1 Giới thiệu chung về đơn vị thực tập a Chức năng Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh sau đây gọi tắt là Sở là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, thực hiện chức năng tham
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh
NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
- Họ và tên : Th.S Đặng Hoàng Anh - Họ và tên : Phạm Thị Thủy
- Bộ môn : Quản lý kinh tế - Lớp : K54F5
HÀ NỘI, 2021
Trang 21 Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
a Chức năng
Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí;
luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; phân bón vô cơ; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoán sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật Sở có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công thương
b Nhiệm vụ
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương
Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của
Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý theo quy định của pháp luật
Triển khai và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Trang 3Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương tại địa phương
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
và theo quy định của pháp luật
c Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo Sở:
Lãnh đạo Sở, gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền;
Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu của các
tổ chức thuộc và trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do UBND tỉnh ban hành;
Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Công thương về tổ chức và hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước HĐND và UBND tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của HĐND tỉnh;
trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu HĐND tỉnh về những vấn đề trong phạm vi lĩnh vực công thương; phối hợp với Giám đốc các Sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức, đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác)
Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
Trang 4- Phòng Quản lý công nghiệp;
- Phòng Quản lý thương mại;
- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
- Phòng Quản lý năng lượng;
- Phòng Quản lý xuất nhập khẩu;
- Chi cục Quản lý thị trường
Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp;
- Trung tâm Xúc tiến thương mại;
- Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Sản xuất sạch hơn
2 Các công cụ và chính sách quản lý nhà nước đang được triển khai thực hiện liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế của đơn vị + Công cụ kế hoạch hóa
Phương án đảm bảo cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ công tác phòng chống dịch Xin ý kiến đóng góp và dự thảo quy chế phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh
Trả lời ý kiến công dân từ cổng thông tin điện tử bắc ninh Quyết định công bố công khai số liệu dự toán ngân sách Công khai thực hiện dự toán thu chi-ngân sách 6 tháng đầu năm
+ Công cụ pháp luật
Quyết định 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết dịnh 12/2021/QĐ-UBND
Trang 5Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Quyết định 09/2021/QĐ-UBND
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 08/2021/QĐ-UBND
Về việc ban hành Định mức hỗ trợ từng loại hạng mục, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án khu nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 10/2020/QĐ-UBND
Bãi bỏ Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
+ Công cụ chính sách
Thông báo về việc sắp xếp nơi dừng đỗ phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh vào khu vực dự án Khách sạn sân golf Hoàng Đồng của Công ty Cổ phần quốc tế Lạng Sơn
Thời gian gần đây, lượng phương tiện chở nông sản xuất khẩu vận chuyển lên cửa khẩu Tân Thanh tiếp tục tăng cao do đang bước vào mùa vụ thu hoạch nông sản và phía Trung Quốc vẫn hạn chế nhập khẩu nông sản qua cửa khẩu một số tỉnh biên giới phía Bắc
Thời gian gần đây, lượng phương tiện chở nông sản xuất khẩu vận chuyển lên cửa khẩu Tân Thanh tiếp tục tăng cao do đang bước vào mùa vụ thu hoạch nông sản và phía Trung Quốc vẫn hạn chế nhập khẩu nông sản qua cửa khẩu một số tỉnh biên giới phía Bắc; trong khi năng lực thông quan hàng xuất khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh chỉ trung bình đạt khoảng 150 xe – 160 xe/1 ngày; đồng thời hiện nay hàng hóa vẫn tiếp tục tập trung đưa lên cửa khẩu, bình quân trên dưới 100 xe/ngày; dẫn đến lượng phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu tồn tại khu vực cửa khẩu rất lớn
Trang 6Để giảm tải áp lực bến bãi tại khu vực cửa khẩu Tân Thanh, đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch COVID-19, Ban Quản lý khu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn thông báo như sau:
1 Thực hiện sắp xếp nơi dừng đỗ phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh vào khu vực dự án Khách sạn sân golf Hoàng Đồng của Công ty Cổ phần quốc tế Lạng Sơn kể từ 8h30 ngày 10/9/2021 Các phương tiện này sẽ được điều tiết dần lên bãi khu Phi thuế quan để làm các thủ tục vào cửa khẩu Tân Thanh thực hiện thông quan hàng hóa
2 Đề nghị các doanh nghiệp, thương nhân kinh doanh xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, các lái xe chấp hành tốt việc điều tiết, sắp xếp, phân luồng phương tiện của các lực lượng chức năng
3 Công cụ và chính sách quản lý nhà nước đang được triển khai thực hiện liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế của đơn vị
Về sản xuất công nghiệp-thương mại
Đợt dịch Covid-19 thứ 4 bùng phát đã tác động đến nhiều ngành và lĩnh vực, nền kinh
tế của tỉnh đã chịu không ít tổn thương và làm gia tăng các chi phí cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, với quyết tâm không để gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và làm đứt gãy nền kinh tế, Bắc Ninh đã triển khai giải pháp "chưa từng có tiền lệ" để bảo vệ sản xuất cho hàng trăm doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đó
là, triển khai phương án cho người lao động ở, ăn và làm việc tại nhà máy, để vừa duy trì sản xuất, vừa bảo đảm an toàn phòng, chống dịch trong nhà máy cũng như trong cộng đồng Do vậy, sản xuất công nghiệp - thương mại 8 tháng đầu năm duy trì ổn định, đạt mức tăng trưởng khá Bên cạnh đó, ngay khi dịch cơ bản được kiểm soát, Ban Thường vụ tỉnh ủy tiếp tục ban hành Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 02/7/2021 về việc Tăng cường công tác phòng chống Covid-19, tháo gỡ khó khăn, phục hồi sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân trong tình hình mới
Yêu cầu các ngành, các địa phương xây dựng các chương trình hành động cụ thể để triển khai thực hiện, đã góp phần quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những tháng cuối năm và dự kiến kinh tế - xã hội tỉnh trong năm
2021 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng
Về sản xuất công nghiệp:
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 8 /2021 tiếp tục đạt mức tăng so với cả 2 gốc
so sánh (tháng trước tăng 13,63% và cùng tháng năm trước tăng 6,18%) Tuy mức tăng này vẫn còn ở dưới mức tăng trung bình chung một tháng trong 8 tháng qua
Trang 7(+15,62%), cho thấy sản xuất công nghiệp vẫn đối mặt với khó khăn, nhất là bởi dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp Tuy vậy, mức tăng này cũng đóng góp tích cực vào mức tăng lũy kế 8 tháng đầu năm 2021 là +9,81% (7 tháng +8,51%) Đặc biệt, trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo, ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học vẫn duy trì tốt việc sản xuất kinh doanh theo kế hoạch năm 2021, tăng 13,67% so với tháng trước và tăng 6,21% so với tháng cùng kỳ năm trước; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 9,72%
và 5,61% so với cùng kỳ năm 2020, cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,05%
Một số ngành có chỉ số bị sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Dệt (-19,17%); Chế biến gỗ và SXSP từ gỗ, tre, nứa (-8,63%); Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (-4,76%); SX giường, tủ, bàn ghế (-11,65%) Bên cạnh đó, một số ngành có chỉ
số tăng cao so với cùng kỳ năm trước như Sản xuất đồ uống (+19,81%); Sản xuất trang phục (+40,56%); Sản xuất xe có động cơ (+22,31%); Sản xuất phương tiện vận tải khác (21,73%)
Tính chung 8 tháng, IIP toàn ngành công nghiệp tăng 9,81% so với cùng kỳ năm 2020
Cao hơn mức tăng trung bình chung của 8 tháng trong giai đoạn 2017-2021 (+5,48%), điều đó cho thấy điểm trũng của quy mô sản xuất 8 tháng năm trước; trong đó, diễn biến ở một số ngành có khác nhau: Nhiều mặt hàng có lượng sản xuất tăng cao so với tháng trước như: Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun có kết nối tăng 73,1%; đồng
hồ thông minh tăng 61,7%; Điện thoại di động thông thường tăng 60,6%; Bàn bằng gỗ các loại tăng 49,4%; Sản xuất trang phục (+40,56%); Sản xuất xe có động cơ (+22,31%); Sản xuất phương tiện vận tải khác (21,73%); Linh kiện điện tử tăng 20,5%; Sản xuất đồ uống (+19,81%);
Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, một số ngành có chỉ số bị sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như : Điện thoại thông minh giảm 19,2%; Bình đun nước nóng giảm 11,1%, Dệt (-19,17%); Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (-8,63%); Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (-4,76%); SX giường, tủ, bàn ghế (-11,65%)
Về thương mại, dịch vụ:
Quy mô hoạt động ngành thương mại, dịch vụ trong tháng 8 so với tháng trước tiếp tục tăng tuy nhiên tốc độ tăng chưa cao; trong đó một số mặt hàng thiết yếu có mức tiêu
Trang 8thụ khá; so với cùng tháng năm trước vẫn giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp Tháng 8, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 4.605 tỷ đồng, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước lần lượt là (+6,6%) và (-3%) Cụ thể theo ngành hoạt động: Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 3.471 tỷ đồng, (+6,7%) và (-1,6%); doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 472 tỷ đồng, (+0,6%) và (+9,5%); doanh thu dịch vụ đạt 663 tỷ đồng, (+10,3%) và (-15,8%); riêng dịch vụ du lịch và lữ hành tiếp tục không có doanh thu Tính chung 8 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 38.589 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,8% so với cùng kỳ năm trước
Xét theo ngành hoạt động: Doanh thu bán lẻ hàng hóa, đạt 30.087 tỷ đồng, chiếm 78%
tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ và tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước, trong doanh thu bán lẻ hàng hóa, chỉ có 4/12 nhóm hàng có chỉ số giá tăng với mức tăng từ 3,0-16,8%, trong đó tăng cao nhất là nhóm hàng hóa lương thực thực phẩm
Về tình hình giá cả:
CPI tháng 8 giảm 0,41% so với tháng trước, cả 2 khu vực thành thị và nông thôn đều
có tháng năm trước Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn tiếp tục là điểm sáng trong hoạt động xuất nhập khẩu khi kim ngạch xuất, nhập khẩu 8 tháng đều tăng cao so với cùng kỳ năm trước Cán cân thương mại hàng hóa 8 tháng ước tính xuất siêu 2.974 triệu USD
Xuất khẩu hàng hóa: Trong tháng 8, kim ngạch xuất ước đạt 3.649 triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước lần lượt là (+3,2%) và (-6,4%), trong đó các doanh mmnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 3.639 triệu USD, (+3,3%) và (-5,9%) Về mặt hàng xuất khẩu, điểm sáng là nhiều mặt hàng chủ lực có mức xuất khẩu tăng so với tháng trước như: máy vi tính và linh kiện tăng 7,5%; hàng dệt may tăng 4,3%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 3,7% mặt hàng điện thoại và linh kiện điện thoại chiếm tỷ trọng chủ yếu và lớn nhất đều có mức tăng ở 2 gốc so sánh, (+2,9%) và (+2,6%) Tính chung 8 tháng, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 26.062 triệu USD, đạt 71,4% kế hoạch năm 2021, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước, trong
đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 25.992 triệu USD, tăng 21,4% so với cùng
kỳ năm trước Xét theo mặt hàng xuất khẩu: Nổi bật vẫn là mặt hàng điện thoại & linh
Trang 9kiện và mặt hàng máy vi tính và linh kiện chiếm tỷ trọng lớn nhất có mức tăng rất cao 30,7%, ngoài ra mặt hàng nguyên liệu hàng dệt may và da giày tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có mức tăng cao nhất 71% Tuy nhiên, có một số sản phẩm giảm rất sâu như:
sản phẩm từ chất dẻo (-97,7%); gỗ và sản phẩm bằng gỗ (-99%)
Nhập khẩu hàng hóa, hoạt động nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19,
do các doanh nghiệp sản xuất phải áp dụng các biện pháp phòng dịch phần nào ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Trong tháng 8, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 3.365 triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước lần lượt là (+7,3%) và (5,1%), trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 3.329 triệu USD, (+7,5%) và (5,8%), cùng xu hướng với xuất khẩu mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất linh kiện điện tử, điện thoại đều có tăng ở 2 gốc so sánh, ước đạt 2.486 triệu USD, (+8,1%) và (+8,2%) Tính chung 8 tháng, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 23.088 triệu USD, đạt 71,5% kế hoạch năm 2021, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhập khẩu 17.249 triệu USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm trước Các mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh trong 8 tháng đầu năm là kim loại thường khác tăng hơn 2,5 lần; sắt thép các loại tăng hơn 2,4 lần; thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu chế biến (+34,5%) và mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn nhất là linh kiện điện tử, điện thoại (+28,3%)
Cán cân thương mại hàng hóa, xuất siêu tháng 8 ước đạt 283,5 triệu USD, bằng 7,7%
kim ngạch xuất khẩu Ước tính 8 tháng đầu năm 2021, xuất siêu 2.974 triệu USD, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 3.300 triệu USD
Để giữ vững thành quả đã đạt, hoàn thành kế hoạch năm 2021, ngành Công Thương Bắc Ninh, cần cảnh giác với rủi ro gia tăng, số hóa các thủ tục và cơ sở dữ liệu, khuyến khích các doanh nghiệp, người lao động trang bị kỹ năng phù hợp để tận dụng quá trình chuyển đổi số Bồi dưỡng năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp thông qua cạnh tranh Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 4515/KH-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030,
Trang 10tầm nhìn đến năm 2045 Thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Nghiên cứu, tham mưu đề xuất các chính sách mới tạo động lực phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
Thực hiện tốt các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu, ổn định giá cả thị trường trong các dịp cao điểm Lễ, Tết; đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp, không để xảy ra hiện tượng khan hàng, các đơn
vị gom hàng, các hành vi tăng giá bất hợp lý Tái khởi động các biện pháp mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, xuất khẩu thông qua ứng dụng thương mại điện tử; hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm nguồn nguyên liệu;
Xây dựng và triển khai thực hiện tốt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025; Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thu hút các nhà đầu tư hạ tầng vào đầu tư tại các cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch; đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh đi kèm với công tác bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp
4 Đánh giá về kết quả quản lý và tác động của các công cụ chính sách hiện hành của nhà nước
Năm 2019, GTSXCN Bắc Ninh ước đạt 1.073,7 nghìn tỷ đồng trong đó khu vực vốn đầu tư nước ngoài đã chiếm đến 991,2 nghìn tỷ đồng; đồng thời vẫn là địa phương dẫn đầu cả nước về quy mô giá trị sản xuất công nghiệp
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của Bắc Ninh cả năm nay tăng 12/7%
so với năm 2018 (ước đạt 61.159 tỷ đồng ), trong đó xuất khẩu hàng hóa ước đạt hơn
35 nghìn triệu USD, duy trì vị trí thứ 2 của cả nước
Năm 2019 sản xuất công nghiệp của Bắc Ninh tiếp tục gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI), vì thế liên tục trong 2 quý đầu năm chỉ số công nghiệp của Tỉnh đều không bằng so với cùng kỳ năm 2018
Công nghiệp Bắc Ninh hiện đã có những thay đổi cơ bản về chất lượng, chủng loại theo hướng hàm lượng công nghệ cao, có thương hiệu mạnh đặc biệt là các sản phẩm điện, điện tử của các tập đoàn đa quốc gia thuộc khu vực FDI Tỉnh đã hình thành 3 ngành công nghiệp trọng điểm: điện tử - tin học; cơ khí chế tạo; chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống