàng MB Việt Trì từ năm 2012-2014 (Đơn vị: thẻ) (Trang 29)
Bảng 2.4 Số lượng thẻ theo tập khách hàng của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012-2014(Đơn vị :thẻ) - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
Bảng 2.4 Số lượng thẻ theo tập khách hàng của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì năm 2012-2014(Đơn vị :thẻ) (Trang 30)
Bảng 2.5 Tổng ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì - (Luận văn đại học thương mại) phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh việt trì phú thọ
Bảng 2.5 Tổng ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng MB chi nhánh Việt Trì (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm