THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA VIỆN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VIỆT NAM .... DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực doanh nghiệp Bảng 1.2 Một số khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
- -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
VIỆN TRÍ TUỆ - NHÂN TẠO VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thủy
Mã sinh viên : 17D190032 Lớp : K53S1
HÀ NỘI - 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN TRÍ TUỆ - NHÂN TẠO VIỆT NAM – AI ACADEMY VIETNAM 2
1.1 Giới thiệ u tổng quan về doanh nghiệp 2
1.2 Năng lực nhân sự của doanh nghiệp 2
1.3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 3
1.4 Chiế n lược phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 3
1.5 Tình hình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ p trong những năm gần đây 4
1.6 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT của doanh nghiệ p 5
PHẦN 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA VIỆN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VIỆT NAM 7
2.1 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7
2.2 Phân tích và đánh giá dựa trên phiếu điều tra 8
PHẦN 3 ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
PHỤ LỤC 1 – Phiế u điều tra 14
PHỤ LỤC 2 - Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực doanh nghiệ p 17
PHỤ LỤC 3 - Bảng 1.2 Một số khách hàng tiêu biểu 21
PHỤ LỤC 4 – Kết quả điều tra 22
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực doanh nghiệp Bảng 1.2 Một số khách hàng tiêu biểu Bảng 1.3 Tình hình kinh doanh của Viện AI trong năm 2018 và 2019 Bảng 2.1 Kết quả điều tra mức độ trang bị máy tính và thiết bị CNTT
Bảng 2.2 Kết quả điều tra kinh phí đầu tư trang thiết bị CNTT trong
một năm Bảng 2.3 Kết quả điều tra phần mềm doanh nghiệp đã sử dụng
Bảng 2.4 Kết quả điều tra mức độ hiệu quả của phương pháp quản lý
dự án hiện tại
Bảng 2.5 Kết quả điều tra mức độ cần thiết xây dựng phần mềm quản
lý dự án Biểu đồ 2.1 Mức độ đầy đủ trong việc trang bị máy tính và thiết bị CNTT
Biểu đồ 2.2 Kinh phí đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin trong một
năm Biểu đồ 2.3 Phần mềm doanh nghiệp đã sử dụng Biểu đồ 2.4 Mức độ hiệu quả của phương pháp quản lý dự án hiện tại Biểu đồ 2.5 Mức độ cần thiết của việc xây dựng phần mềm quản lý dự
án
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 CNTT Công nghệ thông tin Information Technology (IT)
2 HTTT Hệ thống thông tin Information Systems
3 Viện AI Viện trí tuệ nhân tạo Việt Nam AI Academy Vietnam
4 AI Trí tuệ - nhân tạo Artificial Intelligence
5 DS Khoa học dữ liệu
6 NLP Xử lý ngôn ngữ tự nhiên Natural Language Processing
7 CMCN Cách mạng công nghiệp
8 HTTTKT Hệ thống thông tin kinh tế Economic Information System
9 TMĐT Thương mại điện tử E-commerce
11 SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc Structured Query Language
12 IDE Môi trường phát triển tích hợp Integrated Development
Trang 5MỞ ĐẦU
Thực tập tổng hợp là hoạt động có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh viên, nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra Quá trình thực tập giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn Đồng thời là quá trình để sinh viên tiếp cận với nghề nghiệp đã được hướng từ khi bước chân vào trường đại học Áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Điều tra xã hội học là phương pháp khoa học để thu thập thông tin xã hội phục vụ một chủ đề xã hội học được nêu lên trong chương trình nghiên cứu
Điều tra không phải chỉ để hiểu biết tình hình xã hội mà còn để quản lý xã hội tốt hơn
Điều tra xã hội học có nhiệm vụ đưa lại những tri thức chính xác, khách quan, có tính phổ biến Tri thức ấy phải được tích lũy, kiểm nghiệm bằng các phương pháp và kỹ thuật chuyên môn
Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin thuộc khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học Thương Mại, được đào tạo cơ sở lý luận tại trường;
được cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về hệ thống thông tin, quản trị đã giúp em nâng cao được khả năng tư duy cũng như trình độ hiểu biết của mình Tuy nhiên, việc vận dụng những kiến thức ấy vào thực tế vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, quá trình thực tập tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chúng em tập làm quen với công việc thực tế, hòa nhập với môi trường doanh nghiệp, rèn luyện thêm các kỹ năng, tác nghiệp cần thiết, tác phong làm việc, chuẩn bị tâm lý, có thêm kinh nghiệm để sau này có thể đảm nhận được các công việc Từ đó kết hợp lý thuyết đã học ứng dụng vào các tình huống thực tế trong doanh nghiệp, nhận thức khách quan và đi sâu hơn vào các kiến thức quản trị hệ thống thông tin
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy - cô giáo khoa HTTTKT & TMĐT, các anh chị ở phòng Kĩ thuật nói riêng và Viện Trí tuệ - Nhân tạo Việt Nam nói chung đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu giúp em thực hiện bài báo cáo thực tập này!
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN TRÍ TUỆ - NHÂN TẠO VIỆT NAM – AI ACADEMY VIETNAM
1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Viện Trí tuệ - Nhân tạo Việt Nam
- Tên tiếng Anh: AI ACADEMY VIETNAM
- Viện trưởng: Nguyễn Xuân Hoài
- Loại hình doanh nghiệp: Viện nghiên cứu
VIỆN TRÍ TUỆ - NHÂN TẠO
– là Viện nghiên cứu ngoài công lập đầu tiên chuyên về đào tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực Trí tuệ - Nhân tạo (AI), Khoa học dữ liệu (DS), Công nghệ thông tin và Tự động hóa ở Việt Nam
Viện AI tự hào được lãnh đạo bộ Khoa học Công nghệ nêu tên là một trong 10 đơn vị tiêu biểu về AI tại Việt Nam trong sự kiện AI DAY thuộc chuỗi sự kiện của cuộc gặp mặt giữa 100 nhà khoa học tiêu biểu về lĩnh vực thuộc CMCN 4.0 với Chính phủ Việt Nam, do Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Kế hoạch Đầu tư tổ chức vào tháng 8/2018
1.2 Năng lực nhân sự của doanh nghiệp
- Nhân sự cơ hữu: 8 Phó giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành Trí Tuệ Nhân Tạo, bảo vệ
luận án Tiến sĩ tại các Trường Đại học hàng đầu thế giới như Đại học New South Wales, Đại học Osaka, Đại học Tổng hợp Tula từ các nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Singapore, Đài Loan
Trang 7- Hội đồng khoa học, chuyên gia cộng tác và giảng viên thỉnh giảng: Gồm 35
Tiến sĩ các lĩnh vực liên quan đến Trí Tuệ Nhân Tạo đang làm việc, nghiên cứu
và quản lý các dự án trí tuệ Nhân tạo tại các Trường Đại học lớn, Viện nghiên cứu ở Mỹ, Nhật, Hàn Quốc và các Trường Đại học lớn có chuyên ngành CNTT nghiên cứu chuyên sâu về Trí Tuệ Nhân Tạo trong nước như Đại Học Bách Khoa, Đại học Quốc gia, Đại học Khoa học Công nghệ, Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên
- Nhân sự nghiên cứu và dự án: 40 tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư CNTT chuyên ngành AI
và xử lý dữ liệu, chuyển đổi số có nhiều năm kinh nghiệm, từng làm việc tại nhiều Công ty lớn của Mỹ, Nhật, Hàn Quốc
- Nhân sự chính: 32 nhân sự chính thuộc bộ phận kĩ thuật là các giảng viên,
chuyên viên lập trình Thông tin chi tiết xem ở Bảng 1.1 - Phần phụ lục
(Nguồn: Hồ sơ năng lực Viện Trí tuệ - Nhân tạo Việt Nam)
1.3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
1.4 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trong thời gian tới, Viện AI đẩy mạnh chú trọng phát triển, mở rộng Hệ thống chương trình đào tạo và tư vấn với các khóa học cho doanh nghiệp và các chương trình đào tạo khoa học dữ liệu
Cụ thể các khóa học như:
- AI Cho Chủ Doanh Nghiệp (AI for CEOs)
- AI và Big Data Analytics Cho CTOs (AI and Big Data Analytics for CTOs)
Trang 8- Lập trình Python cho Phân Tích Dữ Liệu (Python Programming for Data Anlysis)
- Học Máy Cơ Bản và Ứng Dụng (Machine Learning Fundamentals)
- Học Máy Nâng Cao (Advanced Machine Learning)
- Xử Lý Ngôn Ngữ Tự Nhiên (Natural Language Processing)
- Học Máy và Ứng Dụng cho An Ninh Mạng (Machine Learning for Cyber Security)
- Chương trình đào tạo AI STEAM cho học sinh phổ thông (AI STEAM for high schoolers)
Các chương trình đào tạo khoa học dữ liệu (Full Stack Data Science):
1 Lập trình dữ liệu với Python
- Lập trình Python
- Cơ sở toán học (với Python)
- Python cho khoa học dữ liệu
2 Khai phá dữ liệu và chuẩn bị dữ liệu
3 Tích hợp và biến đổi dữ liệu
- Quản lý dữ liệu lớn
- Nền tảng phần mềm cho dữ liệu lớn
4 Trực quan hóa và biểu diễn dữ liệu
5 Mô hình hóa dữ liệu
- Học máy cơ bản
- Khai thác dữ liệu
- Kinh doanh thông minh
- Học máy nâng cao
1.5 Tình hình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những
Trang 9Nộp ngân sách 7.775 9.800
Bảng 1.3 Tình hình kinh doanh của Viện AI trong năm 2018 và 2019
(Nguồn: Báo cáo Tài chính phòng Kế toán Viện Trí tuệ - Nhân tạo Việt Nam)
Dựa trên báo cáo tài chính cho thấy doanh thu của công ty ở mức cao, đặc biệt là năm 2019 vừa rồi đạt mực doanh thu gần 300 tỷ đồng, tăng 1,28 % so với năm 2018
1.6 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT của doanh nghiệp
Viện Trí tuệ - Nhân tạo đầu tư đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vất chất đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho tất cả nhân viên
Với trang thiết bị phần cứng được trang bị như: Máy chủ, máy in, máy chiếu, bảng, bàn làm việc, màn hình máy tính, tủ sách, tủ lạnh, hệ thống mạng wifi, phòng học, máy nước… Viện AI đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng đều được trang bị một màn hình đôi trong quá trình làm việc Tất cả nhân viên sử dụng máy tính cá nhân làm việc,
tỉ lệ máy tính được kết nối Internet là 100%
Hiện nay, Viện AI ứng dụng phần mềm vào hầu hết tất cả các hoạt động như:
quản lý nhân sự, kiểm thử phần mềm, phát triển phần mềm, … Cụ thể các phần mềm như sau:
- Phần mềm văn phòng Microsoft Office dùng trong soạn thảo văn bản, hợp
đồng, tính toán, lập kế hoạch, lập báo cáo ; sử dụng trong kiểm thử phần mềm, đảm bảo chất lượng các sản phẩm công nghệ
Khả năng tương thích cao
Nhược điểm: Chỉ cài được trên một máy tính cá nhân hoặc một thiết bị khác Không thể
sử dụng trực tuyến
- Phần mềm kế toán MISA dùng trong lập hóa đơn, hoạch toán sổ sách, lập báo
cáo tài chính …
Trang 10Ưu điểm:
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng một Phiếu chi)
Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế
độ kế toán; Cho phép thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu … Nhược điểm:
Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu
Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo
- Phần mềm Visual Studio Code dùng trong lập trình, viết mã nguồn phát triển
- Phần mềm Pycharm dùng trong lập trình, viết mã nguồn phát triển phần mềm,
đặc biệt với ngôn ngữ lập trình Python
Ưu điểm: Là môi trường IDE với một cộng đồng hỗ trợ hùng hậu Có khả năng thực hiện tất cả trong một: soạn thảo, chạy, gỡ lỗi
Nhược điểm: PyCharm tải hơi chậm, và các thiết lập mặc định có thể cần tinh chỉnh khá nhiều để phù hợp cho các dự án hiện có
- Phần mềm cơ sở dữ liệu mã nguồn mở Monggo DB dùng trong quản trị dữ
liệu
Ưu điểm:
Hiệu suất cao
Năng động, linh hoạt, không gây ảnh hưởng đến ứng dụng
Hỗ trợ không gian địa lý; tích hợp dễ dàng với BigData Hadoop
Ngôn ngữ truy vấn dữa trên tài liệu mạnh mẽ như SQL
Nhược điểm:
Hầu hết các giải pháp không tuân thủ ACID mạnh mẽ (Atomic, Consistency, Isolation, Durability) như các hệ thống RDBMS được thiết lập tốt hơn
Giao dịch phức tạp
Trang 11- Phần mềm cơ sở dữ liệu mã nguồn mở Postgresql dùng trong quản trị dữ liệu
Nó là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ-đối tượng (object-relational database management system) có mục đích chung, hệ thống cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tiên tiến nhất hiện nay
Ưu điểm:
Là một chuẩn SQL phù hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Cộng đồng mạnh: được hỗ trợ bởi một cộng đồng nhiệt tình và đầy kinh nghiệm
Có thể mở rộng lập trình PostgreSQL với các thủ tục lưu trữ, giống như một RDBMS tiên tiến
Cổng thông tin website của Viện Trí tuệ - Nhân tạo: https://aiacademy.vn/
Website là nơi chung nhất giới thiệu về Viện AI cho khách hàng với các thông tin giới thiệu về các khóa học và dịch vụ cung cấp; các sự kiện; các sản phẩm công nghệ;
nơi học viên có thể tìm hiểu, trao đổi trực tiếp với Viện Trí tuệ - Nhân tạo về các thông tin cần thiết
PHẦN 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA VIỆN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VIỆT NAM
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã thu thập được một số thông tin
cơ bản về tình hình ứng dụng CNTT và HTTT của doanh nghiệp thông qua câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và phiếu điều tra trắc nghiệm gửi tới các cán bộ, nhân viên của Viện
AI Nhìn chung, kết quả thu được đem lại một cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau
2.1 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Viện Trí tuệ - Nhân tạo ứng dụng thành công CNTT và HTTT vào tất cả các lĩnh vực hoạt động chính, các nghiên cứu chuyên sâu trong hoạt động phát triển AI Điều này được thể hiện rõ qua các sản phẩm, dự án công nghệ mà Viện đã và đang phát triển như:
- Các công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Nghiên cứu phát triển công cụ
tự động phân loại tin tức dạng văn bản; Tự động lọc và lấy thông tin theo chủ đề, đặc tính thông tin cần; Cấu hình lấy tin từ nhiều nguồn, đa ngôn ngữ và chuyển đổi ngôn ngữ cho người dùng; Nghiên cứu phát triển công cụ tự động tóm tắt văn bản, phân tích sắc thái của văn bản Các công nghệ lõi của AI Academy VietNam
đã được đưa vào để xây dựng các ứng dụng thu thập, phân tích, đánh giá tin tức
Trang 12kết hợp với phân tích số liệu cho các thị trường thương mại quốc tế như thị trường thủy sản
- Các công nghệ về thị giác máy tính: Các công nghệ nhân dạng ảnh; Camera
thông minh trong giám sát giao thông; Các công nghệ nhận dạng hành vi khách hàng cho camera thông minh dùng trong bán lẻ; Các công nghệ nhận dạng cử chỉ bàn tay; Các công nghệ nhân dạng và đo mực nước (sông, biển) thông qua camera
- Khoa học dữ liệu: Nghiên cứu các giải pháp xử lý dữ liệu lớn, tối ưu hóa tài
nguyên tính toán trên dữ liệu quy mô lớn và phát triển các ứng dụng phân tích dự đoán trên nền tảng BigData; Nghiên cứu các giải pháp cho dữ liệu phi cấu trúc như mạng xã hội, mạng giao thông, IoT, …; Nghiên cứu phát triển các bài toán
dự báo dự đoán như các bài toán về khai thác dầu khí, khí tượng thủy văn, chấm điểm tín dụng …
- Học máy chuyên sâu: Nghiên cứu chuyên sâu về Active Learning và Optimal
Learning; Hệ thống củng cố - Reinforcement Learning và học máy tự động – AutoML
- News analytics system (VNAS): Hệ thống phân tích thị trường dựa trên tin tức
và số liệu được lấy trên các website, diễn đàn, mạng xã hội; Hệ thống nhập và phân tích các chỉ số kinh tế xã hội
- Hệ thống quản lý và tối ưu giao nhận hàng (ANFAST): Quản lý quy trình xử
lý đơn hàng; Lập lịch giao hàng với việc sử dụng AI để tối ưu hoá chi phí giao vận và thoả mãn nhiều ràng buộc khác nhau như: Trọng tải xe, thời gian giao hàng, …; Cung cấp ứng dụng cho lái xe, giúp theo dõi quá trình giao vận cũng như hoàn thành đơn realtime
- Hệ thống Camera thông minh: Ứng dụng trong doanh nghiệp với giải pháp
chấm công khuôn mặt và giải pháp điểm danh khuôn mặt được ứng dụng trong trường học Đây là các hệ thống sinh trắc học dùng công nghệ nhận dạng khuôn mặt 4.0 hiện đại nhất với lõi Trí Tuệ Nhân Tạo
(Nguồn: Tài liệu quản lý nội bộ Viện Trí tuệ - Nhân tạo Việt Nam)
2.2 Phân tích và đánh giá dựa trên phiếu điều tra
Phỏng vấn bằng phiếu điều tra
Số phiếu phát ra / thu về: 10 phiếu (Nội dung phiếu trong Phần phụ lục) Với các câu hỏi đặt ra, kết quả thu về có thể tóm tắt theo những vấn đề chính sau:
a Về thị trường kinh doanh: Viện AI hoạt động kinh doanh trên cả 2 thị trường
trong nước và quốc tế
b Về việc ứng dụng hệ thống thông tin:
Trang 13- Câu hỏi: Đánh giá chung về mức độ đầy đủ trong việc trang bị máy tính và các thiết bị CNTT phục vụ cho hoạt động kinh doanh?
Biểu đồ 2.1 Mức
độ đầy đủ trong việc trang bị máy tính và thiết bị CNTT
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin Viện AI)
Nhìn chung, mức độ trang bị máy tính và các thiết bị CNTT phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Viện AI được đánh giá theo như các cán bộ, nhân viên qua phiếu điều tra là rất đầy đủ Điều này cho thấy công ty rất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Câu hỏi: Kinh phí đầu tư của công ty cho việc trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong 1 năm?
Biểu đồ 2.2 Kinh
phí đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin trong một năm
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin Viện AI)
Từ kết quả phiếu điều tra có thể thấy Viện AI bỏ ra chi phí đầu từ trang thiết bị CNTT phục vụ hoạt động kinh doanh trong một năm khá nhiều, nằm ở mức xấp xỉ 50 triệu
0 20 40 60 80 100
Rất đầy đủ Khá đầy đủ Đầy đủ Kém đầy đủ Không đầy
đủ
% phiếu chọn
0 20 40 60 80 100
Dưới 20 triệu Từ 20 - 50 triệu Từ 50 - 80 triệu Trên 80 triệu
% phiếu chọn