Hoạt động quản trị mua hàng và quản trị mua nguyên vật liệu có tầm quantrọng đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên việc mua hàng nguyên vật liệu vật đầu tư
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật riêng của nó thì đòi hỏi nhữngnhà kinh doanh, các doanh nghiệp phải nắm bắt vận dụng một cách đa dạng và linh
hoạt các triết lý, phương pháp nghệ thuật kinh doanh thì mới có thể đứng vững tồn tại
và phát triển trên thương trường Một trong những triết lý, phương pháp nghệ thuật
kinh doanh đó là nghệ thuật quản trị nguồn đầu vào của doanh nghiệp Việc quản trị
mua hàng là phần quan trọng tất yếu cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp và là
điều kiện cần đủ góp phần doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Hoạt động quản trị mua hàng và quản trị mua nguyên vật liệu có tầm quantrọng đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên việc mua
hàng nguyên vật liệu vật đầu tư cho doanh nghiệp cũng góp phần làm cho chi phí của
doanh nghiệp được giảm xuống mức thấp nhất hay không thì phụ thuộc rất nhiều ở
hoạt động mua hàng Hơn nữa quản trị mua hàng tốt cũng tạo điều kiện góp phần làm
giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
Chương I Cơ sở lí thuyết về quản trị thu mua 1
1.1 Khái niệm quản trị thu mua 1
1.2 Mục tiêu của quản trị thu mua 1
1.3 Vai trò của quản trị thu mua 2
1.4 Tiến trình quản trị thu mua 3
Chương II Thực trạng công tác quản trị thu mua nguyên liệu, tại công ty bánh kẹo Kinh Đô 4
2.1 Tổng quan về doanh nghiêp 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 5
6 2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất 7
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực 7
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.2.1 Thị trường và khách hàng mục tiêu 8
2.2.2 Sản phẩm 9
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 9
2.2.4 Thực trạng tài chính 11
2.2.4.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
2.3.Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty bánh kẹo Kinh Đô .17 2.3.2 Giới thiệu phòng ban chịu trách nhiệm hoạt động thu mua 18
2.3.3 Giới thiệu nhóm nhà cung cấp hiện tại 18
2.3.4 Tiến trình công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp: 19
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động thu mua nguyên liệu tại công ty bánh kẹo Kinh Đô 37
2.5 Đánh giá chung 38
2.5.1 Ưu điểm: 38
2.5.2 Nhược điểm: 38
Trang 3Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thu mua nguyên liệu tại Công ty Cổ
phần Kinh Đô 39
3.1 Định hướng của công ty trong thời gian đến 39 3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thu mua nguyên liệu tại công ty bánh kẹo Kinh Đô 41 3.3 Mở rộng nguồn cung ứng toàn cầu: 45 Kết luận: 48
Trang 4Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty bạnh kẹo Kinh Đô ……….6
Bảng 2.1: Phân tích đối thủ cạnh tranh……….10
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán (kdc) trong 3 năm (2019, 2020, 2021)………11
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (kdc) trong 3 năm (2019, 2020,
2021)……… 16
Bảng 2.4: Nhóm nhà cung cấp hiện tại……… 18
Bảng 2.5: Đánh giá nhà cung cấp……… 28
Trang 5Chương I Cơ sở lí thuyết về quản trị thu mua
1.1 Khái niệm quản trị thu mua
Có nhiều khái niệm về quản trị thu mua Cụ thể:
Quản trị thu mua là quá trình thực hiện hoạch định ,lãnh đạo , kiểm tra trong quátrình thu mua và qua đó quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp để đạt được các mục
tiêu của tổ chức
Quản trị thu mua hàng liên quan đến việc thiết lập kế hoạch và việc kiểm soát việcmua hàng hóa và nguồn lực của nhà cung cấp, để hoàn thành các mục tiêu hành chính
và chiến lược của tổ chức
Quản trị thu mua là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiếnlược và vận hành các quyết định mua hàng để chỉ đạo tất cả các hoạt động của chức
năng thu mua vào các cơ hội phù hợp với khả năng của công ty để đạt được các mục
tiêu dài hạn
1.2 Mục tiêu của quản trị thu mua
Do mua hàng là khâu đầu tiên, cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điều kiện đểhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển, để công tác quản trị mua
hàng có hiệu quả thì mục tiêu cơ bản của hoạt động mua hàng là đảm bảo an toàn cho
bán ra, đảm bảo chất lượng mua hàng, và mua hàng với chi phí thấp nhất
Kết quả hoạt động thu mua đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
Hoạt động thu mua có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, hỗ trợ yêu cầu hoạt động mua các sản phẩm và dịch vụ:
- Đúng giá: đảm bảo mua hàng với chi phí thấp nhất nhằm tạo những điều kiện
thuận lợi góp phần làm giảm giá thành sản phẩm để doanh nghiệp có thể cạnh tranh
chiếm vị thế trên thị trường
- Đúng nguồn: đảm bảo hàng mua phải đúng chủng loại mong muốn và đảm bảo
sự đồng bộ tất cả các nguyên vật liệu vật tư cần mua Đúng chủng loại các yêu tố cần
Trang 6- Đúng đặc điểm cụ thể mà người sử dụng cần: đảm bảo đặc điểm mua hàng vào
phải phù hợp với quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
- Đúng số lượng: đảm bảo mua hàng phải đúng số lượng, tránh tình trạng thừa
hay thiếu dẫn đến ứ đọng hàng hoá hay gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm
ảnh hưởng đến lưu thông hàng hoá
- Chuyển đúng thời điểm: đảm bảo hàng mua phải kịp thời, kịp lúc theo tiến độ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Cho đúng đối tượng khách hàng nội bộ
Vì vậy, khi xác định mục tiêu mua hàng cần đặt chúng trong các mục tiêu doanhnghiệp và tuỳ từng điều kiện sắp xếp thứ tự ưu tiên giữa các mục tiêu mua hàng đảm
bảo cho hoạt động mua hàng đóng góp việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh
nghiệp
1.3 Vai trò của quản trị thu mua
Quản trị thu mua (mua hàng) có ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp thểhiện ở chỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động mua hàng sao cho mua được
hàng thường xuyên, đều đặn và kịp thời, cung cấp hàng hoá phù hợp với nhu cầu về
số lượng, cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt, giá cả hợp lý
Để sản xuất hiệu quả về chi phí
Mua hàng có trách nhiệm tìm hiểu các yêu cầu nội bộ, xác định vị trí và lựa chọnnhà cung cấp, lấy nguyên liệu, bộ phận, vật tư và dịch vụ cần thiết để sản xuất một sản
phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ Người quản lý mua hàng cũng chịu trách nhiệm
thương lượng giá cả với nhà cung cấp Bạn có thể hiểu được tầm quan trọng của việc
mua hàng khi xem xét rằng trong ngành công nghiệp sản xuất, hơn 60% chi phí của
thành phẩm đến từ các bộ phận và nguyên vật liệu đã mua Hơn nửa, tỷ lệ hàng tồn
kho được mua thậm chí còn cao hơn đối với các công ty bán lẻ và bán buôn, đôi khi
vượt quá 90% Tuy nhiên, tầm quan trọng của việc mua hàng không chỉ là giá vốn
hàng hóa được mua; các yếu tố quan trọng khác bao gồm chất lượng hàng hóa và dịch
vụ và thời gian cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, cả hai yếu tố này đều có thể có tác
động đáng kể đến hoạt động
Trang 7 Vì mục đích chiến lược
Mua hàng giúp xác định cơ cấu chi phí của công ty thông qua đàm phán với nhàcung cấp Nếu các giám đốc điều hành thương lượng hiệu quả thì họ có thể tiết kiệm
cho các tổ chức và điều này sẽ giúp các tổ chức cắt giảm chi phí và hữu ích trong việc
đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường Các sáng kiến mua hàng có thể dẫn đến
giảm lượng hàng tồn kho và cải thiện chất lượng của các bộ phận và thành phần đầu
vào thông qua việc lựa chọn nhà cung cấp và phát triển nhà cung cấp Mua hàng cũng
hỗ trợ phát triển sản phẩm mới bằng cách khuyến khích nhà cung cấp tham gia vào
quá trình phát triển sản phẩm
1.4 Tiến trình quản trị thu mua
Tiến trình quản trị thu mua gồm 6 bước:
-Bước 1: Nghiên cứu và dự báo
-Bước 2: Phân tích nhu cầu
-Bước 3: Xác định và lựa chọn nhà cung cấp
-Bước 4: Xây dựng hợp đồng
-Bước 5: Tiếp nhận nguyên vật liệu
-Bước 6: Đo lường và đánh giá hiệu quả
Trang 8Chương II Thực trạng công tác quản trị thu mua nguyên liệu tại công ty bánh
kẹo Kinh Đô.
2.1 Tổng quan về doanh nghiêp 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Được thành lập vào tháng 3 năm 1993, phát triển từ một xưởng sản xuất bánh
Snack tại Phú Lâm, quận 6, thành phồ Hồ Chí Minh, với 70 công nhân và vốn đầu tư
là 1,4 tỷ đồng
- Năm 1993 và năm 1994 là hai cột mốc quan trọng đối với công ty, đánh dấu sự
trưởng thành của công ty, Snack Kinh Đô chiếm lĩnh thị trường Việt Nam Công ty
quyết định tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất Snack Công
nghệ Nhật Bản trị giá trên 750.000 USD
- Năm 1996, Kinh đô đầu tư xây dựng nhà xưởng mới, được trang bị máy móc
thiết bi mới, hiện đại được nhập từ nước ngoài để sản xuất ra được những sản phẩm
chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
- Từ năm 1997 – 2001, nắm bắt nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm bánh
tươi công nghiệp, ngon, hợp vệ sinh, và dể bảo quản Công ty liên tục đầu tư vào công
nghệ dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh ra các khu vực trong nước
Công ty sản xuất thành công nhiều loại sản phẩm kẹo Chocolate, bánh Cracker, kẹo
cứng,…và cung ứng được ra nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Đài
loan,
- Đến năm 2002, Kinh đô có 110 Nhà phân phối, đại lý, 24.500 điểm bán lẻ trên
toàn quốc và hệ thống 14 cửa hàng Kinh đô Bakery tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội Doanh thu tăng 70% so với năm 2001 Và đây cũng chính là năm đánh dấu cột
mốc Kinh đô mang 100 bánh trung thu Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ
- Ngày 01/10/2002, Công ty chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH Xây dựng
và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang Công ty Cổ Phần Kinh Đô có vốn điều liệu
trên 150 tỉ đồng
- Với những cố gắng , sản phẩm Kinh đô vinh dự được bầu chọn “ Hàng Việt
Trang 9phẩm, “ Cúp Vàng Marketing – Doanh nghiệp năng động” Do báo sài gòn tổ chức.
Đạt giải “vàng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” do tổng cục Đo Lường Chất
Lượng Việt Nam cấp, Nhận chứng nhận ISO 9001:2000
- Năm 2003, Kinh đô mua lại thương hiệu kem Wall’s từ tập đoàn Unilever và
thành lập công ty CP Kem KIDO
- Đến năm 2004, liên tiếp thành lập nhiều công ty như CTCP thực phẩm Kinh đô
Sài Gòn, CTCP địa ốc Kinh đô,
-Năm 2005, cổ phiếu của công ty chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán
- Từ năm 2006 – 2007, Kinh đô liên tiếp thành lập nhiều nhà máy sản xuất mới
và ký kết nhiều bản hợp đồng với nhiều đối tác có uy tín
- Đến năm 2010, Kinh đô tiến hành sáp nhập công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc
(NKD) và công ty KI Đo vao công ty cổ phần Kinh Đô (KDC)
- Việc định hướng phát triển thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô mở rộng
sang nhiều lĩnh vực khác như kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ
thống bán lẻ
- Đến năm 2015, Mondelēz International đã mua lại mảng bánh kẹo của Kinh Đô
và đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô Việt Nam
2.1.2.Cơ cấu tổ chức
Trang 10HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đầu tư Chiến lược PR
Kiểm toán nội bộ
KHỐI HỖ TRỢ
Kế toán Nhân sự IT Đào tạo
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 12-Chủ tịch hội đồng quản trị: Trần Kim Thành
-Phó chủ tịch hội đồng quản trị: Trần Lệ Nguyên
-Tổng giám đốc: Trần Quốc Việt
-Phó tổng giám đốc kinh doanh: Phan Văn Minh
-Phó tổng giám đốc Bakery: Trần Bỉnh Quyền
-Phó tổng giám đốc Sản xuất: Goh Eng Cheong
-Phó tổng giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng: Lê Cao Thuận
các công nghệ và thiết bị hiện đại giúp tạo nên một quy trình sản xuất khép kín,
nghiêm ngặt, chuyên nghiệp, giúp tăng năng suất hiệu quả
Ngoài ra, những nhà máy của Kinh Đô còn đạt những ghi nhận khác như ISO22.000 : 2005, HACCP …
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực
-Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2019 là: 3.195
-Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2020 là: 3.232
-Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2021 là: 3.857Bên cạnh việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ thông qua các cơ chế đàotạo nâng cao, thuyên chuyển và thăng tiến nội bộ, Kinh Đô cũng luôn chú trọng thực
hiện tiếp nhận, thu hút những nhân tố mới bên ngoài có năng lực và tố chất phù hợp
văn hóa công ty
Để có được những nguồn lực con người tốt nhất, Kinh Đô đã làm việc với nhiềuđối tác cung cấp nguồn nhân lực cấp cao và đa dạng hóa nguồn tuyển dụng Năm qua,
chính sách mới đã phát huy tác dụng với chất lượng nhân sự được tiếp nhận ngày càng
cao hơn Bên cạnh đó, công tác quảng bá hình ảnh Kinh Đô trong thị trường lao động
cũng đã phát huy với việc thu hút ngày càng nhiều ứng viên sẵn sàng tham gia dự
tuyển và làm việc
Trang 13Với mong muốn Kinh Đô trở thành một gia đình thứ hai nơi tất cả thành viên phấnđấu vì mục tiêu chung, nhiều năm qua Kinh Đô đã nỗ lực tạo dựng một môi trường
làm việc lý tưởng, khuyến khích nhân viên sáng tạo, đóng góp các ý tưởng cải tiến
góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu suất làm việc Các chính sách giữ người và thu
hút nhân tài được cải tiến, ngày càng trở nên hấp dẫn hơn giúp Kinh Đô luôn giữ được
đội ngũ nhân sự giỏi và thu hút những nhân tố mới với chuyên môn giỏi
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2.2.1 Thị trường và khách hàng mục tiêu
2.2.1.1 Thị trường mục tiêu
Thị phần: Các doanh nghiệp nội địa đang thống lĩnh thị trường bánh kẹo trong
nước với 70% thị phần Trong đó, Kinh Đô dẫn đầu với 28% thị phần Theo sau là một
số các tên tuổi khác như Công ty Cổ phần Bibica (8%), Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà (6%) và Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (3%)
Thị trường mục tiêu: Tập trung phát triển sản phẩm, định vị sản phẩm ở cả hai thị
trường trong nước và ngoài nước Đặc biệt là thị trường trong nước, Kinh đô chia
thành 3 khu vực thị trường chính:
- Khu vực thị trường thành thị: nơi có thu nhập cao, tiêu dùng các loại sản phẩm
đa dạng với các yêu cầu về chất lượng cao, mẫu mã, kiểu dáng đẹp
- Khu vực thị trường nông thôn: nơi có nhu cầu thu nhập vừa và thấp, đòi hỏi
của khách hàng là chất lượng tốt, kiểu dáng không cần đẹp, giá cả phải chăng
- Khu vực thị trường miền núi: nơi có thu nhập rất thấp, yêu cầu về chất lượng
vừa phải, mẫu mã không cần đẹp, nặng về khối lượng, giá phải thấp
2.2.1.2 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu được chia làm 3 loại
- Khách hàng cá nhân: khách hàng có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, các bà nội trợ, những khách hàng có xu hướng mua sản phẩm với mục đích biếu, tặng,
- Khách hàng tổ chức: hệ thống các nhà phân phối và đại lí, hệ thống các cửa
Trang 14Phân khúc khách hàng mục tiêu theo địa lý
Kinh Đô hướng vào khai thác thị trường mục tiêu tại các thành phố lớn, có mật độdân cư đông đúc, là các trung tâm kinh tế như Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà
Nội, thành phố Đà Nẵng,… Theo đó, các nhà máy sản xuất bánh trung thu đều được
xây dựng và lắp đặt tại đây
Phân đoạn khách hàng mục tiêu theo thu nhập: Tập trung vào 2 thị trường
Thị trường bình dân: các cửa hàng sẽ tập trung bán các dòng sản phẩm đặc trưng
như bánh 1 trứng, bánh 2 trứng, bánh 4 trứng, bánh chay có giá từ 40.000 – 200.000
VNĐ
Thị trường cao cấp: Kinh Đô lại hướng vào khai thác các ưu mặt hàng có sự sáng
tạo đặc biệt, mang nhiều hương vị phong phú, được đặt trong hộp gỗ, hộp pha lê
cao cấp như bánh quy Korento, bánh Trung Thu Trăng Vàng, Sản phẩm bánhtrung thu ở phân cấp này thường nhân bánh được làm từ bào ngư, hải sâm, tôm càng
bách hoa hay cua tứ xuyên, thường dùng với mục đích biếu, tặng quà
Phân đoạn khách hàng mục tiêu theo lối sống
Kinh Đô tập trung vào các loại bánh có nhân truyền thống như thập cẩm, đậu xanh,khoai môn, hạt sen,… Kết hợp với những hoa văn lâu đời và truyền thống như hình
phượng, long, kinh thành Thăng Long ở bao bì hộp sản phẩm Tuy nhiên với thị
trường khách hàng mục tiêu sống theo lối sống hiện đại, Kinh Đô lại chú trọng vào
những món ít calo hơn, phục vụ nhu cầu ăn uống healthy Hay hướng đến những dòng
bánh có hương vị lạ như gà quay, xá xíu,
Trang 15Bảng 2.1: Phân tích đối thủ cạnh tranh
ĐỐI THỦ CANH TRANH
KINH ĐÔ
BIBICA
HẢI HÀ
HỮU NGHỊ
Trang 16Kẹo cứng mềm: chiếm tỷ trọng thấp nhất trong doanh thu của Kinh Đô( 2%) vàkhông được xác định là sản phẩm mục tiêu của Kinh Đô Hiện tại, những nhà sản xuất
kẹo lớn nhất ở Việt Nam là Công ty TNHH SX kẹo Perfetti Van Melle Việt Nam,
Công ty CP bánh kẹo Biên Hoà ( Bibica), Công ty CP bánh kẹo Hải Hà, Công ty CP
Bánh kẹo Hải Châu Tại Miền Nam, Perfetti là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Kinh
Đô ở sản phẩm kẹo, Hải Hà cạnh tranh gay gắt với Kinh Đô ở thị trường Miền Trung
ở sản phẩm kẹo
2.2.4 Thực trạng tài chính 2.2.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán (kdc) trong 3 năm (2019, 2020, 2021)
các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Trang 17Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của kháchhàng
Trả trước cho người bán ngắnhạn
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạchhợp đồng xây dựng
Phải thu ngắn hạn khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Chi phí trả trước ngắn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 18Thuế và các khoản khácphảithu của nhà nước
TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Phải thu dài hạn của kháchhàng
Vốn kinh doanh ở các đơn vịtrực thuộc
Phải thu về cho vay dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định thuê tài chính
Giá trị hao mòn lũy kế
Trang 19Tài sản cố định vô hình
Giá trị hao mòn lũy kế
Bất động sản đầu tư
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản dở dang dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết liêndoanh
Đầu tư góp vốn vào đơn vịkhác
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
Lợi thế thương mại
Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 20Quỹ đầu tư phát triển
Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối
Tổng cộng nguồn vốn
Nhận xét :
Về tài sản ngắn hạn tăng đều theo năm và vì yếu tố dịch bệnh hoành hành và sảnxuất nhiều nên hàng tồn kho của KDC từ năm 2019 và 2021 có xu hướng tăng Tài
sản dài hạn không có sự gia tăng mà còn giảm từ năm 2020 so với 2019 và 2021 có xu
hướng tăng nhưng không nhiều Tổng nguồn vốn của KDC có sự gia tăng đều qua
Trang 21các năm nhưng không cao, năm 2020 tăng khoảng 417,001 Tỷ đồng tăng khoảng 3.5% s
với 2019, Năm 2021 tăng 1,782,410 Tỷ đồng tăng trưởng mạnh khoảng 14.4%
2.2.4.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (kdc) trong 3 năm (2019, 2020,
2021)
(ĐVT: 1.000.000VND)
Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ
Trang 22Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông củaCông ty mẹ
Trang 23nhưng đối với KDC thì không đáng quan ngại mà còn kết quả kinh doanh hoạt động
một cách hiệu quả và tăng trưởng theo từng năm
2.3.Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty bánh kẹo Kinh Đô
2.3.1 Giới thiệu đặc điểm loại hàng thu mua:
-NVL chính: đường, sữa , bột mì, bơ sữa, trứng, hương liệu phụ gia, gia vị
-NVL phụ: bao bì, nhãn hiệu, khay, hộp đựng bánh kẹo
- Nhiên liệu: Gas, điện, dầu DO dùng để vận em hành các dây chuyền
sản xuất bánh kẹo
2.3.2 Giới thiệu phòng ban chịu trách nhiệm hoạt động thu mua:
- Bộ phận sản xuất: Phòng sản xuất của một doanh nghiệp là bộ phận tham gia
trực tiếp vào hoạt động sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Trách nhiệm chính
của phòng sản xuất là chuyển đổi nguyên vật liệu thô và các yếu tố đầu vào khác
thành sản phẩm cuối cùng
- Bộ phận R&D: nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm hỗ trợ doanh
nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường phù hợp với khách hàng Đánh giá được
nhu cầu thị trường có được hiệu quả tốt trong quá trình thu mua
- Bộ phận kế toán: bộ phận tài chính xuất quỹ cũng như xử lý các giấy tờ và
thủ tục kế toán liên quan đến việc mua hàng cho bộ phận mua hàng được tiến
hành
- Bộ phận mua hàng: Phòng mua hàng có chức năng theo dõi, tổng hợp nhu
cầu thu mua nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa và các nguồn lực khác với giá
tốt nhất, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động
hàng ngày của doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ Bên cạnh đó phòng mua
hàng đánh giá chất lượng sản phẩm thu mua đầu vào cũng như đảm bảo quá trình
mua hàng được thực hiện đúng với các quy định của doanh nghiệp, tổ chức
- Bộ phận logistics: vận chuyển nguyên vật liệu về tổ chức có hiệu quả.
2.3.3 Giới thiệu nhóm nhà cung cấp hiện tại
Trang 24TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 252.3.4 Tiến trình công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo nhu cầu
A Nghiên cứu thị trường kinh doanh
Trang 26A.1 Phân tích môi trường
Việc phân tích môi trường bên ngoài cho phép chúng ta xác định các cơ hội và các mối đe dọa từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phù hợp
A.1.1 Môi trường vi mô
Sản phẩm thay thế
Thực phẩm không phải là một ngành đặc thù với thị trường rất đa dạng, vì vậy việcxuất hiện những sản phẩm thay thế là việc Kinh Đô khó tránh khỏi Trong xu hướng
tiêu dùng hiện nay, khách hàng thường có mong muốn tiêu dùng các sản phẩm bánh
kẹo dinh dưỡng Thay vì họ có thể sử dụng bánh Cracker mặn AFC (chứa canxi,
vitamin D, DHA) với nhu cầu cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ
thể và trí não Tuy nhiên, đối với người ăn kiêng hay mắc bệnh tiểu đường thì họ cũng
có thể ăn bánh Yelo không đường thay vì ăn các loại bánh có đường khác không tốt
cho cơ thể Hoặc đối với một phụ nữ mang thai thì ăn bánh không chỉ để thỏa mãn
nhu cầu ăn uống mà họ mong muốn một loại bánh tốt cho cả mẹ và con thì có thể ăn
bánh Mumsure của Bibica…
Đối với những sản phẩm nước uống, Kinh Đô thực sự chịu ảnh hưởng cạnh tranh từcác đối thủ chuyên kinh doanh nước uống như Pepsico, Cocacola…những đối thủ này
đã có được thị phần nhất định Chính vì vậy việc khách hàng có những quyết định
thay đổi sản phẩm là rất có thể
Đối thủ cạnh tranh
Cùng hoạt động trong ngành sản xuất bánh kẹo Kinh Đô (Kinh Đô miền nam vàKinh Đô miền bắc) có các đối thủ lớn như Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Orion ViệtNam… Pesi (Poca), URC (Jack&Jill), Kotobuki, Tràng An, Quảng Ngãi (Tin Tin),
Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn, Vinabico…
Nhà cung cấp
Trang 27Các loại nguyên liệu cơ bản như đường, trứng, bột được mua trong nước theo phương thức đấu thầu chọn giá.
Các loại phụ gia như dầu, muối, hương liệu hầu hết được mua từ các doanh nghiệp trong nước
Xêp hạng các công ty cung cấp nguyên vật liệu cho Kinh Đô:
1 Đường Công ty TNHH Quốc Tế Nagarjuna
2 Bột mì Công ty Bột mì Bình Đông
3 Sữa Công ty Sữa Việt Nam ( Vinamilk)
4 Trứng Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn
5 Dầu ăn các loại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An
6 Gia vị Công ty Vianco
7 Carton Công ty Công nghiệp Tân Á
8 Giấy cuộn Công ty Bao bì Nhựa Tân Tiến
9 Hũ nhựa, khay Công ty TNHH Nhựa Đại Đồng Tiến
10 Dầu DO Công ty Xăng dầu khu vực II
11 Gas Công ty Gas Công nghiệp
Với số dân hơn 96 triệu người thì thị trường tiêu thụ bánh kẹo Việt Nam là một thịtrường đầy tiềm năng với không chỉ những doanh nghiệp kinh doanh bánh kẹo trong
nước mà ngay cả những doanh nghiệp nước ngoài Được biết đến như một thương
hiệu uy tín và chất lượng, Kinh Đô chiếm 28% thị phần thị trường tiêu thụ bánh kẹo
trong nước Đối tượng khách hàng tập trung chủ yếu vào 2 thị trường khách hàng
chính Khách hàng mục tiêu gồm: khách hàng cá nhân, tổ chức và nước ngoài
+ Thị trường bình dân: các cửa hàng sẽ tập trung bán các dòng sản phẩm đặc trưng
như bánh 1 trứng, bánh 2 trứng, bánh 4 trứng, bánh chay có giá từ 40.000 – 200.000
VNĐ
Trang 28cấp nhue bánh quy Korento, bánh Trung Thu Trăng Vàng, Sản phẩm bánh trung thu
ở phân cấp này thường nhân bánh được làm từ bào ngư, hải sâm, tôm càng bách hoahay cua tứ xuyên, thường dùng với mục đích biếu, tặng quà => Điều này chứng tỏbánh kẹo kinh đó có thế mạnh rất lớn trong việc phân khúc đối tượng khách hàng mụctiêu Đó sẽ là cơ hội để bánh kẹo kinh đô mở rộng thêm được nhiều phân khúc kháchhàng tiềm năng hơn, chiếm vị thế cao hơn trong miếng bánh thị trường
1.1.2 Môi trường Vĩ mô
Yếu tố Nhân khẩu học
Môi trường nhân khẩu học là yếu tố quan trọng mà bất kì doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm Đối với bánh kẹo kinh đô cũng vậy, họ tập trung vào nhân khẩu học vìnhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Tiếp cận nhân khẩu – theo những góc
độ khác nhau của nhân khẩu học đều có thể trở thành những ẩn số ảnh hưởng đếnquyết định của các doanh nghiệp Cụ thể như:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số tác động đến quy mô nhu cầu của khách hàng khi mua bánh kẹo Kinh đô
- Cơ cấu dân số tác động đến cơ cấu và đặc tính nhu cầu về khách hàng của bánh kẹo Kinh đô
- Tình trạng hôn nhân và gia đình hiện nay tác động đến trạng thái và tính chất cầu thị trường khi bánh kẹo kinh đô tung ra sản phẩm mới
- Tốc độ đô thị hóa tạo nên những nhu cầu thị trường tiềm năng của bánh kẹo Kinh đô
Yếu tố Kinh tế
- Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triểncủa thị trường Đặc biệt là thị trường bánh kẹo, một trong những thị trường đangtrên đà phát triển Hơn nữa, Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh
tế khá cao, kéo theo đó là cơ sở hạ tầng, thu nhập của người dân ngày càng đượccải thiện và tăng lên Điều này là một cơ hội lớn cho các ngành tiêu dùng nóichung và bánh kẹo nói riêng Đặc biệt là Kinh Đô, doanh nghiệp có tỷ trọng phần
Trang 29TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat