Một số thiết bị còn bao gồm khả năng theo dõi áp suất, nhiệt độ, nhịpthở, nồng độ oxi bão hòa SpO2, … Hình 2.1: Sơ đồ khối máy theo dõi bệnh nhân Sự xuất hiện của các máy vi tính đã đánh
Trang 1Trường cao đẳng y tế và thiết bị Việt Đức
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: TÌM HIỂU VỀ MÁY THEO DÕI BỆNH NHÂN
MONITOR OMNI II
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện:
Lớp :
Khoá :
Hà Nội, Ngày 25 tháng 09 năm 2022
BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ VÀ THIẾT BỊ VIỆT ĐỨC
Trang 2BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ VÀ THIẾT BỊ VIỆT ĐỨC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN
Tôi xin cam đoan báo cáo thực tập tốt nghiệp “Tên đề tài ” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của bản thân, không sao chép thành quả của bất kỳ báo cáo tốt nghiệp nào trước đó Báo cáo tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo dưới đây.
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Máy theo dõi bệnh nhân OMNI II đưa ra cấu tạo, vạnhành chung và các đặc điểm cơ bản của máy theo dõi bệnh nhân Đồng thời đưa ra cáckhái niệm cơ bản thiết thực nhất để giúp cho người trực tiếp sử dụng thiết bị có kiến thức
để vận hành và bảo quản, khai thác tối đa tính năng, tác dụng của máyvà xử lý một số lỗithường gặp nhằm nâng cao thời gian sử dụng của thiết bị
Nội dung bài báo cáo thực gồm 4 phần chính: trong chương 1 là phần giới thiệu về cơ
sở thực tập; chương 2 là phần giới thiệu tổng quan về hệ thống theo dõi bệnh nhân;chương 3 giới thiệu về máy theo dõi bệnh nhân OMNI II và chương 4 là cách sử dụngcũng như các lỗi thường gặp khi vận hành Monitor OMNI II
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, côcác anh chị và các bạn cùng khóa Em xin tiếp thu những đóng góp ý kiến quý báu đó đểbài báo cáo thực tập của em ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại bệnh viện Việt Nam- Thuỵ Điển Uông Bí Được sự dẫndắt, chỉ bảo tận tình của các chú, các anh trong bệnh viện cùng các thầy cô hướng dẫnthực tập đã giúp đỡ em nắm chắc kiến thức cho bản thân Tạo điều kiện thuận lợi cho emthực tập thoải mái, đồng thời giải đáp kịp thời những thắc mắc trong quá trình thực tập.Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của trường Cao đẳng Kỹ thuậttrang thiết bị y tế, các cán bộ y tế của bệnh viện Việt Nam- Thuỵ Điển Uông Bí đã độngviên giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Do thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót
Kính mong các thầy giáo, cô giáo đóng góp ý kiến cho em
Em xin chân thành cảm ơn!
BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN
PHÒNG VẬT TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… , ngày … tháng … năm …
PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 5I THÔNG TIN SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên:
Mã số sinh viên: Lớp: Nghề: Khoa:
II THÔNG TIN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên Cán bộ hướng dẫn: Chức vụ: Phòng: Email: Điện thoại:
III NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
1 - Về kiến thức (Đánh giá về khả năng tiếp thu và khối lượng kiến thức tiếp thu được
theo nội dung chương trình thực tập)
2 - Về kỹ năng (Đánh giá về các kỹ năng đã tích lũy được trong quá trình thực tập theo
nội dung chương trình thực tập)
3 - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (Nhận xét về sự chuyên cần, nghiêm túc, chuyên
nghiệp, trách nhiệm và ý thức kỷ luật trong công việc đối với chương trình thực tập
và làm việc)
TẬP
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 7Mục lục
Trang 9KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TBYT: Thiết Bị Y Tế
BMS : Bedside Monitor System SPO2
ECG: Electrocardiogram TEMP: Temperature
HR: Heart Rate – Nhịp Tim
ECG: Electrocardiogram – điện tâm đồ
RESP: Respiration – hô hấp
SpO2: Saturation of Peripheral Oxygen - Nồng độ Oxi trong máu BP: Blood Pressure – huyết áp
TEMP: Temperature – nhiệt độ
NIBP: Non-Invasive Blood Pressure – huyết áp gián tiếp
EtCO2: (End tidal carbon dioxide) End-tidal CO2
INSP CO2: (Inspired minimum CO2) Lượng CO2 tối thiểu hít vào AWRR: (Air-way respiration rate) tỷ lệ hô hấp
BARO: (Barometric Pressure) áp suất khí quyển
SYS: Huyết áp tâm thu
DIA : Huyết áp DIASTAZA
PULSE: Nhịp đập (mạch)
C.O : Cung lượng tim
Trang 10ASY (Asystole) suy tim
FIB (Fibrillation) Rung nhĩ
VTA (Ventricular tachycardia) nhịp nhanh thấROT R ON T
RUN (Ventricular Run) thất loạn
TPT (Ventricular Triplet) thất ba
CPT (Ventricular Couplet) thất cặp đôi
VPB (Ventricular prematare beat) thất đập sớBGM (Bigeminy) mạch nhịp đôi
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.
Tên bệnh viện và vị trí địa lý
Tên tiếng Việt: Bệnh Viện Việt Nam –Thụy Điển
Tên tiếng Anh:
Viết tắt (theo tiếng Anh):
Trang 12Tổng quan các trang thiết bị trong bệnh viện.
Trang 13a) Khối truyền máu.
Khoa hiến máu.
- Máy lắc máu toàn phần: HEMOMIX2 _ DELCON(Italia)
- Máy lắc tiểu cầu cỡ nhỏ: HELME
Khoa điều chế các thành phần máu.
- Máy ly tâm lạnh: SORVALL RC 12 BP
- Máy hàn dây túi máu:
+ T – SEAL II ( TERUMO)
+ TSCD – II (TERUMO)
- Máy ép các thành phần máu tự động: GIOTTO _ DELCON
- Tủ lạnh giữ máu toàn phần: INCUBATOR _ SANYO (Nhật)
- Máy lắc tiểu cầu: WESPR ( Platelet Agitator)
- Máy làm lạnh huyết tương:
+ EBAC Air Blaster ( -700C)
+ OPRON ( -350C)
- Máy cách thủy
+ Memmet ( DIN12876_3_K1; DIN EN60529IP20)
+ JSR (JSWB-22T) ; PRECISION
Trang 14- Máy hút chân không: FUJI IMPULSE ( V300_100)
Khoa điều chế các thành phần máu.
- Máy tự động xếp mẫu: ROCHE
- Máy ly tâm:
+ Hettich (ROTINA4200)
+ Kubota
+ Thermo ( P = 1700W _ Legeend XT)
- Máy đo hồng cầu mẫu: OLYMPUS _ Model: PK-7300
- Tủ hood: ESCO ( Airstream) _ Model: AC2_4S1&AC2_6S1)
- Máy rửa bán tự động: PW40 _ BIORAD
- Hệ thống xét nghiệm ARCHITEC ( gồm 3 modul)
+ Phân phối mẫu: Robot RSH
+ Xét nghiệm sinh hóa: Architect C160000
+ Xét nghiệm miễn dịch: T2000Sr
- Dàn máy xét nghiệm LAB:
+ Microlab Start ( IVD) _ Hamilt HN
+ Cobas Ampliprep
+ Cobas Tagman
- Dàn máy xét nghiệm Elisa tự động: EVOLIS
- Máy xét nghiệm viêm gan A, B: VITROS 3600
- Máy xét nghiệm HIV: Proc Peix SP
Khoa lưu trữ và phân phối máu
- Máy làm lạnh huyết tương nhanh:
+ EBAC Air Blaster ( -700C)
Trang 15+ OPRON _ DF UP 657 AE ( -350C)
- Tủ bảo quản hồng cầu: EMOTEC LUX 700 (2-80C)
- Máy lắc tiểu cầu cỡ lớn : PC4200i _ HELME
- Nhà lạnh (50C) bảo quản hồng cầu
- Nhà lạnh (-250C) bảo quản huyết tương
b) Khối xét nghiệm
Khoa sinh hóa
- BECKMAN COULTETR (gồm những model: OLYMPUS AU 640, AU680,AU2700, Unicel 800)
- Snibe
- IMMULITE 2000
- Xét nghiệm điện giải: SIEMENS _ PAPIPPOINT 400
- Quy trình rủa các xét nghiệm Elisa: BIORAD
- Xét nghiệm nước tiểu: DIALAB
- Máy ly tâm:LEGEND XT _ THEMO
Khoa đông máu
- Máy đo đọ quánh của máu: Medirox
- Máy ngưng tập tiểu cầu: CHRONO _ LOG (ACL _ Acustar)
- Máy xét nghiệm đông máu tự động: ACLTOP 500 ( 700-700)
- SATAGO
Khoa tế bào
- Máy xét nghiệm máu lắng: STARRSED INVERSA
- Máy phân tích tế bào tự động:
+ ADVIA Atolide _ SIEMENS
+ ADVIA 2120i
Trang 16- Máy nhuộm tự động huyết học: Thermo Secientific Gemini AS
- Máy nhuộm máu: XBIO GENEX _ Xmart rx Elite
c) Khối cận lâm sàng
Khoa huyết thanh học
- Máy ly tâm: KUBATO 2420
- Máy làm đông huyết tương: Barkey Plasmatheren
- Máy định nhóm máu: HAGISTER _ MATRI $
Khoa miễn dịch
- Máy điện di huyết sắc tố: HYDRASYS _ Capillays ( sibea)
- Máy xét nghiệm Hemoglobin ( HGB) bất thường:
ULTRA2 _ TRINITY Biotech
- Máy phân tích bằng phương pháp dòng chảy ( gồm 2 modul)+ NAVIOS _ BACKMAN COULTER
+ BD FACSCANTO II
Khoa vi sinh
- Máy xét nghiệm HIV: ROCHE 411
- Máy định dạng khuẩn: VITECH
- Máy tự động lấy mẫu: BAXTEC
- Tủ lạnh bảo quản: hồng cầu, huyết tương
- Máy lắc tiểu cầu( 220C) HELME
Khoa chuẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng.
Trang 17 Ngoài ra khoa còn dung một số loại máy khác:
+ Máy sấy khô lam kính
+ Kính hiển vi
d) Khối lâm sàng
- Bơm tiêm điện: TE331 _ TERUMO
- Máy theo dõi bệnh nhân: BM6310M, 5130M _ NIHON KOHDEN
- Máy ghi song điện tim 6 cần: Cadiofax _ NIHON KOHDEN
- Máy khí rung: CAMMI
- Máy truyền dịch: TE135 _ TERUMO
- Máy hút đờm dãi: CD 2800
Trang 18CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MONITOR ĐA THÔNG SỐ
2.1 Giới thiệu hệ thống Monitor đa thông số.
Các thiết bị theo dõi tại giường có các cấu hình khác nhau phụ thuộc vào các nhà sảnxuất Chúng được thiết kế để theo dõi các thông số khác nhau nhưng đặc tính chung giữatất cả các máy đó là khả năng theo dõi liên tục và cung cáp sự hiển thị rõ nét đường sóngECG và nhịp tim Một số thiết bị còn bao gồm khả năng theo dõi áp suất, nhiệt độ, nhịpthở, nồng độ oxi bão hòa SpO2, …
Hình 2.1: Sơ đồ khối máy theo dõi bệnh nhân
Sự xuất hiện của các máy vi tính đã đánh dấu sự mở đầu của một hướng phát triển cơbản mới trong các hệ thống theo dõi bệnh nhân Những hệ thống như vậy có một khốiCPU chính có khả năng tổng hợp, ghi nhận bản chất của nguồn tín hiệu và xử lý chúngmột cách thích hợp Phần cứng chịu trách nhiệm cho việc phân tích tín hiệu sinh lý, hiểnthị thông tin và tương tác với người sử dụng trên thực tế là một tập hợp các khối phần sụnđược thực hiện dưới chương trình vi tính Phần sụn đem lại cho hệ thống tính chất của nócác công tắc, nút, núm xoay,và đồng hồ đo được thay thế bằng màn hình cảm ứng Hình(2.2) minh họa sơ đồ khối của chung của một Bedside monitor
Trong đó:
Trang 19ECG: Electrocardiogram – điện tâm đồ
RESP: Respiration – hô hấp
SpO2: Nồng độ Oxi trong máu BP: Blood Pressure – huyết áp
TEMP: Temperature – nhiệt độ
NIBP: Non-Invasive Blood Pressure – huyết áp gián tiếp
Khối đầu vào gồm có 3 khối chính là: ECG/RESP, khối SpO2/BP/TEMP, khối NIBP
Hình 2.2 Sơ đồ khối của máy theo dõi bệnh nhân tại giường
2.2 Chức năng của monitor đa thông số.
Hiển thị tín hiệu điện tim.
Thực hiện đo một kênh tín hiệu ECG và đường sóng hô hấp( RESP) Các mạch trởkháng cao và các bộ hãm khí bảo vệ các bộ khuếch đại đầu vào khỏi sốc tim và các tínhiệu nhiễu tần số cao từ các điện cực gắn trên người bệnh nhân Các mạch đầu vào củakhối này được cách ly với các mạch còn lại bằng các bộ nối quang và máy biến thế.Khối này nhận một kênh tín hiệu ECG từ các đạo trình 3 điện cực hoặc 5 điện cực Phụthuộc vào cài đặt phần mềm mà bộ chọn đạo trình ở khối này chọn đạo trình phù hợp từ 3đến 5 điện cực đặt trên người bệnh nhân Mạch xử lý đường sóng hô hấp có khả năng đotrở kháng của các tín hiệu đầu vào Sự thay đổi trở kháng của các tín hiệu đầu vào gây ra
sự thay đổi điện áp của tín hiệu đầu ra và dựa vào sự thay đổi điện áp này máy tính ra sốnhịp thở của bệnh nhân
Trang 20 Hiển thị tín hiệu SPO2
Khối này được dùng để đo một kênh đường sóng huyết áp, một kênh đường sóngnhiệt độ và giá trị của SpO2 Các mạch đầu vào trên bảng này được cách ly khỏi các mạchcòn lại bằng các bộ nối quang và máy biến thế Thường ở trên khối này có một công tắcngầm dùng để cài đặt các thông số cần đo trong khối Trong mạch xử lý nhiệt độ, tín hiệuđầu vào từ các thermistor được lọc qua bộ lọc thông thấp để loại bỏ nhiễu tần sô cao Bộghép kênh sau đó sử dụng đồng thời điện áp tham chiếu 270C, điện áp định cỡ cho 370C
và tín hiệu nhiệt độ cơ thể từ các thermistor
Hiển thị tín hiệu huyết áp
Sau khi tín hiệu nhận từ đầu đo huyết áp, khối này khuếch đại các tín hiệu đầu vàorồi sau đó cho qua các bộ lọc và đau vào bộ ghép kênh Các tín hiệu từ bộ ghép kênh sau
đó được đưa vào bảng mạch mẹ để xử lý tiếp Trong khối này có một bộ điều khiển van
an toàn để kiểm tra trạng thái của van an toàn Van an toàn được thiết kế sao cho nó tựđộng làm giảm bớt áp suất của Cuff khi áp suất này vượt quá 300mmHg Van này giúpbảo vệ bệnh nhân trong trường hợp mạch an toàn không dừng tăng áp suất của cuff khi ápsuất đã đạt đến 300mmHg
2.3 Cơ sở lý thuyết của hệ thống Monitor đa thông số.
a) Phép đo nhịp tim(HR)
Nhịp tim được xác định là số lần tim đập trong một phút Việc theo dõi nhịp tim là đểxác định xem là tim đập nhanh hay chậm nhịp tim lấy được từ sự khuếch đại xung ECG
và đo bằng cách lấy trung bình hay khoảng thời gian tức thì giữa 2 đỉnh R liền nhau Dải
đo từ 0-300 nhịp/phút Các điện cực ECG ngực hay chi được sử dụng là các cảm biến Đonhịp tim gồm có phép đo trung bình, phép đo tức thì
Theo dõi xung ngoại vi có ích hơn và độc lập hơn so với việc tính nhịp tim từ đườngđiện tim trong trường hợp tắc tim bởi vì nó có thể ngay lập tức chỉ ra sự ngừng lưu thôngmáu trong các chi Thêm vào đó các Transducer điện quang rất dễ dùng so với ba điệncực điện tim Biên độ của tín hiệu thu được bằng phương pháp này cũng đủ lớn để sosánh với tín hiệu điện tim và do đó nó cho ra tỉ lệ tín hiệu – nhiễu tốt hơn Tuy nhiên, kĩthuật này chịu ảnh hưởng khá lớn của các tác nhân nhiễu do chuyển động
Trang 21c) Phép đo huyết áp
Huyết áp là một thông số phổ biến và hiệu quả nhất trong y tế để thực hành sinh lý.Thực hiện xác định giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của áp suất máu trong mỗi chu kìnhịp tim, bổ xung thêm thông tin về các thông số sinh lý, hỗ trợ cho việc chẩn đoán đểđánh giá điều kiện củ mạch máu và một vài khía cạnh về hoạt động của tim Có nhiềuphương phương pháp đo huyết áp khác nhau, nhưng phân ra làm 2 loại: đo huyết áp theophương pháp trực tiếp và đo huyết áp theo phương pháp gián tiếp
Đo huyết áp theo phương pháp trực tiếp IBP
Đo huyết áp theo phương pháp gián tiếp NIBP
Tự động đo huyết áp sử dụng phương pháp KorotKoff
Tự động đo huyết áp sử dụng phương pháp dịch pha
Tự động đo huyết áp sử dụng phương pháp Rheographic
Hình 2.3: Phương pháp đo huyết áp gián tiếp theo Rheographic
Tự động đo huyết áp theo phương pháp dao động kế
Tự động đo huyết áp sử dụng phương pháp hiệu ứng siêu âm Doppler
d) Phép đo nhiệt độ.
Các cảm biến được sử dụng thông dụng trọng các thiết bị đo nhiệt độ đó là các điện trởnhiệt Sự thay đổi giá trị điện trở theo nhiệt độ được xác định bằng mạch cầu và được hiểnthị bằng một nhiệt kế Dải đo nhiệt độ cho cơ thể người thường từ 30 – 420C
e) Phép đo nhịp thở
Các đầu dò thường được sử dụng trong việc đo nhịp thở bao gồm các điện trở nhiệtđược đặt ở trước mũi, các vi mạch hoặc là các đầu dò không cố định được đặt quanh ngựcbệnh nhân Trở kháng của các điện cực và tín hiệu được lấy từ việc xác định CO2 Tínhiệu nhịp thở được lấy từ bất kì một đầu dò nào được đem khuếch đại và trong khoảng
Trang 22thời gian này sẽ thực hiện đo giữa hai xung kế tiếp nhau Dải đo thường 0 – 50(nhịp/phút) Gồm có 2 phương pháp điện trở nhiệt và trở kháng phổi.
f) Phương pháp CO 2
Xác định nồng độ CO2 trong khí thở ra là một cách khác để xác định nhịp thở Việc xácđịnh dựa vào các tia hồng ngoại được hấp thụ từ các khí Các bộ lọc cần thiết được sửdụng để tập trung các khí đặc biệt như: CO2, CO, N2O trong thành phần khí thở ra, cáckhí hiếm và khí đa nguyên tử sẽ không hấp thụ tia hồng ngoại Khi cho các tia hồng ngoại
đi qua khí thở ra có chưa một hàm lượng CO2 thị một phần năng lượng của tia hồng ngoạiđược hấp thụ bởi khí này Các bộ cảm nhận sẽ nhận biết được sự suy giảm năng lượngcủa tia và thực hiện chuyển đổi thành tín hiệu điện Tín hiệu này sẽ được sử dụng để tínhnhịp thở trung bình
Trong các phương pháp phân tích hấp thụ hồng ngoại, có 2 phương pháp đo CO2 là:sidestream, mainstream
g) Ghi tín hiệu điện tim ECG.
Ghi tín hiệu điện tim:
Điện tim ECG là các hoạt động điện của tim được tạo ra bởi quá trình co bóp của cơ tim.Việc theo dõi điện tim ECG nhằm kiểm tra một số chức năng của tim là rất quan trọngtrong việc theo dõi tình trạng của bệnh nhân trong suốt quá trình gây mê bệnh nhântrong phòng mổ Việc theo dõi ECG được sử dụng để tính nhịp tim, phân tích chứng tạonhịp, phát hiện chức năng tạo nhịp và chứng thiếu máu Tín hiệu điện tim được lấy trên dabệnh nhân thông qua hệ thống điện cực ECG và cáp nối Số điện cực có thể là 3,5 hay 12điện cực tuỳ theo loại máy Càng nhiều điện cực thì thông tin đo được càng chính xác.Tuy nhiên hầu hết các Bedside thường sử dụng cáp điện tim tiêu chuẩn 3 hoặc 5 điệncực.Vị trí đặt điện cực trên người bệnh nhân tuỳ thuộc vào số điện cực của cáp điện tim.Với hệ thống 3 điện cực ( 3 đạo trình ) các điện cực này sẽ được gắn ở R/RA( rightarm), L/LA ( left arm), F/LL( left leg) của bệnh nhân Đối với cáp điện tim 5 điện cực thìthêm các vị trí C/V(chest) và N/RL(right leg) Số lượng đạo trình phụ thuộc vào số điệncực
Các điện cực ECG gắn trên da bệnh nhân để thu nhận các tín hiệu điện ECG và được nốivới một mạch đầu vào của monitor bằng các dây dẫn/ cáp Các tín hiệu ECG thu được sẽđược khuếch đại và xử lý bởi modul hoặc khối đo ECG và sau đó dữ liệu được chuyển tớiBSM và hiển thị dạng sóng ECG trên màn hình
Trang 24Các điện cực ECG gắn trên da bệnh nhân để thu nhận các tín hiệu điện ECG và được kếtnối với một mạch đầu vào của monitor bằng các dây dẫn/ cáp Mạch đầu vào bao gồmmạch cách ly và mạch bảo vệ Mạch cách ly có chức năng cách ly bệnh nhân khỏi cácdòng điện nguy hiểm có thể phát ra trong quá trình thu tín hiệu ECG và mạch bảo vệ đểtránh monitor không bị phá hỏng bởi các điện áp cao có thể xuất hiện trong quá trình khửrung tim bệnh nhân Bộ khuếch đại ECG gồm bộ tiền khuếch đại và bộ khuếch đại điềukhiển Các tín hiệu ECG thu được ban đầu có biên độ rất nhỏ sẽ được khuếch đại vi sai có
hệ số khuếch đại rất lớn Bộ khuếch đại này có trở kháng đầu vào lớn và tỉ số Mode chungCMRR cao Bộ khuếch đại điều khiển sẽ khuếch đại các tín hiệu ECG tới một biên độ đủlớn và truyền tín hiệu ECG này tới bộ chuyển đổi AD và khối xử lý trung tâm, sơ đồ khốiđược mô tả như hình dưới
Hình 2.7: Sơ đồ khối của việc thu nhận và xử lý tín hiệu ECG
Nhiễu tín hiệu điện tim
Nhiễu từ bệnh nhân: Điện cơ học (EMG)
Nhiễu do sự tiếp xúc giữa điện cực và bệnh nhân
Các điện cực ghi không hoạt động như một vật dẫn thụ động
Phương pháp loại bỏ nhiễu tần số 50Hz.
Sử dụng bộ khuếch đại thuật toán để khuếch đại tín hiệu ECG Bộ khuếch đại này chođầu vào khác nhau có thể khuếch đại tín hiệu ECG nhỏ ( <4mV), loại bỏ thành phần mộtchiều, nhiễu tần số cao và tần số 50Hz
Trang 25Hình 2.8: Tín hiệu điện tim đặc trưng.
Tín hiệu điện tim là tín hiệu điện được tạo bởi nhịp tim mà có thể được sử dụng làmcông cụ chuẩn đoán các chức năng của tim Có dải đo 0.5 – 4 mV và dải tần số 0.0.1 –250Hz Tín hiệu ECG đặc trưng cơ bản là PQRS và T
Có rất nhiều nhân tố được đưa vào trong thiết kế bộ khuếch đại ECG, như nhiễu tần số,nhiễu tập trung, nhiễu do các thiết bị điện và các nguồn khác Quan trọng nhất là nhiễutần số 50Hz, do sử dụng bộ lọc thông dải có thể dễ dàng loại bỏ cả nhiễu một chiều vànhiễu tần số cao
Để đạt các yêu cầu của bộ khuếch đại ECG như được nói trên, cần thiết kế một mạchtầng bao gồm một bộ khuếch đại vi sai ( bộ khuếch đại đo), một bộ lọc thông thấp, một
bộ lọc thông cao và một tầng khuếch đại Tùy theo yêu cầu của các tầng này là dựa trên
sự suy giảm nhiễu Ví dụ, trong chuỗi tầng sau nhiễu đầu ra là:
((n1*A1+n2)*+n3)*A3 = A1A2A3*n1+A2A3*n2+A3*n3
Vì vậy sự sắp xếp tốt nhất của ba tầng là : A1>A2>A3
- Quá trình kiểm tra mô phỏng tín hiệu ECG:
Từng bước để tối thiểu hóa nhiễu tần số 50Hz bao gồm xoắn hai đầu vào của ECG đểgiảm nhiễu từ trường và kết nối đất trong mạch ECG để dẫn tốt hơn, giảm diện tích của
nó Cuối cùng kiểm tra mô phỏng tín hiệu ECG thấy rằng tần số 50Hz rất nhỏ
Hình 2.9: Mô phỏng kết quả kiểm tra
Trang 26h) Độ bão hòa oxi trong máu SpO2.
Hemoglobin là một loại protein và là thành phàn chính của các tế bào hồng cầu, nó vậnchuyển oxi từ phổi nơi nồng độ hay áp lực oxi SpO2 rất cao, tới các mô nơi mà nồng độoxi thấp Độ bão hòa oxi SpO2 trong máu được định nghĩa là tỉ số giữa lượng oxi tới hạnvới tỏng khả năng có thể chứa oxi của máu động mạch, tức là tỉ số giữa oxi hêmoglobinvới tổng số hemoglobin trong máu động mạch theo công thức:
SpO2(%) = 100 * [O2 Hb]
[O2 Hb]+ [HHb]
[O2Hb]: nồng độ oxi hemoglobin
[HHb]: nồng độ deoxigenhemoglobin( không mang oxi)
Độ bão hòa ôxi được tính để xác định hiệu quả cảu việc điều trị , chẩn đoán, đồng thờicũng cần cho theo dõi tình trạng và sự phát triển của một số lọai bệnh Để đo độ bão hòaôxi người ta sử dụng pulse oximetor, cảm biến của thiết bị này gồm nguồn sáng kép,phôtodetector
Nguyên lý đo SpO 2 :
Ánh sáng đỏ và tia hồng ngoại được phát ra liên tục từ nguồn sáng kép đi xuyên qua mô.Xương, mô, sắc tố da và máu động mạch sẽ hấp thụ một lượng ánh sáng cố định theo thờigian Còn động mạch thường sẽ đập và hấp thụ các lượng ánh sáng khác nhau trong cácquá trình tâm thu và tâm trương do dung lượng màu sẽ tăng và giảm trong các quá trìnhnày Tỉ số ánh sáng được hấp thụ tại thời điểm tâm thu và tâm trương sẽ được chuyển đổisang việc đo nồng độ bão hòa oxi Các mô có cấu trúc mỏng thường được chọn để đo:ngón tay, ngón chân và tai Phần ánh sáng đi qua mô sẽ được thu nhận bởi phôtôdetector
và được chuyển đổi thành tín hiệu điện, cường độ ánh sáng thu được càng lớn thì tínhiệu điện càng mạnh Photodetector gửi các tín hiệu điện chứa thông tin về cường độ ánhsáng này tới oximetor, oximetor sử dụng các thông tin này để tính toán phần trăm tươngđối của HbO2 và HHb, độ bão hòa oxi SpO2 và nhịp mạch thông qua bộ vi xử lý tín hiệu.Tuy nhiên ánh sáng khi xuyên qua vị trí đo không chỉ bị hấp thụ bởi máu động mạch màcòn bởi máu tĩnh mạch và các mô khác Do đó, các thông tin mà oximeter thu được baogồm thông tin từ máu động mạch và các tổ chức khác ngoài máu động mạch được đo
i) Đo cung lượng tim CO.
Cung lượng tim là lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút Cung lượng timphụ thuộc vào thể tích tâm thu và nhịp tim Giá trị bình thường của cung lượng tim 4.5 –
6 lit/phút, còn khi vận động nhiều thì có thể lên đến 20 lit/phút Theo dõi cung lượng tim
Trang 27để biết được lượng máu qua tim tăng hay giảm Có 3 phương pháp xác định cung lượngtim phương pháp Fick, phương pháp pha loãng chất mầu, phương pháp pha loãng nhiệt.Trong đó phương pháp pha loãng nhiệt là phổ biến nhất.
2.4 Các loại máy theo dõi bệnh nhân có mặt trên thị trường.
Dạng sóng ECG 7-lead được hiển thị trên một màn hình
Đồ thị dạng bảng và đồ thị dạng vết và khả năng lưu trữ trong 480 giờ
Cáp ECG 3-lead và 5-lead tương thích và tự động nhận dạng
Bộ bảo vệ quá áp hai kênh NIBP
Hệ thống khử nhiễu, chống khử rung tim, và chống sự can thiệp của các loại tần sốcao
Có thể kết nối monitor trung tâm với các thông số và cấu hình tiêu chuẩn
3/5lead ECG, RESP, SPO2, NIBP, TEMP
2-IBP, 2-TEMP, máy in nhiệt, 12-lead ECG, ETCO2, mạng Network (Chọn thêm)
- MODEL: UT3000
Hãng/ nước sản xuất: GOLDWAY/ Trung Quốc
• Theo dõi các thông số: ECG (4 kênh), SPO2, NIBP, HR/PR, RESP, TEMP, CO2,IBP, Multi-gas, CO
• Màn hình màu TFT 12.1’’
• Hiển thị font chữ lớn
• Phần mềm tiếng Việt Nam
• Hiển thị tối đa dạng sóng 8 kênh
• Hiển thị dạng sóng mở rộng và sóng điện tim 4 kênh
• Xem và lưu lại dạng sóng ECG với thời gian 12 phút
• Tính toán lượng thuốc dùng cho người bệnh
• Tính toán huyết động học
• Phân tích chứng loạn nhịp tim và đoạn ST
Trang 28• Phát hiện dấu hiệu đỉnh
• Xem dữ liệu của các bệnh nhân
• Thông tin xu hướng xếp thành bảng và biểu đồ 120 giờ
• Gọi lại được 600 nhóm dấu hiệu thiết yếu
• Có máy in tích hợp
• Kết nối được với mạng và hệ thống monitor trung tâm
• Phù hợp cho cả người lớn và trẻ sơ sinh
- MODEL:Vismo PVM 2701
Hãng/ nước sản xuất: Nihon Kohden/ Nhật Bản
• Hướng dẫn hoạt động ngay trên màn hình
• Màn hình màu TFT LCD cảm ứng 10 inch
• Số đường sóng hiển thị: PVM 2701 hiển thị được 4 đường sóng, PVM 2703 hiển thịđược 5 đường sóng
• Những tham số cơ bản: ECG, RESP, NIBP, SpO2, TEMP
• Những thông số kết nối MULTI (chỉ với PVM 2703): IBP, CO2
• Pin hoạt động được 3 giờ và 120 giờ cho hiển thị 1 đường sóng
• Chức năng duyệt lại mạnh mẽ với khả năng truy cập dễ dàng đến dữ liệu lịch sử
• Chức năng đo cung lượng tim liên tục từ ECG và SpO2
• Công nghệ mới esCCO xác định cung lượng tim sử dụng PWTT PWTT thu đượcbằng các thông số dấu hiệu quan trọng của điện tâm đồ và xung oxy
• Đồ thị huyết động mới: là một công cụ theo dõi mới cho thấy thông tin huyết độngtổng thể
• Công nghệ cáp thông minh với công nghệ mô-đun mới: khi gắn cáo thông minh vàomột bộ kết nối MULTI, nó sẽ tự động phát hiện các loại thông số và bắt đầu đo
- MODEL: Life Scope J BM9100.
Hãng/ nước sản xuất: Nihon Kohden/ Nhật Bản
• Màn hình màu cảm ứng TFT LCD 15 inch độ phân giải cao, có thể hiển thị độc lậptrên màn hình phụ
• Điều khiển: màn hình cảm ứng, điều khiển từ xa, chuột hoặc bàn phím
• Khả năng lưu trữ lớn
• Công nghệ kết nối thông minh Smart Cable™ hộp thu nhận tín hiệu Connector cóthể được tháo rời và có nhiều lựa chọn tùy nhu cầu sử dụng
• Theo dõi 10 đến 15 dạng sóng và 12 đạo trình tim
• Sử dụng công nghệ PWTT (Pulse wave transit time)
• Chế độ màn hình OCRG theo dõi trẻ sơ sinh
• Khả năng lưu 48 giờ ECG trên bộ nhớ mở rộng (tùy chọn thêm)
• Cổng đa chức năng Multi-connectors tự động nhận dạng bộ cảm biến được kết nối
• Chức năng phát hiện rối loạn nhịp: phát hiện 16 loại rối loạn nhịp và lưu trữ
• Chức năng phân tích phân đoạn ST giúp chẩn đoán thiếu máu cơ tim
• Quản lý tín hiệu sinh tồn bằng bảng hay đồ thị
• Mạng LAN tích hợp giúp máy có thể làm việc như một monitor trung tâm
• Sử dụng nguồn điện xoay chiều hoặc pin sạc (1 giờ)
Trang 29 Và một số hãng khác:
Infinium / OMNI…/ Mỹ
Fukuda Denshi / Dynascope… / Nhật Bản
Bionet / BM Plus… / Hàn Quốc
Agilent / NBP… / Anh
Trismed / Vitapia… / Hàn Quốc
Mindray / MEC…/ Trung Quốc
Philip / MP… / Hà Lan
Hewlett Paclard / M… / Mỹ
Pace Tech / Vitalmax 4… / Mỹ
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY MONITOR OMNI II
Model: OMNI II
Hãng sản xuất: INFINIUM
Nước sản xuất: Mỹ
3.1 Tính năng kỹ thuật
- Màn hình màu TFT 12.1” với chức năng màn hình chạm
- Theo dõi nhiều đạo trình ECG
Trang 30- Giao diện màm hình chạm
- Hiển thị thông số NIBP dạng danh mục
- Tính toán liều lượng của thuốc
- Màn hình hiển thị với các dạng sóng 4,6,8
- Kết nối mạng với hệ thống giám sát trung tâm qua hệ thống mạng không dây
- Kết nối được với hệ thống Monitor trung tâm có dây và không dây
- Phân tích dữ liệu trong vòng 72 giờ
- Monitor thiết kế thuận tiện cho di chuyển
- Cài đặt nhiều dạng ngôn ngữ
- Lựa chọn thêm:IBP, ETCO2 và máy ghi tích hợp bên trong máy
3.2 Thông số kỹ thuật
- Kích thước và khối lượng:
+Kích thước: 555 mm (cao) x 335 mm (rộng) x 235 mm (sâu)
+ Khối lượng: 5.0 kg
Sử dụng cho: Trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn
- Điều kiện hoạt động:
- Nguồn điện sử dụng:
+ Nguồn điện AC hoặc sử dụng Pin bên trong máy
+ Nguồn AC: 100 – 240 VAC, 50/60 Hz, < 150 VA
- Pin bên trong máy: Pin sạc lại được, thời gian hoạt động với những thông số cơbản là 1 giờ, thời gian hoạt động thêm sau khi có báo động pin yếu là 10 phút
- Nhiệt độ:
+ Hoạt động: 5- 400 C
+ Bảo quản: -20- 650 C
- Độ ẩm tương đối:
Trang 31+ Hoạt động: 30- 750 C
+ Bảo quản: ≤ 80%
- Độ cao:
+ Độ cao hoạt động lên tới : 5,000 m
+ Áp suất cao lên tới 405,3 kPa
- Các thông số biểu hiện:
+ Hiển thị: màn hình TFT 12.1”, độ phân giải 800 x 600 pixel
+ Màn hình hiển thị 4, 6, 8 và 9 dạng sóng ECG (Các đạo trình: I, II,III, aVR, aVL,aVF, V1 – V6), PLETH, RESP, IBP x 2, ETCO2
+ Chỉ thị: Chỉ thị báo động / Chỉ thị nguồn / Cảnh báo bằng âm thanh và tiếng Beep+ Thời gian lưu kết quả: 72giờ
+ Máy in nhiệt bên trong, hai kênh,
+ Độ rộng bản ghi (48mm),
+ Giấy ghi: 50 mm
+ Tốc độ ghi(25mm/s, 50mm/s)
+ OxyCRG: Kết hợp HR, SPO2 và hướng thở vào trong đồ thị đơn
- Thiết bị theo dõi OMNI II là một thệ thống theo dõi toàn diện với 4, 6, 8 phần màtại độ số liệu hiển thị, phân tích, thực hiện và tổng hợp lại tới tám thông số khác nhau.Thiết bị tích hợp mô đun đo lường của các thông số, hiển thị và lưu lại trong một thiết bị,với tính năng di động, trọng lượng nhẹ và nhỏ gọn Có sẵn pin trong khi di chuyển bệnhnhân
- Mục đích và chức năng của thiết bị theo dõi OMNI II là theo dõi điện tâm đồ ECG,
đo huyết áp không tiếp xúc NIBP, SPO2, hô hấp, nhiệt độ, nhiệt độ kép, EtCO2, IBP kép
và C.O (luợng máu tim bơm ra hay cung lượng tim) cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏtại tất cả các bệnh viện và cơ sở y tế Thiết bị cũng có thể sử dụng trong khi chuyển bệnhviện, trong tình trạng di chuyển, trong các mỗi trường bằng với mặt đất, chẳng hạn xe cứuthương
- Thiết bị theo dõi OMNI II có các tính tăng ưu việt như màn hình cảm ứng trựcquan với các phép đo lâm sàng, nhập lệnh bằng cách chạm, hiển thị rõ ràng, sắc nét
- Thiết bị chỉ được sử dụng với mục đích hỗ trợ theo dõi và chẩn đoán Thiết bị phảiđược kết hợp với các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng