Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kho vận DANKO .... Với phương châm hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhất sự hài lòng c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHO VẬN
DANKO
Giáo viên hướng dẫn:
ThS LÊ QUỐC CƯỜNG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ QUYÊN Lớp: K54EK1
Mã sinh viên: 18D260039
HÀ NỘI – 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 6
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 7
1.4 Nguồn nhân lực của công ty 8
1.5 Cơ sở vật chất 9
1.6 Tài chính của công ty 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO 11
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty 11
2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kho Vận DANKO giai đoạn 2018 – 2020 13
2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 13
2.2.2 Doanh thu theo thị trường trọng điểm của công ty giai đoạn 2018-2020 15
2.2.3 Thị trường kinh doanh phân theo lĩnh vực nhập khẩu - xuất khẩu 17
2.2.4 Quy trình nghiệp vụ hoạt động kinh tế quốc tế của công ty 18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kho vận DANKO 21
3.1.1 Thành công 21
3.1.2 Hạn chế 21
3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 7
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ của Công ty giai đoạn 2018 –
2020 11 Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2017 –
2020 12 Bảng 2.3 Doanh thu theo từng phương thức kinh doanh của Công ty TNHH Kho vận DANKO giai đoạn 2018 - 2020 13 Bảng 2.4 Tỷ trọng doanh thu theo thị trường của Công ty TNHH Kho vận DANKO 15 Bảng 2.5 Doanh thu phân theo loại hình hỗ trợ XNK 17
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Từ viết tắt Tiếng Việt
2 Từ viết tắt Tiếng Anh
FCL Full Container Load Hàng nguyên container GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
EIR Equipment Interchange Receipt Phiếu giao nhận container
(hay Phiếu phơi)
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát tiển kinh tế tại nhiều khu vực trên thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó và đang thực hiện định hướng xây dựng nền kinh tế hướng
ra xuất khẩu và tham gia hội nhập sâu hơn về mọi mặt với khu vực và thế giới Quá trình này mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế của Việt Nam
kim ngạch xuất khẩu ngày càng phong phú, đa dạng Đồng thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh được vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế ngoại thương
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu cùng việc được xem xét, tìm hiểu, quan sát tình hình thực tế tại Công ty TNHH Kho vận DANKO trong thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Kho vận DANKO
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo của trường Đại học Thương mại - những người đã cung cấp cơ sở kiến thức về kinh tế và xã hội, người đã thức tiếp hướng dẫn
để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này
Trong quá trình hoàn thành báo cáo, do kiến thức kỹ năng và thời gian còn hạn chế, bài báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy
cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kho vận DANKO
- Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kho vận DANKO giai đoạn 2018 – 2020
- Chương 3: Một số vấn đề tồn tại và đề xuất vấn đề nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thông tin cơ bản của Công ty TNHH Kho vận DANKO:
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO
- Tên quốc tế: DANKO LOGISTICS COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DANKO CO.,LTD
- Logo:
Trang 7Công ty TNHH Kho vận DANKO được thành lập ngày 07/06/2002, trụ sở chính đặt tại Hà Nội và có hệ thống chi nhánh tại hai cảng biển lớn và quan trọng nhất của Việt Nam là Tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng
Với phương châm hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhất sự hài lòng của khách hàng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng, Công ty TNHH Kho vận DANKO đã và đang phát triển mạnh mẽ
Nhằm hướng đến mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ chất lượng tốt, một dịch vụ giao nhận, vận tải hoàn thiện Công ty luôn luôn vận động, nỗ lực để bắt kịp với tốc độ phát triển của thị trường và nền kinh tế cũng như những đòi hỏi ngày càng cao trong lĩnh lực giao nhận, vận tải cũng như tuyệt đối tuân thủ theo nguyên tắc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt nhất sự hài long của khách hàng
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của DANKO bao gồm dịch vụ giao nhận, vận tải trọn gói và hoàn thiện, dịch vụ ngoại giao đoàn và dịch vụ thương mại quốc tế như sau:
Dịch vụ vận tải đường biển
Dịch vụ vận tải đường không
Dịch vụ vận tải đường bộ
Dịch vụ vận tải đường sắt
Dịch vụ tư vấn Hải quan
Dịch vụ thông quan Hải quan
Trang 8Hơn nữa, Công ty có hệ thống kho bãi tiêu chuẩn nằm ngay trong khu vực gần trung tâm Hà Nội và tại hai cảng biển là Hải Phòng và Hồ Chí Minh, đội xe vận tải và đầu kéo riêng, cho phép đáp ứng tất cả các yêu cầu về lưu kho và phân phối hàng hóa
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Công ty TNHH Kho vận DANKO
Giám đốc điều hành: là ông Nguyễn Thanh Hải, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều
hành toàn diện mọi hoạt động của doanh nghiệp
Phó giám đốc: là ông Nguyễn Ngọc Anh, là người đưa ra những quyết định về Công
ty, hoạch định và thiết lập các chiến lược, kế hoạch về lĩnh vực đối ngoại
Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sự, làm các việc
giấy tờ tại công ty cũng như tham gia vào hoạt động tổ chức phối hợp, điều hành công
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh &
Tiếp thị
Phòng Điều hành
& Giao nhận
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng
Kế toán
& Quản trị
Phòng Dịch vụ
& Quan
hệ đối ngoại
Trang 9tác quản lý thông tin tại doanh nghiệp, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá kết quả công việc của nhân viên và đảm bảo đãi ngộ, quyền lợi cho nhân viên
Phòng kế toán và Quản trị: Có nhiệm vụ lên kế hoạch, báo cáo doanh thu theo định
kỳ và chịu trách nhiệm quyết toán tiền lương, thưởng cho công nhân viên
Phòng Dịch vụ Khách hàng và Quan hệ đối ngoại: chịu trách nhiệm xây dựng
và duy trì hình ảnh của doanh nghiệp với các đơn vị truyền thông, khách
hàng và đối tác
Phòng điều hành và giao nhận: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành công tác giao
nhận, điều phối hàng hóa, kiểm soát các chứng từ giao nhận và lưu giữ báo cáo của đội giao hàng
Phòng kinh doanh và tiếp thị: Xây dựng kế hoạch bán hàn, tìm kiếm khách hang,
tư vấn, đàm phán và ký kết hợp đồng
1.4 Nguồn nhân lực của công ty
Chỉ với 11 nhân viên vào năm 2002, đến nay nhờ vào sự phát triển trong gần 20 năm qua của Công ty, tổng số công nhân viên đã đạt tới 97 nhân sự tại cả 2 chi nhánh và trụ sở chính Trong đó:
- Ban giám đốc: 4 người
- Phòng hành chính nhân sự: 10
- Phòng kế toán và Quản trị: 13
- Phòng Dịch vụ Khách hàng và Quan hệ đối ngoại: 5
- Phòng điều hành và giao nhận: 57
- Phòng kinh doanh và tiếp thị: 9
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Kho vận DANKO năm 2020
Trang 10Phòng kinh doanh và tiếp thị 9 9.3%
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Kho vận DANKO
Dựa trên bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau:
Về giới tính: Tỷ lệ nữ giới trong Công ty chiếm số lượng lớn hơn nam giới tuy
nhiên là không quá chệnh lệch
Về trình độ: Từ bảng số liệu trên, ta thấy rằng phần lớn là trình độ bậc Cao đẳng,
Đại học với tỷ lệ 73.2%, tiếp đến là trình độ Trung cấp chiếm 19.6% Còn lại là bậc Sau Đại học với tỷ lệ 7.2%, đây là lực lượng nòng cốt có đóng góp to lớn cho
sự phát triển của công ty, và là những quản lý cấp cao như: giám đốc điều hành, phó giám đốc và các giám đốc chi nhánh
Về phòng ban: Gồm ban lãnh đạo tại trụ sở chính và các giám đốc tại các chi
nhánh Trong tổng số nhân viên, Phòng điều hành và giao nhân là phòng ban có
số lượng nhân sự nhiều nhất và tăng dần theo sự phát triển của Công ty Phòng Dịch vụ khách hang và quan hệ đối ngoại và Phòng Kinh doanh và tiếp thị tuy là
2 phòng ban có số lượng nhân viên ít nhất nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến nguồn doanh thu của công ty
1.5 Cơ sở vật chất
- Văn phòng làm việc: Trụ sở chính của tại Hà Nội cũng như các chi nhánh khác đều nằm tại các khu vực thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển của công ty
Trang 11Mỗi phòng ban đều được trang bị những thiết bị phục vụ cho các nhu cầu của hoạt động công việc như: máy tính, máy fax, máy in và các thiết bị khác Văn phòng được
bố trí hợp lý, đảm bảo tính riêng tư cho từng bộ phận
- Kho bãi và các trang thiết bị: 1 kho với diên tích hơn 500m2 được đặt tại Hà Nội Với số lượng phương tiện vận tải gồm 12 xe tải với nhiều trọng tải và khả năng chuyên chở khác nhau, thêm vào đó là hơn 20 xe đầu kéo với khung cho container 20ft và 40ft; 5 chiếc xe nâng với khả năng từ 2-10 tấn; 2 cần trục với sức nâng 10 tấn
và 1 cần trục với sức nâng 25 tấn Ngoài ra còn có các phần mềm định vị GPS giúp khách hang có thể theo dõi được lộ trình của đơn hàng, và các trang thiết bị như máy tính, điều hòa… giúp nâng cao hiệu suất cho công nhân viên
1.6 Tài chính của công ty
Thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả họat động kinh doanh từ năm
2018 đến hết năm 2020 của Công ty TNHH DANKO, ta có bảng sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu tài sản và phân bổ nguồn vốn của Công ty TNHH Kho vận DANKO
Đơn vị: VNĐ
Tài sản ngắn hạn 24.786.657.108 21.875.697.227 36.975.224.260 Tài sản dài hạn 589.751.983 3.325.946.495 3.319.579.643 Vốn đi vay 20.123.220.973 19.580.876.041 35.217.696.267 Vốn chủ sở hữu 5.253.188.118 5.620.767.681 5.077.107.636 Tổng tài sản 25.376.409.091 25.201.643.722 40.294.803.903
Nguồn: Phòng Kế toán & Quản trị Công ty TNHH Kho vận DANKO
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, giai đoạn 2018 – 2019, tổng nguồn vốn của Công
ty được giữ trong trạng thái cân bằng, tuy nhiên có thể thấy năm 2019 có xu hướng giảm đi so với năm 2018 tuy rằng không đáng kể Tuy nhiên, năm 2020 tổng nguồn vốn lại tăng mạnh dù cho cả nước đang trong đại dịch Covid-19 cho thấy Công ty quyết định chọn cách mạo hiểm nhằm mở rộng kinh doanh
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH KHO VẬN DANKO
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty
Sau gần 20 năm xây dựng, Công ty TNHH Kho vận DANKO ngày càng phát triển và đặt được nhiều thành tựu cũng như kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực giao nhận vận tải của Việt Nam
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 - 2020
Đơn vị: VNĐ
Khoản mục
Tổng doanh thu
83.087.901.992 103.737.481.064 100.131.030.516 89.036.684.938
Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế
111.171.490 113.757.440 80.525.000 94.724.770
Thuế TNDN
22.234.298 22.751.685 16.105.000 13.261.468
Lợi nhuận sau thuế
88.937.192 91.005.755 64.420.000 81.463.302
Nguồn: Phòng Kế Toán & Quản trị Công ty TNHH Kho vận DANKO
Từ bảng 2.1, ta có thể rút ra kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Trang 13Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2017 – 2020
Đơn vị: VNĐ
Năm Doanh thu
Tỷ lệ chênh lệch so với năm trước (%)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ chênh lệch so với năm trước (%)
2018 103.737.481.064 24.85% 91.005.755 2.33%
2019 100.131.030.516 -3.48% 64.420.000 -29.21%
2020 89.036.684.938 -11.08% 81.463.302 26.46%
- Về doanh thu và lợi nhuận:
Trong giai đoạn từ 2017 đến năm 2020 ta thấy, ngoại trừ giai đoạn 2017 –
2018 thì liên tục giảm mạnh, đặc biệt là năm 2020 Cụ thể hơn, năm 2018 Công ty có doanh thu tăng khoảng 20,6 tỷ đồng tương ứng với 24.85% so với năm 2017, đã đưa tổng doanh thu của Công ty đạt tới con số hơn 103,7 tỷ đồng Đến năm 2019, thì con
số này đã giảm xuống còn khoảng 100 tỷ đồng, bị sụt giảm khoảng 3.48% Tuy nhiên, đến năm 2020, tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh khiến doanh thu của công
ty lại bị giảm mạnh đến hơn 11% tương ứng với con số xấp xỉ 11 tỷ đồng
Thêm vào đó, về mặt lợi nhuận sau thuế cũng cho thấy sự chênh lệch khá lớn giữa 2 giai đoạn là 2018 – 2019 và 2019 – 2020 Ta có thể thấy, lợi nhuận sau thuế của năm 2018 đạt khoảng 91 triệu đồng, có tăng nhẹ khoảng 2.33% so với mức gần
89 triệu đồng so với năm trước đó Tuy nhiên đến năm 2019 thì con số này bị giảm mạnh hơn 29.21% và chỉ đạt khoảng 64 triệu đồng mặc dù tổng doanh thu của năm không quá chênh lệch so với năm 2018 Cuối cùng là năm 2020, với quyết định tăng nguồn vốn đầu tư như đã nêu ở trên, có thể thấy tổng doanh thu tuy có thấp hơn năm trước đó là năm 2019 nhưng về mức lợi nhuận sau thuế lại tăng trưởng hơn 26.46%, cho thấy đây là quyết định đúng đắn giúp cho công ty có thể duy trì trong tình hình dịch bệnh và cơ hội phát triển trong tương lai
Trang 14Về dịch vụ cung cấp: Tùy vào từng chi nhánh mà đối tượng khách hàng của
Công ty TNHH Kho vận DANKO cũng khác nhau Tại 2 cảng Hải Phòng và Tp Hồ Chí Minh, dịch vụ chủ yếu là vận chuyển quốc tế và dịch vụ khai báo hải quan, còn tại trụ sở chính tại Hà Nội thì dịch vụ chính là vận chuyển nội địa và dịch vụ kho bãi
2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kho Vận DANKO giai đoạn
2018 – 2020
Hoạt động chủ yếu của công ty TNHH Kho vận DANKO là dịch vụ vận chuyển quốc tế và khai báo và thông quan hải quan… với các khách hàng doanh nghiệp Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc xuất nhập khẩu linh kiện và thiết bị máy móc, Công ty ngày càng khẳng định được khả năng của mình trên thị trường
2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Nhằm đáp ứng nhu cầu cũng như để mở rộng lượng khách hàng trong lĩnh vực giao nhận vận tải, công ty đã và đang cung cấp đa dạng nhiều loại dịch vụ, không chỉ vận tải đường biển mà còn đường hàng không…
Bảng 2.3 Doanh thu theo dịch vụ của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Đơn vị: VNĐ
Vận tải đường biển 29.430.323.378 39.962.294.279 37.315.274.658 Vận tải đường bộ và
đường sắt 40.426.496.371 36.137.288.913 27.147.285.238 Vận tải đường hàng không 9.440.110.777 11.930.846.955 8.336.622.839 Dịch vụ khác (Hải quan,
kho bãi…) 24.440.550.539 12.100.600.369 16.237.502.204
Trang 15Sơ đồ 2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ của Công ty giai đoạn 2018 - 2020
Nhận xét kết quả doanh thu theo từng dịch vụ của công ty từ năm 2018 đến năm 2020:
Vận tải đường sắt và đường bộ: Phương thức kinh doanh thông qua dịch vụ
vận tải đường sắt và đường bộ mang lại doanh thu lớn cho Công ty Cụ thể, năm 2018 đạt 40.426.496.371 VNĐ xấp xỉ hơn 39% tổng doanh thu, năm 2019 và 2020 lần lượt chiếm 36.137.288.913 VNĐ và 27.147.285.238 VNĐ tương ứng với 36% và 31% tỉ trọng doanh thu Năm 2019 và 2020, Tình hình dịch bệnh kéo dài, gây ảnh hưởng sâu sắc đến hình thức kinh doanh này, khiến cho tỷ trọng của loại hình dịch vụ này giảm
dần và nâng tỷ trọng của Vận tải đường biển lên
Vận tải đường biển: Năm 2018, loại hình dịch vụ này chỉ đứng thứ 2 sau vận
tải nội địa với tỷ trọng 28% Tuy nhiên, đến năm 2019 thì dịch vụ này lại tăng mạnh với tỷ trọng 40% và vượt lên là phương thức kinh doanh mang lại nhiều doanh thu nhất với 39.96 tỷ đồng Có thể thấy đến năm 2020, doanh thu của công ty giảm đáng
kể nhưng tỷ trọng của loại dịch vụ này vẫn tăng lên và cao hơn 2% so với năm trước
đó Nói nên công ty đang bắt đầu gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế thay vì vận tải nội
địa như trước kia
Vận tải hàng không: Nhìn chung cơ cấu doanh thu của công ty ở loại hình dịch
vụ này khá nhỏ so với các phương thức vận tải khác Giai đoạn từ năm 2018-2019 có dấu hiệu tăng trưởng khi tăng từ 9% vào năm 2018 và đạt 16% vào năm 2019 Tuy