1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN môn hội NHẬP KINH tế QUỐC tế đề tài quan hệ kinh tế việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực thi hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam – Nhật Bản Trong Bối Cảnh Thực Thi Hiệp Định AJCEP, VJEPA Và CPTPP
Người hướng dẫn Vũ Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ—— BÀI THẢO LUẬN MÔN: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Đề tài: Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản trong bối cảnh thực thi Hiệp định AJ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

——

BÀI THẢO LUẬN MÔN: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề tài: Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản trong bối cảnh thực thi

Hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP

Giảng viên hướng dẫn Nhóm thực hiện

Lớp học phần

: Vũ Anh Tuấn : 4

: 2224ITOM2011

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN NỘI DUNG

I Giới thiệu về Nhật Bản

1 Địa lý

2 Xã hội - Văn hoá

3 Kinh tế

4 Chính trị

II Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

1 Quan hệ chính trị

2 Quan hệ kinh tế

3 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản

4 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu

4.1 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2019

4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2020

4.3 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2021

III Giới thiệu các nét cơ bản về HIệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP

1 Hiệp định AJCEP

1.1 Bối cảnh hình thành AJCEP (ASEAN - Japan Comprehensive Economic Partnership)

1.2 Danh mục cam kết của Việt Nam trong AJCEP

1.3 Điều kiện hưởng lợi của Hiệp định AJCEP

2 Hiệp định VJEPA

2.1 Bối cảnh hình thành VJEPA

2.2 Danh mục cam kết của Việt Nam trong Hiệp định VJEPA

2.3 Điều kiện hưởng lợi của Hiệp định VJEPA

3 Hiệp định CPTPP

3.1 Bối cảnh hình thành CPTPP

3.2 Danh mục cam kết của Việt Nam trong CPTPP

3.3 Điều kiện hưởng lợi của hiệp định CPTPP

AJCEP, VJEPA và CPTPP

1 Cơ hội

2 Thách Thức

V Giải pháp

PHẦN KẾT LUẬN

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, dù trên thực tế, sự bất ổn và các điểm nóng trênthế giới và khu vực vẫn đang còn tồn tại nhưng hòa bình, hợp tác vẫn là nguyệnvọng chính đáng và là mong muốn của nhân loại Đặc biệt, liên kết, hội nhậpkinh tế quốc tế và khu vực đã trở nên nổi trội hơn bao giờ hết và mở cửa hộinhập trở thành yêu cầu khách quan để gắn kết các nền kinh tế với nhau và tăngcường các hoạt động kinh tế ở các cấp từ song phương, đa phương, tiểu khuvực, khu vực và toàn cầu Đến nay, châu Á là khu vực đang nổi lên với tốc độhội nhập và mức độ sẵn sàng liên kết hợp tác một cách nhanh chóng

Việt Nam và Nhật Bản, hai nước “đồng văn, đồng chủng, đồng châu” với rấtnhiều nét tương đồng về văn hóa, xã hội đã có mối quan hệ bang giao từ nhữngnăm cuối thế kỷ XVI Thật vậy, qua nhiều thăng trầm của lịch sử và những duyên

nợ với nhau, sự tương đồng và lịch sử quan hệ lâu đời trong lĩnh vực văn hóa,chan hòa tình cảm hữu nghị, tin cậy, hiểu biết của hai dân tộc, của nhân dân hainước chính là nền tảng để mối quan hệ Việt – Nhật phát triển vượt bậc trongnhững năm qua và đang ở giai đoạn tốt đẹp nhất từ trước tới nay

Về kinh tế - thương mại, Nhật Bản luôn giữ vững vị trí là đối tác quantrọng hàng đầu của Việt Nam về kinh tế, luôn sát cánh cùng Việt Nam trongcông cuộc đổi mới, trở thành nhà tài trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất,nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn thứ hai và đối tác thương mại lớn thứ

tư của Việt Nam Việt Nam và Nhật Bản thường xuyên có các cuộc trao đổitrên tinh thần chân thành, hữu nghị, tin cậy và thẳng thắn, thực chất, hiệu quảtrên các lĩnh vực trọng yếu, nhất là hợp tác kinh tế, y tế, vaccine phòngCOVID-19 và thuốc điều trị; thúc đẩy hợp tác an ninh, quốc phòng

Hai bên còn phối hợp chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn đaphương khu vực và quốc tế Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản(VJEPA) là hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của ViệtNam, ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 Việt Nam vàNhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn so với Hiệp định Đối tác Kinh tếtoàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) VJEPA không thay thế AJCEP mà cảhai FTA cùng có hiệu lực, các doanh nghiệp hai bên có thể tùy chọn sử dụngFTA nào có lợi hơn Bên cạnh đó, Việt Nam và Nhật Bản nỗ lực phối hợp cùngnhau thúc đẩy các thành viên còn lại sớm hoàn tất phê chuẩn và thực thi Hiệpđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) - FTA thế

hệ mới đầu tiên được thực thi của thế kỷ 21 với nhiều kỳ vọng ngay chính từcái tên của Hiệp định

Trang 4

Dựa vào mối quan hệ hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội giữa

hai quốc gia, Nhóm 4 đã lựa chọn đề tài “Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật

Bản trong bối cảnh thực thi Hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP”, tổng hợp

những tìm hiểu của chúng em về mối quan hệ hợp tác song phương của Việt

Nam - Nhật Bản trên các phương diện khác nhau, từ đó đánh giá cơ hội, thách thức cũng như đưa ra một số giải pháp cho Việt Nam trước bối cảnh hợp tác, hội nhập kinh tế với Nhật Bản

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Địa lý

đứng thứ 60 trên thế giới, chiếm chưa đầy 0,3% diện tích đất toàn thế giới và nằm bên sườn phía Đông củaLục Địa Châu Á Đất nước này nằm bên rìa phía Đông của Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc và trải từ biểnOkhotsk ở phía Bắc xuống biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía Nam

một đảo quốc, nên xung quanh đất nước bốn bề là biển Lãnh thổ Nhật Bản có 3.900 đảo nhỏ trong đó 4 đảochính là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku chủ yếu là rừng núi chiếm khoảng 97% tổng diện tích

Phú Sĩ có chiều cao 3776m – đây là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất của đất nước mặt trờimọc Nơi thấp nhất của Nhật Bản là Hachinohe mine (sâu 160m do nhân tạo) và hồ Hachirogata (sâu 4m)

dạng, và thuận lợi để phát triển ngành du lịch

• Xã hội có dân số già hóa nhưng tỉ lệ sinh lại thấp đã, đang và vẫn sẽ là vấn đề nangiải của tình hình xã hội Nhật Bản hiện nay Với quan điểm của thế giới, khi tỉ lệ người già hơn 65 tuổi vượtchiếm hơn 7% dân số thì gọi là quốc gia già hóa dân số Thế nhưng, con số này ở Nhật năm 1970 đã là7,1%, năm 2010 là 26% và theo Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi dự đoán: Vào năm 2053, tổng dân số NhậtBản sẽ giảm hơn 100 triệu người và ngày càng nghiêm trọng hơn Những kết quả nghiên cứu và dự báo gầnđây cảnh báo, đến năm 2065 số người trên lãnh thổ Nhật Bản sẽ chỉ còn lại 88 triệu

• Xu hướng xã hội mới - người phụ nữ có thể cân bằng giữa công việc gia đình và xã hội

• Xu thế toàn cầu hóa, xu hướng quốc tế hóa nền văn hóa Nhật Bản: Toàn cầu hóa sẽtiếp tục là xu thế trong những năm tới, và sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình xã hội Nhật Bản hiện nay, đặcbiệt là văn hóa Nhật Bản Mặc dù người Nhật luôn có ý thức giữ gìn nền văn hóa truyền thống, giữ gìn sự

“thuần chủng” của dân tộc Thế nhưng, xu thế quốc tế hóa vẫn là xu thế tất yếu đối với sự phát triển củanước Nhật Hiện nay, nước Nhật đang có xu hướng xuất khẩu

Trang 6

văn hóa trên thế giới Nhờ có những chính sách hỗ trợ việc giới thiệu văn hóaNhật ra nước ngoài, đã tạo nên cơn sốt Nhật Bản ở châu Á, châu Mĩ và châu

Âu trong suốt thời gian qua với sự xuất hiện của các món ăn Nhật, những cuốnsách Nhật hấp dẫn người mến mộ

• Văn hóa Nhật Bản đã trải qua hàng nghìn năm hình thành và phát triển, và có nhữngđặc trưng rất riêng mang đậm bản sắc dân tộc Là sự kết hợp hài hòa giữa hiện đại và truyền thống tạo nên

sự khác biệt Đặc biệt, Nhật Bản là một quốc gia liên tục chịu ảnh hưởng của thiên tai với những trận độngđất, sóng thần kinh hoàng trong lịch sử, nhưng nước Nhật đã khiến cả thế giới phải nghiêng mình ngưỡng

mộ bởi sự kiên cường, đoàn kết, trật tự của mình Tất cả những điều tuyệt vời này xuất phát từ một yếu tốnội lực mạnh mẽ, đó chính là văn hoá tuyệt vời của dân tộc Nhật Bản Mặc dù là một đất nước từng đi xâmchiếm các thuộc địa khác trong chiến tranh thế giới bắt đầu từ năm 1939 và chấm dứt vào năm 1945 Đấtnước Nhật Bản trước những năm 1945 cũng không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh thế giới thứ nhất Chính vìthế mà văn hóa Nhật Bản mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, ít bị pha trộn với các nước khác Tuy nhiên,đến nay họ vẫn giữ được nét truyền thống của dân tộc, đúng như ông cha ta thường nói ''hòa nhập chứ khônghòa tan''

• Một số nét văn hoá đặc trưng: Văn hoá trà đạo, trang phục truyền thống Kimono, tinhthần võ sĩ, lễ nghi và phong tục,

Trang 7

Tỷ lệ lạm phát (%) 1.0 0.5 -0.1 0.3

Tỷ lệ thất nghiệp (% trong lực 2.4 2.4 3.3 2.8lượng lao động)

Cán cân tài khoản vãng lai (Tỷ 176.63 184.29 143.53 165.61USD)

Cán cân tài khoản vãng lai (% 3.6 3.6 2.9 3.2GDP)

Nguồn: IMF (2020)

• Trong bảng xếp hạng GDP năm 2020, Nhật Bản đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ vàTrung Quốc, gấp gần 15 lần so với Việt Nam (thứ 38) Được bao quanh bởi biển nên Nhật Bản có nguồnthủy sản dồi dào, nhiều núi nên tài nguyên rừng tương đối phong phú Tuy nhiên, do khan hiếm tài nguyênkhoáng sản nên Nhật phải nhập khẩu hơn 80% nguyên liệu và năng lượng Ngoài các ngành công nghiệpnặng như thép, máy móc và ô tô, các ngành công nghiệp như hóa chất, thuốc, dệt may, thực phẩm và vận tảiđang phát triển, kỹ thuật xây dựng nhà cửa và công trình dân dụng (cầu đường) được coi là đẳng cấp thếgiới

• Tính chung cả năm 2021, Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 1,7% bất chấp việc

có tới 2 quý tăng trưởng âm (âm 2,1% trong quý I/2021 và 2,7% trong quý III/2021) Đây là lần đầu tiên nềnkinh tế lớn thứ ba thế giới tăng trưởng dương trong vòng 3 năm qua sau khi tăng trưởng âm 4,5% trong năm

2020 Theo đó, kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản đạt 83.931,1 tỷ yên, tăng 21,5% so với năm 2020, kimngạch nhập khẩu đạt 84.565,2 tỷ yên, tăng 24,3% Tính theo vùng lãnh thổ, kim ngạch xuất khẩu của NhậtBản đạt mức cao kỷ lục đối với thị trường châu Á, như thị trường Trung Quốc Doanh số bán các linh kiệnđiện tử như chất bán dẫn và ô tô ghi nhận đà tăng tích cực tại thị trường Trung Quốc (tăng 10,8%), Mỹ (tăng22,1%) và châu Âu (tăng 9,7%)

Nền chính trị của Nhật được tổ chức dựa trên Hiến pháp Đây là chế độ

“Quân chủ lập hiến” Hiến pháp Nhật Bản có 3 nguyên tắc sau đây: (1) Nhândân làm chủ; (2) Tôn trọng nhân quyền cơ bản; (3) Chủ nghĩa hoà bình

Trang 8

• Hoàng gia Nhật do Nhật hoàng đứng đầu Theo Hiến pháp Nhật thì “Hoàng đế Nhật

là biểu tượng của quốc gia và cho sự thống nhất của dân tộc” Nhật hoàng sẽ tham gia vào các nghi lễ củaquốc gia nhưng không giữ bất kỳ quyền lực chính trị nào, thậm chí trong các tình huống khẩn cấp của quốcgia Quyền lực này sẽ do Thủ tướng và các thành viên nghị viện đảm nhận

• Cơ quan lập pháp: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất và là cơ quan lập phápduy nhất của Nhật Bản Quốc hội có quyền bổ nhiệm Thủ tướng Trong Quốc hội gồm có Hạ viện vàThượng viện

• Cơ quan hành pháp: Nội các là cơ quan có quyền hành pháp, bao gồm Văn phòngNội các và 11 Bộ Nội các bao gồm Thủ tướng và 17 thành viên là Bộ trưởng hoặc có chức danh ngang Bộtrưởng (bao gồm Chánh Văn phòng Nội các) Thủ tướng là người đứng đầu Nội các Giúp việc cho Thủtướng là các Bộ trưởng Vị trí Thủ tướng sẽ được Nghị quyết của Quốc hội chọn ra và được Thiên Hoàngchỉ định Thủ tướng phải là thường dân (không phải là người trong gia đình Hoàng tộc)

• Cơ quan tư pháp: Bao gồm Tòa án Tối cao (và các toà án cấp dưới như các Toà ánDân sự Tối cao, các Tòa án Khu vực, Tòa án Gia đình và Toà án sơ thẩm) nắm toàn bộ quyền tư pháp.Không có toà án đặc biệt nào có thể được thành lập, và không có cơ quan nào của nhánh Hành pháp có thể

có quyền Tư pháp cuối cùng

Vào tháng 10 năm 2021, Nhật Bản đã có thủ tướng mới là ông FumioKishida được kỳ vọng là sẽ mang lại một nền chính trị ổn định hơn, hiệu lựchơn so với 1 năm qua, hàn gắn những rạn nứt trong nội bộ Đảng cầm quyềnLDP (Đảng dân chủ tự do) và bầu cử quốc hội và củng cố năng lực của đấtnước để ứng phó với đại dịch Covid-19

II Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản 1 Quan hệ chính trị

Việt Nam - Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21/9/1973 Sựtương đồng về văn hóa, về lịch sử, về truyền thống là những yếu tố quan trọngcấu thành chất keo gắn kết hai đất nước, hai dân tộc

Sau gần nửa thế kỷ, mối quan hệ hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản khôngngừng được các thế hệ lãnh đạo và nhân dân hai nước vun đắp, trở thành tài sảnchung quý báu của cả hai quốc gia Nếu như năm 2002, Việt Nam - Nhật Bản thiếtlập quan hệ “Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”, thì chỉ 2 năm sau đó, quan hệ hainước được nâng cấp lên “Đối tác bền vững” Đến năm 2009, Việt Nam - Nhật Bản

đã thiết lập “Quan hệ đối tác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở

Trang 9

châu Á” Nhật Bản cũng là nước G-7 đầu tiên thiết lập quan hệ Đối tác chiếnlược với Việt Nam và công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam Đếnnăm 2014, Việt Nam - Nhật Bản ra “Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệĐối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á”.

Quan hệ tin cậy chính trị giữa hai nước không ngừng được củng cố

Thành công và những thỏa thuận đạt được trong các cuộc điện đàm cấp caogiữa lãnh đạo hai nước đã tạo nền tảng chính trị vững chắc, thúc đẩy hợp táctrên các lĩnh vực khác Một trong những đặc trưng của quan hệ chính trị giữaViệt Nam với các đối tác quan trọng là sự trao đổi đoàn thường xuyên ở cáccấp Những năm qua, giao lưu chính trị cấp cao hai nước vẫn được duy trì mộtcách phù hợp nhằm thiết lập và tăng cường quan hệ mật thiết giữa lãnh đạomới của hai nước Chỉ hơn một năm sau chuyến thăm chính thức Nhật Bản củaThủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, vào tháng 10/2020, Thủ tướng Yoshihide Suga

đã chọn Việt Nam làm điểm đến trong chuyến công du nước ngoài đầu tiên saukhi nhậm chức Và chuyến thăm chính thức Nhật Bản lần này của Thủ tướngPhạm Minh Chính cũng nhằm duy trì một nét rất riêng, nổi bật của hai nước đó

là quan hệ mật thiết của các nhà lãnh đạo Nhật Bản với lãnh đạo Việt Namxuyên suốt qua các thời kỳ Điều đặc biệt là mặc dù Thủ tướng Kishida Fumiorất bận rộn trong những ngày đầu tiên nhậm chức, nhưng ông đã quyết địnhđón Thủ tướng Phạm Minh Chính, là chính khách nước ngoài đầu tiên thămNhật Bản trong nhiệm kỳ của mình Thủ tướng Phạm Minh Chính đã điện đàmvới Thủ tướng Nhật Bản Suga Yoshihide, hai Thủ tướng nhất trí tăng cườngđối thoại chiến lược giữa các bộ, ngành, địa phương, phối hợp chặt chẽ để xử

lý các vấn đề nảy sinh trong quan hệ hai nước; tổ chức các hoạt động kỷ niệm

50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản vào năm 2023 xứngtầm với quan hệ Ðối tác chiến lược sâu rộng, đồng thời tiếp tục hợp tác chặtchẽ tại các diễn đàn đa phương, nhất là tại Liên hợp quốc, ASEAN

2 Quan hệ kinh tế

Về hợp tác kinh tế, Nhật Bản luôn là đối tác kinh tế hàng đầu của ViệtNam; là nước tài trợ ODA lớn nhất, là nhà đầu tư số 2 trong số 141 quốcgia/vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam và đối tác thương mại lớn thứ 4 củaViệt Nam Quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước tiếp tục phát triển tốt đẹp thờigian gần đây, giao lưu giữa các địa phương hai nước được mở rộng Giao lưunhân dân diễn ra sôi nổi dưới nhiều hình thức

Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động sản xuất kinh doanh hiệuquả tại Việt Nam Nhiều công trình sử dụng vốn ODA và các dự án đầu tư củaNhật Bản đã và đang góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội ở Việt

Trang 10

Nam Về an ninh - quốc phòng, Việt Nam đánh giá cao sự hỗ trợ của Nhật Bảntrong khắc phục hậu quả chiến tranh thông qua viện trợ giúp rà phá bom mìn,

hỗ trợ nạn nhân chất độc da cam, hợp tác huấn luyện cứu hộ cứu nạn, tham gialực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc Hai nước có trao đổi, hợp táctrên các lĩnh vực về lao động, nông nghiệp, khoa học công nghệ, giáo dục đàotạo, ứng phó với biến đổi khí hậu Nhật Bản và Việt Nam có nhiều nét tươngđồng về những giá trị văn hóa Chính vì vậy, giao lưu nhân dân phát triển vượtbậc, là cầu nối hữu nghị làm sâu sắc hơn sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau và tìnhcảm chân thành giữa nhân dân hai nước, tạo nền tảng quan trọng cho sự pháttriển quan hệ song phương bền vững

Về hợp tác lao động, từ năm 1992 đến nay, Việt Nam đã cử nhiều tunghiệp sinh sang Nhật Bản Trong lĩnh vực hợp tác đào tạo và cung ứng nguồnnhân lực, Nhật Bản đã trở thành nước tiếp nhận thực tập sinh Việt Nam lớnnhất (hiện có khoảng 202.000 thực tập sinh và khoảng 23.000 lao động đặcđịnh ở Nhật Bản) và gần 65.000 du học sinh Việt Nam Người Việt Nam ởNhật Bản đã trở thành cộng đồng người nước ngoài đông thứ hai với khoảngnửa triệu người Điều này thể hiện người Việt Nam là cộng đồng người nướcngoài được đón nhận, tin cậy và quý trọng trong xã hội và nền kinh tế của NhậtBản; và ngược lại, người Việt Nam đã tìm thấy Nhật Bản như một địa chỉ phùhợp nhất để học tập kiến thức, tay nghề cũng như phát triển công việc và sựnghiệp của mình

Mối quan hệ của Nhật Bản và Việt Nam càng thể hiện sâu sắc những lúckhó khăn và thách thức Dịch bệnh COVID-19 đã tác động tiêu cực đến kinh tế

- xã hội toàn cầu Trong dịch bệnh COVID-19, hai nước đã luôn chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau.Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ hiệu quả, kịp thời của Nhật Bản trong phòng chống dịch bệnh với cáckhoản viện trợ trên 4 triệu liều vắc-xin và nhiều trang thiết bị, vật tư y tế Về phía Việt Nam, rất quan tâm,

hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân và doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam duy trì, phát triển cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo đảm chuỗi sản xuất và cung ứng Những nghĩa cử cao đẹp nêu trên làminh chứng sống động cho mối quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng Việt Nam - Nhật Bản và tình hữu nghịgiữa hai dân tộc

Trên bình diện đa phương, hai nước đã phối hợp chặt chẽ trong các diễnđàn quốc tế và khu vực như Liên hợp quốc, ASEAN, APEC, ASEM, MêCông cũng như trong ứng phó với các thách thức chung như biến đổi khí hậu,phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường qua đó đóng góp tích cực cho hòa

Trang 11

hiệp định tự do thương mại thế hệ mới như Hiệp định đối tác toàn diện xuyênThái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện và tiến bộkhu vực (RCEP).

3 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản

Có 3 nhóm hàng nhập khẩu từ Nhật Bản đạt trị giá trên tỷ USD, đó là:

máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện; sắt thép

- Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch nhập khẩuhàng hóa của Việt Nam từ thị trường Nhật Bản trong năm 2019 đạt 19,52 tỷ USD, tăng 2,71% so với nămngoái

Có kim ngạch nhập khẩu ở mức trên 500 triệu USD và dưới 1 tỷ USDgồm 7 nhóm hàng: Sản phẩm từ chất dẻo; vải các loại; linh kiện, phụ tùng ô tô;

phế liệu sắt thép; sản phẩm từ sắt thép; sản phẩm hóa chất; chất dẻo nguyênliệu

- Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, nhóm hàng dệt, maychiếm thị phần cao nhất 20,92% đạt 3,62 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu 18,55 tỷ USD sang thịtrường Nhật Bản trong 11 tháng đầu năm

Nhìn chung, nửa đầu năm 2019, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sangthị trường Nhật Bản đều tăng trưởng, số nhóm hàng này chiếm 69% và ngượclại chiếm 30,9% trong đó than đá giảm nhiều nhất 67,14% về lượng và 61,62%

trị giá, tương ứng với 148,8 nghìn tấn, trị giá 22,34 triệu USD, mặc dù giá xuấtbình quân tăng 16,82% đạt 150,14 USD/tấn

Trang 12

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 11 tháng đầunăm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Nhật Bản đạt 35,9

tỷ USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Nhật Bản đạt 17,5 tỷ USD, giảm 5,7% so với cùng kỳ năm 2019;

nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản đạt 18,4 tỷ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2019 Việt Nam nhập siêu từ Nhật Bản 936 triệu USD

Kim ngạch thương mại Việt Nam – Nhật Bản 11 tháng đầu năm 2020

Tình hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 11 tháng

đầu năm 2020 như sau:

- Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch xuất khẩu 13,5 tỷ USD, giảm 6,8% sovới cùng kỳ năm 2019; trong đó các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn là: hàng dệt may (đạt 3,2 tỷ USD,giảm 11,4%); phương tiện vận tải và phụ tùng (2,1 tỷ USD, giảm 10,2%); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụtùng khác (1,8 tỷ USD, tăng 3,7%); gỗ và sản phẩm gỗ (1,16 tỷ USD, giảm 1,6%); máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện (889,4 triệu USD, giảm 5,2%); giày dép các loại (768,2 triệu USD, giảm 12,7%); điệnthoại các loại và linh kiện (854,3 triệu USD, tăng 13,4%); sản phẩm từ chất dẻo (620 triệu USD, giảm7,5%); túi xách, ví, vali, mũ và ô dù (307 triệu USD, giảm 17,3%)…

- Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu 1,65 tỷ USD, giảm 0,4% so vớicùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: hàng thủy sản (1,3 tỷ USD, giảm 3,5%); cà phê(170,4 triệu USD, tăng 15,4%); hàng rau quả (118,2 triệu USD, tăng 5,1%); hạt điều (38 triệu USD, tăng62,5%); cao su (14 triệu USD, giảm 12,3%); hạt tiêu (6,8 triệu USD, giảm 0,1%)…

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch xuất khẩu 154,9 triệu USD, giảm53,4% so với cùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: dầu thô (92 triệu USD, giảm63,5%); than đá (46,9 triệu USD, giảm 26,8%); quặng và khoáng sản khác (15,9 triệu USD, giảm 0,5%)

Trang 13

- Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch xuất khẩu 796,9 triệu USD, giảm 3,7%

so với cùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: sản phẩm từ sắt thép (442,3 triệu USD,tăng 0,3%); dây diện và dây cáp điện (286,7 triệu USD, giảm 3,3%); sắt thép các loại (67,9 triệu USD, giảm38%)

Tình hình nhập khẩu từ Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 11 tháng

đầu năm 2020 như sau:

- Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch nhập khẩu 15,3 tỷ USD, tăng 3,7% sovới cùng kỳ năm 2019; trong đó các mặt hàng có kim ngạch lớn là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện (4,95 tỷ USD, tăng 21,7%); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (4 tỷ USD, giảm 6,1%); phế liệusắt thép (859 triệu USD, tăng 36,4%); sản phẩm từ chất dẻo (717,5 triệu USD, giảm 7,1%); vải các loại(587,3 triệu USD, giảm 21,3%)…

- Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch nhập khẩu 274,3 triệu USD, tăng 2,8% sovới cùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: hàng thủy sản (146,6 triệu USD, tăng 20%);cao su (127,7 triệu USD, giảm

11,7%);

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch nhập khẩu 101,1 triệu USD, tăng36,1% so với cùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: than đá (69,1 triệu USD, tăng115%); sản phẩm khác từ dầu mỏ (25,6 triệu USD, giảm 8,8%); quặng và khoáng sản khác (6 triệu USD,tăng 18,6%);

- Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch nhập khẩu 1,85 tỷ USD, giảm 2% so vớicùng kỳ năm 2019, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: sắt thép các loại (1,3 tỷ USD, tăng 4,4%); sảnphẩm từ sắt thép (437 triệu USD, giảm 16,4%); dây diện và dây cáp điện (118 triệu USD, giảm 5,3%)

Về tình hình đầu tư, tính đến ngày 20/11/2020 đã có 109 quốc gia và vùnglãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đạt 26,4 tỷ USD

Nhật Bản xếp thứ 4 với tổng vốn đầu tư 2,1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 7,6%, (sauSingapore 8,1 tỷ USD, chiếm 30,6%; Hàn Quốc 3,7 tỷ USD, chiếm 14%;

Trung Quốc 2,4 tỷ USD, chiếm 9,1%)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạchxuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Nhật Bản năm 2021 đạt 42,7 tỷ USD, tăng7,8% so với năm 2020 Trong đó, xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang NhậtBản đạt 20,1 tỷ USD, tăng 4,4% so với năm 2020; nhập khẩu của Việt Nam từNhật Bản đạt 22,6 tỷ USD, tăng 11,3% so với năm 2020 Việt Nam nhập siêu

từ Nhật Bản 2,5 tỷ USD

Trang 14

Tình hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong năm

2021 như sau:

- Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch xuất khẩu 15,6 tỷ USD, tăng 4,2% so vớinăm 2020; trong đó các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn là: hàng dệt may (đạt 3,2 tỷ USD, giảm8,3%); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (2,6 tỷ USD, tăng 25,3%); phương tiện vận tải và phụ tùng(2,5 tỷ USD, tăng 4,1%); gỗ và sản phẩm gỗ (1,4 tỷ USD, tăng 11%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện (996 triệu USD, tăng 2,5%); điện thoại các loại và linh kiện (792 triệu USD, giảm 15,5%); giày dép cácloại (807 triệu USD, giảm 4,9%); sản phẩm từ chất dẻo (697 triệu USD, tăng 3,6%); túi xách, ví, vali, mũ và

ô dù (259 triệu USD, giảm 24,3%)…

- Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu 1,8 tỷ USD, giảm 0,5% so vớinăm 2020, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: hàng thủy sản (1,33 tỷ USD, giảm 7,4%); cà phê (226,5triệu USD, tăng 25,5%); hàng rau quả (153,2 triệu USD, tăng 20%); hạt điều (59 triệu USD, tăng 39%); cao

su (22,5 triệu USD, tăng 40%); hạt tiêu (12 triệu USD, tăng 56%)…

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch xuất khẩu 253,7 triệu USD, tăng43% so với năm 2020, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: dầu thô (158 triệu USD, tăng 72%); than đá(80,7 triệu USD, tăng 23,3%); quặng và khoáng sản khác (14,9 triệu USD, giảm 24,2%)

- Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch xuất khẩu 1,1 tỷ USD, tăng 27% so vớinăm 2020, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: sản phẩm từ sắt thép (542,7 triệu USD, tăng 12,3%); dâydiện và dây cáp điện (378,5 triệu USD, tăng 19,4%); sắt thép các loại (191 triệu USD, tăng 154%)

Tình hình nhập khẩu từ Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong năm 2021

ước đạt như sau:

Trang 15

- Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch nhập khẩu 18,9 tỷ USD, tăng 12,5% sovới năm 2020; trong đó các mặt hàng có kim ngạch lớn là: máy

vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (6,2 tỷ USD, tăng 15,7%); máy móc, thiết bị, dụng cụ,phụ tùng khác (4,4 tỷ USD, tăng 0,6%); phế liệu sắt thép (1,1 tỷ USD, tăng 10,8%); sản phẩm từ chất dẻo(823,4 triệu USD, tăng 2,5%); vải các loại (635,4 triệu USD, giảm 1,3%)…

- Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch nhập khẩu 315 triệu USD, tăng 1,3% sovới năm 2020, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: hàng thủy sản (158,4 triệu USD, giảm 3,8%); cao su(156,6 triệu USD, tăng 7,1%);

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch nhập khẩu 187,1 triệu USD, tăng52% so với năm 2020, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: than đá (149,3 triệu USD, tăng 69%); sảnphẩm khác từ dầu mỏ (30 triệu USD, tăng 6,8%); quặng và khoáng sản khác (7,5 triệu USD, tăng 16,8%);

- Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch nhập khẩu 2,43 tỷ USD, tăng 20,5% sovới năm 2020, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: sắt thép các loại (1,73 tỷ USD, tăng 23,8%); sảnphẩm từ sắt thép (537 triệu USD, tăng 10,3%); dây diện và dây cáp điện (163,7 triệu USD, tăng 22,7%)

4.1 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2019

- Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, tổng trị giá xuất khẩu trong năm

2019 đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4%, tương ứng tăng 20,49 tỷ USD so với một năm trước đó

Trang 16

Trong đó các nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng lớn có thể kể đếnnhư:

+ Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 6,36 tỷ USD, tương ứng tăng 21,5%;+ Hàng dệt may tăng 2,37 tỷ USD, tương ứng tăng 7,8%;

+ Điện thoại các loại tăng 2,16 tỷ USD, tương ứng tăng 4,4%;

+ Giày dép các loại tăng 2,08 tỷ USD, tương ứng tăng 12,8%;

+ Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1,94 tỷ USD, tương ứng tăng 11,9%;+ Gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,74 tỷ USD, tương ứng tăng 19,5%;

+ Đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng 3,3

lần…

- Các nhóm hàng xuất khẩu chục tỷ USD năm 2019 gồm:

+ Điện thoại các loại và linh kiện đạt mốc kỷ lục 51,38 tỷ USD, tăng 4,4% so với năm 2018

+ Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35,93 tỷ USD tăng 21,5% so với năm 2018

+ Hàng dệt may đạt 32,85 tỷ USD, tăng 7,8% so với năm trước

Trang 17

+ Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo,

sắn và sản phẩm sắn, cao su) đạt 16,91 tỷ USD, giảm 4,9% so với năm trước (tương ứng giảm 876triệu

USD)

+ Giày dép các loại đạt 18,32 tỷ USD, tăng 12,8% so với năm 2018

+ Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 18,3 tỷ USD, tăng 11,9 % so với năm trước

+ Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 10,65 tỷ USD, tăng 19,5% so với năm trước

- Trong cả năm 2019 trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 253,07 tỷ USD Vớikết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa cao hơn năm 2018 tới 16,2 tỷ USD, tương ứng tăng 6,8%

Các mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng chủ yếu như:

+ Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 8,22 tỷ USD;

+ Máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác tăng 3,87 tỷ USD;

+ Ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,33 tỷ USD;

+ Than các loại tăng 1,24 tỷ USD; dầu thô tăng 849 triệu USD…

Trang 18

- Ngoài ra, Tổng cục Hải quan cũng ghi nhận một số nhóm hàng có kim ngạch giảm mạnh như:

+ Xăng dầu các loại giảm 1,68 tỷ USD;

+ Điện thoại các loại và linh kiện giảm 1,3 tỷ USD; kim lọai thường và sản phẩm giảm

1 tỷ USD; lúa mì giảm 455 triệu USD…

- Trong các nhóm hàng nhập khẩu lớn có 5 nhóm đạt kim ngạch từ 10 tỷ USD trở lên

Trang 19

+ Dẫn đầu tiếp tục là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch đạt 51,35 tỷ USD, tăng 19,1% so với năm 2018.

+ Nhóm hàng lớn thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 36,75 tỷ USD tăng 11,8% so với năm 2018

+ Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: Bông, xơ sợi dệt, vảicác loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày) với kim ngạch 24,13 tỷ USD, tăng nhẹ 0,9% so với năm trước

4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2020

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản trongnăm 2020 có kim ngạch đạt 14,6 tỷ USD, chiếm 76% tổng giá trị xuất khẩu cácloại mặt hàng Trong đó, xuất khẩu nhiều nhất là hàng dệt, may, trên 3,5 tỷUSD

Trang 20

Mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng kimngạch mạnh nhất là linh kiện, phụ tùng ô tô, tăng 1791% so với tháng trước đó.

Ngoài ra, một số nhóm hàng nhập khẩu chính có kim ngạch tăng phải kểđến như: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10%; sản phẩm từchất dẻo tăng 13%; sản phẩm hóa chất tăng 29%

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Nhật Bản trong năm

2020 đạt 15,9 tỷ USD, chiếm 78% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng Trong

đó, có ba nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD

4.3 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2021

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2021, nhóm hàng công nghiệp chếbiến chiếm 89,2%, tăng 0,6 điểm phần trăm so với năm trước; nhóm hàng nôngsản, lâm sản chiếm 7,1%, giảm 0,2 điểm phần trăm; nhóm hàng thủy sản chiếm2,6%, giảm 0,4 điểm phần trăm; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản chiếm1,1%, bằng năm trước

Trang 21

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng nhập khẩu có giá trịtăng mạnh mẽ nhất, cụ thể tăng 7092% so với tháng 4/2021.

Ngoài ra còn có hai nhóm hàng khác như: thuốc trừ sâu và nguyên liệutăng 165%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 139%

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Nhật Bản trong 5tháng đạt 6,7 tỷ USD, chiếm 76% tổng nhập khẩu các mặt hàng Máy móc,thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện làhai mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta

Trang 22

III Giới thiệu các nét cơ bản về HIệp định AJCEP, VJEPA và

Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản đã ký kết Hiệp định AJCEP bắt đầu

có hiệu lực từ ngày 1/12/2008

Đàm phán về việc sửa đổi AJCEP vào năm 2010 và đạt được thỏa thuận ởcấp bộ trưởng vào năm 2017 Nhật Bản đã ký Nghị định thư thứ nhất để sửađổi AJCEP vào ngày 27/2/2019, trong khi các nước thành viên ASEAN đã kývăn bản này vào các tháng 3 và 4/2019

Ngày 1/8/2020, Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Đối tác Kinh tếToàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) giữa Nhật Bản và năm nước thànhviên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã có hiệu lực

Ngày đăng: 21/10/2022, 04:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 11 tháng - THẢO LUẬN môn hội NHẬP KINH tế QUỐC tế đề tài quan hệ kinh tế việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực thi hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP
nh hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 11 tháng (Trang 12)
Tình hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong năm - THẢO LUẬN môn hội NHẬP KINH tế QUỐC tế đề tài quan hệ kinh tế việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực thi hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP
nh hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong năm (Trang 14)
1.1. Bối cảnh hình thành AJCEP (ASEA N- Japan Comprehensive Economic Partnership) - THẢO LUẬN môn hội NHẬP KINH tế QUỐC tế đề tài quan hệ kinh tế việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực thi hiệp định AJCEP, VJEPA và CPTPP
1.1. Bối cảnh hình thành AJCEP (ASEA N- Japan Comprehensive Economic Partnership) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w