1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc

74 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Điểm Trường Tiểu Học
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thương
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Lê Minh Thắng
Trường học Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Quản Lý Điểm Trường Tiểu Học
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp Cử nhân công nghệ thông tin Đề tài : Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho trường tiểu học

Trang 1

Báo cáo thực tập

Lời mở đầu

Công nghệ thông tin là một trong những ngành ngày được quan tâm và sử dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực cuộc sống Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng nhiềutrong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý dễ dàng hơn Đểquản lý một công việc cụ thê thì người quản lý cần làm rất nhiều việc Nhờ có phần mêmthì công việc đó làm đơn giản hơn rất nhiều

Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường nói chung và trườngtiểu học nói riêng là sử dụng CNTT như một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo cácnhà trường nâng cao chất lượng quản lí nhà trường; giúp các thầy giáo, cô giáo nâng caochất lượng dạy học; trang bị cho HS kiến thức về CNTT, HS sử dụng máy tính như mộtcông cụ học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập; góp phần rèn luyện HS một số phẩmchất cần thiết của người lao động trong thời kì hiện đại hoá

Sau hai tháng thực tập tại trường tìm hiểu trường và việc công nghệ thông tin ápdụng vào nhà trường thì có kinh nghiệm học hỏi cách làm việc, giao tiếp như thế nào.Việc thực tập này rất quan trọng cho mỗi sinh viên chúng ta khi chuẩn bị hành trang để ratrường tiếp xúc thực tế Vì vậy nội dung chính của báo cáo này như sau:

PHẦN I: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Dù em đã có nhiều cố gắng trong học tập và thực hiện đề tài nhưng vốn kiến thức

có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không nhiều nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và cácbạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 2

Báo cáo thực tập

Lời cảm ơn

Chúng em xin vày tỏ lòng cảm ơn chân thành quý thầy cô trường Đại Học Quảng Bình, khoa Toán – Tin và Thạc sỹ Lê Minh Thắng đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập này.

Qua đây em xin chân thành cảm ơn trường TH Số 2 Thanh Trạch đã tạo điều kiện tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của các anh chị và tất cả các bạn đã giúp đỡ

em hoàn thành đề tài này.

Với trình độ, khả năng và thời gian có hạn nên em không thể tránh khỏi những sai sót, những vấn đề chưa đi sâu hơn Em rất mong nhận được sự đống góp ý kiến của tất

cả các thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Đồng hới, ngày 20 tháng 01 năm 2013 Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thu Thương

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 3

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC

đầu……….1

Lời cảm ơn ………

2 MỤC LỤC ………

3 PHẦN I: NỘ DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ………6

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC NHIỆM VỤ THỰC TẬP ……… 6

1 Tìm hiểu thực tế giáo dục ……… 6

1.3 Về công tác chủ nhiệm lớp ………10

1.4 Về công tác đội ……….11

1.5 Bài học kinh nghiệm rút ra: ……… 14

2 Thực tập dạy học ……….14

2.1 Tinh thần, thái độ, ý thức với công tác thực tập dạy học: ……….14

2.2 Khả năng nắm các nguyên tắc, phương pháp dạy học, các quy định của nhà trường TH: ……….15

2.3 Bài học kinh nghiệm qua đợt thực tập dạy học: ………15

3 Thực tập chủ nhiệm ……….16

3.1 ý thức, thái độ đối với công tác chủ nhiệm ………16

3.2 Khả năng vận dụng phương pháp giáo dục trong công tác chủ nhiệm và những kết quả đạt được……….16

3 3 Những bài học kinh nghiệm trong công tác giáo dục học sinh …………17

4 ý thức tổ chức kỷ luật ……… 17

II ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU ……… 18

1 Một số thu hoạch qua đợt thục tập: ……… 18

1.1 Về mặt mạnh ……… 18

1.2 Về hạn chế ……….18

2 Tự đánh giá xếp loại ………18

3 Phương hướng phấn đấu của bản thân sau đợt thực tập ……….18

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP………

20 I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… 20

1 Lý do chọn đề tài:……….20

2 Giới thiệu sơ lược về phần mềm:……….20

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 4

Báo cáo thực tập

CHƯƠNG I TỔNG QUAN……… 20

1 Phát biểu vấn đề:……….20

2 Mục tiêu:……….21

3 Tiêu chuẩn đánh giá:……… 21

4 Quy định:………22

5 Quản lý:……… 22

6 Nghiệp vụ:……… 23

7 Hệ thống báo cáo:………24

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT……….24

1 Tổng quan về UML:………24

2 Các biểu đồ (Diagrams) trong UML:……… 25

3 Biểu đồ use case (Usecase Diagrams):………26

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH……….32

I Sơ đồ use case:……….32

1 Sơ đồ use-case tổng quát:………32

2 Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”:……….32

3 Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”:……… 33

4 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”:……….33

II Đặc tả Use-case: ……… 34

1 Đặc tả Use-case Đăng Nhập: ……… 34

2 Đặc tả Use-case Quản lý người dùng:……… 34

3 Đặc tả use-case Phân công giáo viên:……….35

4 Đặc tả Use-case Tìm kiếm học sinh:……… 37

5 Đặc tả Use-case tìm kiếm giáo viên: ……… 37

6 Đặc tả Use-case Tiếp nhận học sinh: ……… 37

7 Đặc tả Use-case Quản lý điểm:……… 38

8 Đặc tả Use-case Quản Lý Năm Học: ……… 39

9 Đặc tả Usecase Quản lý lớp: ……… 41

10 Đặc tả Usecase Giáo Viên:……… 42

11 Đặc tả Usecase Quản lý Học Lực:……… 43

12 Đặc tả usecase Quản lý loại điểm:……… 44

13 Đặc tả usecase quản lý tôn giáo:……… 45

14 Đặc tả Usecase quản lý kết quả: ………47

15 Đặc tả usecase phân lớp học sinh:……… 48

16 Đặc tả Usecase thống kê: ………49

III Biểu đồ tương tác đối tượng (biểu đồ tuần tự):……… 49

1 Đăng nhập:……… 49

2 Đổi mật khẩu: ……….50

3 Quản lý người dùng:……… 51

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 5

Báo cáo thực tập

4 Phân công giáo viên: ……… 52

5 Tìm kiếm học sinh: ……….53

6 Tìm kiếm giáo viên: ……… 54

7 Tiếp nhận học sinh:……… 54

8 Điểm: ……… 55

9 Năm học: ………57

10 Lớp học: ……….58

11 Giáo viên:……… 59

12 Học lực: ……… 61

13 Loại điểm: ……… 62

14 Tôn giáo:……… 64

15 Kết quả:……… 65

16 Thống kê: ………66

17 Phân lớp học sinh: ……… 66

IV Biểu đồ lớp: ……… 67

1 Chi tiết các đối tượng: ………67

2 Biểu đồ lớp tổng quát:……… 68

V.Thiết kế: ……… 69

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu:……… 69

2 Thiết kế giao diện:……… 71

CHƯƠNG IV TỔNG KẾT……… 75

I Các phần thực hiện:……… 75

II Các phần chưa thực hiện: ………75

III Hướng phát triển: ……… 75

IV Nhận xét: ………75

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………76

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 6

Báo cáo thực tập

PHẦN I: NỘ DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC NHIỆM VỤ THỰC TẬP

1 Tìm hiểu thực tế giáo dục

1.1 ý thức, tinh thần, thái độ

Ngay từ buổi đầu tiên về trường TH Số 2 Thanh Trạch thực tập, bản thân em

đã xác định nhiệm vụ thực tập này là nội dung rất quan trọng, sẽ giúp bản thân emhiểu rõ vầ nắm bắt được các mối quan hệ trong công việc

Chính vì vậy trong quá trình tìm hiểu thực tế nhà trường và địa phương, bảnthân em đã tích cực, chủ động tìm hiểu lắng nghe ý kiến nhà trường và địa phương

Sự ý thức được tầm quan trọng của công việc, đặc biệt là sự chỉ đạo tận tình của cácthầy cô giáo hướng dẫn, sự quan tâm sắp xếp hợp lý, những tình cảm chân thànhcủa ban lãnh đạo Nhà trường đã giúp em cảm thấy tự tin hơn để hoàn thành tốtcông việc mà mình được giao Đối với học sinh, em luôn luôn yêu mến quý trọng

và gần gũi, sẵn sàng giúp đỡ, khuyên bảo các em tận tình, chu đáo Đối với côngviệc thì tận tâm say mê và chấp hành tốt nội quy, quy chế của Nhà trường Trongquá trình tìm hiểu thực tế, bản thân em đã thực hiện nhiều biện pháp tiếp cận nên đãtìm hiểu được nhiều vấn đề bổ ích cho bản thân trong qua trình học tập và công tácsau này

1.2 Những kết quả cụ thể

Sau khi tìm hiểu tình hình của nhà trường, địa phương và tìm hiểu ở một số đối tượngkhác, bản thân em đã nắm được nhiều tình hình thực tế của nhà trường và địa phương,sau đây là một số tình hình mà em nắm được:

a Về tình hình địa phương.

Xã Thanh Trạch là một xã thuộc huyện Bố Trạch đang trên đà phát triển về kinh tế vănhóa với diện tích 644,59 ha Phía Bắc Thanh Trạch giáp Hạ Trạch, phía Nam giáp HảiTrạch, phíá Đông giáp Biển Đông Xã Thanh Trạch bao gồm 10 thôn với 1323 hộ với

5896 nhân khẩu

Xã Thanh Trạch có nền kinh tế chủ yếu sản xuất ngư - nông nghiệp , trong nhữngnăm gần đây địa phương đưa vào một số mô hình để phát triển kinh tế kết hợp cả đánhbắt hải sản, phát triển dịch vụ Đặc biệt dọc quốc lộ 1A có nhiều dịch vụ thương mạidiễn ra Đảng uỷ chính quyền địa phương đã có những chủ trương chính sách phù hợpvới tình hình thực tế của địa phương, tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục phát triển đápứng được nhu cầu học tập của học sinh

Trên địa bàn thuộc xã quản lý gồm có 4 trường :

Trong đó có 2 trường đạt giỏi cấp huyện

- THCS: 1027 học sinh; tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9: 93,7%

Tiểu Học: - Số 1 Thanh Trạch : 825 học sinh; tỷ lệ tố nghiệp lớp 5: 99 %

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 7

Báo cáo thực tập

- Số 2 Thanh Trạch: 413 học sinh; tỷ lệ tố nghiệp lớp 5: 99,6 %

- Giáo dục Mầm Non: 210 /210 cháu, đạt 100%

- Trong năm có 49 học sinh thi đậu ĐH, CĐ

* Văn hóa thể dục thể thao, thông tin và truyền thông:

Trong tổng số 1323 hộ trong đó có 960 hộ gia đình đạt hộ Gia Đình Văn Hóa đạt72,5 % và có 344 hộ gia đình tiên tiến chiếm 26 %

Phong trào khuyến học của địa phương phát triển mạnh mẽ Có 1057 gia đình hiếuhọc Trong năm 2012 xã được công nhận có 1 thôn văn hoá cấp huyện, tỉ lệ gia đình vănhoá là 72,5 % Năm 2012 - 2013 xã phấn đấu các trường đạt tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh,

tiếp tục đầu tư tăng trưởng cơ sở vật chất cho các trường học Năm 2013 tiếp tục phấn đấu đầu tư nâng cao chất lượng trong giáo dục Xã tập trung đổi mới phương thức cáchoạt động chăm lo cho giáo dục để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học của cáctrường đóng trên địa bàn như: hội khuyến học, hội cựu giáo chức, trung tâm học tập cộngđồng kết hợp với đoàn thanh niên, hội phụ nữ để giúp cho hoạt động giáo dục đạt kếtquả cao

b Tình hình của trường trong năm học 2012-2013:

* Cơ cấu tổ chức:

Hiện nay nhà trường có: 29 cán bộ - giáo viên - nhân viên Trường đã thực hiện tốtmục tiêu đào tạo ở cấp cơ sở

Trong đó:

Ban giám hiệu có gồm có 2 người:

Hiệu trưởng: Đ/c Phạm Văn Huyền

Phó hiệu trưởng: Đ/c Nguyễn Thị Huấn

Trường có 4 tổ chuyên môn

1 tổ hành chính

Tổ 1: 9 Đ/c

Tổ 2,3: 9 Đ/c

Tổ 4,5: 6 Đ/c

Chi bộ nhà trường có 13 Đảng viên đạt Chi bộ TSVM

Có hội cha mẹ học sinh hoạt động tích cực

Nhà trường có một Chi bộ gồm 13 Đảng viên do thầy Phạm Văn Huyền làm Bí thưchi bộ Đội ngũ giáo, giáo viên Nhà trường đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có 22giáo viên biên chế 7 giáo viên hợp đồng

* Những thành tích nổi bật của trường Thanh Trạch

- Về xây dựng các điều kiện dạy học và giáo dục

+ Xây dựng đội ngũ:

Hàng năm 100% CBGV đạt LĐG, LĐTT trong đó có 96 lần đồng chí đạt GVG,CSTĐ cấp cơ sở, cấp Tỉnh, 13 CBGV được kết nạp vào Đảng CSVN, 17 CBGV đã hoànthành chương trình Đại học 100% Giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo Thực hiện

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 8

Báo cáo thực tập

nghiêm túc quy chế giảng dạy, đánh giá xếp loại, cho điểm và thi cử Thực hiện tốt cáccuộc vận động và phong trào về “Dân chủ trường học”, “Xã hội hóa giáo dục”, “Kĩcương tình thương trách nhiệm”, “Hai không” “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh “, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”Tập thể CBGV nhà trường đoàn kết, thân ái

- Học kì I năm học 2012- 2013 với kế hoạch được giao thì trường TH Số 2 ThanhTrạch là: 29 cán bộ giáo viên - nhân viên ( trong đó 2 QL, 24GV, 1 TV, 1 KT, 1YT.)

Kết quả:

- Giáo viên xếp lọai Tốt: 29 đ/c; Khá: 0 đ/c; không dự xếp: 0(NS)

Từ những thành quả đã đạt được đó, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường

TH Số 2 Thanh Trạch luôn hướng tới xây dựng đội ngũ có nhận thức tư tưởng, cóchí hướng phấn đấu, đoàn kết, thân ái, thống nhất cao, luôn có ý thức xây dựng nhàtrường phát triển và thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường tốt

+ Xây dựng cơ sở vật chất:

Đã đầu tư trên hơn 100 triệu đồng vào việc cải tạo, xây dựng và các phòng chức năng,mua sắm đủ các phương tiện phục vụ dạy học và giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩnQuốc gia

Thư viện mua 10 loại báo, sách tham khảo đưa tổng số sách lên: 6.433 bản, đáp ứng

cơ bản nhu cầu dạy và bồi dưỡng học sinh Giỏi, nhà trường khuyến khích việc mua thêmsách có giá trị của giáo viên

Về mở rộng quy mô trường lớp và phổ cập TH:

* V s lề số lượng học sinh: ố lượng học sinh: ượng học sinh:ng h c sinh:ọc sinh:

Kế hoạch 96 (3 lớp) 98 (3 lớp) 85 (3 lớp) 67 (2 lớp) 68 (2 lớp) 413(13 lớp)Thực hiện 96 (3 lớp) 98 (3 lớp) 85 (3 lớp) 67 (2 lớp) 68 (2 lớp) 413(13 lớp)Đầu kỳ I 96 (3 lớp) 98 (3 lớp) 85 (3 lớp) 67 (2 lớp) 68 (2 lớp) 413(13 lớp)Hết kỳ I 96 (3 lớp) 98 (3 lớp) 85 (3 lớp) 67 (2 lớp) 68 (2 lớp) 413(13 lớp)

Trong đó, tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến hàng năm chiếm tỷ lệ khá cao

Về phổ cập TH: Nhà trường đã điều tra xác lập số liệu 2012 đầy đủ, chính xác, bổsung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của công tác phổ cập

c) Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

- Về giáo dục đạo đức: Nhà trường đã tập trung xây dựng động lực ý thức chăm chỉ,

chuyên cần vươn lên của học sinh Giáo dục hành vi nếp sống, kỉ cương, kỉ luật, tuân thủ

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 9

Báo cáo thực tập

pháp luật, quy định nhà trường Đồng thời giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, quan tâmđúng mức giáo dục giới tính, không để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn xãhội

Vì thế hàng năm có trên 99% học sinh được xếp hạnh kiểm khá, tốt Không có họcsinh vi phạm đạo đức, pháp luật, tệ nạn xã hội

Học sinh: Năm học 2012- 2013, số học sinh đạt loại Tốt: 226 em, 54,72%; Khá: 135

em, 32,69%; TB: 50 em 12,11% ; Yếu: 2 em, 0,48 %

Cán bộ - giáo viên- nhân viên: cuối năm học kỳ I, có 4 CSTĐ cấp cơ sở và cấp Tỉnh;

LĐ 16 Đ/c

Trường: là đơn vị thi đua xuất sắc dẫn đầu toàn khối TH toàn cụm; 4 tổ chuyên mônxếp LĐGXS

- Về chất lượng văn hóa:

+ Học sinh lên lớp hàng năm trên 99% (học sinh khá, giỏi, chiếm trên 90%)

+ Học sinh tốt nghiệp cuối cấp: đạt trên 99%

+ Các hoạt động giáo dục đều đạt thành tích ở mức độ cao

* Dạy học các bộ môn văn hoá (Năm học 2012- 2013)

- Phần đấu HSG &TT: 60 -67%; Các môn Văn, Toán, Anh: đạt 85 -87% trở lên, cácmôn khác 90% trở lên HSG đạt giải Tỉnh: Từ 1 giải; Huyện từ 3-5 giải; TN lớp 5: 99%trở lên, thi tuyển vào lớp 6 THCS điểm từ 5 trở lên: 90 - 99%, không còn H/S bị điểm: 0

- Học sinh giỏi: Tuyển chọn và mở được lớp bồi dưỡng học sinh giỏi các môn thi choHSG khối lớp 5 (thực hiện từ 1/8 tuần 2 buổi, riêng Giải Tiếng Anh trên mạng và ToánTuổi Thơ tháng gần thi tuần 2 buổi; 13 lớp ĐT và phù đạo khối lớp 1, 2, 3, 4, 5 dạy đủcác môn Anh, Toán, Văn

Kết quả:

- Cuối học kỳ I:

* Về giáo dục thể chất, thẩm mỹ:

- Dạy đúng, đủ có chất lượng chương trình giáo dục thể chất chính khóa

- Giáo dục ý thức rèn luyện thân thể khỏe mạnh, ý thức kĩ năng vệ sinh cá nhân

- Hướng dẫn học sinh tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể một cách tự giác, đạttrên 90%

- Tập luyện để tham gia đầy đủ, đạt hiệu qủa các hội thi điền kinh, chạy việt dã, bơi, vờvua

Kết quả : Có đội tuyển ĐK và cờ vua Cụm đạt 2 giải, 4 h/s thi tiếng Anh Olympic cấphuyện có 1 giải nhì, 1 giải 3, 1 giải khuyến khích

* Về hoạt động ngoài giờ lên lớp:

- Thực hiện đảm bảo tính giáo dục cao các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, xây dựng

và thực hiện chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5

- Tổ chức các hoạt động đầu giờ, giữa buổi Xây dựng ý thức tự quản phối hợp chặtchẽ cùng giáo dục giữa nhà trường gia đình xã hội Củng cố phát huy sinh hoạt trên địa

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 10

* Tổ chức triển khai kế hoạch năm 2012- 2013.

- Phương hướng, nhiệm vụ chung, mục tiêu:

Tiếp tục nâng cao khối đoàn kết thống nhất, khắc phục khó khăn, phát huy cao độ nhữngkết quả đạt được, phấn đấu hoàn thành tốt kế hoạch năm học 2012-2013

Gĩư vững danh hiệu trường tiên tiến

- Các nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2012-2013

+ Gĩư vững số lượng và kết quả phổ cập

+ Thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng toàn diện trên cơ sở thực hiện tốt cuộc vận

động" Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"

1.3 Về công tác chủ nhiệm lớp

1.3.1 Vai trò, chức năng của người giáo viên trong trường học:

- GVCN chính là cầu nối giữa trường và học sinh

- GVCN cùng với giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm chính trong việc thi hành nhân cáchngười học sinh trong lớp học

- GVCN là người tổ chức điều phối mọi hoạt động giáo dục trong lớp

- GVCN là người cố vấn cho tập thể học sinh, cho hoạt động Đội, Đoàn của lớp

1.3.2 Nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm trong truờng học.

- GVCN phải cố vấn trong BCS lớp thành một tập thể đoàn kết có ý thức tự quản

GVCN phải là người chỉ đạo trong mọi công việc đồng thời phải kết hợp với giáo dục

-xã hội để giáo dục các em

* Nhiệm vụ cụ thể :

- Phải chú ý rèn luyện đạo đức, tư cách của học sinh

- Có trách nhiệm chính trong công tác chất lượng công tác của học sinh

- GVCN chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động khác (VN,TDTT, các hoạt động do nhàtrường tổ chức)

1.3.3 Nhiệm vụ người giáo viên trongcông tác xây dựng tập thể.

- Chủ nhiệm lớp: Tìm hiểu đối tượng có nhiều cách

+ Cách 1: Nghiên cứu hồ sơ cá nhân

+ Cách 2: Phát phiếu điều tra cho học sinh

+ Cách 3: Qua tìm hiểu tiết dạy, giáo viên bộ môn

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 11

- Cử đội sao đỏ của lớp.

1.3.4 Nghệ thuật trong công tác chủ nhiệm

- GVCN phải là tấm gương sáng, người có uy tín, được học sinh tin yêu và tôn trọng(Trước hết GVCN phải có tay nghề vững vàng, tư cách mẫu mực, tác phong tốt, gần gũihọc sinh)

- Kinh nghiệm duy trì số lượng của học sinh

- Giáo dục đạo đức cho học sinh, trong bất kỳ mọi sinh hoạt của giáo viên trong nhàtrường phải thực sự gương mẫu

1.3.5 Kinh nghiệm giáo dục học sinh cá biệt.

- Giáo dục học sinh bằng tình cảm của người giáo viên thông qua hiểu biết tâm lý của họcsinh, luôn gần gũi, giữ sĩ diện cho học sinh bằng cách trao đổi, nói chuyện riêng với họcsinh

- GVCN phải luôn khơi dậy tinh thần của học sinh (GVCN phải kiên trì, nhẫn nại để giáodục học sinh)

- Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lao động, phân công nhóm, tổ lao động

Liên đội trưởng: Phan Lê Hoài

Có một đội cờ đỏ với 4 em

1.4.2 Chương trình hoạt động Liên đội.

a Chương trình: Măng non đất nước tiếp bước cha anh

- Liên đội đã tổ chức nhiều hoạt động góp phần giáo dục truyền thống cách mạng về đảngquang vinh, Bác Hồ vĩ đại, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước thông qua các hoạtđộng nhân kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Liên đội đã phát động phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực Trong đó chú trọng GD lòng yêu quê hương đất nước, biết ơn người có công vớicách mạng qua nhiều hoạt động cụ thể mang tính thiết thực

- Liên đội đã tiến hành học tập nội quy, nhiệm vụ học tập và kí cam kết không vi phạmđạo đức, pháp luật trong học sinh

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 12

b Chương trình: Hành trang tri thức - vững bước tương lai

Xác định đây là hoạt động trọng tâm trong hoạt động nên Liên đội luôn xây dựng kếhoạch hoạt động nhằm nâng cao chất lượng học tập

- Tổ chức cuộc vận động hai không với nhiều hình thức như: Đăng kí thi đua, tổ chứcdiễn đàn về học tập và các câu lạc bộ

- Hưởng ứng phong trào trường học thân thiện học sinh tích cực bằng hình thức: Tổ chứcdiễn đàn trao đổi trong các chi đội vào các buổi sáng thứ hai hàng tuần, sưu tầm các tròchơi dân gian vào dịp 22- 12

- Xây dựng công trình măng non với 28 bồn hoa, 10 cây xanh

- Đã kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở học sinh vào đầu năm học và định kì mỗi thángmột lần 100% ĐV có đủ đồ dùng học tập, sách vở phục vụ việc học tập

- Với chương trình này Liên đội đã phát động phong trào bông hoa điểm 10, ngày học tốt,buổi học tốt, tuần học tốt, 532 buổi học tốt, 5320 giờ học tốt Số bông hoa điểm tốt đã đạtđược trong các đợt thi đua là 1653 bông hoa điểm tốt Có cá nhân đạt 10 bông hoa điểm

- Kết quả học tập học kì 1 có 226 học sinh giỏi (54,72%), 135 học sinh khá (32,69%)

c Chương trình: " Thân thiện đến trường-vững bước tương lai"

ở chương trình này liên đội đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm bổ trợ nâng cao chấtlượng học tập đồng thời giúp học sinh nâng cao thể chất, phát hiện các tài năng văn nghệ,thể dục thể thao Lồng ghép phong trào trường học thân thiện - học sinh tích cực vài trongchương trình với các hoạt động cụ thể như: Phong trào "Đôi bạn cùng tiến", "Quyên gópgiúp đỡ bạn nghèo đến trường", "Tổ chức các trò chơi dân gian" lồng ghép vào các buổisinh hoạt tập thể, 15 phút giữa giờ, các ngày lễ lớn Xây dựng lớp học thân thiện nhằm tạohứng thú cho học sinh có hứng thú để học tập

- Tổ chức luyện tập và duy trì thường xuyên hoạt động múa hát tập thể, thể dục đầu giờ,giữa giờ

- Tham gia đầy đủ các cuộc thi như: " Tìm hiểu luật an toàn giao thông đường thuỷ nộiđịa", "Thi vẽ tranh vì một moi trường thân thiện", "Thi nét bút tri ân"

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 13

Báo cáo thực tập

- Đã tổ chức Hội khoẻ phù đổng cấp trường với tổng 30 vân động viên học sinh tham gia

ở tất cả các bộ môn như: Điền kinh, cầu lông, đá cầu, cờ vua, bóng bàn các lớp có thànhtích cao như 5B, 4A,4B, 3A,3B Tặng 5 giải cá nhân cho học sinh đoạt giải

- Duy trì việc học tập ở nhà, góc học tập và xây dựng kế hoạch học tập Toàn liên đội đãtham gia học tập tin học

- Duy trì sĩ số 99,1%, học sinh đi học chuyên cần, đúng giờ đạt 99%

d Chương trình" Xây dựng chi đội vững mạnh- Tiến bước lên Đoàn".

- Liên đội đã tổ chức đại hội đầu năm kiện toàn BCH liên đội với 15 em

- Liên đội đã xây dựng kế hoạch năm, đợt, tháng, tuần cụ thể

- Thường xuyên họp đánh giá kết quả hoạt động, tập huấn nghiệp vụ công tác đội choBCH liên, chi đội mỗi tháng một lần

- Xây dựng liên đội tự quản tốt Tham mưu với BCH nhà trường mua bổ sung một số cơ

sở vật chất phục vụ hoạt động đội

- Tham gia các cuộc thi do tỉnh, thành phố tổ chức

- Tham gia tổ chức sinh hoạt đội viên theo địa bàn nơi cư trú đều đặn Kết hợp BTV, chiđoàn tham gia tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao trên địa bàn, laođộng ngày thứ 7 tình nguyện, làm vệ sinh thôn xóm mỗi tháng một lần

- Chi đội mạnh xuất sắc: 1 chi đội

- Chi đội mạnh: 11 chi đội

Cụ thể:

* Về hạnh kiểm:

Loại tốt: 226 H/S chiếm 54,72 %

Loại khá 135 H/S chiếm 32,69 %

Loại Trung Bình: 50 H/S chiếm 12,11%

Loại Yếu: 2 chiếm 0,48%

* Về học lực:

Loại tốt: 226 H/S chiếm 54,72 %

Loại khá 135 H/S chiếm 32,69 %

Loại Trung Bình: 50 H/S chiếm 12,11%

Loại Yếu: 2 chiếm 0,48%

Hạn chế:

- Một số cuộc thi của Liên đội đạt kết quả chưa cao do điều kiện của học sinh, cơ sở vậtchất của liên đội còn khó khăn nên một số hoạt động của liên đội có chất lượng chưa cao

- Một số học sinh lười học, ham chơi chưa chú trọng vấn đề học tập

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 14

Báo cáo thực tập

- Một số học sinh còn vi phạm nội quy của trường liên đội đi học muộn, nghỉ học không

có lí do, chơi điện tử

1.5 Bài học kinh nghiệm rút ra:

Qua tìm hiểu tình hình địa phương và của nhà trường, bản thân em đã nhìn thấy đượcnhiều vấn đề bổ ích, cụ thể như sau:

+ Tuy đời sống kinh tế hiện nay của địa phương còn gặp nhiều khó khăn nhưng biết vậnđộng nhân dân, tham mưu tích cực với lãnh đạo địa phương thì chắc chắn rằng sẽ nhậnđược tầm quan trọng của giáo dục và sẽ có những đóng góp xứng đáng cho sự nghiệpquan trọng này

+ Với một nhà trường được tổ chức chặt chẽ từ trên xuống dưới và mỗi thành viên củanhà trường đều có tinh thần trách nhiệm vì tương lai của học sinh thì chắc chắn nhàtrường sẽ tiếp tục đạt được nhiều kết quả tốt đẹp

+ Qua thực tế tìm hiểu bản thân em được bồi dưỡng thêm về trách nhiệm, ý thức thựchiện những quy định của người giáo viên trong nhà trường TH, mà cụ thể là ý thức thựchiện chương trình dạy học, phương pháp soạn giảng, phương pháp chủ nhệm lớp, cáchoạt động tập thể, các quan hệ đối xử với đồng nghiệp, với phụ huynh, với học sinh Bảnthân em thhấy rõ giá trị của những kết quả đạt được của nhà trường, của mỗi bản thân đềuphải có một quá trình rèn luyện tích cực, nổ lực học hỏi và đoàn kết tư tưởng lẫn nhau

2 Thực tập dạy học

2.1 Tinh thần, thái độ, ý thức với công tác thực tập dạy học:

Bản thân em luôn xác định chất lượng dạy học trên lớp của người thầy giáo tronggiai đoạn hiện nay có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng họctập của học sinh, do vậy trong thời gian thực tập bản thân em đã giành nhiều thời gian vàcông sức của mình để thực hiện giảng dạy tốt, em đã thực hiện đúng với yêu cầu đặt racủa ban chỉ đạo và các thầy, cô giáo hướng dẫn, thực hiện khá đầy đủ các nội dung giảngdạy, sau đây em tự đánh giá lại những việc làm của bản thân đối với công tác thực tậpgiảng dạy:

+ Về hoạt động dự giờ:

Bản thân em đã dự giờ theo đúng phân công của ban chỉ đạo, ngoài ra em còn xinphép dự giờ thêm nhiều giờ khác để học hỏi thêm, sau mỗi lần dự giờ em luôn tự đúc rútkinh nghiệm và tham khảo thêm các giáo viên trong đoàn để bổ sung cho bản thân em vềkinh nghiệm giảng dạy

+ Về soạn bài:

Em xác định đây là khâu quan trọng trong công tác dạy học, do vậy trước khi soạnbài em đều khảo sát tình hình của lớp cũng như nắm các đối tượng của lớp, những thóiquen, đặc điểm của học sinh trong tiết Để soạn bài tốt, em còn giành nhiều thời gian đểnghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan như: Sách giáo viên và các tài liệu tham khảokhác Sau khi soạn bài xong em xin ý kiến của giáo viên chỉ đạo và có những điều chỉnh

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 15

Báo cáo thực tập

cần thiết cho giáo án đầy đủ hơn, đúng yêu cầu hơn và bao giờ em cũng thông qua giáo

án với giáo viên hướng dẫn hai ngày sau khi đến lớp

Kết quả: Em đã soạn 3 giáo án môn tin, trong đó có một giáo án dạy chấm

+ Về giảng dạy:

Để thực hiện tốt điều này ngoài việc dự giờ của các thầy, cô giáo nhà trường để họctập tính sư phạm, phong cách thể hiện, ứng xử những tình huống Em còn tập giảng đểtạo ra được ý thức làm chủ trong tiết dạy và tìm được những sai sót của bản thân để kịpthời điều chỉnh

+ Kết quả: Lên lớp 10 tiết chấm, và có 4 tiết dự giờ

- Các phương pháp hình thành ý thức cá nhân( đàm thoại, giảng giải, nêu gương )

- Các phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành các kinh nghiệm hành vi ứng xử( nêuyêu cầu sư phạm, tập luyện, rèn luyện )

- Các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi( khuyến khích, tráchphạt )

- Các phương pháp kiểm tra đánh giá hành vi và hoạt động( quan sát, đàm thoại )

Những phương pháp trên đã được em vận dụng khéo léo thích hợp với từng tìnhhuống sư phạm với mục đích cao nhất là giáo dục học sinh một cách toàn diện về cả đức -trí - thể - mỹ Định hướng điều chỉnh kịp thời, đúng đắn thái độ, hành vi của học sinh, lôicuốn thu hút học sinh vào những hoạt động học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh Từ đó đểsắp xếp và xây dựng cho mình một kế hoạch chủ nhiệm logic khoa học, chất lượng, hiệuquả

2.3 Bài học kinh nghiệm qua đợt thực tập dạy học:

Qua một quá trình thực hiện các hiệm vụ dạy học từ dự giờ, rút kinh nghiệm dựgiờ, soạn giáo án và tiến hành giảng dạy, bản thân em đã tích luỹ được những kinhnghiệm khi soạn bài về phương pháp dạy học và khả năng ứng xử khi tình huống xảy ratrong từng tiết dạy, em thấy nếu nghiên cứu kỹ SGK, sách tham khảo, chuẩn bị tốt cácphương tiện dạy học, em hiểu được mức độ tiếp thu và cá tính của học sinh thì sẽ lậpđược một kế hoạch dạy học phù hợp, sẽ tạo ra được nhiều tình huống có vấn đề để họcsinh tự nghiên cứu, xây dựng bài học

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 16

Báo cáo thực tập

Bên cạnh đó, cần biết yêu thương học sinh, phải có những tác động tâm lý đến vớihọc sinh, tạo được sự chủ động của học sinh, phải huy động các đối tượng của học sinhcùng hoạt động

Để giáo dục tốt học sinh, để trở thành người giáo viên chủ nhiệm giỏi yếu tố cơbản, cần thiết đó là sự nhiệt tình, tận tâm với nghề, tận nghĩa với

đời kèm theo đó là khả năng nắm bắt tâm sinh lý học sinh Tôn trọng nhân cách, lắngnghe ý kiến của các em, đối xử công bằng nghiêm minh

3 Thực tập chủ nhiệm

3.1 ý thức, thái độ đối với công tác chủ nhiệm

Em xác định vai trò của người giáo viên chủ nhiệm có một ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc giáo dục nhân cách cho học sinh Do vậy, trong thời gian thực tập vàđược ban chỉ đạo phân công chủ nhiệm lớp 5B, em giành nhiều thời gian để gần gũi các

em với một tình cảm và yêu thương, xem học sinh lớp 5Bvà nhiều học sinh khác như emcủa mình, cùng với học sinh trò chuyện, tâm sự, hoạt động, cùng vui, cùng buồn với cácem

Trong thời gian chủ nhiệm, em đã thực hiện nhiều công việc của người giáo viênchủ nhiệm đó là cùng với giáo viên chủ nhiệm tổ chức điều hành sinh hoạt lớp

3.2 Khả năng vận dụng phương pháp giáo dục trong công tác chủ nhiệm và những kết quả đạt được

Qua quá trình thực tế về công tác chủ nhiệm lớp bản thân em đã chủ động tích cựchoạt động, đi sâu tìm hiểu tình hình và đã vận dụng tốt các phương pháp giáo dục trongcông tác chủ nhiệm Khả năng chỉ đạo, hướng dẫn cho học sinh thực hiện các nhiệm vụgiáo dục, em đã có nhiều cố gắng được giáo viên chủ nhiệm và học sinh tin yêu Cácnhiệm vụ về công tác chủ nhiệm, bản thân em đã thực hiện có hiệu quả, có chất lượng vềmặt giáo dục của lớp ngày càng được nâng cao từ vị trí số 2 lên vị trí số 1 trong toàntrường, các nhiệm vụ của nhà trường giao cho lớp, bản thân em cùng với học sinh thựchiện có kết quả tốt Đặc biệt em đã nhận được nhiều tình cảm từ phụ huynh của các emhọc sinh

Kết quả cụ thể

- Về tìm hiểu đặc điểm tình hình lớp chủ nhiệm (những nét khái quát nhất)

+ Lớp: 4 B cô giáo Lê Thị Hải Yến chủ nhiệm

+ Số lượng học sinh: 36 em trong đó 19nam, 17 nữ

Đa số các em ở nằm trong địa bàn xã Thanh Trạch, thuận lợi cho việc đi lại học tập vàhoạt động

+ Chất lượng học sinh( theo kết quả sơ kết học kì 1)

Trang 17

- Về nề nếp: Học sinh chăm ngoan biết quan tâm giúp đỡ bạn bè.

- Về các hoạt động khác: 100% học sinh tham gia tích cực và có hiệu quả đối với các hoạtđộng của nhà trường và liên đội tổ chức

- Danh hiệu thi đua:

1) Lớp tiên tiến

2) Chi đội vững mạnh

3 3 Những bài học kinh nghiệm trong công tác giáo dục học sinh

Qua những kết quả đạt được đối với công tác chủ nhiệm lớp, bản thân em càngthấy rõ vai trò vô cùng quan trọng của công tác chủ nhiệm Nếu như chúng ta yêu thươnghọc sinh, nếu như chúng ta biết tìm hiểu đúng học sinh về nhiều mặt như tâm sinh lý, sởthích cá nhân và đặc biệt là tạo được môi trường lành mạnh

Đặc biệt em thấy môi trường xung quanh, tập quán của mỗi địa phương có ảnhhưởng đến việc học tập của các em Cho nên trong quá trình dạy học nên kết hợp giữa giađình, nhà trường, các đoàn thể để giáo dục các em Gia đình có vai trò quan trọng tronggiáo dục học sinh

Hãy lắng nghe các học sinh nói, hãy thật sự tin tưởng học sinh, tin vào khả năngcủa các em Đừng có thái độ định kiến với một số em Không phải học sinh nào cũnggiống nhau cả mà các em có nhiều hoàn cảnh khác nhau Cho nên người giáo viên chủnhiệm phải nắm thật chắc hoàn cảnh gia đình từng em Động viên từng em có hoàn cảnhkhó khăn

4 ý thức tổ chức kỷ luật

Bản thân em xác định vấn đề thực hiện tổ chức kỷ luật, nội dung thức tập có mộtgiá trị quan trọng để đạt được kết quả thực tập Do vậy, trong thời gian thực tập tại trường

TH Số 2 Thanh Trạch em đã thực hiện tốt các vấn đề sau:

+ Thực hiện tốt các nội quy, quy chế mà ban lãnh đạo nhà trường đã quy định

+ Thường xuyên lắng nghe và nghiên cứu nề nếp của nhà trường để thực hiện đúng.+ Lắng nghe và thực hiện nghiêm túc những hướng dẫn của ban chỉ đạo và giáo viênhướng dẫn

+ Giữ gìn tốt mối quan hệ với các thầy cô giáo ở nhà trường, với học sinh và phụ huynhhọc sinh

+ Luôn thể hiện ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phối hợp công tác

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 18

Báo cáo thực tập

+ Tham gia đầy đủ các buổi họp, lao động của trường, mặt khác em được phân công vàochủ nhiệm lớp 5B có nề nếp ổn định, tinh thần đoàn kết cao, đa số các em đều chămngoan học giỏi

II ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU

1 Một số thu hoạch qua đợt thục tập:

Qua đợt thực tập em thấy bản thân mình có nhiều cố gắng và đạt được một số kếtquả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề bản thân cần cố gắng nhiều hơn, cụ thểnhư sau:

1.1 Về mặt mạnh

Bản thân đã có ý thức chủ động trong mọi hoạt động, tư thế tác phong mẫu mực vàphẩm chất đạo đức tốt, có ý thức học hỏi và cầu thị Năng lực dạy học vững vàng,phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục chỉ đạo, hướng dẫn học sinh khá tốt.Phương pháp nghiên cứu khoa học có trọng tâm và phù hợp với yêu cầu

Nhiệt tình hăng hái tham gia các công việc của lớp, của trường Có khả năng tổ chức giáodục các em

Chưa tìm ra biện pháp hữu hiệu để giáo dục các em không bỏ tiết bỏ giờ, đi họcchuyên cần

Đó là điểm hạn chế nhưng em tin rằng với sự cố gắng của bản thân trong thời giantới mình sẽ học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để bù đắp những điều còn thiếu và nâng cao nănglực bản thân

2 Tự đánh giá xếp loại

Qua nổ lực phấn đấu của bản thân và những kết quả đạt được em tự đánh giá chung

về kết quả thực tập sư phạm về các mặt là loại tốt

3 Phương hướng phấn đấu của bản thân sau đợt thực tập

Để sau này trở thành mọt người giáo viên có đầy đủ những yêu cầu mà xã hội đặt ra,bản thân em thấy rằng mình cần phải tiếp tục phấn đấu nhiều hơn nữa:

1 Tiếp tục nâng cao ý thức trách nhiệm trong học tập và các kiến thức cơ bản, các phương pháp dạy học tại trường ĐH Quảng Bình.

2 Tăng cường tiếp cận nhiều hơn với thực tế giảng dạy và học của các trường để làm quen nhiều hơn với hoạt động dạy học, giáo dục của các trường TH.

3 Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nhà giáo, học tập nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về học tập, quản lý, giáo dục học sinh để sau này thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học của bản thân.

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 19

SVTT: Nguyễn Thị Thu Thương Lớp: ĐH CNTT – K53

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từmọi ngạch-bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứngvới từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song, không thể có được một phần mềm có thểcung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đếnquản lý nhân sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, cónhững nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được

Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý đượcnhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụngtiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,…

Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Nếu có sự hỗ trợ củatin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tínhđiểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng vàhiệu quả hơn Ngược lại các công việc này dòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sựchính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả

2 Giới thiệu sơ lược về phần mềm:

a Mục đích:

- Mang tính chuyên nghiệp cho việc quản lý của trường

- Hồ sơ lưu trữ của nhà trường sẽ được tốt hơn

- Đáp ứng nhu cầu xử lý tính toán, tìm kiếm, thống kê, xuất báo cáo thông tin vàđiểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

- Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường

- Phân lớp học sinh vào đầu năm học

- Phân công giáo viên

- Nhập điểm cho học sinh

- Tính điểm trung bình môn học, học kỳ, cả năm và xếp loại học tập cho họcsinh

- Tra cứu học sinh, tra cứu giáo viên

- Thống kê kết quả học sinh vào cuối học kỳ, cuối năm học

- Thống kê danh sách giáo viên, danh sách học sinh

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 20 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1 Phát biểu vấn đề:

Đây là công cụ hỗ trợ khá tốt, dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế khi dùngExcel để quản lý điểm

- Giao diện khó tương thích

- Truy xuất thông tin khó khăn, mất thời gian

- Độ an toàn cho dữ liệu không cao

Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu:

Mục tiêu của dự án đặt ra là mức độ tự động hóa cho công việc báo cáo, lưu trữ, tra cứuthông tin, kết quả học tập của học sinh Đồng thời lưu trữ thông tin của học sinh trong mộtkhoảng thời gian dài Với một giao diện thân thiện, bắt mắt sẽ giúp cho việc quản lý của BanGiám Hiệu, GV cũng như thủ thư dễ dàng hơn, mà không cần đòi hỏi cao về trình độ tinhọc

Giảm bớt công việc cho bộ phận quản lý điểm của học sinh Bên cạnh có thể tạo cácmẫu báo ngắn về kết quả học tập của từng lớp, từng học sinh, … khi cần

2 Thời gian dự tính:

Do thời gian thực tập khoảng 60 ngày, nên dự án phải được hoàn thành trong 8 tuần

BGH đóng vai trò Admin: lập bảng phân công GV, thay đổi qui định

Giáo Vụ đóng vai trò User: tiếp nhận học sinh, lập danh sách phân lớp

Giáo Viên đóng vai trò User: nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết

3 Tiêu chuẩn đánh giá:

Loại Yếu: ĐTB các môn từ 3.5 trở lên, không có môn nào dưới 2.0

Loại Kém: các trường hợp còn lại

2 Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:

Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành

vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với giáo viên, với bạn bè và quan hệ XH; ý thức phấnđấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường

và hoạt động XH; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu sau khi kết thúc học kỳ,năm học Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểmhọc kỳ 2

3 Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 21 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hạnh kiểm và học lực từ Trung Bình trở lên

Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉliên tục hoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)

Nghỉ quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tụchoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)

Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại Yếu

Sau khi đã được thi lại một số môn học có Điểm TB dưới 5.0 để xếp loại lại học lực cảnăm nhưng vẫn không đạt loại Trung Bình

Hạnh kiểm cả năm xếp loại Yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong hènên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm

Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ Trung Bình trở lên nhưng học lực cả nămhọc loại Yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có Điểm TB cả năm học dưới 5.0 đểkiểm tra lại Điểm kiểm tra lại thay cho Điểm TB cả năm học của môn học đó để tính lạiĐiểm TB các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại Trung Bình thìđược lên lớp

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ Trung Bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm họcxếp loại Yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong hè, hình thức rèn luyện do HiệuTrưởng quy định Nhiệm vụ rèn luyện trong hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể

xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú Cuối hè, nếu được Ủy bannhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đế nghị HiệuTrưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại Trung Bình thì được lên lớp

4 Quy định:

Tuổi học sinh phải 10 đến 30

Mỗi lớp không quá 50 học sinh

Điểm số được lấy theo thang điểm 10, nếu môn nào lấy theo thang điểm 100 thì quy vềthang điểm 10

Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết và kiểm tra thực hành từ 1tiết trở lên hệ số 2, điểm thi học kỳ hệ số 3

Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2

Môn Toán và Ngữ văn hệ số 2

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Môn học: Môn Văn và Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1 Thông tinlưu trữ: Mã môn học, Tên môn học, Hệ số, Số tiết

 Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểmcác bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số theo quy định:

ĐKTtx + 2 * ĐKTđk + 3 * ĐKThkĐTBmhk =

 Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng củaĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmhkI + 2 * ĐTBmhkIIĐTBmcn = 3

Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học:

 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểmtrung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b…) của từng môn học:

a Kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá Thông tin lưu trữ:

Mã kết quả, Tên kết quả

b Học lực: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại học lực Thông tincần lưu trữ: Mã học lực, Tên học lực, Điểm cận trên, Điểm cận dưới, Điểm khống

- Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm Thông tincần lưu trữ: Mã hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm

- Học sinh: Thông tin cần lưu trữ: Mã học sinh, Tên học sinh, Giớitính, Ngày sinh, Nơi sinh, Dân tộc, Tôn Giáo, Họ tên cha, Nghề nghiệp cha, Họ tên mẹ,Nghề nghiệp mẹ

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 23 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Giáo viên: Thông tin cần lưu trữ: Mã giáo viên, Tên giáo viên,Chuyên môn giảng dạy, Điện thoại, Giới tính

- Người dùng: những người thuộc bảng Người dùng mới có thểđăng nhập vào hệ thống Thông tin cần lưu trữ: Mã người dùng, Tên người dùng, Loại ngườidùng, Tên đăng nhập, Mật khẩu

6 Nghiệp vụ:

- Tiếp nhận học sinh: khi học sinh đến nhập học giáo vụ lưu thông tin học sinhtrong bảng Học sinh

- Lập bảng phân lớp: Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học

- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên hoặc Giáo vụ sẽ nhập điểm cho học sinh saumỗi đợt kiểm tra hoặc thi học kỳ

- Lập bảng phân công giáo viên: BGH có nhiệm phân công giáo viên chủ nhiệmhoặc giảng dạy từng lớp

- Tra cứu học sinh

- Tra cứu giáo viên

- Lập báo cáo tổng kết

- Thay đổi quy định: BGH: về sỉ số, về độ tuổi, về thang điểm

7 Hệ thống báo cáo:

- Kết quả học kỳ theo lớp học

- Kết quả học kỳ theo môn học

- Kết quả cả năm theo lớp học

- Kết quả cả năm theo môn học

8 Quản lý hệ thống:

BGH có quyền:

 Phân quyền người dùng

 Thiết lập đường dẫn tới CSDL

 Sao lưu và phục hồi dữ liệu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 24 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- UML được tạo ra nhằm chuẩn hóa ngôn ngữ mô hình hóa

- UML là ngôn ngữ dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềmhướng đối tượng

- UML chứa tất cả các mức mô hình hóa khác nhau trong qui trình phát triểnbao gồm 9 loại sơ đồ trong đó 5 dùng để biểu diễn khía cạnh tĩnh và 4 dùng để biểu diễnkhía cạnh động của hệ thống

a Biểu đồ lớp (Class Diagrams):

Là một mô hình tĩnh để biểu diễn các lớp đối tượng và mối quan hệ giữa chúng, nókhông thay đổi trong hệ thống theo thời gian Miêu tả các lớp bao gồm cả hành vi và trạngthái, cùng với quan hệ giữa các lớp

b Biểu đồ đối tượng (Object Diagrams):

Chỉ chứa các đối tượng và giá trị dữ liệu Đối tượng là một thể hiện cụ thể của mộtthành phần hoặc toàn bộ sơ đồ lớp, thường được dùng khi muốn xem xét chi tiết của mộtlớp Thông qua đó có thể phát hiện sai lầm khi thiết kế sơ đồ lớp

c Biểu đồ Use Case (Use Case Diagrams):

- Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bênngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống, có thể là một người/nhóm người,một thiết bị hoặc một hệ thống khác, có thể trao đổi thông tin với hệ thống với vai trò củangười cung cấp lẫn người nhận thông tin

- Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiệnmối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và môhình hóa hành vi của hệ thống

d Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagrams):

Biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng tham gia vào một usecase và thông điệpđược truyền giữa các đối tượng trong usecase đó.Sơ đồ tuần tự đặc biệt thích hợp để địnhnghĩa các tương tác phức tạp theo thời gian Sơ đồ tuần tự thường thích hợp hơn sơ đồ côngtác trong các trường hợp sau: có rất nhiều tương tác trong một hành vi cụ thể, trình tự củatương tác khá phức tạp

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 25 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Models

Use Case Diagrams

Use Case Diagrams DiagramClass

sm

Class Diagram

Diagrams

Object Diagrams

Statechart Diagrams Activity

Diagrams

Activity Diagrams

Sequenc

e Diagrams

Sequenc

e Diagrams

Componen

t Diagrams

Componen

t Diagrams

Deployment Diagrams

Deployment Diagrams

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

e Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagrams):

Gần giống như biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác là một cách khác để thể hiện một tìnhhuống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó chỉ mô tả sự tương tác giữa các đối tượng màkhông quan tâm đến trình tự thời gian xảy ra tương tác

f Biểu đồ trạng thái (Statechart Diagrams):

Là đồ thị có hướng với các nút là các trạng thái nối với nhau bởi các cung mô tả việcchuyển đổi trạng thái Mô tả chu trình sống của các đối tượng chính từ khi sinh ra, hoạt động

và mất đi Mỗi đối tượng có thể có nhuều sơ đồ trạng thái theo các góc nhìn khác nhau

g Biểu đồ hoạt động (Activity Diagrams):

Được dùng để mô hình hóa các quá trình nghiệp vụ ở mức cao Nó chỉ ra: các bướctrong luồng công việc, các điểm quyết định, ai có trách nhiệm thực hiện từng bước, các đốitượng ảnh hưởng đến luồng công việc

h Biểu đồ thành phần (Component Diagrams):

Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần (component) Nó liên quan tớibiểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện , cộngtác

i Biểu đồ triển khai (Deployment Diagrams):

Phân bố vật lý của hệ thống

a Một số lưu ý khi thiết kế usecase:

- Nên đơn giản và cô đọng

- Không viết ngay mọi usecase mà phát triển chúng dần dần

- Xem xét lại các usecase một cách thường xuyên

- Gán độ ưu tiên cho các usecase

- Bảo đảm chúng có duy nhất một mục tiêu hữu hình và có thể kiểm tra được

- Viết ra theo quan điểm của người dùng và dùng ngôn ngữ kinh doanh

- Thiết lập khung hệ thống rõ ràng và không đưa vào các chi tiết

- Sử dụng hiệu ứng để minh họa dòng usecase

- Không được chấp nhận usecase nếu chỉ mới đọc qua một lần

- Xem kĩ các dòng thay thế và các dòng ngoại lệ

b Vai trò của biểu đồ Use-case:

 Mô hình hóa hệ thống sắp được xây dựng:

 Cách sử dụng hệ thống (“use case”)

 Các thực thể có liên quan: Ai sẽ tương tác với hệ thống (“actor”)

 Cung cấp một chuỗi hoạt động thống nhất trong quá trình phát triển hệthống

 Mục tiêu: làm cho hệ thống đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

 Cùng một mô hình use-case được dùng trong các giai đoạn thu thập yêucầu, phân tích - thiết kế, và kiểm tra

 Biểu đồ use-case là cầu nối giữa các chức năng và hành vi của hệ thốngvới khách hàng/người dùng cuối

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 26 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

c Lợi ích của biểu đồ use-case:

 Sử dụng các thuật ngữ mà khách hàng/người tiêu dùng hiểu được

 Kiểm tra lại hiểu biết về hệ thống của người phát triển

 Cho biết ngữ cảnh của các yêu cầu:

 Nhận diện người dùng

 Nhận diện gia diện hệ thống

 Sắp xếp lại yêu cầu hệ thống theo một trình tự logic

 Giúp kiểm tra lại sự thiếu sót (nếu có) của các yêu cầu

 Giúp người dùng dễ dàng chấp nhận các yêu cầu hệ thống

 Là một người/nhóm người, một thiết bị hoặc một hệ thống khác

 Trao đổi thông tin với hệ thống với vai trò của người cung cấp lẫn người nhận thông tin

Hình 3 Quan hệ giữa tác nhân và use case

Quan hệ tổng quát hóa (generalization): chỉ ra một vài tác nhân

hay usecase có một số cái chung, giống nhau

Kết hợp generalization giữa các use case:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 27 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 4 Kết hợp generalization giữa các use case

Kết hợp generalization giữa các actor:

Hình 5 Kết hợp generalization giữa các actor

 Quan hệ mở rộng <<extend>> giữa các usecase: được dùng khichúng ta có một use case tương tự nhưng cần thêm một vài xử lý đặc biệt (có thể có hoặc cóthể không)

Hình 6 Quan hệ <<extend>> giữa các usecase (UseCase2 mở rộng của UseCase1)

 Quan hệ bao hàm <<include>> giữa các usecase: quan hệ giữanhững usecase với usecase được tách ra có quan hệ <<include>>

Hình 7 Quan hệ <<include>> giữa các usecase (UseCase1 phải thực hiện UseCase2)

Hình 8 Các ký hiệu cơ bản của biểu đồ lớp

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 28 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Tên lớp

Các thuộc tính Các thao tác

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Quan hệ kết hợp (Asocciation):

Hình 9 Mối kết hợp giữa các lớp

Tên mối kết hợp: Giải thích rõ bản chất của kết hợp

Hình 10 Bản chất mối kết hợp giữa các lớp

Bản số: Cho biết số lượng các đối tượng ở bên kia so với 1 đối tượng của đầu

bên này của kết hợp

Hình 11 Bản số kết hợp giữa hai lớp

Quan hệ kết tập (Aggregation):

 Đối tượng của lớp này chứa hay bao gồm nhiều đối tượng của lớp khác

 Quan hệ toàn thể - bộ phận (whole-part)

Whole tạo à part tạo

Whole hủy à part hủy

0 1 m n

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Các kiểu lớp (StereoType):

Giao tiếp người dùng

Form trong C#, Frame trong Java…

Nắm giữ sự tương tác giữa phần bên ngoài với phần bên trong của hệ thống (giao diện chương trình)

Ký hiệu:

Hình 14 Lớp biên

Phối hợp sự tương tác giữa các lớp

Thể hiện trình tự xử lý của hệ thống trong một hay nhiều use-case

Ký hiệu:

Hình 15 Lớp điều khiển

Các thực thể chứa thông tin trong hệ thống

Mô hình hóa các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống, nó thường độc lập với các đối tượng khác ở xung quanh

Ký hiệu:

Hình 16 Lớp thực thể

Biểu diễn phạm vi của hệ thống

Các usecase được đặt bên trong khung hệ thống

 Xác định các đối tượng tham gia

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 30 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Thiết lập chu kỳ sống (lifeline) cho mỗi đối tượng

 Thêm các thông điệp vào

 Đặt các tiêu điểm trên các lifeline

 Xem xét lại hồ sơ

 Các th nh ph n c a bi u ành phần của biểu đồ tuần tự: ần của biểu đồ tuần tự: ủa biểu đồ tuần tự: ểu đồ tuần tự: đồ tuần tự: ần của biểu đồ tuần tự: ự: tu n t :

ActorObjectLinelifeTiêu điểmMessage

Phương thức (procedure): là một phương thức của B mà đối tượng A gọi thực

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH

I Sơ đồ use case:

1 Sơ đồ use-case tổng quát:

Hình 21 Sơ đồ use-case tổng quát

2 Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”:

Hình 22 Sơ đồ của actor “Ban Giám Hiệu”

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 32 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3 Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”:

Hình 23 Sơ đồ cho actor “Giáo Vụ”

4 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”:

Hình 24 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 33 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

II Đặc tả Use-case:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/12/2009

Brief Description Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống

Post-conditions Nếu chức năng thành công, mật khẩu đang sử dụng của người dùng sẽ được thay đổi bằng mật khẩu mới.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmDoiMatKhau

2 Hiển thị frmDoiMatKhau Yêu cầu nhập thông tin thay đổi mật khẩu

3 Nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới.Nhấn nút "Đồng ý"

4 Kiểm tra thông tin Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại Ngược lại thông báo đổi mật khẩu thành công

5 Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống thông báo không hợp lệ

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi thông tin nhập vào từ người dùng chính xác

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 34 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 13/02/2009

Brief Description Người dùng đăng nhập vào hệ thống

Preconditions Hệ thống chưa được đăng nhập

Post-conditions Nếu chức năng thành công, người dùng sẽ đăng nhập được vào hệ thống.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmLogin

2 Hiển thị frmLogin Yêu cầu đăng nhập thông tin

3 Nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào khung Nhấn nút "Đăng nhập"

4 Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin đăng nhập Nếu sai yêu cầu nhập lại Ngược lại đăng nhập thành công

5 Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống báo lỗi không hợp lệ

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi thông tin nhập vào từ người dùng hợp lệ

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2009

Brief Description Thêm mới người dùng vào bảng người dùng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều người dùng mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmNguoiDung

2 Hiển thị frmNguoiDung

3 Nhấn nút "Thêm mới"

4 Yêu cầu nhập thông tin người dùng cần thêm

5 Nhập thông tin người dùng cần thêm và chọn nút "Lưu"

6 Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin nếu nhập sai Cuối cùng nhấn nút "Lưu"

8 Xác nhận có muốn lưu hay không?

9 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

10 Thêm người dùng vào danh sách Kết thúc use-case

Trang 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sửa thông tin người dùng:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2009

Brief Description Sửa thông tin của người dùng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều người dùng được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmNguoiDung

2 Hiển thị frmNguoiDung

3 Chọn người dùng cần sửa, thay đổi thông tin cần thay đổi.Nhấn nút Lưu

4 KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không

5 Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng

7 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "No"

8 Cập nhật lại thông tin người dùng Kết thúc Use-case

 Thêm giáo viên v o b ng phân công:ành phần của biểu đồ tuần tự: ảng phân công:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2009

Brief Description Phân công giáo viên giảng dạy một hoặc nhiều lớp theo đúng chuyên môn của giáo viên đó

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một hoặc nhiều phân công mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmPhanCong

2 Hiển thị frmPhanCong

3 Nhấn nút "Thêm mới"

4 Yêu cầu nhập thông tin phân công vào bảng

5 Nhập thông tin phân công vào record vừa xuất hiện (Năm học, lớp, môn học, giáo viên) Sau đó nhấn nút

"Lưu"

6

Kiểm tra tt phân công GV Nếu sai (môn này đã được phân công), hệ thống yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu không?

7 Nhập lại thông tin nếu sai Nhấn nút "Lưu" sau khi chỉnh xong

8 Lặp lại luồng 6 khi còn lỗi nhập liệu từ người dùng

9 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

10 Thêm phân công vào bảng nếu người dùng chọn yes.

 Xóa giáo viên kh i b ng phân công:ỏi bảng phân công: ảng phân công:

Super Use Case

Brief Description Xóa một phân công giáo viên khỏi bảng phân công

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 35 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một phân công được xóa khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

1 Từ giao diện chính mở frmPhanCong

3 Chọn phân công cần xóa, nhấn nút "Xóa"

4 Xác nhận "Bạn có chắc xóa không?"

5 Nếu muốn xóa nhấn nút "Yes", ngược lại nhấn nút "No"

6 Xóa thông tin được chọn ra khỏi hệ thống nếu người dùng chọn "Yes"

Đặc tả Use-case sửa thông tin giáo viên trong bảng phân công:

Super Use Case

Brief Description Sửa thông tin phân công giáo viên trong bảng phân công

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một hoặc nhiều thông tin phân công được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

1 Từ giao diện chính mở frmPhanCong

3 Chọn phân công cần sửa, thay đổi thông tin sau đó nhấn nút "Lưu"

4 Kiểm tra thông tin có phù hợp hay không, nếu không yêu cầu sửa lại, ngược lại hỏi có muốn lưu hay không?

5 Chỉnh lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi Nhấn nút "Lưu" sau khi hoàn tất

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng

7 Chọn "Yes" nếu muốn lưu thay đổi, ngược lại chọn "No"

8 Cập nhật lại thông tin phân công nếu người dùng chọn "Yes"

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Brief Description Tra cứu (tìm kiếm) học sinh từ danh sách học sinh

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống

Post-conditions Nếu chức năng thành công, những học sinh thỏa điều kiện tìm kiếm được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

1 Từ giao diện chính mở frmTimKiemHocSinh

2 Hiển thị frmTimKiemHocSinh Yêu cầu nhập thôngtin tìm kiếm

3 Nhập thông tin tìm kiếm vào các mục cho sẵn (họ tên, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo) Sau đó nhấn nút

"Tìm Kiếm"

4 Thông tin học sinh theo yêu cầu tìm kiếm sẽ được hiển thị (nếu có) Ngược lại, thông báo không có học

sinh cần tìm

Super Use Case

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 36 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Trang 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Brief Description Tra cứu (tìm kiếm) giáo viên từ danh sách giáo viên

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống

Post-conditions Nếu chức năng thành công, những giáo viên thỏa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

1 Từ giao diện chính mở frmTimKiemGiaoVien

2 Hiển thị frmTimKiemGiaoVien Yêu cầu nhập thôngtin tìm kiếm

3 Nhập thông tin tìm kiếm vào các mục cho sẵn (họtên, địa chỉ, chuyên môn) Sau đó nhấn nút "Tìm Kiếm"

4

Thông tin giáo viên theo yêu cầu tìm kiếm sẽ được hiển thị (nếu có) Ngược lại, thông báo không có học sinh cần tìm

6 Đặc tả Use-case Tiếp nhận học sinh:

Thêm học sinh:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2009

Brief Description Thêm mới học sinh vào danh sách học sinh

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều học sinh mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính người dùng mở frmHocSinh

2 Hiển thị frmHocSinh

3 Nhấn nút "Thêm"

4 Yêu cầu nhập thông tin học sinh mới vào

5 Nhập thông tin học sinh cần thêm sau đó nhấn nút "Lưu"

6

Kt ràng buộc về độ tuổi theo quy định và các trường thông tin Nếu có lỗi thì hiện lên thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại Ngược lại xác nhận có muốn lưu hay không?

7 Nhập lại thông tin nếu nhập sai sau đó nhấn nút "Lưu"

8 Lặp lại luồng 6 cho đến khi không có lỗi nhập liệu từ người dùng

9 Chọn "Yes" muốn lưu, ngược lại chọn "Lưu"

10 Thêm học sinh vào danh sách nếu người dùng chọn “Yes”.

Xóa học sinh:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 15/02/2009

Brief Description Xóa một học sinh ra khỏi danh sách

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin của một học sinh sẽ được xóa khỏi danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmHocSinh

2 Hiển thị frmHocSinh

3 Tìm học sinh cần xóa bằng chức năng tra cứu học sinh

4 Trả về thông tin học sinh theo yều cầu tìm kiếm nếu có Ngược lại thông báo không có học sinh cần tìm

5 Chọn học sinh cần xóa và nhấn nút "Xóa"

6 Xác nhận có thật sự xóa không?

7 Chọn nút "Yes" nếu muốn xóa, ngược lại

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thương 37 Lớp: Đại Học CNTT - K53

Ngày đăng: 14/03/2014, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Actor - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 1. Actor (Trang 26)
Hình 9. Mối kết hợp giữa các lớp - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 9. Mối kết hợp giữa các lớp (Trang 28)
Hình 19. Message - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 19. Message (Trang 30)
Hình 18. procedure - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 18. procedure (Trang 30)
1. Sơ đồ use-case tổng quát: - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
1. Sơ đồ use-case tổng quát: (Trang 31)
3. Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”: - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
3. Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”: (Trang 32)
Hình 25. Biểu đồ tuần tự đăng nhập - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 25. Biểu đồ tuần tự đăng nhập (Trang 46)
Hình 26. Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu thành công - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 26. Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu thành công (Trang 47)
Hình 28. Biểu đồ tuần tự thêm người dùng - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 28. Biểu đồ tuần tự thêm người dùng (Trang 48)
Hình 30. Biểu đồ tuần tự sửa người dùng - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 30. Biểu đồ tuần tự sửa người dùng (Trang 49)
Hình 33. Biểu đồ tuần tự sửa phân công giáo viên - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 33. Biểu đồ tuần tự sửa phân công giáo viên (Trang 50)
Hình 35. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm giáo viên - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 35. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm giáo viên (Trang 51)
Hình 38. Biểu đồ tuần tự sửa học sinh - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 38. Biểu đồ tuần tự sửa học sinh (Trang 52)
Hình 40. Biểu đồ tuần tự xóa điểm - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 40. Biểu đồ tuần tự xóa điểm (Trang 53)
Hình 42. Biểu đồ tuần tự thêm năm học - bao cao tot nghiep quan ly diem truong tieu hoc
Hình 42. Biểu đồ tuần tự thêm năm học (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w