1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2

88 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đề Xuất Các Giải Pháp Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Và Hiệu Quả Tại Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 2
Tác giả Phạm Văn Hiếu
Người hướng dẫn TS. Lưu Ngọc An
Trường học Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- PHẠM VĂN HIẾU PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 2 LUẬN VĂN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

PHẠM VĂN HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN

ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

PHẠM VĂN HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình thiết kế của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Ngoài ra các tài liệu tham khảo của các cá nhân, tổ chức khoa học đều được trích dẫn nguồn cụ thể

Tác giả luận văn

Phạm Văn Hiếu

Trang 4

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN

ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 2

Học viên: PHẠM VĂN HIẾU Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Mã số: 8520201 Khóa: K40 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt - Thiếu hụt năng lượng đang là một trong những vấn đề nhức nhối hiện nay trên thế giới

Các nguồn năng lượng truyền thống đang bị sử dụng quá mức và đứng trước nguy cơ cạn kiệt Giải pháp tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế, đã được thực hiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về mặt công nghệ và chưa đạt được hiệu quả về mặt kinh tế Do đó, các giải pháp tiết kiệm năng lượng vẫn đang là một trong những vấn đề quan trọng và được quan tâm hàng đầu Đặc biệt, trong quá trình sản suất, việc tiết kiệm năng lượng là một giải pháp hiệu quả cho việc giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Trung tâm Kỹ thuật Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) đã có sự phát triển về quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và không ngừng tăng trưởng doanh thu theo từng năm Do đó nhu cầu sử dụng năng lượng của QUATEST

2 cũng không ngừng tăng cao Vì vậy, việc đưa ra các giải pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng tại QUATEST 2 là một vấn đề cấp thiết nhằm vận hành hiệu quả cũng như góp phần phát triển bền vững QUATEST 2 trong tương lai Góc tiếp cận của tác giả trong Luận văn này dựa trên những số liệu được thu thập qua khảo sát thực tế tại QUATEST 2 Qua đó đưa ra các

đề xuất, giải pháp nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng trong quá trình hoạt động của QUATEST 2

Từ khóa – Tiết kiệm năng lượng; Sử dụng hiệu quả năng lượng; hệ thống điện mặt trời; giải pháp

tiết kiệm năng lượng; hệ thống quản lý toà nhà

ANALYZING AND PROPOSING SOLUTIONS FOR EFFICIENT AND EFFICIENT ENERGY USE AT QUALITY STANDARD TECHNICAL

CENTER 2

Abstract - Energy shortage is one of the current burning issues in the world Traditional

energy sources have been overused and at risk of exhaustion The solutions to search for alternative energy sources have been implemented but still have many limitations in terms of technology and economic efficiency Therefore, energy saving solutions are still one of the most important and concerned issues In particular, in the production process, saving energy is an effective solution for reducing costs and increasing profit for businesses Technical Center for Standards, Metrology and Quality 2 (QUATEST 2) has grown in size, facilities, equipment, and human resources, which reflects in the growth of revenue year by year Therefore, while the demand for energy of QUATEST 2 is also constantly increasing, solutions for economical and efficient use of energy sources at QUATEST 2 is an urgent issue in order to operate efficiently as well as contribute to the sustainable development of QUATEST 2 in the future The author's approach in this thesis is based on data collected through actual surveys at QUATEST 2, thereby propose suggestions and solutions to save and use energy efficiently in the operation of QUATEST 2

Keywords – Energy saving; Efficient use of energy; solar power system; energy saving solutions;

building management system

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3

1.1 Tầm quan trọng của vấn đề năng lượng đối với con người 3

1.2 Đánh giá tình hình tiêu thụ năng lượng trên thế giới 3

1.3 Tình hình sử dụng năng lượng ở Việt Nam 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT - PHÂN TÍCH VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP THAY THẾ ĐỂ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG 13

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) 13

2.2 Các hoạt động, công tác tại QUATEST 2 13

2.3 Tình hình sử dụng điện năng 14

2.3.1 Lượng điện năng tiêu thụ tại QUATEST 2 trong năm 2019 và 2020 14

2.3.2 Các hệ thống tiêu thụ điện năng tại QUATEST 2 16

2.4 Giải pháp tiết kiệm cho hệ thống tiêu thụ điện năng của QUATEST 2 20

2.4.1 Các giải pháp tiết kiệm cho hệ thống tiêu thụ điện năng 20

2.5 Tính toán lợi ích mang lại cho QUATEST 2 khi áp dụng các giải pháp tiết kiệm 22

2.5.1 Tính toán lợi ích khi lắp đặt bộ đếm thời gian điều khiển hoạt động của hệ thống điều hòa 22

2.5.2 Tính toán lợi ích khi thay thế hệ thống chiếu sáng cũ bằng hệ thống mới 26

2.5.3 Tính toán lợi ích khi sử dụng biến tần điều khiển tốc độ quạt hút 31

Trang 6

2.6 Kết luận 33

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI BÁM LƯỚI CÓ LƯU TRỮ, ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOÀ NHÀ CHO TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 2 34

3.1 Tiềm năng bức xạ tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 34

3.2 Lựa chọn mô hình hệ thống điện năng lượng mặt trời cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 35

3.3 Vị trí xây dựng 37

3.4 Tính toán, thiết kế hệ thống pin năng lượng mặt trời nối lưới cấp điện cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 37

3.4.1 Xác định định khu vực bị che bóng thông qua phần mềm mô phỏng Sketchup 38

3.4.2 Chọn và thiết kế bố trí các tấm pin trên phần mềm AutoCad 39

3.4.3 Lựa chọn bộ biến đổi điện DC-AC (Inverter) 44

3.4.4 Lựa chọn hệ thống ắc quy lưu trữ 49

3.5 Tính toán sản lượng điện năng tạo ra khi lắp đặt hệ thống điện mặt trời tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 53

3.5.1 Tính toán sản lượng điện năng bằng phần mềm PVsyst 53

3.5.2 Tính toán trào lưu công suất 58

3.6 Tính toán hiệu quả khi xây dựng hệ thống điện mặt trời cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 58

3.6.1 Tổng mức đầu tư 59

3.6.2 Phân tích hiệu quả kinh tế 62

3.7 Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống quản lý toà nhà - BMS (Building Managenent System) 63

3.7.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý toà nhà – BMS 63

3.7.2 Lợi ích của việc phát triển hệ thống quản lý toà nhà tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 65

3.7.3 Một số hệ thống quản lý toà nhà của các hãng nổi tiếng trên thế giới 66

3.7.4 Chi phí lắp đặt hệ thống BMS và hướng phát triển 66

3.8 Kết luận 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Assurance and Testing Centre 2: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2

Hệ thống quản lý toà nhàBtu - British Thermal Unit : Đơn vị nhiệt lượng Anh

Gkt : Chi phí thẩm định, thẩm tra, kiểm toán

TOE – Ton of Oil Equivalent : Tấn dầu tương đương

QUATEST 2 - Quality

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1: Tình hình tiêu thụ điện năng tại QUATEST 2 năm 2019 và 2020 14

2.2: Số liệu thống kê về số lượng và chủng loại điều hoà tại

2.5: Tính toán lựa chọn số lượng bộ đếm thời gian cho các phòng 22

2.7: So sánh kỹ thuật giữa đèn CFS–15W và TR60N2/10W.H 27

2.10: So sánh kỹ thuật giữa đèn 1m2-36W-T8 và LED TT01

2.14: Bảng tổng hợp chi phí/lợi ích khi thực hiện giải pháp tiết kiệm

2.15: Bảng tổng hợp chi phí/lợi ích khi thực hiện giải pháp lắp biến tần 32

3.2: Bảng thông số kỹ thuật Pin mặt trời LR5-72HPH-540M 40 3.3: Thông số kỹ thuật của INVERTER Sungrow SH10RT 45 3.4: Kết quả mô phỏng sản lượng mỗi tháng trong 1 năm 57

3.6: Chi phí mua thiết bị Hệ thống pin mặt trời (Khái toán) 59 3.7: Chi phí gia công, lắp dựng dàn pin mặt trời (Khái toán) 60 3.8: Chi phí khác (CPK) khi xây dựng hệ thống pin mặt trời 61 3.9: Chi phí vận hành và bảo dưỡng hệ thống hệ thống mặt trời 61 3.10: Thống kê lợi nhuận hệ thống điện mặt trời 62

Trang 9

1.7: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư phát triển các nguồn điện giai đoạn

2.1: Biểu đồ điện năng tiêu thụ năm 2019 và 2020 15

3.2: Mô hình hệ thống điện NLMT bám lưới có lưu trữ dùng bộ

3.3 Hình ảnh mặt bằng toà nhà 7 tầng(Nguồn: Google Earth) 37

3.5: Hình ảnh xây dụng cấu trúc các tòa nhà của Trung tâm 38 3.6: Mô phỏng toà nhà 7 tầng sau khi lắp đặt các tấm pin 39

3.8: Hiệu suất Pin mặt trời LR5-72HPH-540M theo thời gian 40 3.9: Diện tích mái tòa nhà 7 tầng của Trung tâm 41

3.11: Khung đỡ tấm pin bằng rail nhôm và chân L 42

3.13: Bố trí khung đỡ tấm pin trên tòa nhà 7 tầng 43 3.14: Hệ thống máng cáp trên mái tòa nhà 7 tầng 44

Trang 10

Số hiệu

3.21: Sơ đồ đấu nối hệ thống ĐMT có bộ Zero export 49

3.27: Lượng bức xạ trung bình ngày tại Trung tâm 54

3.31: Biểu đồ các thông số sản lượng cơ bản mỗi kWp 56

3.34: Mô hình tổng quan về hệ thống quản lý toà nhà BMS 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thiếu hụt năng lượng đang là một trong những vấn đề nhức nhối hiện nay trên toàn thế giới Các nguồn năng lượng truyền thống được sử dụng phổ biến hiện nay là các nguồn năng lượng hóa thạch như: than đá, dầu mỏ, khí đốt,… Tuy nhiên những nguồn năng lượng này lại đang bị sử dụng quá mức và đứng trước nguy cơ cạn kiệt Giải pháp tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế, các nguồn năng lượng có khả năng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió… đã được sử dụng nhưng vẫn còn nhiều hạng chế, khó khăn về mặt công nghệ, cũng như chưa đạt được sự hiệu quả về mặt kinh tế

Do đó, các giải pháp tiết kiệm năng lượng vẫn đang là một trong những vấn đề quan trọng và được quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới Đặc biệt là trong quá trình sản suất, dưới sự biến động giá cả năng lượng theo chiều hướng ngày càng tăng, việc đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất cho các doanh nghiệp luôn là một giải pháp cần thiết cho việc giảm chi phí sản xuất, tăng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Bên cạnh đó, việc tiết kiệm năng lượng cũng góp phần vào việc giảm lượng khí

CO2 thải ra, bảo vệ môi trường sống, đảm bảo thực hiện chính sách phát triển bền vững nền kinh tế song song với bảo vệ môi trường

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) là tổ chức Khoa học Công nghệ thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ khoa học & Công nghệ thực hiện chức năng phục vụ quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng; nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trên cả nước

Sau một chặn đường giài phát triển, những năm gần đây, QUATEST 2 đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và không ngừng tăng trưởng doanh thu theo từng năm Song song với việc phát triển thì nhu cầu sử dụng năng lượng của QUATEST 2 cũng không ngừng tăng cao Đứng trước vấn đề đó, việc đưa ra các giải pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng tại QUATEST 2 là một vấn đề cấp thiết nhằm xây dựng một quá trình vận hành hiệu quả cũng như góp phần phát triển bền vững QUATEST 2 trong tương lai

2 Mục tiêu của đề tài

Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng năng lượng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2)

Đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện năng Giảm thiểu

Trang 12

sự tiêu hao năng lượng trong quá trình vận hành thiết bị Giảm chi phí cho việc sử dụng năng lượng trong sản xuất ở QUATEST 2

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Nhu cầu sử dụng năng lượng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) Phân tích và đưa ra các giải pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

Phạm vi nghiên cứu

- Tình hình công tác và sử dụng năng lượng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2)

Phương pháp nghiên cứu

- Lấy số liệu, thu thập xử lý và tổng hợp thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu, qua đó tiến hành tra cứu, phân tích những kết quả, thông tin rồi đưa ra giải pháp

4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu về tình hình sử dụng năng lượng và đưa ra các giải pháp làm tăng tính hiệu quả và tiết kiệm khi sử dụng năng lượng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) Đồng thời, đề tài có thể áp dụng lên các doanh nghiệp khác nhằm giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình vận hành, góp phần làm giảm nguy cơ thiếu hụt năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước và bảo vệ môi trường

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm các chương như sau:

CHƯƠNG 1: Tổng quan về tình hình tiết kiệm năng lượng trên Thế giới và ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: Tổng quan về các hoạt động, công tác và cơ sở vật chất – Phân tích và đưa ra giải pháp tiết kiệm điện năng

CHƯƠNG 3: Tính toán thiết hệ thống điện mặt trời bám lưới có lưu trữ, đề xuất phát triển hệ thống quản lý toà nhà cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRÊN

THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1 Tầm quan trọng của vấn đề năng lượng đối với con người

Vấn đề năng lượng gắng liền với toàn bộ các hoạt động của con người như: sinh sống, sản xuất, nghiên cứu, học tập, giao thông, giải trí… Do đó, sự thiếu hụt về năng lượng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của toàn nhân loại Vì vậy, việc nhận thức

về mối liên hệ mật thiết giữa năng lượng và con người là vô cùng quan trọng Qua đó, con người có thể chủ động trong việc tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế mới, đồng thời có những chính sách về việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng truyền thống đang dần cạn kiệt

1.2 Đánh giá tình hình tiêu thụ năng lượng trên thế giới

Đầu thế kỷ thứ 21, thế giới hiện tại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề Trong

số những vấn đề nóng bỏng nhất của thế giới thì hiện tượng biến đổi khí hậu và khủng hoảng, thiếu hụt năng lượng đang là những vấn đề lớn được sự quan tâm của toàn nhân loại

Từ lúc cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên diễn ra đến nay, Tài nguyên thiên nhiên đã được sử dụng rất nhiều trong quá trình sản xuất Cùng với nhân công và nguyên vật liệu thì năng lượng cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng và cơ bản của quá trình sản xuất Theo tính toán, thông thường chi phí năng lượng chiếm từ 5 – 10% giá thành sản phẩm

Một nghiên cứu của liên hợp quốc kết luận rằng: việc sử dụng năng lượng hiệu quả hơn là giải pháp cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững trong thế kỷ 21 Đồng thời tuyên bố trong 20 năm tới, hiệu quả kinh tế nhận được từ việc tiết kiệm năng lượng đạt 25% - 35% ở các nước công nghiệp và hơn 40% ở các nước đang phát triển Theo thống kê trên toàn thế giới, khoảng 37% năng lượng cơ bản được chuyển hóa thành năng lượng hữu dụng, có nghĩa là gần 2/3 bị thất thoát Do đó, việc tăng khả năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một trong những định hướng công nghệ chính cho sự phát triển bền vững trên toàn thế giới

Theo dự báo của Cơ quan thông tin năng lượng Hoa Kỳ (EIA), từ năm 2001 đến năm 2025, mức tiêu thụ năng lượng trên toàn thế giới có thể tăng lên thêm 54% ( ước tính khoảng từ 404 triệu tỉ Btu năm 2001 lên khoảng 623 triệu tỉ Btu vào năm 2025) nhu cầu tập trung chủ yếu ở các quốc gia đang phát triển

Trong những năm gần đây, thế giới chứng kiến sự phát triển kinh tế nhảy vọt của các quốc gia và những bước chuyển mình mạnh mẽ của nền công nghiệp thế giới

Trang 14

với cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Những sự phát triển đó kéo theo nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày càng cao, gây nên sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng hóa thạch và đặt thế giới đứng trước một cuộc khủng hoảng lớn về vấn đề năng lượng

Theo bài viết của PGS, TS Nguyễn Cảnh Nam, năm 2018, mặc dù bị tác động bởi cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, xu hướng bảo hộ mậu dịch gia tăng, nội

bộ châu Âu chia rẽ, bất đồng giữa các nước lớn vẫn chưa được giải quyết, các cuộc xung đột địa - chính trị vẫn đang tiếp diễn… song kinh tế toàn cầu vẫn được Quỹ Tiền

tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo tăng trưởng ở mức 3,7% Theo

đó, năng lượng toàn cầu năm 2018 có sự tăng trưởng bứt phá nhất trong vòng 10 năm qua (kể từ năm 2010) trên mọi phương diện: Sản xuất, tiêu thụ, thương mại của toàn ngành, cũng như từng loại năng lượng

Tiêu thụ năng lượng sơ cấp toàn cầu năm 2018 đạt 13.864,9 triệu TOE, trong

đó dầu mỏ 4.662,1 triệu TOE (33,6%), khí đốt 3.309,4 triệu TOE (23,9%), than 3.772,1 triệu TOE (27,2%), điện hạt nhân 611,3 triệu TOE (4,4%), thủy điện 948,8 triệu TOE (6,8%), năng lượng tái tạo 561,3 triệu TOE (4,1%) Tập trung chủ yếu ở ba nước Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ chiếm hơn 2/3 tổng nhu cầu năng lượng toàn cầu Trong đó, Trung Quốc 34%, Mỹ 20% và Ấn Độ 15% Đặc biệt, tiêu thụ năng lượng sơ cấp của Mỹ có tốc độ tăng 3,5% nhanh nhất trong vòng 30 năm và trái ngược hoàn toàn với xu hướng suy giảm được thấy trong 10 năm vừa qua

Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ tiêu thụ các nguồn năng lượng toàn cầu trong năm 2018

Trước nhu cầu tiêu thụ năng lượng tăng mạnh trong những năm gần đây, xu hướng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo cũng ngày càng mạnh hơn, nhằm giảm bớt sự lệ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt Theo

Trang 15

báo cáo của Bristish Petroleum (BP), một công ty năng lượng toàn cầu lớn thứ 3 thế giới cho biết: “Các nguồn năng lượng tái tạo sẽ là nguồn năng lượng chính của thế giới trong vòng hai thập niên tới và đang tạo dựng chỗ đứng trong hệ thống năng lượng toàn cầu nhanh hơn bất kỳ nhiên liệu nào trong lịch sử Dự đoán, vào năm 2040, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, và các nguồn năng lượng tái tạo khác sẽ chiếm khoảng 30% nguồn cung điện năng trên thế giới, đặc biệt ở khu vực các nước châu Âu, tỷ lệ này có thể lên tới 50%” Ngoài ra, BP cũng đặt nhiều kỳ vọng vào tốc độ tăng trưởng của năng lượng tái tạo: “Trong khi dầu mất gần 45 năm để tăng từ mức 1% năng lượng toàn cầu lên 10% và khí đốt mất hơn 50 năm, thì năng lượng tái tạo dự kiến sẽ chỉ trong vòng 25 năm” Năng lượng tái tạo dự kiến sẽ tăng trưởng 7,1% mỗi năm trong hai thập niên tới, sau đó thay thế than đá để trở thành nguồn năng lượng hàng đầu thế giới vào năm 2040

Chính sách về phát triển năng lượng tái tạo của một số nước trên thế giới : Chính phủ Anh tuyên bố rằng: Đến năm 2025, Anh sẽ đóng cửa các nhà máy nhiệt điện, đặc biệt là điện than, hướng tới việc giảm tỉ trọng nguồn điện được sản xuất bằng nguyên liệu hóa thạch xuống chỉ còn 12% trong năm 2030 Chính phủ nước này đang đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy điện gió ở khu vực ven biển Các nhà máy này cùng với khoảng 49 GW pin năng lượng mặt trời dự kiến góp phần mang lại cho nước Anh 158 GW điện gió và điện mặt trời trước năm 2050, đảm bảo nguồn cung năng lượng lên đến 83% sản lượng điện tiêu thụ trên toàn nước Anh

Hình 1.2: Dự báo cơ cấu các nguồn năng lượng tại Anh

Chính phủ Mỹ đưa ra các chính sách phát triển năng lượng theo hai xu hướng: Thứ nhất, than đá sẽ dần được thay thế bằng nguồn khí đốt do Mỹ tự khai thác với chi

Trang 16

phí thấp hơn Thứ hai, điện từ các nhà máy điện hạt nhân sẽ dần dần được thay thế bằng điện được sản xuất bằng các nguồn năng lượng tái tạo Các chuyên gia năng lượng dự báo rằng: Các nhà máy điện hạt nhân của Mỹ khi hết niên hạng sẽ không được hiện đại hóa để sản xuất trở lại, thay vào đó là phát triển các nguồn điện được sản xuất từ năng lượng mặt trời và năng lượng gió sẽ đỡ tốn kém hơn nhiều Do đó, có thể đến năm 2050 các nhà máy điện hạt nhân ở Mỹ sẽ gần như không còn hoạt động

Hình 1.3: Dự báo sản lượng các nguồn năng lượng tại Mỹ

Tại Trung Quốc, căn cứ theo các xu hướng hiện nay của ngày năng lượng thì nước này vẫn sẽ tiếp tục gia tăng sản lượng điện được sản xuất từ than đá cho đến năm

2030 Tuy nhiên, cũng trong thời gian đó, Trung Quốc cũng đồng thời đặt mục tiêu gia tăng tỷ lệ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo lên 39%, để đạt được mục tiêu này, ước tính Trung Quốc phải lắp đặt một hệ thống pin mặt trời có tổng công suất vào khoảng 23 GW Dự đoán, đến năm 2050, sản lượng điện gió và điện mặt trời tại Trung Quốc tăng rất mạnh và chiếm đến 46% lượng điện tiêu thụ trên toàn thế giới Đến thời điểm đó, ước tính nước này sẽ sản xuất khoảng 1,1 TW điện mặt trời, chiếm 21% công suất của các nhà máy điện mặt trời trên thế giới và 1 TW điện gió chiếm khoảng 1/3 sản lượng điện gió toàn cầu

Trang 17

Hình 1.4: Dự báo sản lượng của các nguồn năng lượng tại Trung Quốc

Tại các nước thuộc Liên Minh Châu Âu (EU), theo các báo cáo năng lượng thì năm 2019 là một năm có nhiều tín hiệu tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu năng lượng của EU Sản lượng tiêu thụ nhiệt điện than đã giảm đi 24% trong khi đó sản lượng điện từ các nguồn năng lượng tái tạo đã tăng lên một cách kỷ lục, chiếm 35% sản lượng điện toàn châu Âu, so với 32% tại năm 2018 Trong đó, điện gió và điện mặt trời có mức tăng cao nhất, sự tăng trưởng của 2 nguồn năng lượng này bù đắp lại cho sự sụt giảm của sản lượng thủy điện và nhiệt điện than Tháng 11 năm 2018,

Ủy Ban Châu Âu (EC) ban hành các chiến lược dài hạng nhằm thực hiện việc phi cacbon trong nền kinh tế châu Âu Hiện đã có 6 quốc gia thuộc EU đã dừng hoạt động của các nhà máy nhiệt điện than, và 14 nước khác ký cam kết sẽ dừng sản xuất nhiệt điện than có thời hạng cuối là năm 2030, đồng thời các quốc gia này cũng đẩy mạnh sản lượng điện từ các nguồn năng lượng tái tạo Theo các chiến lược này, mục tiêu đề

ra đến năm 2030 sản lượng điện từ các nguồn năng lượng tái tạo phải tăng lên 32% mới đáp ứng được nhu cầu trong lương lai

Trang 18

Hình 1.5: Dự báo cơ cấu các nguồn năng lượng ở châu Âu

Dựa trên những phân tích trên, ta có thể nhìn thấy được bức tranh năng lượng toàn cầu đang có những bước đi lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu năng lượng Mục tiêu chính là tìm kiếm các giải pháp công nghệ nhằm tăng hiệu suất sử dụng năng lượng, đồng thời gia tăng sản lượng các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch vốn đang ngày càng cạn kiệt Những bước đi chiến lược này mang đến hi vọng gỡ bỏ được gánh nặng về lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, giúp bảo vệ môi trường sống và đảm bảo tính ổn định, bền vững trong quá trình phát triển của nhân loại

1.3 Tình hình sử dụng năng lượng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nền kinh tế có tốc độ phát triển khá cao so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm đạt hơn 7% Ngành năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước Các giải pháp tiếp cận các nguồn năng lượng có chi phí thấp và độ ổn định cao được ưu tiên hàng đầu, tạo cơ

sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngoài ra an ninh năng lượng cũng là một vấn đề luôn được chú trọng trong các chính sách năng lượng của quốc gia Với một nền kinh tến có tốc độ phát triển ngày càng cao thì an ninh năng lượng nên được xem như là một vấn

đề chủ chốt hiện nay Tuy nhiên, những năm vừa qua thì việc đầu tư cho các ngành năng lượng bị suy giảm do đó tạo ra nhiều khoảng trống, gây áp lực lên an ninh năng lượng của đất nước Để đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như đón đầu và tận dụng các cơ hội mang lại bởi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì việc giải quyết được vấn đề gia tăng nhu cầu sử dụng năng lượng trong bối

Trang 19

cảnh nguồn cung ngày càng cạn kiệt đang là một thách thức lớn với ngành năng lượng nước ta Do đó, Việt Nam cần phải có những lộ trình rõ ràn về việc phát triển các nguồn năng lượng thay thế, năng lượng sạch

Ngày 11-2-2020, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng thay mặt Bộ

Chính trị ký ban hành Nghị quyết số 55-NQ/TW, “Về định hướng Chiến lược phát

triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” Nghị quyết khẳng định, phát triển năng lượng gắn với thực thi chính sách bảo

vệ môi trường, nhằm đạt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững Các nội dung chính của nghị quyết bao gồm: “Cung cấp

đủ nhu cầu năng lượng trong nước, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030; trong đó, năng lượng sơ cấp đến năm 2030 đạt khoảng 175 - 195 triệu TOE (tấn dầu quy đổi), đến năm 2045, đạt khoảng 320 -

350 triệu TOE; tổng công suất của các nguồn điện đến năm 2030 đạt khoảng 125 –

130 GW, sản lượng điện đạt khoảng 550 - 600 tỷ KWh Đáng chú ý, tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 15% - 20% vào năm 2030; 25% - 30% vào năm 2045 Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 7% vào năm 2030

và khoảng 14% vào năm 2045 Đồng thời, giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường ở mức 15% vào năm 2030, lên mức 20% vào năm 2045.” Bên cạnh đó các chính sách ưu đãi về giá bán điện mặt trời và điện gió đã tạo ra động lực thúc đẩy việc xây dựng và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta tăng mạnh trong 2 năm vừa qua

Thực trạng tiêu thụ năng lượng của Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây Thống kê cho thấy, từ năm 2012 đến 2018, tổng tiêu thụ năng lượng tăng bình quân 6%/ năm Riêng điện năng, từ năm 2011 đến 2019 tăng bình quân 10%/năm Năm 2019, tổng công suất điện đạt trên 54.880 MW, sản xuất điện năng đạt gần 240 tỷ kWh Năm 2020, tổng công suất điện đạt 69.258 MW, trong đó 2 nguồn điện lớn nhất

là nhiệt điện than và thủy điện, chiếm tỉ trọng lần lượt là 29,5% và 29,9% Có thể thấy, tương tự như tình hình chung trên thế giới, nhiệt điện (công suất chiếm 42,5% toàn hệ thống) vẫn là trụ cột chính giải quyết nhu cầu tiêu thụ điện ở Việt Nam Công suất điện mặt trời đạt 16,640 MW, chiếm 24% tổng hệ thống điện quốc gia

Trang 20

Hình 1.6: Biểu đồ sản lượng và cơ cấu các nguồn điện trong năm 2020

Phần năng lượng bị tiêu hao, lãng phí trong quá trình sử dụng có thể được coi như một nguồn năng lượng giá rẻ Đặc biệt đối với điện năng, theo các chuyên gia năng lượng thì chi phí để tiết kiệm 1kWh chỉ bằng 1/4 so với chi phí để sản xuất thêm 1kWh, việc nâng cao khả năng sử dụng hiệu quả và tiết kiệm giúp chúng ta tiếp cận và khai thác được nguồn năng lượng giá rẻ này Vì vậy, vấn đề này luôn nhận được sự quan tâm lớn từ Chính phủ Vào năm 2010, Quốc hội ban hành luật số 50/2010/QH12: LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Mặc dù đã đạt được nhiều thành công nhất định trong những năm qua, nhưng nhìn chung những kết quả này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sử dụng hiệu quả và tiết kiệm của hệ thống năng lượng nước nhà Theo đánh giá của các chuyên gia Ngân hàng Thế giới (WB), chỉ riêng các ngành công nghiệp của Việt Nam có tiềm năng tiết kiệm năng lượng lên tới 25 - 40% Rõ ràng, những nhiệm vụ và thách thức của ngành năng lượng Việt Nam trong tương lai là nâng cao nhận thức của cộng đồng và các doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ mới và các giải pháp để quản lý sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn năng lượng trong quá trình sản xuất, đồng thời đưa ra những chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nguồn vốn ưu đãi đễ cải tiến, thay thế các dây chuyền có công nghệ lạc hậu bằng dây chuyền công nghệ mới có hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng

Hiện nay, kết cấu hạ tầng của ngành năng lượng ở Việt nam đang phát triển rất nhanh, quy mô nguồn điện đứng thứ 2 Đông Nam Á và thứ 23 trên thế giới Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn năng lượng ở nước ta cũng đã và đang có những bước tiến

rõ rệt Tổng vốn đầu tư phát triển các nguồn điện giai đoạn 2021 – 2045 ước tính đạt 5,27 triệu tỉ VND, trong đó vốn dành cho các nguồn NLTT đạt 2,97 triệu tỉ VND Tỉ trọng vốn cho NLTT được Chính phủ tăng bổ sung theo từng giai đoạn (từ 44,4%

Trang 21

trong giai đoạn 2021 – 2025 lên 70,9% giai đoạn 2041 – 2045), với gói đầu tư lớn nhất đạt 719 ngàn tỉ VND trong giai đoạn từ 2030 – 2035

Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư phát triển các nguồn điện giai đoạn 2021-2045

Kết quả dự báo mới nhất do Viện Năng lượng tính toán cho đề án Quy hoạch điện VIII (QHĐ VIII) cho thấy, ở kịch bản cơ sở, nhu cầu điện thương phẩm sẽ duy trì mức tăng khoảng 8% trong giai đoạn từ năm 2021 - 2030 với điện thương phẩm, năm

2025 dự kiến đạt khoảng 337,5 tỷ kWh và năm 2030 dự kiến đạt khoảng 478,1 tỷ kWh Theo đó, điện thương phẩm sẽ thấp hơn 15 tỷ kWh vào năm 2025 và khoảng gần

230 tỷ kWh vào năm 2030 so với Quy hoạch điện VII (QHĐ VII) điều chỉnh

Nhìn chung, trước tình hình nguồn tài nguyên năng lượng trong nước ngày càng cạn kiệt, Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt năng lượng trong tương lai Để đảm bảo an ninh năng lượng, ngành năng lượng Việt Nam cần phải thực hiện các chính sách sau:

- Cần phải khai thác triệt để được tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong khâu sử dụng đồng thời nâng cao tiềm năng trong khâu cung cấp năng lượng Tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân cũng như các doanh nghiệp Đầu tư vào các công nghệ mới hướng đến việc tiết kiệm khi sử dụng năng lượng, nâng cao hiệu xuất trong sản xuất năng lượng đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ mới trong quản lý vận hành hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối, nhằm giảm thiểu hơn nữa tổn thất điện năng trên lưới điện

- Tiến hành dự trữ năng lượng là một giải pháp cần thiết để đối phó với tình trạng khẩn cấp khi có sự gián đoạn về nguồn cung năng lượng từ bên ngoài do ảnh

Trang 22

hưởng của tình hình bất ổn về chính trị hoặc dịch bệnh

- Đẩy mạnh thăm dò các nguồn tài nguyên năng lượng mới Tăng cường khả năng sản xuất các nguồn năng lượng sơ cấp, tránh việc phụ thuộc quá nhiều vào các nguồn cung bên ngoài Đẩy mạnh việc quy hoạch, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thay thế dần cho nguồn năng lượng truyền thống để trở thành nguồn năng lượng trong tương lai Thực hiện chính sách phát triển năng lượng gắn liền với bảo vệ môi trường, có những giải pháp xử lý kịp thời các vấn

đề môi trường sinh ra trong quá trình khai thác, sản xuất năng lượng ví dụ như các tấm pin mặt trời…hướng đến một nền năng lượng xanh, sạch, tiết kiệm và hiệu quả để có thể phát triển bền vững

Trang 23

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VÀ CƠ SỞ VẬT

CHẤT - PHÂN TÍCH VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP THAY THẾ ĐỂ TIẾT

KIỆM ĐIỆN NĂNG

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2)

Ngày 08/11/1979 Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Trần

Quỳnh đã ký quyết định số 495/QĐ-UB thành lập Trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường –

Chất lượng nhà nước khu vực II (gọi tắt là Trung tâm II)

Ngày 05/11/1994 Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ

Khoa học và Công nghệ) Đặng Hữu đã ký quyết định số 1274/QĐ thành lập Trung tâm

Kỹ thuật Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng 2 (gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 2), có

tên tiếng Anh là Quality Assurance and Testing Centre 2 (QUATEST 2) QUATEST 2

là tổ chức Khoa học Công nghệ thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ

khoa học & Công nghệ thực hiện chức năng phục vụ quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn,

Đo lường, Chất lượng; nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật theo yêu

cầu của các tổ chức, cá nhân trên cả nước QUATEST 2 áp dụng hệ thống quản lý tích

hợp bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý: ISO 9001, ISO 14001, SA 8000, OHSAS

18001, ISO 50001, ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO/IEC 17021 ISO/IEC 17065

để quản lý điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật

2.2 Các hoạt động, công tác tại QUATEST 2

Qua nhiều năm hoạt động, với hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ

được đào tạo chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm, QUATEST 2 đã khẳng định uy tín

và vị thế hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

tại Việt Nam, với các lĩnh vực:

- Kiểm định/ hiệu chuẩn, sửa chữa và bảo trì các thiết bị đo;

- Kiểm định an toàn công nghiệp, các loại máy, thiết bị, hệ thống thiết bị, vật tư

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thử nghiệm vật liệu xây dựng, thực phẩm, nông thủy sản, các sản phẩm thuộc

dầu khí, điện – điện tử; quan trắc môi trường;

- Chứng nhận – Giám định – Kiểm tra nhà nước các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ;

- Chứng nhận các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế; đào tạo các lĩnh vực,

nghiệp vụ về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Hoạt động Kiểm định, Hiệu chuẩn, Thử nghiệm ở QUATEST 2 bao gồm nhiều

Trang 24

lĩnh vực như: Cơ khí, vật lý, hóa, sinh, vi sinh, điện, nhiệt… chia thành hai khối Đo lường và Thử nghiệm bao gồm 11 phòng kỹ thuật Ngoài ra còn có khối các phòng chức năng, nghiệp vụ và đào tạo

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện tại QUATEST 2 sở hữu 2 trụ sở Trụ sở cũ từ những ngày đầu tại địa chỉ 97 Lý Thái Tổ, Đà Nẵng hiện nay chỉ phục vụ công việc giao, nhận mẫu phục vụ khách hàng Tất cả các hoạt động Kiểm định, Hiệu chuẩn, Thử nghiệm đều được thực hiện ở trụ sở mới từ năm 1999 đến nay Trụ sở mới là một khu đất có diện tích 6700 m2 tọa lạc tại địa chỉ 02 Ngô Quyền, Sơn Trà, Đà Nẵng Thời kỳ đầu, cơ sở này bao gồm 2 đơn nguyên liền kề 3 tầng và 5 tầng chiếm diện tích xây dựng hơn 900m2 Về sau, dưới sự phát triển ngày một lớn mạnh, QUATEST 2 đã xây dựng thêm một tòa nhà 7 tầng và một dãy nhà 2 tầng Hai khu nhà này chiếm tổng diện tích đất xây dựng lên đến 1700m2, phục vụ việc phát triển, mở rộng quy mô cơ sở vật chất

Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng những chính sách mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cán bộ cũng như cơ sở vật chất mà QUATEST 2 đã đạt được những thành tựu rõ rệt QUATEST 2 không ngừng nâng cao chất lượng phụ vụ, mở rộng thị trường mới, đạ được tăng trưởng dương về doanh thu trong vòng 5 năm gần đây Đặc biệt là năm 2019 và 2020, doanh thu đạt được mức kỷ lục lần lượt là 89 tỷ đồng năm

2019 và gần 100 tỷ đồng năm 2020

2.3 Tình hình sử dụng điện năng

2.3.1 Lượng điện năng tiêu thụ tại QUATEST 2 trong năm 2019 và 2020

Để phụ vụ sự tăng trưởng và phát triển, tăng nguồn doanh thu cho QUATEST

2, các quy trình thử nghiệm ở QUATEST 2 cũng cần sử dụng một lượng lớn năng lượng, chủ yếu là điện năng Tình hình tiêu thụ điện năng trong 2 năm 2019 và 2020 lần lượt được thể hiện dưới bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ điện năng tại QUATEST 2 năm 2019 và 2020

Năm 2019 Năm 2020 Tháng Điện năng tiêu

thụ (kWh)

Thành tiền (*) (VNĐ) Tháng Điện năng tiêu

thụ (kWh)

Thành tiền (*) (VNĐ)

Trang 25

Năm 2019 Năm 2020 Tháng Điện năng tiêu

thụ (kWh)

Thành tiền (*) (VNĐ) Tháng Điện năng tiêu

thụ (kWh)

Thành tiền (*) (VNĐ)

(*) Số tiền trên chưa bao gồm thuế VAT

Chúng ta có thể thấy rằng, chi phí hằng năm cho việc sử dụng điện năng phục

vụ các hoạt động công tác ở QUATEST 2 là không nhỏ Việc đưa ra các giải pháp nhằm tăng khả năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả điện năng ở QUATEST 2 là một vấn đề bức thiết nhằm tiết kiệm chi phí trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm ở QUATEST 2; góp phần vận hành hiệu quả hơn các hoạt động và tăng lợi nhuận cho Trung tâm Bên cạnh đó, việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả điện năng cũng góp phần bảo vệ môi trường, đồng thời giảm áp lực lên lưới điện khu vực

Qua các số liệu tổng hợp được từ bảng 2.1, ta có thể nhận thấy rằng lượng điện năng tiêu thụ lớn nhất ở QUATEST 2 tập trung vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 theo biểu đồ dưới hình 2.1 sau đây

Hình 2.1: Biểu đồ điện năng tiêu thụ năm 2019 và 2020

Nhận xét: Qua biểu đồ ta có thể thấy mức độ tiêu thụ điện năng tại QUATEST

2 tập trung chủ yếu vào các tháng mùa nóng trong năm Ta có thể dự đoán rằng, nguyên nhân là do điện năng tiêu thụ tập trung chủ yếu vào hệ thống điều hoà không

Trang 26

khí ở 3 khối nhà văn phòng Ngoài ra thì để tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào phòng gây quá tải cho hệ thống điều hoà thì việc kéo rèm cửa và sử dụng đèn chiếu sáng vào mùa hè cũng là một nguyên nhân làm tăng lượng điện năng tiêu thụ cho việc chiếu sáng Để nắm rõ được tình hình tiêu thụ điện năng tại QUATEST 2 cần thực hiện kiểm kê lại hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị, qua đo đưa ra các đánh giá và giải pháp để thực hiện việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả điện năng tại QUATEST 2

2.3.2 Các hệ thống tiêu thụ điện năng tại QUATEST 2

Qua khảo sát, chúng ta có thể thấy rằng việc tiêu thụ điện năng ở QUATEST 2 tập trung chín vào 3 hệ thống: hệ thống điều hoà không khí, hệ thống đèn chiếu sáng,

hệ thống quạt hút khí thải từ các phòng thì nghiệm hoá học

a) Hệ thống điều hoà không khí:

QUATEST 2 sử dụng hệ thống điều hoà cục bộ cho 3 khối nhà văn phòng và 1 khu nhà thử nghiệm cao áp Số lượng, chủng loại máy điều hoà phân bổ theo các đơn

vị Phòng và công suất của từng loại được thể hiện trong bảng 2.2 sau đây:

Bảng 2.2: Số liệu thống kê về số lượng và chủng loại điều hoà tại QUATEST 2

TT Tên Đơn vị Loại máy Công suất

(BTU) Số lượng

1 Phòng kỹ thuật 1 Điều hoà Daikin 24.000 04

2 Phòng kỹ thuật 2 Điều hòa Reetech 18.000 02

3 Phòng kỹ thuật 3 Điều hoà Daikin 24.000 03

Phòng kỹ thuật 4 Điều hòa Reetech 18.000 04

Trang 27

TT Tên Đơn vị Loại máy Công suất

(BTU) Số lượng

Phòng kỹ thuật 5 Điều hoà Samsung 12.000 01

Phòng kỹ thuật 6 Điều hoà Daikin 24.000 09

Phòng kỹ thuật 7 Điều hoà Daikin 24.000 06

Phòng kỹ thuật 8 Điều hoà Nagakawa 12.000 01

Phòng kỹ thuật 9 Điều hoà Reetech 18.000 01

Phòng kỹ thuật 10 Điều hoà Daikin 24.000 02

Phòng kỹ thuật 11 Điều hoà Daikin 24.000 03

Phòng nghiệp vụ 1 Điều hoà Daikin 24.000 02

Phòng nghiệp vụ 2 Điều hoà Daikin 24.000 02

Trang 28

TT Tên Đơn vị Loại máy Công suất

(BTU) Số lượng Phòng nghiệp vụ 3 Điều hoà Daikin 24.000 02

Phòng thị trường Điều hoà Daikin 18.000 04

Phòng kế hoạch tài

chính

Phòng hành chính,

tổ chức

Ban Giám đốc Điều hòa Reetech 12.000 01

Nhận xét: Hệ thống điều hoà ở QUATEST 2 không đồng bộ về chủng loại và

công suất do sự đầu tư khác nhau theo từng thời kì phát triển Đặc biệt có nhiều máy điều hoà đời cũ, hiệu suất hoạt động không cao, gây tiêu hao nhiều điện năng khi sử dụng Ngoài ra do yếu tố công việc của các phòng Đo lường, Thử nghiệm cần làm việc trong môi trường tiêu chuẩn với nhiệt độ tiêu chuẩn trong khoảng 24℃ đến 26℃ nên

hệ thống điều hoà gần như làm việc liên tục 8 đến 10 giờ/ ngày Đặc biệt các phòng lưu trữ thiết bị chuẩn thì hệ thống điều hoà làm việc 24 giờ/ ngày Vì vậy, hệ thống này là nguồn tiêu thụ điện năng rất lớn do đó chúng ta sẽ có thể tiết kiệm lượng lớn điện năng nếu có thể sử dụng hệ thống điều hoà không khí một cách hiệu quả

b) Hệ thống đèn chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng đóng vai trò vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động của nhân viên và chiếm một tỷ lệ đáng quan tâm trong tổng chi phí điện năng của toàn QUATEST 2 Mức độ chiếu sáng kém của các bóng đèn cũ không những làm năng suất làm việc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên

Trang 29

Hệ thống chiếu sáng bao gồm hệ thống đèn trong 3 khu nhà văn phòng cũng như đèn chiếu sáng ngoài trời trong khuôn viên tại QUATEST 2 Số liệu thống kê của

hệ thống đèn chiếu sáng được liệt kê dưới bảng 2.3 sau đây:

Bảng 2.3: Số liệu thống kê về số lượng và chủng loại đèn chiếu sáng tại QUATEST 2

STT Tên thiết bị Mục đích sử dụng Số lượng

1 Compact CFS – 15W Chiếu sáng trong các nhà văn phòng 545

Nhận xét: Hiện nay QUATEST 2 đang sử dụng 545 bóng đèn compact CFS –

15W công suất 15 , 20 bóng đèn 1m2-36W-T8 huỳnh quang công suất 36W dùng để chiếu sáng cho các phòng làm việc và lối đi Hệ thống đèn chiếu sáng khuôn viên sử dụng 8 đèn NEPTUNE 200 công suất 200W Các đèn này đã có tuổi thọ cao và độ sáng thấp không đáp ứng được nhu cầu sử dụng thực tế Ngoài ra, các loại đèn này thuộc loại tiêu tốn điện năng lớn Vì vậy tính toán, đề xuất giải pháp tiết kiệm điện cho

hệ thống chiếu sáng

c) Hệ thống quạt hút phòng thí nghiệm hóa học

Hệ thống quạt hút được bố trí trong 3 phòng thí nghiệm hóa học tại QUATEST

2 Các quạt hút được lắp đặt ở đỉnh mái, kết nối với đường ống về các phòng Hiện tại các động cơ của quạt hút hoạt động với công suất định mức, gây lãng phí điện năng trong các trường hợp không yêu cầu tốc độ hút lớn

Hình 2.2: Hệ thống quạt hút lắp đặt ại QUATEST 2

Trang 30

Số lượng các quạt hút được liệt kê trong bảng 2.4 sau:

Bảng 2.4: Số liệu thống kê về số lượng và chủng loại quạt hút tại QUATEST 2

STT Phòng Tên thiết bị Số lượng

Nhận xét: Nguyên lý hoạt động của quạt hút là làm việc liên tục với công suất

định mức khi được khởi động Trong các thí nghiệm đặt biệt mới cần sử dụng toàn bộ khả năng của động cơ hút để nhanh chóng đưa lượng khí thải ra ngoài Việc toàn bộ các động cơ hoạt động liên tục trong lúc chưa thí nghiệm hoặc yêu cầu hút khí thấp dẫn đến tiêu hao nhiều điện năng Cứ như vậy, sẽ tiêu tốn nhiều điện năng và làm giảm tuổi thọ của quạt hút Vì vậy, cần giải pháp thay đổi tốc độ động cơ quạt hút, từ đó có thể điều chỉnh được công suất tiêu thụ của quạt hút, giảm lãng phí điện năng

2.4 Giải pháp tiết kiệm cho hệ thống tiêu thụ điện năng của QUATEST 2

2.4.1 Các giải pháp tiết kiệm cho hệ thống tiêu thụ điện năng

a) Lắp đặt bộ đếm thời gian điều khiển hoạt động của hệ thống điều hòa

Hiện tại, hệ thống điều hòa sẽ được bật vào lúc 7 giờ và 13h khi mọi người đến làm việc và tắt hệ thống khi hết giờ làm Vì thời tiết tại Đà Nẵng vào buổi sáng sớm là chưa cần thiết để dùng hệ thống điều hòa và việc sử dụng điều hòa đến giờ tan ca gây

ra sự lãng phí Do đó, cần lắp đặt bộ đếm thời gian cho hệ thống điều hòa tại các phòng làm việc Bộ đếm thời gian này dùng để định khoảng thời gian tắt hay mở cho một thiết bị hay một hệ thống điện Đối với Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 có thể cài đặt thời gian theo cách sau: Bắt đầu bật hệ thống điều hòa vào lúc 8 giờ sáng thay vì 7 giờ như hiện nay, và tắt trước khi về 30 phút vào buổi trưa và

30 phút vào buổi chiều Như vậy, trung bình một ngày tại QUATEST 2 có thể tiết kiệm năng lượng trong 2 giờ

b) Thay thế hệ thống chiếu sáng cũ bằng hệ thống mới

Có thể nói giải pháp sử dụng hệ thống chiếu sáng hiệu quả là một giải pháp đầu

tư hợp lý mà bất kỳ một doanh nghiệp cũng sử dụng Việc sử dụng đèn có hiệu suất chiếu sáng cao và công suất thấp hơn sẽ cải thiện điều kiện làm việc, gia tăng hiệu quả làm việc và giảm lượng điện năng tiêu thụ

Ngoài việc thay thế các bóng đèn cũ bằng bóng đèn mới Ta có thể sử dụng đèn

Trang 31

năng lượng mặt trời để chiếu sáng cho khu vực khuôn viên Tấm pin năng lượng mặt trời tự động hấp thụ ánh sáng mặt trời vào ban ngày và chuyển hóa thành điện năng để thắp sáng cho thiết bị vào ban đêm Đèn năng lượng mặt trời tự động hấp thụ ánh sáng mặt trời để chiếu sáng vô cùng sạch và an toàn Đây được xem là nguồn năng lượng xanh, giúp giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế biến đổi khí hậu Đèn sử dụng hoàn toàn năng lượng mặt trời, không tiêu tốn bất kỳ chi phí tiền điện nào, an tâm sử dụng mà không cần lo lắng giá tiền điện tăng Đèn năng lượng mặt trời được trang bị chế độ cảm biến ánh sáng thông minh, đèn tự động bật khi trời tối và tự động tắt khi trời sáng, bạn hoàn toàn không cần phải mất thời gian bật/tắt thủ công như đối với các thiết bị đèn truyền thống

Việc thay thế hệ thống chiếu sáng mới sẽ đem lại hiệu quả lớn cho QUATEST

2 về nhiều mặt

c) Sử dụng biến tần điều khiển tốc độ quạt hút

Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi và điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều

Ta chỉ cần điều chỉnh tần số thì đã có thể tự do và liên tục thay đổi tốc độ quay của động cơ một cách linh hoạt và hiệu quả Nói đến quạt hút, biến tần phát huy công dụng cực kỳ hiệu quả khi cho phép động cơ điều khiển áp lực, khởi động mềm, lưu lượng theo yêu cầu cần thiết, tối ưu hóa hoạt động của động cơ, tiết kiệm điện năng lượng

Một số lợi ích khi lắp đặt biến tần cho quạt hút:

- Biến tần thường có hệ thống điện tử bảo vệ quá dòng, bảo vệ cao áp và thấp

áp, tạo ra một hệ thống an toàn khi vận hành

- Biến tần giúp quá trình khởi động từ tốc độ thấp giúp cho động cơ mang tải lớn không phải khởi động đột ngột, tránh hư hỏng phần cơ khí, ổ trục, tăng tuổi thọ động cơ

- Nhờ dễ dàng thay đổi tốc độ cho nên biến tần có thể tiết kiệm điện năng cho các tải thường không cần phải chạy hết công suất

- Biến tần có thể giúp động cơ chạy nhanh hơn, thông thường là 54-60Hz, bình thường là 1500v/p với 50Hz, khi có biến tần thì 1800v/p với 60Hz, giúp tăng sản lượng đầu ra cho máy, tăng tốc độ cho các quạt thông gió

- Nhờ nguyên lý làm việc chuyển đổi nghịch lưu qua diode và tụ điện nên hệ số cosphi đạt ít nhất là 0.96, công suất phản kháng từ động cơ rất thấp, gần như được bỏ qua, do đó giảm được dòng đáng kể trong quá trình hoạt động, giảm chi phí trong lắp đặt tủ tụ bù, giảm thiểu hao hụt đường giây

Như vậy, việc lắp đặt biến tần điều khiển các quạt hút tại các phòng thí nghiệm hóa học sẽ giúp giảm lãng phí điện năng trong các thí nghiệm không yêu cầu độ hút khí cao

Trang 32

2.5 Tính toán lợi ích mang lại cho QUATEST 2 khi áp dụng các giải pháp

tiết kiệm

2.5.1 Tính toán lợi ích khi lắp đặt bộ đếm thời gian điều khiển hoạt động của

hệ thống điều hòa

Tính toán lựa chọn bộ timer cho các phòng:

Với điều hòa có công suất 24.000 BTU có dòng điện hoạt động định mức là: I24 = P24 / 220 × cos(0,9) = 7,03 × 1000 / 220 × cos (0,9) = 32 (A)

Điều hòa có công suất 18.000 BTU có dòng điện hoạt động định mức là:

I18 = P18 / 220 × cos(0,9) = 5,28 × 1000 / 220 × cos (0,9) = 24 (A)

Tương tự, ta có dòng định mức của điều hòa có công suất 12.000 BTU và 9.000 BTU là:

I12 = 16 (A)

I9 = 12 (A)

Tiến hành chọn timer có dòng định mức tương ứng với điều hòa trong các phòng, để điều khiển một hay nhiều điều hòa cùng lúc

Bảng 2.5: Tính toán lựa chọn số lượng bộ đếm thời gian cho các phòng

TT Tên Đơn vị Loại máy

Dòng định mức (A)

Số lượng Chọn

timer

1 Phòng kỹ thuật 1 Điều hoà Daikin 32 04

T57N-P-60A: 6 cái

2 Phòng kỹ thuật 2 Điều hòa Reetech 24 02

60A: 5 cái

Điều hoà Mishubishi 16 01

3 Phòng kỹ thuật 3 Điều hoà Daikin 32 03

60A: 2 cái

T57N-P-Điều hoà Electronic 24 01

Phòng kỹ thuật 4 Điều hòa Reetech 24 04

60A: 4 cái

Trang 33

TT Tên Đơn vị Loại máy

Dòng định mức (A)

Số lượng Chọn

timer

Điều hoà Mishubishi 24 01

Phòng kỹ thuật 5 Điều hoà Samsung 16 01

60A: 4 cái

Phòng kỹ thuật 8 Điều hoà Nagakawa 16 01

60A: 3 cái

Phòng kỹ thuật 9 Điều hoà Reetech 24 01

Trang 34

TT Tên Đơn vị Loại máy

Dòng định mức (A)

Số lượng Chọn

timer Phòng nghiệp vụ

Phòng hành

chính, tổ chức

60A: 6 cái

Ban Giám đốc Điều hòa Reetech 16 01

60A: 2 cái

Trang 35

Hình 2.3: Bộ đếm thời gian T57N-P-60A

▪ Phân tích chi phí / lợi ích:

Tổng công suất toàn bộ điều hòa là:

Pt = 320 (kW)

Tổng số kWh tiết kiệm được trong 1 năm là:

P1n = Pt (kW) × 2(giờ) × 26(ngày) × 8(tháng) = 320 × 2 × 26 × 8= 133.120 (kWh)

Số tiền tiết kiệm được trong 1 năm là:

c= P1n × 1.902 = 253.194.240 (đồng) Trong đó: 1.902 đồng – giá tiền 1kWh (tính trung bình)

Trong đó giá tiền mua 1 bộ đếm thời gian T57N-P-60A là: 2.500.000

(đồng/bộ), công lắp đặt + phụ kiện: 500.000 (đồng) Mua 62 bộ để cài đặt cho toàn bộ

hệ thống điều hòa tại văn phòng và khu vực thí nghiệm:

Số tiền đầu tư ban đầu:

Tbđ = (TT57N + Tc)x62 = (2.500.000 + 500.000)x62 = 186.600.000 (đồng) Thời gian thu hồi vốn:

Thv = Tbđ / Tbđ ≈ 9 (tháng)

 Hiệu quả đầu tư :

Bảng 2.6: Hiệu quả đầu tư bộ đếm thời gian

TT Hạng mục Đơn vị tính Thành tiền

02 Tổng tiền tiết kiệm đồng/năm 253.194.240

Trang 36

2.5.2 Tính toán lợi ích khi thay thế hệ thống chiếu sáng cũ bằng hệ thống mới

▪ Biện pháp:

❖ Thay các bóng đèn hùynh quang CFS–15W thành đèn LED TR60N2/10W.H cùng quang thông sẽ tiết kiệm được 5W cho mỗi bóng đèn Ưu điểm của loại này tiêu thụ điện năng thấp hơn, tuổi thọ lên đến 20.000 giờ

❖ Thay các bóng đèn dài 1m2-36W-T8 huỳnh quang thành bóng đèn LED TT01 1200/20W sẽ tiết kiệm 16W cho mỗi bóng đèn

❖ Lắp đặt đèn năng lượng mặt trời cho hệ thống chiếu sáng khuôn viên sẽ tiết kiệm toàn bộ chi phí sử dụng chiếu sáng khuôn viên

▪ Phân tích chi phí / lợi ích hệ thống chiếu sáng:

Chi phí thay thế thiết bị chiếu sáng: Ttt = Tbđi × ni (đồng)

Trong đó:

Ttt - Chi phí để mua các loại bóng và vật tư thiết bị

Tbđi - đơn giá loại đèn i (đồng/bộ)

ni - Số lượng bộ đèn cần thay thế

Từ giải pháp như trên công suất điện sẽ giảm:

P = ni × (P1 – P2) /1000 (kW)

Trong đó:

P1 – công suất của bộ đèn cũ

P2 – công suất của bộ đèn mới

Điện năng sẽ tiết kiệm được:

A = P × a × h (kWh/năm)

Trong đó:

điện năng tiết kiệm được khi thay thế bộ đèn cũ bằng bộ đèn mới

a – số ngày hoạt động trong năm

h – số giờ hoạt động trong ngày

Chi phí điện năng tiết kiệm hàng năm:

C = A × Ce (đồng)

Trong đó:

- Chi phí điện năng tiết kiệm được nhờ thực hiện giải pháp

- Điện năng tiết kiệm

Ce - Đơn giá điện (đồng/ kWh)

Chi phí nhân công lắp đặt: Z = m × V

Trang 37

Với việc sử dụng đèn TR60N2/10W.H – 10W, rõ ràng loại đèn này giúp QUATEST 2 tiết kiệm được 5W, quang thông sáng hơn 7%, tăng 60% hiệu suất phát quang

Công suất tiết kiệm được khi thực hiện giải pháp:

Trong đó: Ce = 1.902 đồng – giá tiền 1kWh (tính trung bình)

Số tiền đầu tư ban đầu:

Ttt = Tbđ1 × n1 = 65.000 × 545 = 35.425.000 (đồng)

Trong đó giá tiền mua bộ đèn mới là : 65.000(đồng/bộ)

Chi phí nhân công ước tính:

Z = m × V = 15 × 400.000 = 6.000.000 (đồng)

Thời gian thu hồi vốn:

Thv = (Z+Ttt) / C = ( 6.000.000 + 35.425.000) / 12.416.256 = 3,3 (năm)

≈ 40 (tháng)

Trang 38

• Chi phí đầu tư đèn TR60N2/10W.H – 10W

Bảng 2.8: Chi phí đầu tư đèn TR60N2/10W.H

Hạng mục Số lượng

(bộ)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Chi phí mua bóng đèn 545 65.000 35.425.000

Tổng chi phí 41.425.000

• Hiệu quả đầu tư đèn TR60N2/10W.H – 10W

Bảng 2.9: Hiệu quả đầu tư đèn TR60N2/10W.H – 10W

TT Hạng mục Đơn vị tính Thành tiền

02 Tổng tiền tiết kiệm đồng/năm 12.416.256

b) Thay đèn dài 1m2-36W-T8 huỳnh quang thành bóng đèn LED TT01 1200/20W

Các bóng đèn dài 1m2 sử dụng tại trung tâm là loại bóng đèn đã qua thời gian

sử dụng dài Mức độ chiếu sáng thấp, cần thay thế để đáp ứng được nhu cầu thực tế của cán bộ nhân viên

Tiêu chí kỹ thuật:

Bảng 2.10: So sánh kỹ thuật giữa đèn 1m2-36W-T8 và LED TT01 1200/20W

Tiêu chí kỹ thuật 1m2-36W-T8 LED TT01 1200/20W

Trang 39

Trong đó: Ce = 1.902 đồng – giá tiền 1kWh (tính trung bình)

Số tiền đầu tư ban đầu:

Ttt = Tbđ1 × n1 = 97.000 × 20 = 1.940.000 (đồng)

Trong đó giá tiền mua bộ đèn mới là : 95.000 (đồng/bộ)

Chi phí nhân công ước tính:

Z = m × V = 1 × 400.000 = 400.000 (đồng)

Thời gian thu hồi vốn:

Thv = (Z+Ttt) / C = ( 400.000 + 1.940.000) / 1.460.736 = 1,6 (năm)

≈ 19 (tháng)

• Chi phí đầu tư đèn LED TT01 1200/20W

Bảng 2.11: Chi phí đầu tư đèn LED TT01 1200/20W

Hạng mục Số lượng

(bộ)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Chi phí mua bóng đèn 20 95.000 1.940.000

Tổng chi phí 2.340.000

• Hiệu quả đầu tư đèn LED TT01 1200/20W

Bảng 2.12: Hiệu quả đầu tư đèn TR60N2/10W.H – 10W

TT Hạng mục Đơn vị tính Thành tiền

02 Tổng tiền tiết kiệm đồng/năm 1.460.736

c) Lắp đặt đèn năng lượng mặt trời thay thế đèn chiếu sáng luôn viên

Hiện tại, QUATEST 2 đang sử dụng 8 đèn NEPTUNE 200 công suất 200W để phục vụ chiếu sáng luôn viên vào ban đêm từ 18h tới 6h sáng Việc sử dụng đèn công suất cao trong thời gian dài gây lãng phí về mặt năng lượng Theo xu hướng, hiện nay các đèn chiếu sáng khuôn viên đang chuyển sang đèn năng lượng mặt trời, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng Hơn nữa, khi sử dụng đèn năng lượng mặt trời không cần hệ thống cấp nguồn xa và phức tạp Đèn Solar light 200W có công suất chiếu sáng tương đương đèn NEPTUNE 200

Đối với hệ thống chiếu sáng ngoài trời của QUATEST 2, chỉ cần chiếu sáng từ 18h đến 6h Đây là khoảng thời gian mà đèn năng lượng mặt trời đáp ứng được trong

cả điều kiện thời tiết ít nắng vào mùa đông Việc lắp đặt đèn năng lượng mặt trời tiết

Trang 40

kiệm không ít năng lượng mà còn đem lại một hệ sinh thái xanh ngay tại QUATEST 2

Công suất tiết kiệm được khi thực hiện giải pháp:

Trong đó: Ce = 1.902 đồng – giá tiền 1kWh (tính trung bình)

Số tiền đầu tư ban đầu:

Ttt = Tbđ3 × n3 = 1.120.000 × 8 = 8.960.000 (đồng)

Trong đó giá tiền mua bộ đèn mới là : 1.120.000 (đồng/bộ)

Chi phí nhân công ước tính:

Z = m × V = 2 × 400.000 = 800.000 (đồng)

Thời gian thu hồi vốn:

Thv = (Z+Ttt) / C = ( 800.000 + 8.960.000) / 7.303.680 = 1,33 (năm)

≈ 16 (tháng)

• Hiệu quả đầu tư đèn năng lượng mặt trời:

Bảng 2.13: Hiệu quả đầu tư đèn Solar light 200W

TT Hạng mục Đơn vị tính Thành tiền

Qua 3 giải pháp tiết kiệm điện năng cho QUATEST 2 về hệ thống chiếu sáng,

ta có bảng thống kê hiệu quả của giải pháp:

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí/lợi ích khi thực hiện giải pháp tiết kiệm cho hệ

thống chiếu sáng cho QUATEST 2

TT Hạng mục

Chi phí đầu tư (đồng)

Tiền tiết kiệm/năm (đồng)

Thời gian hoàn vốn (tháng)

01 Đèn TR60N2/10W E27 SS 41.425.000 12.416.256 40

02 Đèn T8 TT01 1200/ 20W 2.340.000 1.460.736 19

Ngày đăng: 21/10/2022, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình Tên hình Trang - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
hình Tên hình Trang - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
h ình Tên hình Trang (Trang 10)
Hình 1.3: Dự báo sản lượng các nguồn năng lượng tại Mỹ. - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 1.3 Dự báo sản lượng các nguồn năng lượng tại Mỹ (Trang 16)
Hình 1.4: Dự báo sản lượng của các nguồn năng lượng tại Trung Quốc. - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 1.4 Dự báo sản lượng của các nguồn năng lượng tại Trung Quốc (Trang 17)
Hình 1.5: Dự báo cơ cấu các nguồn năng lượng ở châu Âu - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 1.5 Dự báo cơ cấu các nguồn năng lượng ở châu Âu (Trang 18)
Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư phát triển các nguồn điện giai đoạn 2021-2045. - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 1.7 Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư phát triển các nguồn điện giai đoạn 2021-2045 (Trang 21)
2.3. Tình hình sử dụng điện năng - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
2.3. Tình hình sử dụng điện năng (Trang 24)
Hình 3.3. Hình ảnh mặt bằng toà nhà 7 tầng(Nguồn: Google Earth) - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.3. Hình ảnh mặt bằng toà nhà 7 tầng(Nguồn: Google Earth) (Trang 47)
Hình 3.4: Hình ảnh chọn tọa độ của Trung tâm - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.4 Hình ảnh chọn tọa độ của Trung tâm (Trang 48)
Hình 3.5: Hình ảnh xây dụng cấu trúc các tòa nhà của Trung tâm - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.5 Hình ảnh xây dụng cấu trúc các tòa nhà của Trung tâm (Trang 48)
Hình 3.6: Mơ phỏng tồ nhà 7 tầng sau khi lắp đặt các tấm pin - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.6 Mơ phỏng tồ nhà 7 tầng sau khi lắp đặt các tấm pin (Trang 49)
Bảng 3.2: Bảng thông số kỹ thuật Pin mặt trời LR5-72HPH-540M - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Bảng 3.2 Bảng thông số kỹ thuật Pin mặt trời LR5-72HPH-540M (Trang 50)
Hình 3.10: Bố trí các tâm pin trên tòa nhà 7 tầng - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.10 Bố trí các tâm pin trên tòa nhà 7 tầng (Trang 52)
Hình 3.13: Bố trí khung đỡ tấm pin trên tịa nhà 7 tầng - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.13 Bố trí khung đỡ tấm pin trên tịa nhà 7 tầng (Trang 53)
Hình 3.14: Hệ thống máng cáp trên mái tòa nhà 7 tầng - Phân tích và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
Hình 3.14 Hệ thống máng cáp trên mái tòa nhà 7 tầng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w